Không ai có thể quên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của mình trong lần đầu tới trờng học nh nhân vật “Tôi” trong truyện của Thanh Tịnh.. GV: Nh vậy,nội dung trả lời các câu hỏi trên
Trang 1I.Tác giả- Tác phẩm
1.Tác giả.Thanh Tịnh (1911- 1988)
- Từng dạy học, viết báo, làm văn , nhng thành công hơn cả là truyện ngắn
và thơ
- Truyện ngắn của ông đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đằm thắm nhẹ nhàng
mà lắng sâu, êm dịu Tình cảm trong trẻo, vừa man mác buồn, vừa ngọt ngào, quyến luyến
3 Bố cục: Truyện ngắn “TĐH” bố cục theo dòng hồi tởng của nhân vật “Tôi”.
H: Kỷ niệm ngày đầu tiên đến trờng của
“Tôi” đợc kể theo trình tự nào? Tơng
ứng với các trình tự ấy là đoạn
-+ Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng:(Từ đầu đến
T-ng bừT-ng rộn rã) biến chuyển của trời đất cuốithu về h/ảnh của mấy em nhỏ rụt rè lần
Trang 2văn nào của văn bản? đầu tiên đến trờng gợi cho nhân vật tôi nhớ lại
mình, ngày ấy cùng những kỷ niệm trongsáng
+Tâm trang, cảm giác của nhân vật tôi trên con đờng cùng mẹ tới trờng (Buổi
mai hom ấy…trên ngọn núi)
+Tâm trạng, cảm giác của “Tôi” khi đứng giữa sân trờng, khi nhìn mọi ngời, cácbạn, khi nghe gọi tên mình, lúc rời tay mẹ để vào lớp (Trớc sân trờng cả ngày nữa…chút nào hết)
+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “Tôi” lúc ngồi vào chổ của mình và đón
nhận giờ học đầu tiên (đoạn cuối)
III.Tìm hiểu chi tiết.
a Khơi nguồn kỷ niệm (Đoạn 1-giọng đọc chậm, bồi hồi)
H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng của tgiả đợc
khơi nguồn từ không gian và thời gian
mẹ lần đầu tiên đi đến trờng
Đây là thời điểm gợi nhớ Chính thời
điểm và những h/ảnh quen thuộc này đã giúpnhân vật “tôi” sống lại những kỉ niệm mơnman, trong sáng, xao xuyến, mới lạ, suốt đờikhông thể quên
H: Giữa K gian và thời gian ấy, tâm
trạng của nhân vật “tôi” hiện ra qua
GV: Tất cả nh đang trỗi dậy, đang lớn lên, đang mỉm cời vậy! Tất cả nh có hình hài,
vóc dáng, t thế vậy!
b Cảm giác, và tâm trạng của tôi trên con đ ờng cùng mẹ tới tr ờng
H: Tìm những h/ảnh, chi tiết miêu tả + Con đờng, cảnh vật xung quanh vốn rất
Trang 3tâm trạng, cảm giác của tôi trong lần đầu
theo mẹ đến trờng?
H: Hãy phân tích tâm trạng, cảm giác
của tôi lúc này?
quen nhng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi trong lòng
+ Cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn với
bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay.+ Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, vừa lúngtúng, vừa muốn thử sức mình, muốn khẳng
định khi xin mẹ đợc cầm bút, thớc nh bạn
- Vẫn con đờng ấy, vẫn là chính mình nhngtất cả đều có sự thay đổi Đây chính là tâmtrạng,cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật tôikhi lần đầu tiên đợc đến trờng đi học, đợc bớcvào một thế giới mới lạ, đợc tập làm ngời lớn,không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều ngoài
đê, ngoài đồng nữa.Chính ý nghĩ ấy làm cho
“Tôi” cảm thấy trang trọng và đứng đắn
GV: Đi học quả là một sự kiện lớn, một thay đổi quan trọng đánh dấu bớc ngoặt
của tuổi thơ Chính từ sự nhận thức về sự nghiêm túc học hành mà cậu muốn khẳng
định mình, muốn thử sức mình, xin mẹ đợc cầm bút thớc Đó là tâm trạng, cảm giácrất tự nhiên của một đứa bé lần đầu tiên đợc đến trờng
H: Khi ‘’Tôi” có ý nghĩ vừa non nớt
ngây thơ “ chắc chỉ ngời thạo mới cầm
nổi bút thớc Nhng ý nghĩ ấy thoáng qua
tâm trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt
ngang trên gọn núi”
Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa
biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong
câu văn trên?
- Đây là một cách so sánh thú vị, giúp ngời
đọc hình dung ra đợc đây là chú bé ngộnghĩnh, ngây thơ, đáng yêu, đã biết đề caoviệc học trong ngày đầu tiên đến trờng vớimột tình cảm dịu dàng,trong sáng và khátvọng vơn tới chân trời học vấn Cũng chính là
đề cao sự h.tập của con ngời
c Tâm trạng và cảm giác của tôi lúc ở sân tr ờng .
H: Cảnh sân trờng làng Mý Lý lu lại
trong tâm trí Tgiả có gì nổi bật?
H: Cảnh tợng ấy đợc nhớ lại có ý nghĩa
gì?
H: Khi cha đi học “ Tôi chỉ thấy ngôi
tr-ờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà
trong làng” Nhng lần đầu tới trờng, cậu
lại thấy “Trờng Mỹ Lý trông xinh xắn
+Cảnh trờng làng: Rất đông ngời (dày đặc
tr Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta
- Bộc lộ T/cảm sâu nặng của Tgiả đối với máitrờng tuổi thơ
+Tâm trạng của “Tôi”: So sánh lớp học với
đình làng( nơi thờ cúng tế lễ, nơi linh thiêngcất dấu những điều bí ẩn)
=> Tác giả đã diễn tả cảm xúc trang nghiêm
Trang 4vừa oai nghiêm nh cái đình làng” khiến
cậu đâm ra lo sợ vẩn vơ Em hiểu ý
nghĩa h/ảnh so sánh trên ntn?
H: Khi tả những cậu học trò lần đầu tiên
đến trờng Tgiả dùng H/ảnh nào? Phân
tích H/ảnh ấy?
của cậu bé về mái trờng Cậu cảm thấy mìnhnhỏ bé làm sao trớc tri thức của con ngờitrong trờng học
+ Tgiả sdụng h/ảnh tinh tế: “ Họ nh con chimnon đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộngmuốn bay nhng còn ngập ngừng lo sợ”
=> Mtả sinh động h/ảnh và tâm trạng củacác em nhỏ lần đầu tiên tới trờng
Mái trờng cũng chính là tổ ấm, mỗi học trò ngây thơ, hồn nhiên nh một cánh chim
đầy khát vọng và biết bao bồi hồi, lo lắng nhìn bầu trời rộng nghĩ tới chân trời học vấn mênh mang.=> Có thể nói, tác giả đã bằng nhiều hình ảnh, nhiều chi tiết cụ thể
để biểu hiện những cung bậc tâm trạng khác nhau của nv tôi
H: Hãy tìm những từ ngữ mtả cung bậc
T/cảm của “Tôi” khi nghe tiếng trống
tr-ờng, khi nghe gọi tên, rồi phải rời tay mẹ
vào lớp học?
H: Em có nhận xét gì về cách mtả, kể
tâm lý của tgiả?
_ Khi thấy các học trò cũ sắp hàng vào lớp
“Tôi” cảm thấy chơi vơi, lúng túng, dềnhdàng, run run
_ Khi nghe gọi tên từng ngời, tôi cảm thấy
nh quả tim tôi ngừng đập, giật mình và lúngtúng, ngời nặng nề, nức nở khóc
=> Cách mtả, kể rất phù hợp với quy luậtchuyển biến tâm lý trẻ Đó là tâm trạng ngỡngàng, cảm giác mới lạ, vô cùng xáo động,hồn nhiên trong sáng của những cậu học trònhỏ đang tuổi ăn, tuổi chơi lần đầu tiên tớitrờng
=>Tác giả phải là ngời tinh tế, nhạy cảm và yêu trẻ thì mới có thể viết ra những câuvăn truyền cảm và xúc động đến thế Những câu văn đã giúp ngời đọc nhớ lại những
kỷ niệm trong sáng và đẹp đẽ về tuổi thơ của chính mình
Cũng có thể nói rằng, nhà văn không viết văn mà đang thực sự sống lại những kỷniệm của chính mình để giãi bày tuổi thơ của chính mình Những kỷ niệm ấy trongsáng và chân thực vô cùng
d Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi vào lớp học.
H: Vì sao khi sắp hàng vào lớp học
“Tôi” lại cảm thấy “Trong thời thơ ấu
ch-a lần nào cảm thấy xch-a mẹ nh lần này?”
H: Nhng cảm giác mà “Tôi” nhận
đợc khi vào lớp học là gì?
+ Vì “Tôi” bắt đầu cảm nhận đợc sự độc lậpcủa mình khi đi học Bớc vào lớp học là bớcvào Tgiới riêng của mình, phải tự mình làmtất cả, không còn có mẹ bên cạnh nh ở nhà.+ Một mùi hơng lạ xông lên trong lớp
- Trông hình gì treo trên tờng tôi cũng cảmthấy lạ và hay hay
- Nhìn bàn ghế chỗ mình ngồi : lạm nhận làvật riêng của mình
- Nhìn bạn cha hề quen biết nhng lòng K
Trang 5H: Hãy lý giải những cảm giác của
“Tôi”?
H: Cuối văn bản có 2 chi tiết:- Một con
chim con liệng đến
- Nhng tiếng phấn thầy tôi đã đa tôi về
* Hình ảnh này K chỉ đơn thuần có ý nghĩathực nh một sự tình cờ mà có dụng ý nghệthuật, có ý nghĩa tợng trng rõ ràng: H/ảnhcon chim gợi nhớ, gợi tiếc những ngày trẻthơ đợc hoàn toàn tự do đã chấm dứt để bớcvào một thế giới mới trong cuộc đời
Gv: Phải chăng đây là giờ phút sang trang của một tâm hồn trẻ dại, tạm
biệt tuổi thơ chỉ biết nô đùa nghịch ngợm để bớc vào một thế giới tuổi học trò
nghiêm chỉnh đầy khó khăn và biết bao hấp dẫn Cậu đã bắt đầu trởng thành trong nhận thức của mình
e Thái độ,cử chỉ của ng ời lớn đối với các em nhỏ lần đầu đi học.
H: Dẫn dắt đón chào các em vào Tgiới
tuổi học trò là những bậc phụ huynh,các
thầy cô giáo Hãy trình bày cảm nhận
của em về thái độ, cử chỉ của họ đối với
dự buổi lễ quan trọng này
- Ông đốc đến thầy giáo trẻ ai cũng dịu dàng từ tốn, bao dung đón chào và động viên các em nhập trờng
GV: Có lẽ trong trái tim của mọi ngời cũng đang bồi hồi xao xuyến, lo lắng, hồi
hộp cùng con em mình
Qua các h/ảnh về ngời lớn, cta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình,
nhà trờng đối với thế hệ tơng lai Đó là một mái trờng gia đình ấm áp, là nguồn nuôi dỡng các em trởng thành.
H:Hãy so sánh với thái độ của ngời Nhật Bản trong văn bản Cổng trờng mở ra?
Trang 62.Sức cuốn hút của truyện
- Bản thân tình huống truyện (Ai mà chẳng có buổi đến trờng đầu tiên đầy bỡ ngỡ , háo hức và rụt rè, lo lắng mà vui râm ran, rạo rực)
- Tình cảm ấm áp trìu mến của ngời lớn đối với trẻ lần đầu tiên đến trờng
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng và phép so sánh giàu sức gợi cảm
=> Toàn bộ truyện ngắn toát lên chất trữ tình thiết tha, ngọt ngào, êm dịu Truyện giàu chất thơ: Đợc biểu hiện qua cảnh, chi tiết, tâm trạng dạt dào cảm xúc
H: Sau khi học xong, em có cảm nghĩ gì về truyện “Tôi đi học”?
3.Nội dung
Đối với mỗi con ngời, những kỷ niệm thời thơ ấu, đặc biệt là kỷ niệm buổi tựu trờng đầu tiên có sức mạnh lu giữ sâu sắc trong ký ức Không ai có thể quên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của mình trong lần đầu tới trờng học nh nhân vật
“Tôi” trong truyện của Thanh Tịnh
H: Em học tập đợc gì từ nghệ thuật - Kỉ niệm đẹp, giàu cảm xúc…
kể chuyện của tác giả Thanh Tịnh?
C- Củng cố- dặn dò:
Về chuẩn bị bài : Cấp độ K/ quát nghĩa của từ ngữ
D Rút kinh ngiệm:
………
………
………
Ngày 16 thỏng 8 năm 2008
Tiết 3:
Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ
A.mục tiêu cần đạt
.Giúp HS: - Hiểu đợc cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ k/quát của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B.Tiến trình dạy học
• Giới thiệu bài
• Kiểm tra vở soạn
• Bài mới
H: Hãy tìm một số ví dụ về từ đồng
nghĩa và từ trái nghĩa?
+ Từ đồng nghĩa: máy bay, tàu bay, phi cơ
Trang 7H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ
ngữ nghiã giữa các từ trong 2 nhóm trên?
+ Từ trái nghĩa: rộng- hẹp; sống –chết;tốt- xấu
* Các từ có quan hệ bình đẳng với nhau
về ngữ nghĩa ,cụ thể:
- Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thểthay thế cho nhau trong 1 câu văn cụ thể
- Các từ trong nhóm có thể loại trừ nhaukhi lựa chọn để đặt câu
H: Nghĩa của từ “thú” rộng hay hẹp hơn
nghĩa các từ “ voi, hơu”?
Nghĩa của từ “chim” rộng hay hẹp hơn
nghĩa các từ “tu hú, sáo”? Nghĩa từ “cá”
rộng hay hẹp hơn nghĩa các từ “cá rô,cá
thu”? Vì sao?
H: Nghĩa của các từ “ thú, chim, cá”
rộng hơn nghĩa các từ nào và đồng thời
hẹp hơn nghĩa từ nào?
- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơnnghĩa của từ “thú, chim, cá”
Vì phạm vi của từ “động vật” bao hàmnghĩa của 3 từ “chim, thú ,cá”
- Các từ “thú, chim,cá” rộng hơn nghĩa các từ “ voi, hơu, cá rô, cá thu, tu hú,sáo”
Vì phạm vi 3 từ trên bao trùm nghĩacác từ dới
- Các từ “ thú, chim, cá” có phạm vinghĩa rộng hơn các từ “ voi, hơu, tu hú,sáo, cá rô, cá thu” Và có phạm vi hẹphơn từ “động vật”
Nh vậy qua việc tìm hiểu vd, ta thấy nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn
(K/quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít k/ quát hơn) nghĩa từ ngữ khác
Ta có sơ đồ biểu diễn mối qhệ bao hàm nh sau
Thú
Động vật Chim
Cá thu
Trang 8Cỏ ( gấu, mật, gà)
Hoa (hồng, huệ, lan)
Gợi dẫn HS tổng kết 3 điều KL đã đợc nêu ở phần ghi nhớ
có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ
a Y phục : - Quần (quần đùi, quần dài)
- Áo ( áo dài, áo sơ mi)
b Vũ khí : -Súng (súng trờng, đại bác)
- Bom ( bom ba càng, bom bi)
Bài tập 2:
a Xăng, dầu hoả, ma dút, củi, than => Chất đốt
b Hội hoạ, âm nhạc, văn học, điêu khắc => Nghệ thuật
c Canh, nem, rau xào, thịt luộc => Thức ăn
c hoa quả: Táo, nho, hồng,lê, nhãn…
d họ hàng: Nội(cô, chú), ngoại(dì, cậu).
*Bài tập nâng cao:
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc nhân ngày khai trờng ( có sử dụng từ ngữ nghĩa hẹp
và từ ngữ nghĩa rộng)
C.Củng cố - dặn dò
Trang 9Về nhà: - Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
D Rút kinh ngiệm:
………
………
………
Ngày 17 tháng 8 năm 2008
Tiết 4:
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: - Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
- Rèn kĩ năng tạo văn bản có sự thống nhất về chủ đề
B.Tiến hành hoạt động
• Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị vở của HS
• Bài mới :
I Tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản.
- HS xem lại văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh
H: Văn bản mtả những việc đang xảy ra
(hiện tại) hay đã xảy ra (hồi ức, kỷ
niệm)?
H: Tgiải nhớ lại những điều gì trong thời
thơ ấu?
H: Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng
gì trong lòng tác giả?
GV: Nh vậy,nội dung trả lời các câu hỏi
trên chính là chủ đề của văn bản Tôi
đi học.Em hãy phát biểu chủ đề của văn
+ VB mtả những việc đã xảy ra, đó
là những hồi tởng của tgiả về ngày
đầu tiên đi học
+Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc trong buổi tựu trờng đầu tiên
+ Sự hồi tởng ấy gợi lên trong lòng tác giả những cảm xúc bâng khuâng, man mác xao xuyến, xúc động khi nhớ về ngày tựu trờng đầu tiên trong tâm trạng hồi hộp, náo nức, bỡ ngỡ, xa lạ
=> Tôi đi học đã diễn tả những cảm
xúc bâng khuâng, xao xuyến, xúc động trong
Trang 10II Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của VB.
H: Căn cứ vào đâu em biết vb “Tôi đi
học” nói lên những kỷ niệm của Tgiải về
buổi tựu trờng đầu tiên?
+ Căn cứ vào nhan đề “Tôi đi học” + Từ đầu đến cuối văn bản đều nhắc lại các sự việc là những Kniệm về buổi
đầu đi học của “Tôi”( Các câu, các từ ngữ)
- “Hôm nay tôi đi học”
- “ Hằng năm cứ vào cuối thu…”
- “ Tôi quên thế nào đợc…”
- “ Hai quyển vở mới”
“Tôi” suốt cuộc đời?
- Cảm nhận về con đờng: Quen đi lại lắm lần nhng thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thay đổi
+ Thay đổi về hành vi: không lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô
đùa,đi học cố làm nh một học trò thựcsự
- Trên sân trờng
+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà ờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhàtrong làng xinh xắn, oai nghiêm
tr-nh đìtr-nh làng, sân rộng,cao hơn và
“lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”
+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khixếp hàng vào lớp: Đứng nép bên ngờithân, chỉ dám nhìn một nửa, muốnbay, nhng còn ngập ngừng e sợ, tựnhiên thấy nặng nề một cách lạ, nức
Trang 11=> Tất cả đều tập trung tô đậm cảmgiác bỡ ngỡ, lúng túng náo nức tronglòng “Tôi” trong buổi tựu trờng
GV: Tất cả những từ ngữ, những câu văn diễn tả tâm trạng đó đã thể hiện tính thống
nhất của chủ đề trong văn bản “Tôi đi học”
H: Vậy, em hiểu,thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
+ Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
TL:Văn bản có tính thống nhất về chủ đề là: Tất cả mọi phần, mọi câu, đoạn, mọi từ ngữ trong văn bản đều tập trung biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
+ Muốn bảo đảm đợc tính thống nhất đó cần phải xác định đợc chủ đề mà vb cần biểu đạt.( Thể hiện ở nhan đề,quan hệ giữa các phần trong vb,ở các từ ngữ then chốt) III Luyện tập
Bài tập 1: Hdẫn HS phân tích tính thống nhất về chủ đề của VB
H: Hãy cho biết văn bản trên viết về đối
tợng và vấn đề nào?
H: Các đoạn văn trình bày đối tợng và
vấn đề theo một thứ tự nào?
H: Theo em có thể thay đổi trật tự sắp
xếp đợc hay k? Vì sao?
H: Nêu chủ đề của VB?
H: Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn VB
từ việc mtả rừng cọ đến cuộc sống của
ngời dân Hãy CM điều đó?
H: Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể
- Thứ tự đợc trình bày: giới thiệu rừng
cọ, tả cây cọ, t/cảm gắn bó với cây cọ
- Ngời Sông Thao đi đâu cũng nhớ
Trang 12So¹n bµi “ Trong lßng mÑ” cña Nguyªn Hång.
B TiÕn tr×nh d¹y – häc.
Trang 131 ổn định tổ chức.
2 Bài cũ: - Văn bản “Tôi đi học” đợc viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?( Thể loại truyện ngắn hồi tởng; kết hợp các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểucảm Nội dung bố cục, mạch văn và các h/ảnh, chi tiết trong bài đã chứng minh điều
đó.)
- Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng củaThanh Tịnh trong văn bản là biện pháp so sánh Hãy nhắc lại 3 h/ảnh hay trong bài vàgiá trị nghệ thuật của nó?
( -“Những cảm giác trong sáng…bầu trời quang đãng”
-“ ý nghĩ ấy… lớt ngang qua ngọn núi”
- Ông là nhà văn lớn của VHVN hiện đại, từng đợc tặng giải thởng HCM
- Do hoàn cảnh sống của mình, Nguyên Hồng sớm thấm thía nỗi cơ cực và gầngũi những ngời nghèo khổ - Với niềm yêu thơng sâu sắc, mãnh liệt, lòng trântrọng những vẽ đẹp đáng quý
- Văn của Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào những cảm xúc thiết tha, rấtmực chân thành Đó là văn của 1 trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung
động đến cục điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con ngời
- Nói đến Nguyên Hồng là nói đến một tuổi thơ vô cùng bất hạnh đầy đau khổ
và ngập trong nớc mắt Ông từng thuật bi kịch của mình bằng mấy chữ “Bố kéo
xe, mẹ ăn mày, ông đi ở, bà chết đói.”
2.Tác phẩm : “NNTA” là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của Tgiả
(XBản1940) - Tập hồi ký gồm 9 chơng
- Đoạn trích nằm ở chơng 4
II Tìm hiểu chung văn bản.
1- Đọc : Giọng chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ, h/ảnh thể hiện cảm xúc của
nhân vật “Tôi”, lời nói của bà cô: kéo dài, lộ rõ sắc thái
- GV đọc mẫu - gọi HS đọc tiếp
2.Chú thích: Lu ý các chú thích: Rất kịch, tha hơng, tâm can, thành kiến, cổ tục ,
ảo ảnh
Hồi ký: là thể văn dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xẩy ra hoặc đã chứng
kiến trong đời của một con ngời
Trang 14H: Chuyện gì đợc kể trong hồi kí này?
- Chuyện bé Hồng mồ côi cha do nghiện ngập,ốm đau Mẹ phải tha hơng cầuthực, bé sống với họ nội (Bà cô) dù bị ghẻ lạnh, hắt hủi, vẫn một lòng yêu thơng kínhmến ngời mẹ đáng thơng của mình
H: Nhân vật chính trong Tphẩm là ai? Quan hệ giữa nhân vật chính với Tgiả cần
4 Bố cục : 2 phần: + Từ đầu…hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại giữa ngời cô cay độc
và chú bé Hồng: ý nghĩa cảm xúc của chú bé về ngời mẹ bất hạnh
+ Còn lại: Cuộc ngặp ngỡ bất ngờ với mẹ và cảm giác sungsớng cực điểm của chú bé Hồng
III Tìm hiểu chi tiết văn bản.
H: Cuộc trò chuyện của hai cô
cháu diễn ra trong thời điểm
+ Gần đến ngày giỗ đầu của bố
- Mẹ đi làm ăn xa cha về - nghe tin đồn về mẹ
- Bà cô chủ động gọi bé Hồng đến trò chuyện
GV:Nhân vật bà cô hiện ra rõ nét trong lời nói
cử chỉ, và thái độ của bà ta trong cuộc trò chuyện với bé Hồng
+Bà cô cho Hồng biết 3 thông tin về mẹ:
Trang 15Cử chỉ “cời hỏi” và nội dung
câu hỏi của bà cô có p/ánh
H: Tại sao trớc câu hỏi ngọt
nhạt đầu tiên của bà cô, H đã
toan trả lời “ có” nhng rồi lại
- Thông tin >< thái độ => Thể hiện sự dối trá,
thâm hiểm
* Mục đích của bà cô: “ Gieo rắc vào đầu óc
tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt mẹ và ruồng rẫy mẹ”:
- Chia lìa tình cảm mẹ con
- Giết chết những tình cảm yêu kính mẹ trong lòng đứa con Bà ta đã cố ý khoét sâu vào nỗi
đau rớm máu của đứa cháu côi cút, cố ý gieo vàotâm hồn thơ trẻ của nó thái độ khinh miệt và ruồng rẫy mẹ
GV:Tội ác chia cắt tình mẫu tử là tội ác ghê
tởm, thể hiện đầy đủ tính vô nhân đạo
=> Là con ngời lạng lùng,gian trá và có tâm địa
độc ác,là nv tiêu biểu cho những thành kiến cổ
hủ phi nhân đạo của xh đơng thời
GV: Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô là 1
màn đối thoại đầy kịch tính, để thúc đẩy bé Hồng đến diễn biến tâm trạng cao độ Ta hãy theo dõi xem thái độ đó ntn
* Tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh:
+ Đầu tiên, bé Hồng “ Toan trả lời có nhng rồi cúi đầu không đáp”=> Đó là thái độ bột phát tự nhiên của tình mẫu tử, nhng khi nhận ra “Những
ý nghĩ cay độc” của bà cô thì ngay lập tức Hồng phải che dấu tình cảm thực của mình + Cời đáp lại
+ Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay
+ Nớc mắt ròng ròng, chan hoà, cời dài trong tiếng khóc => Ngợc với mọi suy nghĩ, bé H
phải đóng kịch, phải gồng mình lên để chống
đỡ sự xảo quyệt của bà cô, nhng chống đỡ
Trang 16H: Em hãy cho 1 lời bình về
thức biểu đạt nào đợc vận dụng
nhiều nhất? Tdụng của phơng
vậy? Thái độ của H đối với
những cổ tục đó đợc thể hiện rõ
qua câu văn nào? Cảm nhận
của em về thái độ của bé H?
không nổi nên phải khóc cay đắng, tức tởi Lúc này đây, trong lòng bé trào dâng tình thơng
mẹ, đồng thời là lòng căm tức bà cô, căm tức những cổ tục pk nặng nề
=> Đó là những giọt nớc mắt thơng thân tủi phận,thơng cho cuộc đời phiêu bạt của mẹ
Là giọt nớc mắt vì bất lực, thơng mẹ mà không làm gì đợc cho mẹ
- Cổ nghẹn, khóc không ra tiếng -> Tâm trạng
đau đớn, uất ức đã dâng đến cực điểm, phê phán quyết liệt những hủ tục của XHPK bằng cách so sánh rất độc đáo, táo bạo đầy phẫn nộ “ giá những cổ tục đày đoạ mẹ tôi là 1 vật nh hòn
đá…tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến …”
- Pt biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng
thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng Tuy bị hắthủi, hành hạ và nhục mạ nhng tâm hồn bé Hồngvẫn trong sáng, tràn ngập tình yêu
thơng đối với mẹ
* Đặt 2 tính cách trái ngợc nhau
- Bà cô: hẹp hòi, tàn nhẫn, vô cảm đến ghêngời
- Cậu bé Hồng: Tình cảm trong sáng nhạycảm, dễ xúc động và giàu tình yêu thơng mẹ
=> Làm bật lên tính cách tàn nhẫn đáng lên
án của bà cô, ca ngợi bản lĩnh cứng cỏi, tấm lòng tin yêu mẹ thiết tha của bé Hồng.
=> Bà cô không đạt đợc mục đích Trong trái
tim thơ trẻ của bé H vẫn còn nguyên vẹn 1 tình cảm yêu thơng, kính trọng và cả 1 niềm tin vào
mẹ, cho dù mẹ có sa sẩy, cơ nhỡ đến mức nào
HS trả lời
- HS tìm dẫn chứng
=> Đó là thái độ căm tức, phê phán 1 cách sâu sắc, triệt để và quyết liệt
GV: Thế nhng, dẫu có uất ức, dẫu có phản
kháng thì tấm thân trẻ nhỏ ấy có thể làm gì đợc hơn ngoài nớc mắt Bé H chỉ biết thơng mẹ vô
Trang 17H: Cách viết văn của tác giả ở
đoạn này có gì đặc sắc?
H: Qua phân tích đoạn văn,em
có những cảm nghĩ gì về bé H?
cùng Có trách mẹ thì cũng không phải vì mẹ đãchửa đẻ với ngời khác, mà vì mẹ không dám ngẩng đầu để
chống lại những cổ tục, những thành kiến cay nghiệt
của xh, và trách mẹ cũng chỉ vì quá thơng mẹ
mà thôi
* NT khắc hoạ tính cách NV, tự sự xen trữ
tình, độc thoại nội tâm -> tô đậm nét kịch tính của màn đối thoại
* Hồng là 1 đứa trẻ bất hạnh, sớm phải chịu
cảnh
mồ côi xa mẹ, phải sống trong sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của họ nội giàu có Thế nhng, trong trái tim ấy vẫn nguyên vẹn 1 tình YT và niềm tin về
mẹ Trái tim non nớt ấy còn biết căm tức những
hủ tục cay nghiệt của XHPK để 1 mực bênh vực cho ngời mẹ đáng thơng của mình
biện pháp nghệ thuật gì? Nêu
tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
+ Gần đến ngày giỗ đầu của cha
+ Giờ tan trờng
=> Gặp mẹ rất bất ngờ
* Hồng nhận ra mẹ vì : - Hình ảnh mẹ đã
khắc sâu trong lòng em => em tin là mẹ sẽ về
- Tình mẫu tử đã mách bảo( trong em luôn ắp
đầy nỗi khát khao tình mẹ
* Hình ảnh : Và cái lầm đó không những làm
tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo ảnh của một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng râm đã hiện ra trớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc.
- Nghệ thuật: ẩn dụ, so sánh
=> Vừa diễn tả đợc nỗi khát khao tình mẹ ; sự quan trọng cần thiết đến tuyệt vời của mẹ => Mẹ
là sự sống, là dòng nớc mát tới cho tâm hồn ( Bởi cuộc đời của em lúc này đang thiếu thốn tìnhthơng,
giống nh sa mạc cằn khô) ;vừa diễn tả đợc nỗi
Trang 18* Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, chạy ríu cả chân.
Oà lên khóc rồi cứ thế nức nở
=> Sự xúc động mạnh mẽ, cao độ khi đợc gặp mẹ
=> Là tiếng khóc giải toả nỗi buồn, tiếng khóccủa niềm hạnh phúc vui sớng Tiếng khóc ấy hội
tụ cả đắng cay, tủi hờn, chua xót và hạnh phúc
GV: Và giây phút vỡ oà tiếng khóc cũng
chính là giây phút vỡ oà của bao nhiêu chờ đợi,
bao nhiêu khát khao, bao nhiêu tức tởi cho thân phận côi cút và cả bao nhiêu niềm yêu thơng đã
và đang dành cho mẹ Giờ đây trớc mẹ, Hồng trở
về nguyên vẹn cái ngây thơ trong trắng, non nớt
bé dại mà trớc đó
em đã cố dấu => Có thể nói, chủ nghĩa nhân
đạo thấm đẫm ngòi bút miêu tả.
*Nghệ thuật miêu tả kết hợp với kể chuyện
ngắn gọn ; Cách dùng những ĐT chọn lọc, tiêu biểu phù hợp với hoàn cảnh ; NT đặc tả, miêu tảtâm lý tinh tế ; Sử dụng những chi tiết thấm đẫm cảm xúc trữ tình => Tất cả đã khắc hoạ đợc tâm lý lứa tuổi vô cùng sinh động, đồng thời miêu tả đợc những biến thái tâm hồn tinh tế nhất
* Trong lòng mẹ:
+ Hình ảnh mẹ : - Gơng mặt tơi sáng.
- Đôi mắt trong, nớc damịn, má hồmg Hơi thở thơm tho
=> - Hình ảnh mẹ hiện lên thật cụ thể, sinh
động, gần gũi với vẻ đẹp hoàn hảo, vẻ đẹp vợtlên trên mọi định kiến
- Bộc lộ niềm vui sớng tự hào của đứa trẻ mồ côi
Trang 19phơng thức biểu đạt của đoạn
văn trên? Nêu tác dụng của
GV: Có thể nói , trong lúc này, tất cả các
giác quan của em đều đợc thức dậy để cảm nhận
đến tận cùng những cảm giác rạo rực, những sung sớng cực điểm
=> Trong giây phút ấy, bé Hồng đã quên đi tấtcả ( những đắng cay tủi cực, những lời xúc xiểmcủa bà cô) Lúc này, em chỉ thấy mình đợc hạnhphúc tột cùng bởi đợc mẹ chở che, bảo vệ
* NT miêu tả tâm lý tinh tế, chính xác,miêu tả
cảm giác 1 cách cụ thể ; lời văn chất chứa cảm xúc
GV: Trong lòng mẹ bé Hồng đã quên đi tất
cả những cay đắng tủi cực, những lời xúc xiểm của bà cô Bé Hồng đợc sống những giây phút thần tiên hạnh phúc hiếm hoi nhất, quả là giản dị
và thiêng liêng, hiện thực mà lãng mạn, mơ
mộng Đây là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
- Nguyên Hồng đã diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung động vô cùng tinh
tế về chính kỷ niệm tuổi thơ của mình để tâm tình, chia sẻ những buồn vui, cay đắng, ngọt ngào của lòng mẹ yêu con, tình con yêu mẹ đối với bạn đọc
IV Tổng kết.
H: Điều gì đã tạo nên thành công cho đoạn hồi kí?
1 Nghệ thuật: - Chất trữ tình thấm đợm ở nội dung câu chuyện, ở cảm xúc căm
giận, xót xa, yêu thơng thống thiết đến cao độ và thể hiện giọng điệu, lời văn, h/ảnhcủa Tgiả
- Tình huống nội dung truyện: - Hoàn cảnh đáng thơng của bé Hồng, và ngời mẹphải âm thầm chịu đựng nhiều cay đắng, nhiều thành kiến tàn ác, lòng yêu thơngcùng sự tin cậy mà bé Hồng dành cho mẹ
- Cách thể hiện của Tgiả: + Kết hợp giữa kể, tả, bộc lộ cảm xúc
+ H/ảnh thể hiện tâm trạng, sóánh giàu sức gợi cảm
+ Lời văn mơn man, dạt dào
Trang 202.Nội dung : Bằng chính cuộc đời thực của mình, bằng tài năng và lòng nhân ái.
NH đã đem đến cho ngời đọc 1 câu chuyện chân thực và cảm động nhng cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với ngời mẹ bất hạnh
C Củng cố: Tóm tắt đoạn trích?Nêu cảm nghĩ về NV bé Hồng ?
D Dặn dò. - Đọc đi đọc lại nhiều lần văn bản.
- BT luyện: Đoạn trích trong lòng mẹ ngợi ca 1 tình mẫu tử bất diệt Hãy CM
F Rút kinh ngiệm:
………
………
………
Ngày 21 tháng 8 năm 2008
Tiết 7: Trờng từ vựng
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữ trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho học văn và làm văn
- Rèn kĩ năng xác lập các trờng từ vựng đơn giản
B.Tiến trình dạy- học.
1.ổn định tổ chức.
2.Bài cũ: Thế nào là 1 từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Lấy VD?
3.Bài mới:
I.Thế nào là tr ờng từ vựng ?
HS đọc kỹ đoạn văn SGK, chú ý các từ in đậm và trả lời câu hỏi:
H: Các từ in đậm “ mặt, mắt, da, gò má,
đùi đầu, cánh tay, miệng có nét chung
nào về nghĩa? (Các từ đó chỉ đối tợng
gì?)
H: Tìm nét chung về nghĩa của những từ
sau: “Cao, thấp,lòng khòng, lêu nghêu,
gầy, béo, xác ve”
H: Nếu tập hợp những từ in đậm trên
- Chỉ bộ phận cơ thể con ngời
- Các từ trên có nét chung về nghĩa là chỉ hình dáng của con ngời
* Ghi nhớ: Trờng từ vựng là tập hợp
Trang 21bằng 1 nhóm từ thì chúng ta có 1 trờng
từ vựng Vậy theo em trờng từ vựng là
gì?
những từ có ít nhất 1 nét chung vềnghĩa
• L u ý : a Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
tính hệ thống của trờng.
H: Trờng từ vựng “Mắt” có thể bao gồm
những trờng từ vựng nào? Cho VD?
VD: (SGK) + Bộ phận mắt: lòng đen, con ngơi, lông mi
d Trong văn thơ cũng nh trong cuộc sống, ngời ta thờng dùng cách chuyển trờng
từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép so sánh, nhân, hoá, ẩn dụ)
VD: (Sgk) Trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng từ vựng động vật
1 Suy nghĩ của ngời: Tởng, ngỡ, nghĩ…
2 Trạng thái ngời: Mừng, vui, buồn…
3 Cách xng hô ngời: Cậu, cô, tớ…
GV chốt lại 4 lu ý trên
* Phân biệt tr ờng từ vựng với cấp độ khái quat của nghĩa từ ngữ:
H: “Trờng từ vựng” và “cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào?
- Hình dáng cây: Cao, thấp, to, béo…
b “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” là tập hợp từ có qhệ so sánh về phạm vi
nghĩa rộng, hẹp, trong đó các từ phải có cùng từ loại
Trang 22a Lới, nơm, câu, vó : Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b Tủ, rơng, hòm, va li, chai, lọ : Dụng cụ để đựng
c Đá, đập, đấm, xéo : Hđộng của chân
d Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi: Trạng thái tâm lý
e Hiền lành, độc ác, cỡi mỡ : Tính cách
f Bút máy, bút bi, phấn, bút chì : Dụng cụ để viết
Bài tập 3: Các từ thuộc trờng từ vựng: thái độ
Bài tập 4: Khứu giác: mũi, điếc, thính…
Thính giác: nghe, tai, điếc, rõ, thính
Bài tập 5:
Lới : - Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: Lới, nơm, câu, vó
- Đồ dùng cho hoạt động săn bắt: lới, bẩy, bắn, đâm
Lạnh: - Thời tiết nhiệt độ: Lạnh, nóng, hanh, ẩm,mát, ấm
- Tâm lý con ngời: Lạnh( lùng) ; ấm (áp)
I.Bố cục của văn bản.
Đọc VB và trả lời câu hỏi Văn bản:“ Ngời thầy đạo cao đức trọng”
Trang 23H: VB có thể chia làm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần?
H: Mối quan hệ giữa các phần?
H: Hãy rút ra kết luận chung về bố cục
của VB: gồm mấy phần? Nhiệm vụ của
từng phần? Các phần của VB có quan hệ
với nhau nh thế nào?
* 3 phần: + Đoạn 1- Mở bài: Giớithiệu nv Chu Văn An
+ Đoạn 2 - Thân bài: công lao, uytín, t/cảm của thầy Chu Văn An
+ Đoạn 3 - Kbài: Tình cảm củamọi ngời đối với thầy Chu Văn An
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau,phần trớc làm tiêu đề cho phần sau,còn phần sau là sự tiếp nối của phầntrớc
- Các phần đều làm rõ chủ đề của
VB là “Ngời thầy đạo cao đứctrọng”
* Ghi nhớ: Bố cục của VB gồm 3
phần ,
các phần này luôn có quan hệ chặtchẽ với nhau để tập trung làm rõchủ đề của VB
II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.
1 Ví dụ:
H: Phần thân bài của VB “Tôi đi học “
của TT kể về những sự kiện nào? Những
sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự nào?
H: Hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng của bé
Hồng trong phần thân bài?
H: Khi tả ngời, con vật, phong cảnh,
em sẽ lần lợt mtả theo trình tự nào? Hãy
kể một số trình tự thờng gặp?
H: Cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong phần thân bài của VB “Ngời thầy
a - Sắp xếp theo sự hồi tởng những
kỷ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên của Tgiả - Các cảm xúc lại đợc sắpxếp theo thứ tự thời gian: trên đờng
đến trờng, khi bớc vào lớp học
- Trong đó lại đợc xắp xếp theo sự liêntởng đối lập những cảm xúc về cùngmột đối tợng trớc đây và buổi tựu trờng
đầu tiên
b Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét
cực độ những hủ tục đày đoạ mẹ mìnhcủa bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịachuyện nói xấu mẹ
- Niềm vui sung sớng cực độ của béHồng khi đợc ở trong lòng mẹ
c Tả phong cảnh: Có thể sắp xếp theo
trình
tự không gian- thời gian
- Tả ngời, vật: Chỉnh thể, bộ phận hoặctình cảm, cảm xúc(tả ngời)
d + Các sự việc nói về Chu Văn An là
Trang 24đạo cao đức trọng”?
H: Từ các bài tập trên hãy cho biết việc
sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc
vào những yếu tố nào?
H: Các ý thờng đợc sắp xếp theo những
trình tự nào?
:
ngời tài cao
+ Các sự việc nói về Chu Văn An làngời đạo đức, đợc học trò kính trọng
2 Ghi nhớ:
* Nội dung phần thân bài, thờng đợctrình bày theo 1 thứ tự tuỳ thuộc vàokiểu VB, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ng-
ời viết
* N/dung ấy đợc sắp xếp theo thứ tự
thời gian và không gian, theo sự pháttriển của sự việc hay theo mạch suyluận sao cho phù hợp với việc triểnkhai chủ đề và sự tiếp nhận của ngời
đọc
III Luyện tập.
- Làm việc theo nhóm
- HS đọc, xđ yêu cầu
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày Các nhóm nhận xét chéo
Bài tập 1: a Trình bày theo thứ tự không gian Nhìn từ xa đến gần, đến tận nơi
(mtả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe) đi xa dần
b Trình bày theo thứ tự thời gian: Về chiều, lúc hoàng hôn về vẻ đẹp của Ba Vì
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cầnchứng minh ( cách lý giải mang đậm sắc màu huyền thoại dân gian về những đoànkết bi tráng của một số anh hùng dân tộc đợc nhân dân tôn vinh, ngỡng mộ
Trang 25Giúp HS: - Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơngthời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH đó; cảm nhận đợccái quy luật của hiện thực; có áp bức có đấu tranh, thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sứcsống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân.
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong cách viết truyện của Tgiả
B.Tiến trình các hoạt động dạy - học:
1 Tác giả : Ngô Tất Tố ( 1893- 1954)- nhà văn xuất sắc nhất của trào lu VH
hiện thực trớc CM Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: Khảo cứu triết học cổ đại, viếtbáo, phóng sự, tiểu thuyết, dịch thuật văn học
-NTT đợc xem là nhà văn của nông dân, gần nh chuyên viết về nông thôn và đặcbiệt thành công ở đề tài này
2 Tác phẩm : - “Tắt đèn” là Tphẩm tiêu biểu trong sự nghiệp sáng tác VH của
NTT - đợc Vũ Trọng Phụng gọi là “ một thiên tiểu thuyết có luận đề XH - hoàn toànphụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là kiệt tác, tòng lai cha từng thấy”
- TĐ lấy đề tài từ 1 vụ thuế ở một làng quê đồng Bằng Bắc Bộ(Thuế thân - 1 thứthuế dã man đánh vào đầu dân đinh) => P/ánh XH nông thôn đơng thời 1 cách tậptrung, điển hình nhất Chính trong vụ thuế, bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thựcdân PK và tình trạng thống khổ của ngời nông dân đã bộc lộ đầy đủ hơn bao giờ hết
Có thể nói TĐ là bức tranh thu nhỏ của nông thôn VN trớc CM; đồng thời là bản án
đanh thép đối với trật trự XH tàn bạo, ăn thịt ngời
- Trong TĐ, NTTđã XD lên đợc 1 Tgiới nhân vật chân thực, sinh động có những
điển hình bất hủ: + Tầng lớp PK thống trị : Từ Vợ chồng lão địa chủ keo kiệt, bấtnhân đến bọn cờng hào tham lam, hống hách ; từ “ quan phụ mẫu” oai vệ mà bỉ ổi
đến bọn tay sai đầu trâu mặt ngựa - mỗi đứa mỗi vẻ nhng đều giống nhau ở bản chấttàn ác, đê tiện, không có tính ngời
+ Nhân vật điển hình về ngời phụ nữ nông dân đơng thời: Khổ cực muôn vànnhng vẫn sáng ngời phẩm chất cao đẹp
- Đoạn trích từ chơng XVIII của tác phẩm
II Tìm hiểu chung văn bản.
Trang 263 Thể loại và ptbđ.
- Tiểu thuyết
- Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
III Tìm hiểu chi tiết.
1.Tình thế của gia đình Chị Dậu
H: Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong
đánh đập từ đình về
- Nhng có nguy cơ anh Dậu bị bắt nữavì cha có tiền nộp cho em (em ruột đãchết từ năm ngoái)
=> Tình cảnh chị Dậu trong buổi sáng hôm ấy thật thê thảm, nguy cấp và
đáng thơng.
- Mục đích của chị lúc này là làm sao
bảo vệ đợc chồng trong tình thế nguy
cấp
H: Qua chú thích SGK em hiểu gì về
nhân vật “cai lệ” và “ngời nhà lý trởng”?
H: Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất
thuế cho ngời em chồng đã mất
từ năm ngoái Điều đó cho thấy thực
trạng XH lúc bấy giờ nh thế nào ?
H: Cai lệ và ngời nhà lí trởng xuất hiện
ở nhà chị Dâụ trong hoàn cảnh nào ?
H : Dụng ý của tác giả khi XD tình
- “ Ngời nhà lý trởng”: Là kẻ hầu hạthân tín của lý trởng
=> Chúng chỉ là 1 lũ tay sai mạt hạng,vô danh tiểu tốt
- Tàn nhẫn, bất công, K luật lệ, vô
nhân đạo
+ Chúng xuất hiện khi anh Dậu vừatỉnh, đang “ Há miệng định húp miếngcháo”
=> Hoàn cảnh đó đợc xem nh 1 tìnhhuống độc đáo ( Ngời ốm, đang ăn)
- GV phân tích cho HS hiểu: Tại sao
lại gọi đó là tình huống độc đáo
=> Dụng ý: Phơi bày bản chất vô nhân
Trang 27cai lệ bằng những chi tiết nào? (lời nói,
cửi chỉ, hành động của y đối với gia
đạo của bọn tôi tớ và làm nổi bật phẩm
chất của ngời vợ
+ Hành động, cử chỉ: Sầm sập tiến vào, trợn ngợc 2 mắt, giật phắt dây
thừng, bịch, tát chị D Sấn đến trói
anh D.
+ Ngôn ngữ: Quát, hầm hè, thét + Xng hô: Tao, thằng, mày, cha mày.
=> Là 1 kẻ côn đồ, vô học, tàn bạo, hung hãn, độc ác, táng tận lơng tâm.
* NT miêu tả chân thực, thể hiện qua
điệu bộ, hành vi, lời nói của nv.
=> Phơi bày bộ mặt của những kẻ bất nhân, tàn ác - những kẻ tay sai vô danh tiểu tốt, nhng thích thể hiện quyền uy Chúng là hiện thân của trật
tự PK tàn bạo, dã man đơng thời.
GV: Trớc khi bọn cai lệ xuất hiện,
Chi D chăm sóc chồng với tất cả nỗi lo
lắng và tình thơng yêu.
H: Khi bọn tay sai đến nhà, chi Dậu đã
đối phó với chúng ntn để bảo vệ chồng?
H : Qua những chi tiết trên, em có nhận
xét gì ?
H: Khi tên cai lệ không thèm nghe lời
+ Trớc thái độ của chúng, chị Dậu:
GV: Chị đã phải xuống nớc, đã phải
nhẫn nhịn để chúng rủ lòng thơng =>Thái độ đó đã chứng tỏ đợc tình yêu th-
ơng tha thiết, sâu sắc của ngời vợ đốivới chồng
Thế nhng, chị càng lùi, bọn chúng
càng lấn tới Con đờng lùi của chị đãhết, nhng bọn chúng nào đã chịu buôngtha, Tên cai lệ đã đánh chị và vẫn sấnvào để trói anh Dậu
Trang 28van xin, chi đã cự lại bằng cách nào?
lùng khi quật ngã 2 tên tay sai nh vậy?
H: Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
Qua đoạn trích này em có nhận xét gì về
hiểu đợc cái lý của đạo lý con ngời =>
Ta nhìn thấy đợc ở chị t thế của con ngời đang nắm trong tay mình lẽ phải để cảnh cáo kẻ ác.
- Túm cổ tên cai lệ, xô ngã chỏng
quèo; ấn dúi, vật nhau, lẳng tên ngờinhà lý trởng ngã nhào ra thềm
=> Đó là hành động tất yếu, là 1 sựthay đổi rất lôgic, rất phù hợp với diễnbiến tâm lý của 1 ngời khi bị dồn nén
đến đờng cùng
* NT: Xây dựng 2 hình ảnh đối lập
thật sinh động; từ ngữ miêu tả và giọng văn pha chút hài hớc => Không khí hào hứng, lạc quan: Chị Dậu khoẻ khoắn, quyết liệt bao nhiêu thì hình ảnh bọn tay sai nhỏ bé, thảm hại, nực cời bấy nhiêu.
- Hành động quyết liệt, dữ dội và sứcmạnh bất ngờ của chị Dâụ trực tiếp xuấtphát từ lòng yêu thơng chồng, muốnbảo vệ chồng
=> Mộc mạc, hiền dịu, đầy vị tha,
sống khiêm nhờng, biết nhẫn nhục chịu đựng, nhng hoàn toàn không yếu
đuối Chị có 1 sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng: Khi bị
đẩy tới đờng cùng, chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt thể
Trang 29hiện 1 thái độ bất khuất.
GV: Lời can vợ của anh Dậu: Tuy
nói đúng cái lý, cái sự thật phổ biến
trong cái trật trự XH tàn bạo không hề
có công lý ấy, nhng chị Dậu khôngchấp nhận cái vô lý đó; bằng câu trảlời của mình, chị đã cho thấy mình vẫn
có một tinh thần phản kháng tiềm tàng,mãnh liệt
Hành động của chị Dậu tuy chỉ làbột phát, về căn bản cha giải quyết đợcgì, tức chị vẫn bế tắc Thế nhng khi có
ánh sáng CM soi tới, chị sẽ là ngời đihàng đầu trong cuộc đấu tranh Chínhvì ý nghĩa đó mà Nguyễn Tuân đã viết
“ Tôi nhớ nh có lần nào tôi đã gặp chịDậu ở 1 đám đông phá kho thóc Nhật,
ở một cuộc cớp chính quyền huyện kỳtổng khởi nghĩa.”
+ Kinh nghiệm dgian đúc kết trongcâu TN đã bắt gặp sự khám phá chân lý
đời sống của cây bút hiện thực sinh
động, đầy thuyết phục
+ Đoạn trích chẳng những làm toátlên cái lôgíc hiện thực “TNVB”, có ápbức có đấu tranh, mà còn toát lên cáichân lí: Con đờng sống của quầnchúngbị áp bức chỉ có thể là con đờng
đấu tranh để tự giải phóng, không cócon đờng nào khác
Vì vậy tuy NTT khi đó cha giác ngộ
CM, t/p kết thúc vẫn bế tắc, nhng nhà văn NTuân đã nói rằng: “ với Tắt đèn Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi loạn”
* Nhà văn đã hiểu đợc những xung
đột gay gắt trong XH nông thôn ViệtNam Ông cũng đã cảm nhận đợc vẻ
đẹp và sức mạnh của ngời bị áp bứcvùng lên và tỏ thái độ đồng tình, ngợi
ca sự vùng lên ấy
Trang 30
III Tổng kết
1.Nghệ thuật.
H: Nêu vắn tắt giá trị nghệ thuật của đoạn trích?
=> Đây là đoạn tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật của NTT
* Khắc hoạ nhân vật rõ nét, nhất là 2 nhân vật Cai lệ và chị Dậu:
- Cai lệ là 1 tên tay sai không có tên riêng, nhng đã đợc Tgiả tập trung mtả nổibật từ giọng nói đến hành động, thân hình “lẻo khẻo”, t thế “ngã chỏng quèo” mà vẩnnham nhảm thét trói => Tất cả đều làm nổi bật H/ảnh đầy ấn tợng về 1 tên tay saitrắng trợn, tàn ác, đểu giả, mất hết tính ngời
- Chị Dậu có 1 tính cách rất thống nhất, chân thực đợc thể hiện qua lời nói,h/động, cử chỉ , một chị Dậu vừa chan chứa tình yêu thơng vừa ngùn ngụt căm thù
* Ngòi bút mtả linh hoạt, sống động (mtả chị Dậu liều mạng cự lại 2 tên tay sai
đúng là “tuyệt khéo” => các hành động dồn dập mà vẫn rõ nét, không rối.)
* Ngôn ngữ kể chuyện, mtả của tgiả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật rất đặcsắc
2.Nội dung: - Đoạn văn đã vạch trần bộ mặt tàn ấc, bất nhân của XHTDPK XH
ấy đã đẩy ngời nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng đểchống lại
- Quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh
- Thấy đợc vẻ đẹp của tâm hồn chị Dậu: Vừa giàu tình yêu thơng, vừa
Trang 31- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
B.Tiến trình các hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức.
2 Bài cũ: - Em hãy nêu cách sắp xếp nội dung phần thân bài của 1 VB?
-Phần thân bài của VB “Tôi đi học” TT đợc sắp xếp ntn?
GV dẫn vào bài mới: Phần thân bài của VB thờng có nhiều đoạn, sắp xếp theo 1
trình tự Và mỗi đoạn văn lại đợc triển khai các ý ntn? Bài học hôm nay chúng ta sẽtrả lời câu hỏi đó
3 Bài mới:
I Thế nào là đoạn văn?
* Đọc VB : NTT và tác phẩm “Tắt đèn”
H : VB trên gồm mấy ý?
Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn?
H: Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp
- Mỗi ý đợc viết thành 1 đoạn văn
+ Căn cứ vào dấu hiệu hình thức: Bắt
đầu = từ viết hoa, lùi vào đầu dòng vàkết thúc = dấu chấm xuống dòng;
+ Căn cứ vào dấu hiệu nội dung:
Th-ờng biểu đạt 1 ý tơng đối hoàn chỉnh
Trang 32H: Nh vậy,câu chứa đựng ý khái quát
của đoạn văn đợc gọi là câu chủ đề Em
+ Câu “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểunhất của NTT => Câu chứa đựng ýkhái quát của toàn đoạn => Câu chủ
*Ghi nhớ 2 : Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
+Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại
nhiều lần.( Thờng là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa), nhằm duy trì đối tợng đợc biểu
đạt
+ Câu chủ đề: Câu chủ đề mang nội dung khái quát của toàn đoạn; lời lẽ ngắn gọn,
thờng đủ 2 thành phần chính; đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
2.Cách trình bày nội dung đoạn văn.
* Đoạn văn ( a -I) :
H: Hãy phân tích và so sánh cách trình
bày ý của 2 đoạn văn trong VB trên?
Đoạn 1 có câu chủ đề K? Yếu tố nào duy
trì đối tợng trong đoạn văn? Qhệ ý nghĩa
giữa các câu? Nội dung của đoạn văn
triển khai theo cách nào?
H: Câu chủ đề của đoạn 2 đặt ở vị trí
nào? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu? ý
mà nội dung đợc trình bày theo cáchsong hành thì thờng là không có câu chủ đề
Trang 33đoạn này triển khai theo trình tự nào?
- HS Đọc đoạn văn b trong Sgk (Tg 35
H: Đoạn văn có câu chủ đề K? Nếu có
đợc đặt ở vị trí nào? QH ý nghĩa giữa các
câu? ND đoạn văn đợc trình bày theo
* Đoạn văn (b): Câu chủ đề “Nh vậy,
lá cây có màu xanh là do chất diệp lụcchứa trong thành phần tế bào.”
- Câu chủ đề đợc đặt ở vị trí cuối đoạn
- Các câu trớc làm rõ nghĩa cho câucuối
=> Quy nạp.
* Ghi nhớ3: Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ
chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành
- Gọi 1 HS đọc lại ghi nhớ SGK
II Luyện tập.
- HS đọc bài tập, xđ yêu cầu
- Đại diện lên bảng trình bày HS - GVnhận xét
1 VB “ Ai nhầm” có thể chia làm 2 ý, mỗi ý đợc diễn đạt thành 1 đoạn văn
2 a Diễn dịch - Câu chủ đề : “TĐK rất biết yêu thơng”
b Song hành - Các câu có quan hệ bình đẳng
c Song hành - nt
3 Với câu chủ đề “ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc K/ chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thầnyêu nớc của nhân dân ta”
+ Theo cách diễn dịch: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn.
Các câu triển khai: + Khởi nghĩa 2 bà Trng
+ Chiến thắng Ngô Quyền+ Chiến thắng nhà Trần+ Chiến thắng của Lê Lợi+ K/chiến chống Pháp thành công
+ K/ chiến chống Mỹ cứu nớc toàn thắng
+ Theo cách quy nạp: Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.
* L u ý: Trớc câu chủ đề thờng dùng các từ ngữ nối kết nh: Vì vậy, cho nên, do
Trang 342 LuyÖn tËp viÕt bµi TLV vµ ®o¹n v¨n.
3 Lµm bµi viÕt t¹i líp 2 tiÕt
+ Theo thời gian, không gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm trạng
- Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn
Thực hiện 4 bước tạo lập văn bản
Trang 35+ Các đoạn phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau; các phần trong bài cũng liên kết chặt chẽ với nhau.
* Về nội dung: + Mở bài: - Giới thiệu về bản thân.
- Giới thiệu đề tài cần nói đến
+ Thân bài: Có thể gồm 3 hoặc 4 đoạn văn Mỗi đoạn văn kể về 1
mẩu chuyện: về ứng xử; về học tập; về rèn luyện đạo đức…
( Cách trình bày đoạn văn có thể theo cách quy nạp, chốt lại ở câu chủ đề: Tôi thấy mình đã lớn khôn.)
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về những điều mình đã làm đợc và hớng
phấn đấu của những ngày tới
2.Biểu điểm
- Điểm 8, 9: Bài văn cú bố cục 3 phần Văn viết mạch lạc, ngụn ngữ
trong sỏng, thể hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểu đạt nờu ởphần yờu cầu và cỏc yờu cầu khỏc đó nờu ở trờn Bài văn giàu cảmxỳc, tự nhiờn, khụng quỏ 3 lỗi chớnh tả
- Điểm 6, 7: Bài văn thực hiện tốt theo yờu cầu đó nờu ở trờn, văn viếtmạch lạc, ngụn ngữ cảm xỳc đỳng, chõn thực, khụng quỏ 5 lỗi chớnhtả
- Điểm 4, 5: Bài văn thực hiện đỳng theo yờu cầu nờu trờn, văn viếttương đối, ngụn ngữ cảm xỳc đỳng, chõn thực song chưa hay, khụngquỏ 6 lỗi chớnh tả
- Điểm 2, 3: Bài văn cú thực hiện theo cỏc yờu cầu trờn nhưng chưa hay,chưa thật sự thớch hợp, đụi chỗ cũn lỳng tỳng, lộn xộn, văn viết chưamạch lạc, bài văn chưa cú cảm xỳc
- Điểm 1: Đối với bài văn chưa thực hiện đỳng cỏc yờu cầu nờu trờn.Văn viết vụng về, lời lẽ sơ sài Mắc rất nhiều lỗi
+ GV tuỳ mức độ vi phạm về hình thức và nội dung để chiết điểm cho hợp lí
IV.Dặn dò: Xem lại lý thuyết về văn nghị luận CM và GT.
Trang 36(Nam Cao) A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật LãoHạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngờinông dân Việt Nam trớc CM T8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao ( Thể hiện chủ yếuqua nhân vật ông Giáo) thơng cảm xót xa và thực sự trân trọng đối với ngời nông dânnghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thật truyện ngắn NCao: Khắc hoạ nhân vậttài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình
B
Tiến trình các hoạt động dạy- học:
1- ổn định tổ chức:
2- Bài cũ: Từ nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm em có thể khái quát
điều gì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân VN trớc CM T8? Em hiểu gì vềchế độ TD nửa PKVN qua 2 nhân vật cai lệ và ngời nhà lý trởng?
- Ông đợc truy tặng giải thởng HCM về VHNT (1996)
- TP “ LH” là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân của NC (1942)
II Tìm hiểu chung văn bản.
1 Đọc – Tóm tắt, từ khó.
- Đọc diễn cảm phù hợp với tâm trạng, T/c của các nhân vật biểu hiện qua ngônngữ đối thoại và độc thoại
+ Lời của LH khi chua chát – xót xa, lúc chậm rãi, năn nỉ
+ Lời của ông Giáo khi từ tốn, ấm áp, lúc xót xa thơng cảm
+ Lời của vợ ông giáo khi nói về LH thì lạnh lùng, dứt khoát
Trang 37H: Câu chuyện đợc kể từ nvật nào?
Thuộc ngôi kể thứ mấy? T/dụng của
III Tìm hiểu chi tiết.
1.Nhân vật Lão Hạc.
a Diễn biến tâm trạng LH xung quanh việc bán cậu vàng
H: ở phần đầu chữ nhỏ, việc LH nói đi
nói lại ý định bán “Cvàng” với ông giáo
cho thấy điều gì?
H: Vì sao LH rất thơng yêu “C/vàng”
cái hay của từ “ầng ậng” và động từ “ép”
trong cách mtả của tgiả?
- LH đã suy tính, đắn đo nhiều lắm Lão coi việc này rất hệ trọng, bởi
“C/vàng”là ngời bạn thân thiết, là kỉvật của anh con trai mà lão thơng yêu
- LH bán “cậu vàng” là điều bất đắc dĩ,
là con đờng cùng mà thôi Bỡi H/cảnhtúng quẫn ngày càng đe doạ c/sống của
LH ( GV nhắc lại phần trớc về tìnhcảnh túng quẫn của LH: Lão quá nghèolại yếu, K có việc làm nuôi thân, lạinuôi thêm con chó ăn khoẻ )
* Lão cố làm ra vẻ vui, nhng trông lãocời nh mếu, mắt ầng ậng nớc Mặt lão
đột nhien co rúm lại N vết nhăn xô lạivới nhau, ép cho nớc mắt chảy ra Lão
hu hu khóc: Thì ra tôi già bằng nàytuổi đầu còn đánh lừa 1 con chó
- Từ –ầng ậng–-> Từ láy tợng hình,
ánh mắt ngấn nớc đang chực trào ra Nó diễn
tả nỗi đau đớn, hối hận, xót thơng,
chỉ cần có ngời hỏi đến sẽ vỡ oà ra
H: Việc LH bán chó rồi lại đau khổ, ăn
năn cho ta hiểu thêm điều gì về tình cảm,
t/ cách của LH?
=> LH là 1 con ngời sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực, nhân
Trang 38hậu Đặc biệt ta càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc của ngời cha nghèo
khổ mà giàu lòng tự trọng, ông K nỡ
tiêu phạm vào những đồng tiền cố dànhdụm cho đứa con trai vì nghèo phẫn chí
bỏ làng đi
GV: Cái hay của t/giả trong cách dẫn chuyện ở chỗ: vừa khám phá thêm những nét
mới trong tâm hồn và tính cách của LH, vừa chuyển mạch câu chuyện từ chỗ bán
chó sang chuyện chính, chuyện LH nhờ ông Giáo, cũng là chuẩn bị cho cái chết
của mình 1 cách buồn thảm và đáng thơng.
b Cái chết của Lão Hạc.
H: Sau những lời cay đắng về việc bán
chó, LH rề rà, tha thiết giải bày h/ cảnh
của mình để nhờ ông giáo việc gì?
H: Qua những việc LH thu xếp nhờ cậy
ông Giáo, cho ta hiểu thêm gì về LH?
- LH nhờ ông Giáo 2 việc:
+ Gửi 3 sào vờn, khi anh con trai trở về để có
đất ở, có vốn mà sinh nhai
+ Gửi 30 đồng bạc để khi ông lão chết, nhờhàng xóm chi tiêu cho việc ma chay
=> Lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ratình cảnh của mình lúc này Lão cẩn thận, chu
đáo và có lòng tự trọng cao
GV: ông Giáo K biết rõ ý nghĩ việc LH nhờ Còn độc giả nhận rất rõ ông cụ đã
chuẩn bị cho cái chết của mình từ khi bán “cậu vàng”
H: T/giả đã tả cái chết của LH ntn?
H: Tại sao LH lại chọn cái chết nh vậy?
(ngnhân)
H: ý nghĩa cái chết của LH?
- LH vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc,lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngờichốc chốc lại giật mạnh Vật vã đến 2h
đồng hồ rồi mới chết
-> Từ láy => Cái chết thật dữ dội, thê thảm.
- LH lựa chọn cái chết nh vậy bởi vì
tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy LH
đến cái chết nh 1 hành động tự giảithoát Mặt khác đó cũng là sự tự trừngphạt mình, tự chịu hình phạt nh 1 conchó, chết vì ăn bả chó để tạ lỗi cùng
Trang 39GV: Và nh vậy, lão Hạc chết để giữ
trọn đạo làm cha Cái chết ấy khiến ta
đau đớn nhận ra sự thiêng liêng và sâu
thẳm của tình phụ tử Đó là vẻ đẹp bất
diệt trong truyền thống của dân tộc ta.
( GV liên hệ )
lòng tự trọng đáng kính
- Cái chết của LH có ý nghĩa sâu sắc:
Nó góp phần bộc lộ rõ số phận và tínhcách của LH, cũng là số phận và tínhcách của nhiều ngời nông dân nghèotrong XHVN trớc CMT8 Nghèo khổ,
bế tắc, cùng đờng, giàu tình yêu thơng
và lòng tự trọng
Đồng thời cái chết đó có ý nghĩa tố cáoXHTD nữa PK đẩy ngời nông dân vàochỗ cơ cực đáng thơng, đẩy họ tới bớc
đờng cùng
2 Nhân vật tôi - Ông Giáo
H: T/độ của nvật tôi khi nghe LH kể
chuyện? Việc làm của ông Giáo đối với
LH?
T/cảm ông Giáo dành cho LH?
H: Khi nghe Binh T nói về việc LH xin
bả chó, ông Giáo cảm thấy “cuộc
đời thật đáng buồn” Nhng khi chứng
kiến cái chết của LH, ông Giáo lại nghĩ
“Không! Cuộc đời cha hẳn đáng buồn
hay vẩn đáng buồn nhng lại đáng buồn
theo một nghĩa khác.” Em hiểu những ý
T Một con ngời nhân hậu, giàu lòng tựtrọng đến thế mà cũng bị tha hoá
- “Cuộc đời cha hẳn đáng buồn.” Bởicòn có những con ngời cao quý nh LH
K gì có thế huỷ hoại đợc p/chất cao đẹpcủa những ngời nh LH, để ta có quyền
hy vọng, tin tởng ở con ngời
GV: Chi tiết LH xin bả chó có vị trí quan trọng Nó có ý nghĩa đánh lừa ngời đọc Với câu nói nghi ngờ mỉa mai của Binh T , tình huống truyện đã đẩy lên đến điểm.
Trang 40“ Nhng đáng buồn theo 1 nghĩa” con ngời có nhân cách cao đẹp nh LH mà không
đợc sống Một ông lão đáng thuơng,đáng kính nh vậy mà phải chịu cái chết vật vã, dữ dội, khốc liệt thế này!
H: Em hiểu thế nào về ý nghĩa của nhân
vật tôi qua đoạn văn “Chao ôi! che lấp
mất”
H: Những đoạn văn “Chao ôi…” và
“Hỡi ơi, lão Hạc…đáng buồn…” có tác
dụng gì đối với truyện ngắn này?
họ thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông
đúng
* Đây là những lời triết lý lẫn cảm xúc
trữ tình xót xa của NCao.T/giả xdn/vật ông Giáo với chiều sâu tâm lý,triết lý nhân sinh thâm trầm và sâu sắc
- Ông giáo là ngời hiểu đời, hiểu ngời,
có lòng vị tha cao cả, K mất lòng tinvào những điều tốt đẹp của con ngời.Căm giận, xót xa XH tối tăm ngột ngạtbấy giờ
- Bút pháp khắc hoạ nhân vật tài tình ( Tâm lý và ngoại hình)
- Ngôn ngữ sinh động, ấn tợng, giàu tính tạo hình và sức gợi cảm.
2 Nội dung
Truyện đợc thể hiện một cách chân thực, cảm thông số phận của ngời nông dân trong xã hội
cũ và phẩm chất cao quý của họ Đồng thời truyện cho ta thấy tấm lòng yêu thơng, trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của NCao.
C Dặn dò:
Chuẩn bị bài mới.