1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an van 8 HK II(CKTKN)

136 193 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.. Hướng dẫn tự học: - Tìm các văn bản đã họccó chứa câu nghi vấn , phântích tác dụng.. Kỹ năng: Vận d

Trang 1

Tuần : 20 VĂN BẢN : NHỚ RỪNG

Tiết : 73-74   Thế Lữ

Ngày soạn : 01-01-2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới.

- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệthuật được thể hiện trong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Sơ giản về phong trào thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của thơ Nhớ rừng.

2 Kỹ năng:

- Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra tập soạn bài của

học sinh

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu chú thích.  HS đọc chú thích sgk.

VĂN BẢN: NHỚ RỪNG

Thế Lữ

I Tìm hiểu chung:

- Thế Lữ (1907 – 1989) làmột trong những nhà thơlớp đầu tiên của phong tràoThơ mới

- Thơ mới : một phong tràothơ có tính chất lãng mạncủa tầng lớp trí thức trẻ từnăm 1932 đến năm 1945

Trang 2

* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.

- GV đọc mẫu văn bản một lần

sau đó gọi HS đọc lại

-Đọc bài thơ, em có nhận xét

gì về số tiếng của mỗi câu? Số

câu của mỗi đoạn?

- Hãy xác định bố cục của bài

thơ, nội dung của mỗi đoạn?

- Đọc bài thơ “Nhớ Rừng” em

hiểu chủ thể trữ tình của bài

thơ như thế nào?

- Theo em, chuỗi tâm trạng

của con hổ được phát triển như

thế nào?

- Đọc đoạn đầu tác giả đã giúp

em cảm nhận được điều gì?

 HS đọc lại văn bản dướisự hướng dẫn của gv

 Số câu trong đoạn khôngđều nhau Mỗi câu có 8tiếng, có câu 10 tiếng

Bố cục chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Tình cảm của conhổ trong vườn bách thú

+ Đoạn 2,3,4 : Nỗi nhớ vềquá khứ

+ Đoạn 5 : Khát vọng tự do

Bài thơ là tâm trạng củacon hổ ở vườn bách thú, tâmtrạng của con hổ cũng chínhlà tâm trạng sự của tác giả

 Tâm trạng của con hổđược bắt đầu từ hiện thực bithảm bị giam cầm trong củisắt

Ngay ở giai đoạn đầu, Thơmới đã có nhiều đóng gópcho văn học, nghệ thuật

nước nhà Nhớ rừng là bài

thơ viết theo thể thơ 8 chữhiện đại Sự ra đời của bàithơ đã góp phần mở đườngcho sự thắng lợi của phongtrào Thơ mới

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

- Hình tượng con hổ:

+ Được khắc hoạ tronghoàn cảnh bị giam cầmtrong vườn bách thú, nhớrừng, tiếc nuối những thángngày huy hoàng sống giữađại ngàn hùng vĩ

+ Thể hiện khát vọnghướng về cái đẹp tựNhiên - một đặc điểmthường thấy trong thơ calãng mạn

- Lời tâm sự của thế hệ tríthức những năm 1930 :+ Khao khát tự do, chánghét thực tại tầm thường, tùtúng

+ Biểu lộ lòng yêu nướcthầm kín của người dân mấtnước

Trang 3

Theo em những câu thơ nào đã

thể hiện được điều ấy?

- Những từ “nằm dài trong

ngày tháng dần qua” klhiến ta

nhận rõ tâm trạng của con hổ

lúc này ra sao?

- Vị chúa tể sơn lâm đang suy

nghĩ gì?

- Vì sao con hổ có thái độ ngạo

mạn dằn vặt như thế?

- Cảnh tượng nào hiện về đầu

tiên trong nỗi nhớ của con hổ?

- Vì sao cảnh thiên hùng vĩ,

hoang sơ ấy lại được hổ nhắc

lại trước nhất?

-Gọi HS đọc đoạn thơ thứ 3

Đọc và quan sát đoạn thơ này

em có nhận xét gì về đặc sắc

nghệ thuật của bài thơ?

-Lời than ấy đã giúp em hiểu

thêm nỗi lòng của con hổ lúc

này rao sao?

 Hai dòng đầu cuả bài thơđã giới thiệu hoàn cảnh vàtâm trạng của con hổ (đây làtâm trạng căm hờn

 Dù bị giam cầm trong củisắt nhưng nội tâm con hổ vẫnhoạt động, vẫn miên man suytưởng

Coi khinh xem thườngnhững con người chiến thắngnó, coi thường những congấu, con báo cùng bị giam

 Vì con hổ tự cho mình làchúa tể sơn lâm, nay bị giamtrong cũi sắt hổ không camtâm chấp nhận

 Cảnh núi rừng hùng vĩ

Vì nơi đây là cõi tunghoành hóng hách của vị chúatể sơn lâm

Tác giả dùng hàng loạt câu

hỏi tu từ và điệp ngữ “nào đâu, đâu những”được sử

dụng trong bài thơ

 Tiếc nuối cùng khao khát

2) Nghệ thuật:

- Sử dụng bút pháp lãngmạn, với nhiều biện phápnghệ thuật nhân hóa, đốilập, phóng đại, sử dụng từngữ gợi hình, giàu sức biểucảm

- Xây dựng hình tượngnghệ thuật có nhiều tầng ýnghĩa

- Có âm điệu thơ biến hóaqua mỗi đoạn thơ nhưngthống nhất ở giọng điệu thơdữ dội, bi tráng trong toànbộ tác phẩm

3) Ý nghĩa văn bản:

Mượn lời con hổ trongvườn bách thú, tác giả kínđáo bộc lộ tình cảm yêunước, niềm khát khao thoátkhỏi kiếp đời nô lệ

Trang 4

- Trong 8 câu thơ cuối, những

câu thơ nào thể hiện rõ tâm

trạng, ước vọng của con hổ?

- Theo em tâm sự ấy có gì gần

gũi với tâm sự của người Việt

Nam đương thời?

- Theo em bài thơ này có gì

đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật?

- Qua các phhần tìm hiểu trên

Hãy cho biết ý nghĩa của bài

thơ?

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của văn bản

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị bài:

“ Câu nghi vấn”.

sống tự do tung hoành thậtmãnh liệt

 Bị giam cầm giữa cảnhvật tầm thường dã dối, conhổ cảm thấy mình bất lực

 Tâm sự của con hổ cũngchính là tâm sự của tác giả,của cả thế hệ Bài thơ đã nóilên cuộc sống thực tại, đaukhổ vì thân phận nô lệ Họđang khao khát tự do

 Hình ảnh rực rỡ đầy gợicảm với sức sáng tạo nghệthuật độc đáo, bất ngờ sosánh, ẩn dụ Ngôn ngữ giàunhịp điệu thể hiện sâu sắc ýthơ

 HS đọc ghi nhớ

III Hướng dẫn tự học:

- Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơnmột vài chi tiết biểu cảmtrong bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

Tuần : 20 CÂU NGHI VẤN

Tiết : 75  

Trang 5

Ngày soạn : 06-01-2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Lưu ý : học sinh đã học câu nghi vấn ở Tiểu học.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Đặt điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi lại kiến thức cũ và kiểm

tra tập soạn của HS?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm, chức năng của câu nghi

vấn.

- Trong đoạn trích trên câu nào

là câu nghi vấn?

-Tại sao em biết đó là câu

u thương chúng con đói quá ?

 Đó là câu nghi vấn lànhằm yêu cầu người mẹ cần

CÂU NGHI VẤN

gì, nào, như thế nào, baonhiêu, bao giờ, sao, vì sao,tại sao, đâu …), các cặp từ(có … không, có phải …không, đa õ… chưa, …), cáctình thái từ (à, ư, nhỉ, chứ,

Trang 6

- Theo em, đặc điểm hình thức

nào cho biết đó là caau nghi

- Qua việc phân tích và đặc

câu Em hiểu như thế nào là

câu nghi vấn?

* HĐ 2: Luyện tập.

- Bài tập 1: Hãy tìm câu nghi

vấn trong các đoạn trích sau

- Bài tập 2: Xác định các câu

sau

- Có thể thay từ hay bằng từ

hoặc đước không? Tại sao?

- Bài tập 3 : Đặc dấu chấm hỏi

vào các câu sau được không?

Vì sao?

trả lời thắc mắc của con

 Đặc điểm hình thức nhậnbiết được là đằng sau mỗicâu có dấu chấm hỏi, ngoài

ra các câu nghi vấn còn cónhững từ ngữ nghi vấn:

không, làm sao?

 Dùng để hỏi để nêu lênnhững vấn đề cần thiết đượcgiải đáp

 HS tự đặc

 HS đọc ghi nhớ

1a Chị khất tiền sưu đến

chiều mai phải không?

b Tại sao con người lại phải

khiêm tốn như thế?

c Văn là gì? Chương là gì?

d - Chú mình vui đùa

không?

- Chị cóc bèo xù

đấy hả?

2 Cả câu a, b, c đều là câu

nghi vấn căn cứ xác định là

có từ “hay”

 Không thể thay từ “Hay”

bằng từ “ hoặc” được Vì nếu

thay từ hay bằng từ hoặc thìcâu trở nên sai ngữ pháp

3 Không thể đặc dấu chấm

hỏi ở cuối các câu sau được

Vì nó không phải là câu nghi

chăng, hả,…), quan hệ hay

được dùng để nối các vế cóquan hệ lựa chọn

II Luyện tập:

- Xác định câu nghi vấntrong một văn bản đã cho.Chỉ rõ đặc điểm hình thứccủa câu nghi vấn đó

- Phân biệt câu nghi vấnvới những câu không phảilà câu nghi vấn

- Phân biệt hình thức và ýnghĩa của một số câu nghivấn khác nhau

- Phát hiện lỗi câu nghi vấnvà sửa lỗi

Trang 7

- Bài tập 4: Phân tích hình thức

ý nghĩa của 2 câu sau

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học

4 Củng cố:

Hãy đặt 2 câu nghi vấn

trong đó có chứa từ ngữ nghi

vấn?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuần bị bài:

“ Viết đoạn văn trong văn bản

thuyết minh”.

vấn

4a Anh có khoẻ không?

 Cảm ơn anh tôi vẫn khoẻ

b Anh đã khoẻ chưa?

 Cảm ơn anh tôi khoẻ hiềurồi

 HS đặt 2 câu nghi vấn

III Hướng dẫn tự học:

- Tìm các văn bản đã họccó chứa câu nghi vấn , phântích tác dụng

- Liên hệ thực tế trong giaotiếp hằng ngày

Tuần : 20 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG

Tiết : 76 VĂN BẢN THUYẾT MINH

Ngày soạn : 06-01-2011  

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

Luyện cách viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 8

Hỏi lại kiến thức cũ và

kiểm tra tập soạn của HS?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Hướng dẫn HS tìm hiểu

cách sắp xếp trong đoạn văn

thuyết minh.

- Gọi HS đọc văn bản (a)

Hãy cho biết câu chủ đề của

đoạn văn này?

- Gọi HS đọc đoạn văn (b )

Trong đoạn văn này đâu là

từ ngữ chủ đề Các câu tiếp

theo cung cấp thông tin gì về

Phạm Văn Đồng theo lối liệt

kê các hoạt động đã làm ?

* Giúp HS nhận xét và sửa

lại đoạn văn thuyết minh

“Bút bi”.

- GV nêu câu hỏi cho HS

nhận xét yêu cầu thuyết

minh của đoạn văn, nội dung

và nhược điểm của nó

- Nếu giới thiệu cây bút bi

thì nên giới thiệu như thế

nào? Đoạn văn trên nên

tách đoạn và mỗi đoạn như

thế nào? GV yêu cầu HS làm

bố cục ra giấy, GV kiểm tra

và cho HS sửa lại đoạn văn

trên

 Câu chủ đề trong đoạn

văn a là: “Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng”.

Các câu còn lại là giải thíchvà bổ sung cho câu chủ đề

 Từ ngữ chủ đề là PhạmVăn Đồng Các câu còn lạilà giải thích và bổ sung

HS nhận xét

 HS dựa vào các câu hỏi đã

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONGVĂN BẢN THUYẾT MINH

I Tìm hiểu chung:

- Bài văn thuyết minh gồmcác ý lớn, mỗi ý được pháttriển thành một đoạn văn,đoạn văn thuyết minh là mộtbộ phận của bài văn thuyếtminh

- Khi viết đoạn văn thuyếtminh cần trình bày rõ, ngắngọn ý chủ đề; các ý trongđoạn văn sắp xếp theo mộttrật tự hợp lí (theo cấu tạocủa sự vật; thứ tự nhận thức;theo thứ tự diễn biến sự việchoặc theo thứ tự chính phụ,

…)

- Đoạn văn thuyết minh phảigóp phần thể hiện đặc điểmcủa bài văn thuyết minh :giới thiệu được về đối tượngmột cách chính xác, kháchquan

Trang 9

* HĐ 2: Luyện tập.

GV hướng dẫn HS làm

phần luyện tập Nhận xét và

sửa lại đoạn văn viết về

“Đèn bàn”.

-GV nêu câu hỏi về yêu cầu

đoạn văn và nhược điểm

đoạn văn Chỉ rõ những chỗ

không hợp lý Nên giới thiệu

đèn bằng phương pháp nào?

Từ đó nên tách làm mấy

đoạn? Mỗi đoạn nên viết như

Tìm câu chủ đề và giải

thích, bổ sung trong 2 đoạn

văn (a,b )

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài: “Quê hương”.

nêu và sắp xếp lại đoạn văncây bút bi cho hoà chỉnh

 HS sửa đoạn văn lại chohoàn chỉnh, dựa vào câu hỏiđã gợi ý

 HS đọc ghi nhớ (sgk)

II Luyện tập:

- Nhận diện đoạn văn thuyếtminh (nhằm giới thiệu, cungcấp thông tin khách quan vềsự vật, sự việc, hiện tượng tựnhiên, xã hội)

- Sửa lỗi đoạn văn thuyếtminh về cách nêu chủ đề,cách sắp xếp các ý

- Xác định các nội dung cụthể để triển khai một đoạnvăn thuyết minh

- Viết đoạn văn thuyết minhtheo chủ đề

Trọng tâm của phần luyệntập là kĩ năng viết (đoạn vănthuyết minh)

III Hướng dẫn tự học:

- Sưu tầm một số đoạn vănthuộc các phương thức biểuđạt khác nhau để so sánh, đốichiếu, làm mẫu tự phân tích,nhận diện

- Viết đoạn văn thuyết minhtheo chủ đề tự chọn

Tuần : 21 VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG

Tiết : 77   Tế Hanh

Trang 10

Ngày soạn : 08-01-2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩmcủa phong trào thơ mới

- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tác nghệ thuật độc đáocủa

tác giả trong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm trong bài thơ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy đọc thuộc lòng bài

thơ và cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa văn

bản “Nhớ rừng” của Thế Lữ.

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu chú thích(sgk). HS đọc chú thích sgk.

VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

I Tìm hiểu chung:

- Tế Hanh (1921 – 2009) đếnvới Thơ mới khi phong tràonày đã có rất nhiều thànhtựu Tình yêu quê hương thathiết là điểm nổi bật của thơTế Hanh

- Quê hương được in trongtập Nghẹn ngào (1939), sau

in lại ở tập Hoa niên (1945)

Trang 11

* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.

- GV đọc mẫu văn bản 1 lần,

sau đó gọi HS đọc lại

- Hình ảnh quê hương được

tác giả miêu tả như thế nào?

- Nhận xét về cách giới thiệu

của tác giả về quê hương

mình?

- Hãy cho biết hình ảnh nào

khó phai mờ trong lòng tác

giả về con thuyền của quê

hương?

- Trong không gian tươi đẹp

đó những chàng trai hăm hở

chèo thuyền ra khơi đánh cá

được tác giả miêu tả như thế

nào?

- Biểu tượng nổi bật lên hình

ảnh cánh buồm đang tiến

thẳng ra khơi Hình ảnh đóù ý

nghĩa gì? Bút pháp nghệ

thuật gì được sử dụng?

 HS đọc lại văn bản dướisự hướng dẫn của GV

 Mở đầu bài thơ tác giả đãgiới thiệu về quê hương mìnhvà nghề nghiệp của làng

 Cách giới thiệu ngắn gọnnhưng đầy đủ ý nghĩa

 Đó là hình ảnh đẹp vớibầu trời cao rộng, trong trẻo,nhuốm nắng hồng bình minh,trên đó nổi bật lên hình ảnhđoàn thuyền băng mình rakhơi

 Hình ảnh so sánh conthuyền như con tuấn mã

 Hình ảnh cánh buồm trắng

- Không giống phần lớn cáctác phẩm đương thời, đây làmột trong số ít các bài thơlãng mạn ngân lên nhữnggiai điệu thật là tha thiết đốivới các cuộc sống cần lao

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

- Lời kể về quê hương làngbiển:

+ Giới thiệu chung về làng

biển “vốn làm nghề chài lưới” bằng những lời thơ bình

dị

+ Miêu tả cuộc sống laođộng vất vả và niềm hạnhphúc bình dị của người dânlàng biển qua các chi tiếtmiêu tả đoàn thuyền đánh cá

ra khơi; đoàn thuyền đánh cátrở về; bến cá, con thuyềnnằm nghỉ sau chuyến đi biển,

- Nỗi lòng của tác giả khônnguôi về quê hương

Trang 12

( HS thảo luâïn 2 phút ).

* Giúp HS thấy được cảnh

thuyền cá về bến (khổ thơ 3

và 4 ).

- Cuộc sống lao động của

người dân chài trong thời

điểm thuyền đánh cá trở về

như thế nào? Những từ ngữ

nào dựng lên bức tranh lao

động ấy?

- Trong mắt mình cách nghĩ

của tác giả, hình ảnh dân

chài hiện ra như thế nào?

(HS thảo luận 2 Phút)

- Cùng với con người sau một

chuyến đi biển, thuyền trở về

bến đỗ Em hãy phân tích

tính nghệ thuật biểu hiện

trong hai câu thơ : “Chiếc

thuyền im thớ vỏ”.

* Phân tích khổ thơ cuối.

- Nội dung cuả khổ thơ cuối

nói về vấn đề gì? Những

hình ảnh nào trở thành biểu

tượng sâu sắc trong nỗi nhớ

chính là biểu tượng của linhhồn làng chài (tác giả dùngbiện pháp so sánh cánhbuồm với hồn làng)

 Khổ thơ 3 là cảnh dânchài đón thuyền về, một bứctranh lao động náo nhiệt, đầyniềm vui và sức sống, nhữngtừ ngữ: Những chiếc ghe đầycá, những con cá tươi ngonthân bạc trắng

Hiện ra trong dáng vẻkhoẻ mạnh, làn da rám nắng,nhuộm sóng, vị mặn màucủa biển

 Con thuyền được nhânhoá như một sinh thể sốngđộng sau một ngày vật lộnvới sóng gió trở về

2) Nghệ thuật:

- Sáng tạo nên những hìnhảnh của cuộc sống lao độngthơ mộng

- Tạo liên tưởng, so sánh độcđáo, lời thơ bay bổng, đầycảm xúc

- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiệnđại có những sáng tạo mớimẻ, phóng khoáng

3) Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ là bày tỏ của tácgiả về một tình yêu tha thiếtvới quê hương làng biển

Trang 13

của tác giả khi đi xa ? Em có

biết câu ca dao nào nói về

nỗi nhớ nữa không?

* Tìm những nét đặc sắc về

nghệ thuật của bài thơ.

- Em có nhận xét gì về đặc

sắc nghệ thuật của bài thơ?

( HS thảo luận 2 phút )

* Giáo viên hướng dẫn HS

làm bài tập.

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Hãy cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa văn

bản “Quê hương” của Tế

Hanh

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài “ Khi con tu hú”.

Tình yêu và nỗi nhớ: Màunước xanh, cá bạc, chiếcbuồm vôi, con thuyền, mùinồng mặn của biển

 Qua bài thơ này cho tathấy tác giả sử dụng biệnpháp nghệ thuật: So sánh,miêu tả và nhân hoá

Anh đi anh nhớ quê nhà…

Nhớ ai tát nước bên đườnghôm nao

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Viết đoạn văn phân tíchmột vài chi tiết nghệ thuậttiêu biểu trong bài thơ

Tuần : 21 VĂN BẢN: KHI CON TU HÚ

Tiết : 78   Tố Hữu

Ngày soạn : 08-01-2011

Trang 14

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của thơViệt Nam hiện đại

- Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạngđược thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu

- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)

- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lòng bài thơ

“Quê hương” của Tế Hanh.

Cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa văn bản ?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Hướng dẫn HS Đọc -Tìm

hiểu chú thích sgk.  HS đọc chú thích sgk.

VĂN BẢN: KHI CON TU HÚ

Tố Hữu

I Tìm hiểu chung:

- Tố Hữu (1920 – 2002) quê

ở Thừa Thiên – Huế Đượcgiác ngộ trong phong tràohọc sinh , sinh viên Vớinguồn cảm hứng lớn là nhà lítưởng cách mạng, thơ TốHữu trở thành là lá cờ đầutiên của thơ ca cách mạng

Trang 15

*HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.

- GV đọc văn bản một lần

Sau đó gọi HS đọc lại bài

* Phân tích bức tranh mùa

hè ( 6 câu đầu).

- Tiếng chim tu hú đã thức

gọi trong tâm hồn của người

chiến sĩ trẻ trong tù một bức

tranh mùa hè như thế nào?

- Những hình ảnh nào tiêu

biểu của mùa hè?

- Tại sao ở trong nhà tù lại

cảm nhận được mùa hè rõ

ràng như vậy?

 HS nghe GV đọc và đọclại bài thơ dưới sự hướng dẫncủa GV

 Thể thơ lục bát

 Bố cục có 2 phần:

+ Phần 1: 6 câu đầu

+ Phần 2 : 4 câu cuối

 6 câu thơ lục bát mở ramột thế giới rộn ràng, trànđầy nhựa sống, đầy màu sắctươi đẹp

 Thấy tiếng ve trong vườnrâm,lúa chim chín vàng trêncánh đồng, bầu trời caorộng,với cánh diều chaolượng, trái cây đượm ngọt( Cảm nhận của người tù )

Do sức cảm nhận mãnhliệt, tinh tế của một tâm hồntrẻ trung yêu đời nhưng mấttự do và đang khao khát tự

do cháy bỏng

Việt Nam

- Khi con tu hú ra đời khi tác

giả bị giam cầm trong nhàlao Thừa Phủ, được in trongtập Từ ấy – tập thơ đầu tiêncủa Tố Hữu

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

Khi con tu hú thể hiện

cảm nhận của nhà thơ về haithế giới đối lập : cái đẹp, tự

do và cái ác, tù túng

- Khi con tu hú là thời khắc

của mùa hè tràn đầy sứcsống Ở thời điểm đó, trítưởng tượng của tác giả gọivề những âm thanh, màu sắchương vị và cảm nhận vềkhông gian và cuộc sống tự

do Đặc biệt, sự sống tựnhiên trong bài thơ còn có ýnghĩa là sự sống trong cuộcđời tự do

- Khi con tu hú còn là thời

khắc hiện thực phũ phàngtrong tù ngục bị giam cầm,xiềng xích Tác giả bày tỏtâm trạng bực bội, muốn phátung xiềng xích, thể hiệnniềm khao khát tự do củangười chiến sĩ cách mạngtrong hoàn cảnh bị tù đàyđang hướng tới cuộc đời tựdo

2) Nghệ thuật:

- Viết theo thể thơ lục bát,giàu nhạc điệu, mượt mà,

Trang 16

* Phân tích 4 câu thơ cuối.

- 4 câu thơ cuối thể hiện tâm

trạng gì của tác giả?

- Cách ngắt nhịp ở thể thơ

này có gì thay đổi?

- Hãy cho biết giá trị nghệ

thuật của bài thơ?

* Phân tích những tác động

khác nhau đến tâm hồn tác

giả của tiếng chim tu hú ở

phần đầu và phần kết thúc?

Hãy so sánh ý nhĩa của 2 âm

thanh tiếng chim tu hú ở

phần và phần kết thúc?

- Tiếng chim tu hú đã làm

nỗi rõ chủ đề của bài thơ là

gì?

 Tác giả phải chịucảnh

“ Tay nghe chết uất thôi”.

Tác giả có tâm trạng uất hận,ngột ngạt được nhà thơ nóilên trực tiếp

 Cách ngắt nhịp bấtthường 6 / 2 ờ ( Câu 8 ), 3 /

3 ở câu ( Câu 9 ) với cách dùng từmạnh ( Đạp tan phòng, chếtuất ) ; những từ ngữ cảm thán( ôi, thôi, làm sao ) Nỗiniềm khao khát cháy bỏngmuốn thoát cảnh tù ngục, trởvề cuộc sống tự do ngoài kia

 Bài thơ có đoạn tả cảnh(trời đất vào mùa hè) và tảtình (tâm trạng của người tù)

 Mờ đầu và kết thúc củabài thơ đều bắt đầu bằngtiếng chim tu hú Đó là cáchkết thúc khá chặt chẽ Nếutiếng chim mở đầu bài thơ đãđược tác giả bước vào cảnhmùa hè tươi đẹp đầy sứcsống thì tiếng chim tu hú kếtthúc gơi niềm chua xót, đaukhổ,…

uyển chuyển

- Lựa chọn lời thơ đầy ấntượng để biểu lộ cảm xúc khithiết tha, khi lại sôi nổi,mạnh mẽ

- Sử dụng các biện pháp tu từđiệp ngữ, liệt kê,… vừa tạonên tính thống nhất về chủđề của văn bản, vừa thể hiệncảm nhận về sự đối lập giữaniềm khao khát sự sống đíchthực, đầy ý nghĩa với hiện tạibuồn chán của tác giả vì bịgiam hãm trong nhà tù thựcdân

3) Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ thể hiện lòng yêuđời, yêu lí tưởng của ngườichiến sĩ cộng sản trẻ tuổitrong hoàn cảnh ngục tù

Trang 17

- Qua việc tìm hiểu trên, hãy

cho biết nội dung và ý nghĩa

của bài thơ

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Hãy đọc diễn cảm bài thơ

Cho biết nội dung và nghệ

thuật và ý nghĩa văn bản của

bài thơ

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị bài

“ Câu nghi vấn (tiếp theo)”.

 Nỗi khát khao tự do

Tiếng chim tu hú trở thànhmột biểu tượng cho tiếng gọitự do

 HS đọc ghi nhớ sgk

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Liên hệ mốt số bài thơ viếttrong tù của các chiến sĩ cáchmạng đã học trong chươngtrình

Tuần : 21 CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo )

Tiết : 79  

Ngày soạn : 12-01-2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến,khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,…

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính

2 Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra

sỉ số HS )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết chức năng

chính của câu nghi vấn là

dùng để làm gì?

- Về hình thức: Khi viết

Trang 18

câu nghi vấn phải như thế

nào? Cho ví dụ minh họa

-Những câu nghi vấn vừa

xác định trên có phải dùng

để hỏi không?

- Em có thể giải thích tại sao

những câu này đều có hình

thức nghi vấn mà lại không

dùng để hỏi?

- Từ những ví dụ vừa tìm

hiểu trên, hãy cho biết câu

nghi vấn ngoài chúc năng

dùng để hỏi còn có chức

năng nào khác?

 HS đọc ví dụ sgk

VD: a Hồn ở đâu bây giờ?

b Mày định nói cho cha mày

nghe đấy à?

c Có biết không? lính đâu?

Sao bay dám cho nó chạyxồng xộc vào đây như vậy?

Không còn phép tác gì nữa à?

d Một người hằng ngày … văn

chương hay sao?

e Con gái tôi vẽ đây ư ?

 + Ở ví dụ a dùng để biểu lộtình cảm, cảm xúc

+ Ví dụ b đe doạ

+ Ví dụ c cả 4 câu dùng để đedoạ

 HS đọc ghi nhớ sgk

CÂU NGHI VẤN

( Tiếp theo )

I Tìm hiểu chung:

Ngoài chức năng chính làdùng để hỏi, câu ghi vấn còncó chức năng khác là dùngđể khẳng định, mỉa mai, phủđịnh, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,

Trang 19

- Nhận xét về dấu kết thúc

những câu nghi vấn trên có

phải bao giờ cũng là dấu

chấm hỏi không?

- Ngoài dấu chấm hỏi câu

nghi vấn còn kết thúc bằng

dấu gì nữa?

* HĐ 2: Luyện tập.

- Bài tập 1: Trong những

đoạn trích sau câu nào là

câu nghi vấn? Những câu

nghi vấn đó được dùng để

làm gì?

- Bài tập 2: Trong những

đoạn trích trên, câu nào là

câu nghi vấn? Đặc điểm

hình thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn?

- Bài tập còn lại GV hướng

dẫn HS về nhà làm

* HĐ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

Thế nào là câu nghi vấn?

Câu nghi vấn ngoài dùng để

hỏi ra còn dùng để làm gì?

5 Dặn dò :

Về học bài và chuẩn bị

bài “Thuyết minh về một

phương pháp ( cách làm)”

 Không Câu nghi vấn ở vídụ a và ví dụ e kết thúc bằngdấu chấm than

 HS đọc ghi nhớ

1a Cả đoạn ( biểu lộ cảm xúc

sự ngạc nhiên )

b Cả đoạn ( Phủ định biểu lộtình cảm, cảm xúc )

c Phủ định

d Biểu lộ tình cảm, cảm xúc

e Phủ định ( biểu lộ tình cảm,cảm xúc )

2a Phủ định.

b Biểu lộ sụ băn khoăn ngầnngại

c Khẳng định

d Cả 2 câu đều là câu hỏi

II Luyện tập:

- Phân biệt câu nghi vấnđược dùng với chức năngchính và câu nghi vấn đượcdùng với chức năng khác

- Đặt câu nghi vấn với chứcnăng khác, chức năng chính

III Hướng dẫn tự học:

Tìm các văn bản đã họccó chứa câu nghi vấn đượcsử dụng với chức năng khácchức năng chính, phân tíchtác dụng

Tuần : 21 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

Tiết : 80 ( CÁCH LÀM )

Trang 20

Ngày soạn : 12-01-2011  

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh

- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Sử dụng đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm văn bản thuyết minh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp(cách làm)

2 Kỹ năng:

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh : một phương pháp (cách làm)

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy cho biết câu chủ đề

và từ ngữ chủ đề dùng để

làm gì?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Đọc mẫu văn bản và nhận

xét cách làm.

- Gọi HS đọc văn bản (a) và

nêu câu hỏi có những mục

nào cần chú ý khi thuyết

minh về đồ chơi hay cách

nấu ăn nào đó  Khi thuyết minh về một

đồ chơi hay một món ănchúnhg ta cần phải có:

Nguyên vật liệu, cách làm

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)

I Tìm hiểu chung:

- Điều kiện: người viết phảitìm hiểu, quan sát, nắm chắcphương pháp (cách làm ) đó

- Yêu cầu của việc trìnhbày :

+ Cụ thể, rõ ràng về điềukiện, cách thức, trình tự thựchiện và yều chất lượng đốivới sản phẩm

+ Lời văn thuyết minh cần

Trang 21

- Cho HS đọc văn bản (b) và

cũng nêu lên câu hỏi đó

- Muốn làm bất cứ cái gì thì

phải có nguyên vật liệu, cách

làm và thành phẩm ( Tức là

chất lượng)

 Thuyết minh cách làm đây

là phần quan trọng GV cho

HS lưu ý khi thuyết minh về

cách làm thì phải như thế

nào? Cái nào làm trước, cái

nào làm sau theo thứ tự nhất

định thì mới có kết quả mông

muốn

- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk

* HĐ 2: Luyện tập.

- Bài tập 1 : Nêu một đề bài

thuyết minh một trò chơi

thông dụng của trè em

Hướng dẫn HS nắm vững

yêu cầu của đề Bài làm có

ba phần đó là những phần

nào? Cho biết nội dung của

từng phần?

- Bài tâïp 2: Trong bài này,

phần MB, TB, KB cần chú ý

những phương pháp thuyết

và thành phẩm

 HS trả lời giống câu (a)

 Làm cái gì cũng vậy

 HS chú ý lắng nghe GVhướng dẫn cách làm

 HS đọc ghi nhớ

 HS đọc bài tập 1

 Bài làm thường có 3 phần

(Mở bài, thân bài, kết bài ).

- MB: Giới thiệu khái quát

trò chơi

- TB: Số người chơi, công cụ

chơi, cách chơi ( Luật chơi)

Thế nào thắng, thế nào thua,thế nào là phạm luật ( yêucầu đối với trò chơi)

- KB: Bắt đầu chơi.

 HS làm bài tập 2

ngắn gọn, chính xác, rõnghĩa

II Luyện tập:

- Lập dàn bài cho bài vănthuyết minh về một phươngpháp (cách làm) một sảnphẩm (có thể lựa chọn thuyếtminh cách làm một món ăn,cách làm một đồ dùng họctập, cách chơi một trò chơi)

Gợi ý:

+ Nguyên vật liệu, dụng cụ.+ Trình tự các bước thựchiện

+ Mô tả sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá về cáchsắp xếp các ý, cách giớithiệu, về ngôn ngữ thuyếtminh trong một bài vănthuyết minh

Trang 22

minh nêu số liệu và nêu ví

dụ cụ thể

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Cho HS đọc lại dàn ý mà

các em đã chuẩn bị về một

trò chơi quen thuộc nhất đọc

ghi nhớ sgk

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị bài

“ Tức cảnh pác Bó”.

III Hướng dẫn tự học:

- Sưu tầm bài văn thuyếtminh về một phương pháp(cách làm) trong một số báo,tạp chí

- Lập dàn bài thuyết minh vềmột phương pháp (cách làm)để tạo nên một sản phẩm cụthể

Tuần : 22 VĂN BẢN : TỨC CẢNH PÁC BÓ

Tiết : 81   Hồ Chí Minh

Ngày soạn : 15-01-2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Bước đầu biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh

- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

Trang 23

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy đọc lại bài thơ “Khi

con tu hú” và cho biết Nội

dung, nghệ thuật và ý nghĩa

* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.

- GV đọc mẫu văn bản một

lần, sau đó gọi HS đọc lại

- Bài thơ gồm 4 câu mỗi câu

7 chữ thuộc thẻ thơ gì?

- Nêu bố cục của bài thơ?

- Hãy kể tên các bài thơ tứ

tuyệt mà em đã học?

- Nêu cảm nghĩ của em về

bài thơ?

- Câu thơ đầu trong bài thơ

thể hiện rõ cuộc sống của

Bác ?

 HS đọc chú thích sgk

 HS đọc lại văn bản

 Thất ngôn tứ tuyệt

 Bố cục gồm 4 phần:

 Sảng khoái, nhẹ nhàng

 Câu thơ giản dị, có giọngđiệu thoải mái, cho thấy BácHồ sống thật ung dung, hoàhợp với cuộc sống núirừng

VĂN BẢN : TỨC CẢNH PÁC BÓ (Hồ Chí Minh)

I Tìm hiểu chung:

- Hồ Chí Minh (1890–1969):Nhà văn, nhà thơ, chiến sĩcách mạng, anh hùng giảiphóng dân tộc, danh nhânvăn hóa lớn

- Tức cảnh Pác Bó : được viết

theo thể thơ thất ngôn tứtuyệt, ra đời tháng 2 – 1941

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

Hiện thực cuộc sống của BácHồ ở Pác Bó :

- Nhiều gian khổ, thiếu thốn

- Sự nghệp lớn dịch sử Đảng

đòi hỏi phải có niềm tin vữngchức không thể lay chuyển.Hình ảnh nhân vật hiện lêngiữa thiên nhiên Pác Bómang vẻ đẹp của người chiến

sĩ cách mạng với phong tháiung dung tự tại

- Có lời thơ bình dị pha giọngđùa vui, hóm hỉnh

- Tạo được tứ thơ độc đáo,bất ngờ, thú vị và màu sắc

3) Ý nghĩa văn bản:

Trang 24

- Câu thơ ngắt nhịp 4/3 tạo

thành 2 vế sóng đôi, toát lên

cảm giác nhịp nhàn về lối

sống và làm việc của Bác Hồ

như thế nào?

- Câu thơ thứ 2 thể hiện cách

ăn uống của Bác ra sao?

-“Vẫn sẵn sàng”có nghĩa là gì?

- Câu 1-2 nói về cách ăn ở,

câu 3 là câu chuyển, chuyển

ý sang cách làm việc của

Bác, là không khí hoạt động

xã hội đó là cách làm việc

- Hãy cho biết nội dung và

nghệ thuật của bài thơ?

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

 Cách ăn uống kham khổ,đạm bạc, cách nói phản cuộcsống thật đây là giai đoạnhoạt động bí mật, mà Bácsống giữa rừng núi nên chỉcó cháo bẹ, rau măng

 Là lúc nào cũng có cháobẹ với rau măng Sẵn sànghiểu theo nghĩa thứ 2 là tinhthần lúc nào cũng sẵn sàngchiến đấu

 Dịch sử Đảng trên bàn đáchông chênh

 Thật là sang là được ungdung tự chủ trong cuộc sống

“sang” trong bài thơ không

nói về vật chất mà cái sangvề tinh thần là sự ung dungsảng khoái trong công cuộccách mạng

 HS đọc ghi nhớ sgk

Bài thơ thể hiện cốt cáchtinh thần Hồ Chí Minh luôntràn đầy niềm lạc quan, tintưởng vào sự nghiệp cáchmạng

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- So sánh, đối chiếu hìnhthức nghệ thuật của bài thơ

Trang 25

Hãy cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa của

văn bản

5 Hoạt động nối tiếp:

Về học bài và chuẩn bị

bài: “ Câu cầu khiến”.

với một bài thơ tứ tuyệt tựchọn

Tuần : 22 CÂU CẦU KHIẾN

Tiết : 82   Ngày soạn : 15-01-2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Chức năng của câu cầu khiến

2 Kỹ năng:

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết câu nghi vấn

ngoài chức năng chính dùng để

hỏi còn có các chức năng khác

nữa dùng để làm gì?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

GV yêu cầu HS xác định câu

CÂU CẦU KHIẾN

I Tìm hiểu chung:

- Chức năng của câu cầu

Trang 26

cầu khiến trong đoạn trích sau

và nêu tác dụng của câu cầu

khiến

- Trong đoạn trích sau câu nào

là câu cầu khiến? Đặc điểm

nào cho biết đó là câu cầu

khiến?

- Cách đọc mở cửa trong (b) có

gì khác với cách đọc mở cửa

trong ( a) không? Khác nhau ở

chỗ nào?

- Dấu câu được thực hiện trong

câu cầu khiến là gì?

* HĐ 2: Luyện tập.

- Bài tập 1: Đặc điểm nào cho

biết những câu trên là câu cầu

khiến?

- Nhận xét chủ ngữ trong các

câu trên Thử thêm, bớt hoặc

 Các câu cầu khiến là:

+Thôi đừng lo lắng cứ về đi

+ Đi thôi con

Đặc điểm hình thức nhậnbiết là trong câu có từ ngữ

cầu khiến ( câu a có từ đừng,

đi ; Câu b có từ thôi).

 + Câu mở cửa ở (a) là câutrần thuật nhằm trả lời câuhỏi

+ Câu mở cửa! ở (b) là câucầu khiến đọc nhấn mạnh,cầu thực hiện yêu cầu

 HS đọc ghi nhớ

1a có từ hãy, câu b có từ đi,

- Hình thức:

+ Khi viết, câu cầu khiếnthường kết thúc bằng dấuchấm than, nhưng ý cầukhiến không được nhấnmạnh thì có thể kết thúcbằng dấu chấm

- Câu cầu khiến thướng có

các từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,…

hay ngữ điệu cầu khiến.Trọng tâm của mệnh lệnh,yêu cầu, đề nghị rơi vàocác động từ

+ Tùy hoàn cảnh, câu cầukhiến có ngữ điệu khácnhau (dứt khoát, nghiêmnghị, năn nỉ,…) Cũng có khicâu cầu khiến không có cácphụ từ trước và sau động từ,trong trường hợp này, ngữđiệu được sử dụng để thểhiện các ý cầu khiến vàthái độ của người nói vớingười nghe

Lưu ý: Câu cầu khiến cóthể là câu tỉnh lược Tuynhiên, không phải hoàncảnh nào cũng có thể sửdụng kiểu câu này

II Luyện tập:

- Xác định câu cầu khiếnvà phân tích đặc điểm hìnhthức của câu cầu khiếntrong các đoạn văn cụ thể

- Nhận xét về sắc thái

Trang 27

thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa

của các câu trên thay đổi như

thế nào ?

- Bài tập 2: Trong những đoạn

trích sau câu nào là câu cầu

khiến? Nhận xét sự khác nhau

về hình thức biểu hiện của

những câu đó?

- Bài tập 3: So sánh hình thức

và ý nghĩa của 2 câu sau:

a Hãy cố ngồi dậy húp chút

cháo cho đỡ xót ruột!

b.Thầy em hãy ngồi dậy húp

chút cháo cho đỡ xót ruột!

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Thế nào là câu cầu khiến,

dặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu cầu khiến? Cho

ví dụ minh hoạ trong đó có

chứa từ ngữ cầu khiến

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị bài

“Thuyết minh về một danh

lam thắng cảnh”.

+ Anh hút trước đi + Nay các anh đừng làm

gì nữa thử xem Lão miệng cósống được không? ( Câu vẫnkhông thay đổi ý nghĩa)

2a Thôi, I m cái điệu mưa

dầm sùi sụt ấy đi

b Các em đừng khóc

c Đưa tay cho tôi mau!

Cầm lấy tay tôi này?

- BT 3:

 Câu b thêm chủ ngữlà

“Thầy em” nhưng ý nghĩa

không thay đổi

nghĩa của câu cầu khiếnkhi thay đổi hình thức củanó (thêm, bớt chủ ngữ, thaythế từ cầu khiến,…)

III Hướng dẫn tự học:

- Tìm câu cầu khiến trongmột văn bản đã học

- Biết phê phán cách sửdụng câu cầu khiến khônglịch sự, thiếu văn hóa

Tuần : 22 THUYẾT MINH VỀ MỘT

Tiết : 83 DANH LAM THẮNG CẢNH

Ngày soạn : 19-01-2011 



Trang 28

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

Tiếp tục bổ sung kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :

1 Kiến thức :

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2 Kỹ năng:

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, sưu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tưởng để sửdụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh vềmột cách thức, phương pháp, cách làm, có độ dài 300 chữ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS đọc lại dàn ý mà

các em đã chuẩn bị về một

trò chơi quen thuộc nhất

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung

Nghiên cứu bài văn mẫu.

- HS đọc và trả lời cầu hỏi

sgk

- Bài viết cung cấp một vốn

tri thức gì? Muốn có những

tri thức ấy cần phải làm như

thế nào?

- Bài viết sắp xếp theo bố

cục như thế nào ?

HS đọc bài văn mẫu: “Hồ

hoàn kiếm và đền Ngọc sơn”

Phải đọc sách, tra cứu, hỏihang người hiểu biết

Bài viết sắp xếp theo trình

THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I Tìm hiểu chung:

- Để viết được bài văn thuyếtminh về một danh lam thắngcảnh cần phải quan sát thựctế, đọc sách báo, nghiên cứu,ghi chép, thu thập tài liệu,trang bị những kiến thức vềđịa lí, lịch sử, văn hóa, khoahọc,… có liên quan đến đốitượng

- Bài văn thuyết minh về mộtdanh lam thắng cảnh có bốcục 3 phần , sắp xếp các ý

Trang 29

- Theo em, nội dung bài

thuyết minh trên đây còn

thiếu những gì?

- Qua các bài văn mẫu trên,

hãy cho biết muốn thuyết

minh về một danh lam thắng

cảnh ta cần phải chú ý những

gì?

* HĐ 2: Luyện tập.

Giúp HS sắp xếp, bổ sung

bài thuyết minh về “Hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc

Sơn”.

- Theo em, có thể giới thiệu

“Hồ Hoàn Kiếm và đến Ngọc

Sơn” bằng quan sát được

không? Thử nêu những quan

sát nhận xét mà em biết

- Theo em, giới thiệu một

danh lam thắng cảnh thì phải

chú ý tới những gì?

-Xây dựng lại hoàn chỉnh lại

tự hợp lí từ xa đến gần

Trong bố cục của bài nàythiếu phần mở bài

Thiếu miêu tả vị trí, độrộng hẹp của Hồ, vị trí ThápRùa, đền Ngọc Sơn, cầu ThêHúc, thiếu miêu tả quangcảnh xung quanh, cây cối,màu nước xanh ( nội dungbài viết do vậy còn khôkhan)

HS đọc ghi nhớ sgk

HS có thể quan sát chiềudài, chiều sâu, hẹp bao lớnvà thấy được cảnh vật chungquanh

Chú ý tới vị trí địa lí củathắng cảnh nằm ở đâu, thắngcảnh có bộ phận nào, lầnlượt giới thiệu mô tả từngphần, vị trí của danh lamthắng cảnh trong đời sốngcon người, yếu tố miêu tảtrong văn thuyết minh

theo trình tự hợp lí, cung cấpnhững thông tin đáng tin cậy

- Lời giới thiệu chính xác,biểu cảm, có kết hợp miêutả, bình luận để tạo nên tínhhấp dẫn cho bài văn Cácbiện pháp tu từ, các hình thứcbiểu cảm trong bài vănthuyết minh không phải đểxây dựng tượng nghệ thuậtmà được sử dụng nhằm làmcho lời văn thêm sinh động,phục vụ cho mục đích thuyếtminh

II Luyện tập:

- Lập dàn bài thuyết minh vềmột danh lam thắng cảnhmình yêu thích

- Dựa vào dàn bài trên, viếtmột đoạn văn thuyết minh

Trang 30

bài giới thiệu về “Hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc Sơn”.

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Muốn giới thiệu về một

danh lam thắng cảnh ta cần

phải làm gì? Làm như thế

nào?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài: “ Ôn tập về văn bản

thuyết minh”.

HS làm vào vở bài tập III Hướng dẫn tự học:

- Đọc, tham khảo một số bàivăn thuyết minh

- Quan sát, tìm hiểu, ghichép, thu thập tài liệu về mộtsố danh lam thắng cảnh ở địaphương

Tập viết đoạn mở bài, kếtbài

Tuần : 22 ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

Tiết : 84  

Ngày soạn : 19-01-2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh

- Rèn luyện, nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Khái niệm văn bản thuyết minh

- Các phương pháp thuyết

- Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh

- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học

- Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh

- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 31

Muốn giới thiệu về một

danh lam thắng cảnh ta cần

phải làm gì? Làm như thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :…

*HĐ 1: Hệ thống hóa kiến

thức.

GV hướng dẫn HS trả lời

các câu hỏi lí thuyết trong sgk.

- Văn bản thuyết minh có vai

trò tác dụng gì trong đời sống?

-Văn bản thuyết minh có

những tính chất gì? Nó khác

với các văn bản: Tự sự, miêu

tả, biểu cảm, nghị luận như thế

nào?

- Muốn làm tốt văn bản thuyết

minh cần chú ý những gì?

- Những phương pháp nào cần

chú ý vận dụng?

* Ôn các kiểu đề bài.

- GV hướng dẫn HS biết cách

lập dàn bài với các đề bài

thuyết minh ( lập bảng thống

kê)

Văn bản thuyết minh cungcấp tri thức về các hiệntượng và tự nhiên trong đờisống xã hội

Văn bản thuyết minh khácvơí các văn bản khác là: nócó khả năng cung cấp tri thứcxác thực, hữu ích cho conngười

Chuẩn bị: Nghiên cứu,quan sát, tìm hiểu kỹ lưỡnh,chính xác đối tượng,làm nổibật tính chất đặc trưng của sựvật, hiện tượng cần thuyếtminh

Gồm 6 phương pháp: Nêuđịnh nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ,dùng số liệu, so sánh, đốichiếu, phân tích, phân loại

ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Hệ thống hóa kiến thức:

- Khái niệm văn thuyếtminh

- Yêu cầu về hình thức, nộidung

- Các phương pháp thuyếtminh

- Các bước xây dựng vănbản thuyết minh; dàn ý cơbản của bài văn thuyếtminh; các kiểu bài vănthuyết minh đã học (lậpbảng)

- Sử dụng hợp lí các yếu tốmiêu tả, tự sự, nghị luậnlàm nổi bật đối tượngthuyết minh

Trang 32

a Giới thiệu đồ dùng.

b Giới thiệu một danh lam

thắng cảnh

c Giới thiệu một tác phẩm

một văn bản, một thể loại

d Giới thiệu một tác phẩm

Hãy đọc lại đoạn văn mở

bài của đề a và kết bài của đề

c cho cả lớp nghe

HS thực hành các đề

HS đọc

II Luyện tập:

- Xác định kiểu đề vănthuyết minh theo yêu cầucủa đề

- Tìm ý và lập dàn bài chocác đề cụ thể

- Viết đoạn văn thuyếtminh theo các chủ đề

- Viết đoạn văn thuyếtminh có sử dụng các yếu tốmiêu tả, tự sự, nghị luận

III Hướng dẫn tự học:

- Tiếp tục hoàn thiện bảnghệ thống hóa ở nhà

- Chuẩn bị một số đề bàivăn thuyết minh thuộc cáckiểu bài khác nhau

- Lập dàn ý một bài vănthuyết minh và viết đoạnvăn theo dàn ý

Tuần : 23 VĂN BẢN: NGẮM TRĂNG - ĐI ĐƯỜNG

Tiết : 85   Hồ Chí Minh Ngày soạn : 22-01-2011

Trang 33

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong phú của Hồ Chí Minh tronghoàn cảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức

cảnh Pác Bó” của Hồ Chí

Minh và cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa văn

* HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.

Giúp HS tìm hiểu văn bản.

- GV đọc bài thơ một lần Sau

HS đọc chú thích sgk

HS đọc lại bài thơ

VĂN BẢN: NGẮM TRĂNG (Hồ Chí Minh)

- Ngắm trăng được viết bằng

chữ Hán, theo thể thơ tứtuyệt, thể hiện tình yêuthiên nhiên và phong tháiung dung của Hồ Chí Minh

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

- Hoàn cảnh đặc biệt:

Trang 34

đó gọi HS đọc lại.

- Đọc lại 2 câu thơ đầu và cho

biết Bác ngắm trăng trong

hoàn cảnh như thế nào?

- Vì sao Bác lại đề cập đến

“Rượu và hoa” ?

- Theo em, có phải Bác đưa ra

những thiêú thốn, tù túng ấy

để mà kể lể thở than hay cố ý

phê bình nhà tù không? Vậy ý

của Bác là gì?

(HS thảo luận 3 phút)

- Ba yếu tố rượu, hoa, trăng

thiếu mất 2 Bác có cạn nguồn

cảm hứng thưởng ngoạn đi

không vì sao?

- Cảnh ngắm trăng của người

tù diễn ra như thế nào?

- Qua 2 câu thơ này tác giả đã

sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

Bác ngắm trăng trong hoàn

cảnh “Không rượu cũng không hoa”.

Thi nhân xưa khi gặp cảnhtrăng đẹp thường đem rượu

ra uống trước hoa để thưởngthức mới thú vị

Không thể cho rằng câuthơ đầu có ý phê phán Vì

chẳng có nhà tù nào “Nhân đạo”.

Ba yếu tố thiếu 2 nhưngvốn tư chất nghệ sĩ đích thựccủa tâm hồn lớn Bác vẫncảm thấy xốn xang, ngẫn ngơđến hửng hờ trước vẻ đẹpcủa trăng

Ngắm trăng trong hoàncảnh đặc biệt, trong nhà tùnhìn qua khe cửa sổ để giaohoà với vầng trang bên ngoàivà vầng trăng cũng ngắm lạinhà thơ

Hai câu thơ 3-4 tác giả sửdụng biện pháp nghệ thuậtđối ý và nhân hoá làm nổi

+ Trong nhà tù

+ Không rượu, không hoađể thưởng lãm, khơi gợinguồn thi hứng

- Những hình ảnh đẹp:+ Vầng trăng soi qua songcửa nhà tù làm rung độngtâm hồn nhà thơ

+ Người tù Hồ Chí Minhvới tâm hồn của một nhàthơ luôn hướng về cái đẹp

2) Nghệ thuật:

- Nhà tù và cái đẹp, ánhsáng và bóng tối nhà tù,vầng trăng và người nghệ sĩlớn, thế giới bên trong vàngoài nhà tù,… sự đối sánh,tương phản vừa có tác dụngthể hiện sức hút của nhữngvẻ đẹp khác nhau ở bài thơnày, vừa thể hiện sự hôứng, cân đối thường thấytrong thơ truyền thống

- Ở một chừng mực nhấtđịnh, lưu ý học sinh về sựkhác nhau giữa nguyện tácvà bản dịch thơ, từ đó thấyđược tài năng Hồ Chí Minhtrong việc lựa chọn ngônngữ thơ

3) Ý nghĩa văn bản:

Tác phẩm thể hiện sựphồn vinh cái đẹp của tựnhiên, của tâm hồn conngười bất chấp hoàn cảnhngục tù

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bản dịchthơ

Trang 35

- Tìm hiểu ý nghĩa tư tưởng và

giá trị nghệ thuật của bài thơ

* Tìm hiểu bài thơ “Đi

đường”

- Câu khai đề đã mở ra vấn đề

gì?

- Nếu câu đầu (khai đề) đã mở

ra vấn đề nói về những nổi

gian truân của người đi đường

thì câu thứ 2 (thừa đề) là nâng

cao, phát triển làm sáng tỏ ý

nghĩa của câu đầu Đi đường

gian lao như thế nào?

- Đứng trước gian lao chồng

chất ấy, tâm trạng tinh thần

người đi đường như thế nào?

bật tình cảm song phươngcủa người và trăng, cả 2 chủđộng tìm đến nhau

Bài thơ tứ tuyệt giản dịnhưng cho thấy vẻ đẹp củamột tâm hồn, một nhân cáchlớn vừa rất nghệ sĩ, vừa cóbản lĩnh phi thường củangười chiến sĩ vĩ đại Bài thơcho thấy nét đặc sắc trongphong cách nghệ thuật thơtrữ tình của Hồ Chí Minh vừagiản dị, vừa hàm súc

Câu khai đề như một lờinhận xét thốt lên rất tự nhiêncủa người tù đã thấm mệttrên con đường bị giải đi lờinhận xét tưởng như hồnnhiên này sự thực đã rút ra từthực tế của cuộc đi đườngđầy khổ ải

Đây không phải là conđường núi non hiểm trở, vừa

dì hết dãy núi này thì lại tiếpngay dãy núi khác và vô tận

Nếu 2 câu thơ trên là núinon trùng điệp, là gian khổchồnh chất thì đến câu này

- Đọc bản phiên âm, bảndịch nghĩa để nhận xét vềmột vài điểm khác nhaugiữa nguyên tác và bảndịch của bài thơ

VĂN BẢN: ĐI ĐƯỜNG

(Hồ Chí Minh)

I Tìm hiểu chung:

Hoàn cảnh ra đời : trongthời gian Hồ Chí Minh bịchính quyền Tưởng GiớiThạch bắt giữ (từ tháng 8 –

- Ý nghĩa triết lí :+ Con đường cách mạngnhiều thử thách chông gainhưng chắc chắn sẽ có kếtquả tốt đẹp

+ Người cách mạng phải

Trang 36

- Nhận xét tư thế của người đi

đường khi đã lên đến đỉnh núi

cao chót vót của dãy núi trùng

điệp ấy thể hiện qua câu kết

như thế nào?

- Qua bài thơ trên, em hiểu

như thế nào về ý nghĩa sâu sắc

của bài thơ?

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Ba yếu tố thiếu 2 nhưng Bác

có cạn nguồn cảm hứng

thưởng ngoạn đi không? Bác

Hồ ngắm trăng hoàn cảnh

nào ? Qua 2 câu thơ cuối tác

giả sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì?

5 Dặn dò :

Về học bài và chuẩn bị bài:

“ Câu cảm thán”.

núi dẫu có cao đến đâu cũngphải có lúc tận cùng, người

đi đường có chí ắc sẽ lên đếnđỉnh cao chót vót

Câu thơ gợi lên hình ảnhhào hùng của người điđường Nỗi gian nan của viêïc

đi đường dù có chồng chấttriền miên nhưng cũng có lúcđến đích nếu có ý chí

HS đọc ghi nhớ

rèn luyện ý chí kiên định,phẩm chất kiên cường

2) Nghệ thuật:

- Kết cấu chặt chẽ, lời thơtự nhiên, bình dị, gợi hìnhảnh và giàu cảm xúc

- Tác dụng nhất định củabản dịch thơ trong việcchuyển dịch một bài thơviết bàng chữ Hán sangtiếng Việt

3) Ý nghĩa văn bản:

Đi đường viết về việc đi

đường gian lao, từ đó nêulên triết lí về bài học đườngđời, đường cách mạng: vượtqua gian lao sẽ tới thắng lợivẻ vang

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tìm đọc một bài thơ chữHán của Bác viết về việcrèn luyện đạo đức cách

mạng trong tập Nhật kí trong tù.

Tuần : 23 CÂU CẢM THÁN

Tiết : 86  

Ngày soạn : 22-01-2011

Trang 37

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn canh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.

- Chức năng của câu cảm thán

2 Kỹ năng:

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết đặc điểm

và chức năng của câu cầu

Tìm hiểu đặc đểm và chức

năng của câu cảm thán.

- Hãy cho biết những đoạn

trích trong mục 1 câu nào là

câu cảm thán Đặc điểm hình

thức nào cho biết đó là câu

+ Than ôi!

Đặc điểm hình thức cho biếtđó là câu cảm thán là: Trongcâu có chứa từ ngữ cảm thánvà cuối câu kết thúc bằng dấu

CÂU CẢM THÁN

I Tìm hiểu chung:

- Chức năng chính của câucảm thán là dùng để bộc lộcảm xúc trực tiếp của ngườinói, người viết, xuất hiệnchủ yếu trong ngôn ngữnói hằng ngày hay ngônngữ văn chương

- Hình thức:

+ Khi viết, câu cảm thánthường kết thúc bằng dấuchấm than

- Câu cảm thán thường cócác từ ngữ cảm thán như :

Trang 38

- Qua những ví dụ trên, hãy

cho biết câu cảm thán sử

dụng nhằm mục đích gì?

- Các từ ngữ nào thường

được sử dụng trong câu cảm

thán?

- Từ các ví dụ trên, hãy rút ra

kết luận thế nào câu cảm

thán?

* HĐ 2: Luyện tập.

- Bài tập 1: Hãy xác định

câu cảm thán

- Bài tập 2: Đặc 2 câu cảm

thán để thể hiện cảm xúc

a Trước người thân dành cho

mình

b Khi nhìn thấy mặt trời

mọc

- Bài tập 3-4: GV hướng dẫn

HS về nhà làm

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Hãy cho biết đặc điểm

hình thức và chức năng của

câu nghi vấn, câu cầu khiến,

câu cảm thán

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài: “ Bài viết số 5”.

HS đọc ghi nhớ ( sgk )

 + Câu a: Than ôi!, Lo thay!,Nguy thay!

+ Câu b: Hỡi ơi.

+ Câu c: Chao ôi.

Ôi, tình thương của mẹ dànhcho con thật là thiêng liêng vàcao cả

Ôi, mặt trời mọc lên cao đẹpquá!

HS về nhà làm

ôi, than ôi, hỡi ôi, hỡi ơi, chao ôi, chao ơi, trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,…

II Luyện tập:

- Xác định câu cảm thántrong văn bản cụ thể

- Phân tích đặc điểm hìnhthức và tác dụng của câucảm thán trong đoạn văn cụthể

- Viết đoạn văn ngắn có sửdụng câu cảm thán

III Hướng dẫn tự học:

Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong mộtvài văn bản đã học

Tuần : 23 BÀI VIẾT SỐ 5

Tiết : 87- 88  

Ngày soạn : 22-01-2011

Trang 39

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS củng cố về cách làm bài “Tập làm văn” về thể loại văn thuyết minh Vận dụng

kiến thức để viết bài văn hoàn chỉnh

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Ki ế n th ứ c:

Giúp HS hệ thống hĩa lại kiến thức để vận dụng vào bài viết Tập làm văn số 5.

2 Kĩ năng:

Viết được bài tập làm văn hồn chỉnh cĩ bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổ n định lớp : (Kiểm tra sỉ số HS ).

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra giấy làm bài của HS

3 Bài m ớ i:

- Đọc đề cho cả lớp nghe 1 lần GV chép đề lên bảng và hướng dẫn cách làm

- Đề : Hãy thuyết minh về cây chuối.

4 C ủ ng c ố :

Nhắc HS đọc lại bài trước khi nộp

5 D ặ n dò:

Về chuẩn bị trước bài “Câu trần thuật”.

Tuần : 24 CÂU TRẦN THUẬT

Tiết : 89  

Ngày soạn : 06-02-2011

Trang 40

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.

- Chức năng của câu trần thuật

2 Kỹ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ

số HS )

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm và chức năng

của câu cảm thán? Hãy cho

biết các từ ngữ cảm thán

thường gặp?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Tìm hiểu đặc điểm hình

thức và chức năng của câu

trần thuật.

- Những câu nào trong đoạn

trích trên không có đặc điểm

hình thức của câu nghi vấn,

câu nghi vấn, câu cảm thán?

- Những câu này dùng để làm

gì?

HS đọc phần I sgk

Chỉ có câu “ Ôi tàu khê!”

là câu cảm thán, các câu cònlại là câu trần thuật

Trong (a), các câu trầnthuật dùng để trình bày suynghĩ của những người viết vềtruyền thống của dân tộc

CÂU TRẦN THUẬT

I Tìm hiểu chung:

- Chức năng chính của câutrần thuật là dùng để kể,thông báo, nhận định, miêutả,…Ngoài ra câu trần thuậtcòn có thể được sử dụng đểnhận xét, giới thiệu, hứahẹn,…

- Hình thức :+ Khi viết câu trần thuậtthường kết thúc bằng dấuchấm

+ Đôi khi, câu trần thuậtkết thúc bằng dấu chấmthan, dấu chấm lửng

- Câu trần thuật được dùng

Ngày đăng: 22/05/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh  nào trở thành biểu - Giao an van 8 HK II(CKTKN)
nh ảnh nào trở thành biểu (Trang 12)
Hình thức nào cho biết đó là - Giao an van 8 HK II(CKTKN)
Hình th ức nào cho biết đó là (Trang 19)
Hình thức và chức năng của - Giao an van 8 HK II(CKTKN)
Hình th ức và chức năng của (Trang 38)
2) Hình thức: - Giao an van 8 HK II(CKTKN)
2 Hình thức: (Trang 52)
Bảng sâu đây. - Giao an van 8 HK II(CKTKN)
Bảng s âu đây (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w