Kiến thức : HS nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn.. Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuôc vào từng tam giác vuông
Trang 1Ngày soạn : 25/08/09
I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được cách định nghĩa như vậy là hợp lý (Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuôc vào từng tam giác vuông có một góc bằng α)
2 Kĩ năng :
HS bước đầu vận dụng được các tỉ số trên để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ :
Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
SGK, Giáo án, Bảng phụ : ghi định nghĩa, đề bài tập, hình vẽ.
2 Chuẩn bị của HS :
Ôn lại các trường hợp đồng dạng của hai tam vuông, cách viết hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)
HS : Hai tam giác vuông ABC và A’B’C’ có các góc nhọn B và B’ bằng nhau Hỏi hai tam giác vuông đó có đồng dạng với nhau hay không ? Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng (mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh của cùng một tam giác)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
GV : Qua bài kiểm tra kết luận “Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau ⇔ chúng có cùng số đo của một góc nhọn, hoặc các tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của một góc nhọn trong mỗi tam giác
đó là như nhau” Như vậy, trong một tam giác vuông, nếu biết tỉ số độ dài của hai cạnh thì có biết được độ lớn của các góc nhọn hay không ? Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề đó trong bài học hôm nay
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
14’ HOẠT ĐỘNG 1
GV nhắc lại kết luận cuả bài
kiểm tra : Tỷ số giữa cạnh đối HS nghe GV tổng kết.………
1 Khái niệm tỷ số lượng giác của một góc nhọn
Trang 2và cạnh kề của một góc nhọn
trong tam giác vuông đặc
trưng cho độ lớn của góc nhọn
đó
GV cho HS làm
(SGK/Tr.71) Gọi hai HS lên
bảng (mỗi HS làm một câu), cả
lớp làm vào vở bài tập
Gợi ý câu a) : Nếu α = 450 thì
∆ABC là tam giác gì ?
Ngược lại nếu có 1
AB
AC và AB như thế nào với
nhau ? Từ đó suy ra được điều
gì ?
Gợi ý câu b) : Lấy B’ đối xứng
với B qua AC
Hỏi : ∆ABC quan hệ như thế
nào với ∆CBB’ ?
Trong tam giác vuông ABC,
nếu gọi độ dài cạnh AB là a thì
BC, BB’ = ? Từ đó tính AC ?
AB
AB
BC quan hệ như thế nào với
AB ? Do đó nếu lấy B’ đối
xứng với B qua AC thì ∆CBB’
là tam giác gì ? ⇒ α = ?
GV : Như vậy, từ kết quả ta
nhận thấy khi độ lớn của α
thay đổi thì tỉ số giữa cạnh đối
và canh kề của góc α cũng
thay đổi
GV giới thiệu tỉ số lượng giác
của góc nhọn như SGK
GV giới thiệu định nghĩa như
SGK
HS làm (SGK/Tr.71)
HS1:
a) Khi α = 450 ⇒ ∆ABC vuông cân tại A Do đó AB = AC
AB
AB
= AC nên ∆ABC vuông cân tại
A Do đó α = 450
B'
C
60 o
∆ABC là một nửa tam giác đều CBB’
… ⇒ AC = 3
AB
AC
=
AB
BC = 2AB = 2a
… ∆CBB’ là một tam giác đều
⇒ α = 600
HS chú ý lắng nghe
HS nghe và đọc lại định nghĩa
a) Mở đầu
(SGK/Tr.71)
b) Định nghĩa
(SGK/Tr.72)
α
ca ̣nh đối
ca ̣nh huyền
ca ̣nh kề
sinα = cosα =
tgα = cotgα =
Nhận xét
(SGK/Tr.72)
14’ HOẠT ĐỘNG 2
Vận dụng :
Khi µC = β thì : sinβ = ; cosβ = tgβ = ; cotgβ =
HS nghiên cứu hai ví dụ (SGK/Tr.73)
c Các ví dụ
Ví dụ 1 (SGK/Tr.73)
Ví dụ 2 (SGK/Tr.73)
A
Trang 3GV cho HS nghiên cứu ví dụ 1
và ví dụ 2 trong SGK sau đó
gọi hai HS lên bảng trình bày
lại
Hai HS lên bảng trình bày
HS cả lớp nhận xét sửa chữa
7’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài
tập :
GV cho HS hoạt động nhóm
bài tập 10 (SGK/Tr.76)
GV thi hai bảng nhóm cho HS
nhận xét
HS hoạt động nhóm bài 10
Bảng nhóm : Dựng tam giác vuông OPQ có góc nhọn $P = 340 và µO = 900
Ta có :
OQ
OP Pˆ g cot 34 g cot
; OP
OQ Pˆ tg 34 tg
; PQ
OP Pˆ cos 34
cos
; PQ
OQ Pˆ sin 34 sin
0 0 0 0
=
=
=
=
=
=
=
=
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
• Nắm chắc các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn
• Làm các bài tập : 11 SGK(Tr.76)
• Đọc bài : “ Có thể em chưa biết “ SGK(Tr.76) + xem ví dụ 3 và mục 2 (SGK/Tr.74)
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
P
340