Kĩ năng : HS được rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức trên để giải các bài tập tính toán độ dài các đoạn thẳng, chứng minh một cách thành thạo.. Chuẩn bị của HS : Thuộc các hệ thức đã học,
Trang 1Ngày soạn : 20/08/09
I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS được củng cố khắc sâu các hệ thức trong tam giác vuông
2 Kĩ năng :
HS được rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức trên để giải các bài tập (tính toán độ dài các đoạn thẳng, chứng minh) một cách thành thạo
3 Thái độ :
Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, hình vẽ
2 Chuẩn bị của HS :
Thuộc các hệ thức đã học, làm trước các bài tập cho về nhà Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong luyện tập)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài :
GV : Tiết học hôm nay các em vận dụng các hệ thức đã học trong tam giác vuông để giải một số bài tập có liên quan
Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔNG HỌC SINH NỘI DUNG
12’ HOẠT ĐỘNG 1 (Kiểm tra và
chữa bài tập)
GV gọi một HS lên bảng viết
bốn hệ thức đã học và làm bài
tập số 5 (SGK/Tr.69)
GV cho HS nhận xét bài làm
của bạn và cho điểm
Hỏi : Bai tập trên có những
cách giải nào khác ?
GV : Có thể tính AH trước
HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
………
HS cả lớp nhận xét bài làm của
HS trên bảng
HS :
………
………
Bài 5 (SGK/Tr.69)
4 3
B
A
Giải :
∆ABC vuông tại A, theo định lý Py-ta-go ta có :
Trang 2(nhờ vào hệ thức liên hệ giữa
đường cao và hai cạnh góc
vuông) sao đó tính BH và CH
BC2 = AB2 + AC2
⇒ BC = = 5
Mặt khác , AB2 = BH.BC
5
3 BC
=
CH = BC – BH = 5 – 1,8 = 3,2
Ta có AH.BC = AB.AC ⇒
5
4 3 BC
AC
20’ HOẠT ĐỘNG 2 (Luyện tập)
Bài 6 (SGK/Tr.69)
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm
để tìm ra cách giải, sau đó làm
việc cá nhân Một HS lên bảng
trình bày các hướng giải và
giải bài tập
GV nhận xét các cách giải và
bổ sung (nếu HS không phát
hiện được) Sửa chữa bài làm
trên bảng
Bài 9 (SGK/Tr.70)
GV gọi một HS lên bảng vẽ
hình
Gợi ý câu a) :
Dự đoán ∆DIL cân tại đâu ?
→ cần chứng minh điều gì ?
→ Cặp tam giác nào bằng
nhau để có DI = DL hoặc
DIL= DLI ?
GV gọi một HS lên bảng trình
bày câu a)
GV sửa chữa những sai lầm
(nếu có) của HS
Gợi ý câu b) :
Hỏi : Muốn chứng minh
2
2 DK
1 DI
1 + không đổi ta cần
chứng minh điều gì ?
Trong bài toán đã cho đoạn
thẳng nào có độ dài không
đổi?
Như vậy để chứng minh
HS trao đổi nhóm và làm bài tập vào vở
………
Hướng giải :
Cách 1 : Tính FG = FH + HG
Sau đó tính EF, EG dựa vào hệ thức : EF2 = FH.FG
EG2 = GH.FG
Cách 2 : Tính EH nhờ vào hệ
thức EH2 = FH.HG, sau đó dùng định lý Py-ta-go tính EF, EG
HS lên bảng vẽ hình
………
HS : ………
Cân tại D
DI = DL hoặc ·DIL= DLI·
∆DAI = ∆DCL
HS lên bảng trình bày câu a)
………
………
………
HS : … bằng một đại lượng không đổi đã biết trước
HS : … cạnh hình vuông
HS : ………
(có thể chưa tìm ra mối q hệ)
Bài 6 (SGK/Tr.69)
F
E
Ta có :
FG = FH + HG = 1 + 3 = 4,
EF2 = FH.FG = 1.3 = 3
⇒ EF = 3
EG2 = GH.FG = 2.3 = 6
⇒ EG = 6
Bài 9 (SGK/Tr.70)
K I
L
B A
Xét ∆DAI (vuông tại A) và
∆DCL (vuông tại C) chúng
có : góc ADI bằng góc CDL (cùng phụ với góc CDI) Do
đó chùng bằng nhau, suy ra
DI = DL Vậy ∆DIL cân tại D
Trang 32 DK
1 DI
1
+ không đổi ta cần
tìm mối quan hệ bằng nhau
DK
1 DI
1
+ với cạnh hình vuông, các em hãy tìm
mối quan hệ đó
DC có quan hệ như thế nào với
DL và DK ? Từ đó với nhận
xét DI = DL ta suy ra điều cần
chứng minh
HS : ………
2 2
1 DK
1 DL
HS lên bảng trình bày câu b)
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
Theo câu a) ta có :
) 1 ( 2 DK
1 2 DL
1 2 DK
1 2 DI
1
+
= +
Mặt khác trong tam giác vuông DKL có DC là đường cao ừng với cạnh huyền KL, do đó :
) 2 ( DC
1 DK
1 DL
1
2 2
2 + =
Từ (1) và (2) suy ra :
2 2
1 DK
1 DI
1
= +
Vì DC2 không đổi nên :
2 2
1 DK
1 DI
đổi khi I thay đổi trên cạnh AB
10’ HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài
tập:
Bài 7 (SGK/Tr.69)
GV cho HS suy nghĩ độc lập
sau đó thảo luận nhóm
GV thu hai bảng nhóm nhận
xét
HS làm việc cá nhân
Thảo luận nhóm:
Cách 1 : Theo cách dựng, tam
giác ABC có đường trung tuyến
AO ứng với cạnh BC bằng một nửa cạnh đó, do đó ∆ABC vuông tại A Vì vậy :
AH2 = BH.CH hay x2 = ab
Cách 2 : (tương tự cách 1)
Bài 7 (SGK/Tr.69)
H
x
b a
B A
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2 ph)
• Xem lại các bài tập đã giải
• Làm các bài tập : 8 SGK(Tr.70)
• Tiết sau luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :