Kiến thức : HS hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỷ số lượng giác của hai góc phụ nhau.. Thái độ : HS có kỹ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm
Trang 1Ngày soạn : 03/09/09
I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỷ số lượng giác của hai góc phụ nhau
2 Kĩ năng :
HS thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và côtang (khi góc α tăng từ 0 đến 900 thì sin và tang tăng còn côsin và côtang giảm)
3 Thái độ :
HS có kỹ năng tra bảng hoặc dùng máy tính bỏ túi để tìm các tỷ số lượng giác khi cho biết số đo góc Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi một số ví dụ về cách tra bảng, đề bài tập Bảng số với 4 chữ số thập phân, MTBT
2 Chuẩn bị của học sinh :
Ôn lại các công thức định nghĩa các tỷ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỷ số lượng giác của hai góc phụ nhau Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm Bảng số với 4 chữ số thập phân, MTBT fx-220 hoặc fx-500
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5 ph)
HS : a) Phát biểu định lý tỷ số lượng giác của hai góc phụ nhau
b) Vẽ tam giác vuông ABC có A = 900 ; B = α ; C = β Nêu hệ thức giữa các tỷ số lượng giác của góc α và β
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
GV : Để tính giá trị các tỷ số lượng giác của một góc nhọn ta thực hiện bằng cách nào để tìm được kết quả một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất ? Tiết học hôm nay sẽ giới thiệu cho các
em một trong những phương pháp đó
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁOVIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
GV giới thiệu bảng lượng giác
như trong SGK(Tr.77 + 78)
HS vừa nghe GV giới thiệu vừa
mở bảng lương giác để quan
1 Cấu tạo của bảng lượng giác
Trang 2GV : Tại sao bảng sin và côsin,
tang và côtang được ghép cùng
một bảng ?
GV : Quan sát các bảng trên
các em có nhận xét gì về các tỷ
số lượng giác của góc α khi α
tăng từ 00 đến 900 ?
sát
HS : Vì hai nhọn α và β phụ nhau thì :
sinα = cosβ, tgα = cotgβ, …
HS : Khi góc α tăng từ 00 đến
900 thì : + sin α , tg α tăng
+ cos α , côtg α giảm
(SGK/Tr.77, 78)
Nhận xét : Khi góc α tăng
từ 00 đến 900 thì : + sin α , tg α tăng
+ cos α , côtg α giảm
27’ HOẠT ĐỘNG 2
GV cho HS đọc phần a)
(SGK/Tr.78)
GV : Để tra bảng VIII và bảng
IX ta cần thực hiện mấy bước ?
Là các bước nào ?
Ví dụ 1 : Tìm sin 46012’
GV : Muốn tính giá trị sin của
góc 46012’ ta tra bảng nào ?
Nêu cách tra ?
GV treo bảng phụ có ghi sẵn
mẫu 1 (SGK/Tr.79)
460
7218
GV cho HS tự lấy ví dụ khác,
yêu cầu bạn bên cạnh tra bảng
và nêu kết quả (hai HS cùng
yêu cầu lẫn nhau)
Ví dụ2 : Tìm cos33014’
GV : Tìm cos33014’ ta tra ở
bảng nào ? Nêu cách tra ?
GV hướng dẫn HS cách sử
dụng phần hiệu chính
GV : cos33012’ là bao nhiêu?
GV : Phần hiệu chính tương
ứng tại giao của 330 và cột ghi
2’ là bao nhiêu ?
GV : Theo em muốn tìm
cos33014’ta làm thế nào ? Vì
sao ?
GV : Vậy cos33014’ là bao
nhêu ?
GV : Cho HS tự lấy ví dụ khác
và tra bảng
Ví dụ 3 : Tìm tg52018’
GV : Muốn tìm tg52018’ các
em tra ở bảng nào ? Nêu cách
HS : Đọc (SGK/Tr.78, 79) và trả lời theo yêu cầu của GV
HS : ………
HS : Tra bảng VIII
Cách tra : Số độ tra ở cột 1, số phút tra ở hàng 1
Giao của hàng 460 và cột 12’ là sin46012’
Vậy sin46012’ ≈ 0,7218
HS lấy ví dụ và nêu cách tra bảng (hai HS kiểm tra lẫn nhau)
HS : Tra bảng VIII
Số độ tra ở cột 1
Số phút tra ở hàng cuối
Giao của hàng 330 và cột gần nhất với 14’ Đó là cột ghi 12’,
và phần hiệu chính 2’
Tra cos(33012’ + 2’)
HS : cos33012’ ≈ 0,8368
HS : Ta thấy số 3
HS : Tìm cos33014’ lấy cos33012’ trừ đi phần hiệu chính vì góc α tăng thì cos α giảm
HS : cos33014’ ≈ 0,8368 – 0,0003 ≈ 0,8365
HS : Lấy ví dụ và tra bảng
HS : Tìm tg52018’ tra bảng IX
2 Cách dùng bảng
a) Tìm tỷ số lượng giác của một góc nhọn cho trước.
(SGK/Tr.78, 79)
Ví dụ 1 : Tìm sin 46012’
(SGK/Tr.79)
Ví dụ2 : Tìm cos33014’
(SGK/Tr.79)
Ví dụ 3 : Tìm tg52018’
(SGK/Tr.79)
Trang 3tra ?
GV : Treo bảng phụ ghi mẫu 3
để HS quan sát
500
510
520
530
1,1918 …
2983
Tg52018’ ≈ 1,2938
GV cho HS làm (SGK/Tr.80)
Sử dụng bảng tìm cotg47024’
Ví dụ 4 : Tìm cotg8032’
GV : Muốn tìm cotg8032’ ta tra
ở bảng nào ? Vì sao ?
Nêu cách tra bảng
GV cho HS (SGK/Tr.80)
GV yêu cầu HS đọc chú ý
(SGK/Tr.80)
GV : Các em có thể tìm tỷ số
lượng giác của một góc nhọn
cho trước bằng cách tra bảng
nhưng cũng có thể dùng MTBT
để tìm
b) Tìm tỉ số lượng giác của
một góc nhọn cho trước bằng
MTBT.
Ví dụ 1 : Tìm sin25013’
GV : Dùng MTBT CASIO
fx-220 hoặc fx-500A
GV hướng dẫn HS cách bấm
máy
GV treo bảng phụ ghi :
khi đó màn hình hiện số 0.4261
nghĩa là sin25013’ ≈ 0,4261
Ví dụ 2 : Tìm cos 52054’
GV : Yêu cầu HS nêu cách tìm
bằng MTBT Sau đó kiểm tra
lại bằng bảng số
GV : Tìm tg α ta cũng làm như
ví dụ trên
Ví dụ 3 : Tìm cotg56025’
GV : Ta đã chứng minh :
tg α.cotg α = 1
⇒ cotg α = 1 : tg α
vậy cotg56025’ = 1 : tg56025’
GV : Cách tìm cotg56025’ như
(góc 52018’ < 760)
HS nêu cách tra :
Số độ tra ở cột 1
Số phút tra ở hàng 1
Giá trị giao ở hàng 520 và cột 18’ là phần thập phân phần nguyên là phần nguyên của giá trị gần nhất đã cho trong bảng
Vậy tg52018’ ≈ 1,2938
GV : Gọi một HS đứng tại chỗ nêu cách tra bảng và đọc kết quả
cotg47024’ ≈ 1,9195
HS : Muốn tìm cotg8032’ tra bảng X vì cotg8032’ = tg81028’
là tg của góc gần 900 Lấy giá trị tại giao của hàng
8032’ và cột ghi 2’
Vậy cotg8032’ ≈ 6,665
HS đọc kết quả
tg82013’ ≈ 7,316 một HS đọc to chú ý (SGK/Tr.80)
HS dùng MTBT bấm theo sự hớng dẫn của GV
HS : Bấm các phím
màn hình hiện số 0,6032
Vậy cos52054’ ≈ 0,6032
Ví dụ 4 : Tìm cotg8032’
(SGK/Tr.80)
Trang 4sau :
GV hãy đọc kết quả
GV yêu cầu HS xem thêm ở
(SGK/Tr.82) phần bài đọc
thêm
HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV
Cotg56025’ ≈ 0,6640
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập :
GV yêu cầu HS sử dụng bảng số hoặc MTBT
để tìm tỷ số lượng giác của các góc nhọn sau
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư)
sin70013’,cos25032’,tg43010’, cotg32015’
So sánh sin200 và sin700
cotg20 và cotg37040’
HS làm theo yêu cầu của GV
………
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1 ph)
Xem kỹ phần hướng dẫn cách sử dụng bảng
Làm các bài tập : 18 SGK(Tr.83), bài 39, 41 (tr 95 SBT)
Đọc mục b) SGK(Tr.80)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :