1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 22 hình 9

3 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng các định lí trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây.. 2.Kiểm tra bài cũ:6’ HS1: -Phát biểu định lí so sánh độ dài của đư

Trang 1

R H

K

B

C

A

Ngày soạn :13/11/2005 Ngày dạy:15/11/2005

VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

I MỤC TIÊU:

-Kiến thức: Học sinh nắm được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của một

đường tròn

-Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng các định lí trên để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng

cách từ tâm đến dây

-Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, tính chính xác trong suy luận và chứng minh hình học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài soạn, các dụng cụ gồm: thước thẳng, compa, bảng phụ.

-Học sinh: Tìm hiểu trước bài học, các dụng cụ gồm: thước thẳng, compa, bảng nhóm.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.Ổn định tổ chức:(1) Kiểm tra nề nếp - điểm danh

2.Kiểm tra bài cũ:(6’)

HS1:

-Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính

và dây?

-Phát biểu định lí về mối liên hệ giữa đường

kính và dây cung?

HS2:

Bài tập: Cho AB và CD là hai dây (khác đường

kính) của

đường tròn (O;R) Gọi OH, OK theo thứ tự là

khoảng cách từ O đến AB, CD CMR:

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

HS1:

-Phát biểu các định lí 1, 2, 3 trang 103 SGK toán 9 tập 1

HS2: Ta có OK ⊥ CD tại K, OH ⊥ AB tại H

Aùp dụng định lí Pitago vào các tam giác vuông OHB và OKD,

ta có:

OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)

OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2) Từ (1) và (2) suy ra

OH2 + HB2 = OK2 + KD2

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:(1’)

GV đặt vấn đề: Trong tiết học trước chúng ta đã biết đường kính là dây lớn nhất của đường tròn Vậy

nếu có 2 dây của đường tròn thì dựa vào cơ sở nào ta có thể so sánh được chúng với nhau Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi này

Các hoạt động:

Trang 2

E

P

N M

Q O E

F D

A

K I

H O C

B

D A

1 Bài toán: (SGK)

Chú ý: kết luận bài

GV: Ta xét bài toán SGK trang

104 (đã giải trong kiểm tra bài cũ)

GV: Kết luận của bài toán trên

còn đúng không nếu một dây hoặc

hai dây là đường kính?

HS: Lắng nghe và xem lại bài toán

đã giải ở phần bài tập

HS: Giả sử CD là đường kính

KD = R

⇒ OK2 + KD2 = R2 = OH2 + HB2

Vậy kết luận bài toán trên vẫn đúng nếu một dây hoặc cả hai dây là đường kính

Hoạt động 2: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây 2 Liên hệ giữa dây

và khoảng cách từ tâm đến dây:

GV cho HS làm ?1

GV: Từ kết quả của bài toán là

OH2 + HB2 = OK2 + KD2 em nào

chứng minh được:

a) Nếu AB = CD thì OH = OK

b) Nếu OH = OK thì AB = CD

GV hướng dẫn HS vận dụng định lí

đường kính vuông góc với dây

cung

GV: Qua bài toán trên chúng ta có

thể rút ra khẳng định nào?

GV lưu ý: AB, CD là hai dây trong

cùng một đường tròn OH, OK là

các khoảng cách từ tâm O đến các

dây AB, CD

GV khẳng định đó là nội dung định

lí 1 của bài học hôm nay

GV nhấn mạnh lại định lí và gọi

một vài HS nhắc lại

GV cho bài tập củng cố.

Bài tập 1: Cho hình vẽ, trong đó

MN = PQ Chứng minh rằng:

a) AE = AF

b) AN = AQ

GV hướng dẫn HS hãy vận dụng

định lí vừa học về mối liên hệ giữa

dây và khoảng cách đến tâm

HS chứng minh:

định lí đường kính vuông góc với dây ta suy ra:

AH = HB =

2

AB

, CK = KD =

2

CD

Mà AB = CD suy ra HB = KD

⇒ HB2 = KD2

Mà OH2 + HB2 = OK2 + KD2

(chứng minh trên)

b) Nếu OH = OK ⇒ OH2 = OK2

Mà OH2 + HB2 = OK2 + KD2

Hay

AB CD

HS: Trong một đường tròn:

-Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm

-Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau

Một vài HS nhắc laị nội dung định

HS trả lời:

a) Nối OA

Vì MN = PQ nên OE = OF (theo định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)

OFA

OEA

cạnh góc vuông)

2

MN EN

Trang 3

K O

H

C

B

D

A

4 Hướng dẫn về nhà: (4’)

-Học kĩ lí thuyết về các định lí và chứng minh lại các định lí này

-Làm các bài tập 13, 14, 15 trang 106 SGK

Hướng dẫn:

Bài 13: Tương tự như bài tập củng cố định lí 1

Bài 14: Ta tính được khoảng cách OH từ O đến AB bằng 15cm

Gọi K là giao điểm của HO và CD Do CD // AB nên OK ⊥ CD

Ta có OK = HK – OH = 22 – 15 = 7cm

Từ đó tính được CD = 48cm

-Tìm hiểu xem đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung, ứng với số điểm chung đó hãy tìm mối liên hệ giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng đó với bán kính của đường tròn

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Ngày đăng: 16/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, tính chính xác trong suy luận và chứng minh hình học. - tiết 22 hình 9
h ái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, tính chính xác trong suy luận và chứng minh hình học (Trang 1)
Bài tập 1: Cho hình vẽ, trong đó MN = PQ. Chứng minh rằng: - tiết 22 hình 9
i tập 1: Cho hình vẽ, trong đó MN = PQ. Chứng minh rằng: (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w