1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 8 HK II

45 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học kỳ iiTuần 19Tiết 73-74: Nhớ rừng Thế Lữ A-Mục tiêu bài học: -Cảm nhận đợc niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thựctại tù túng, tầm thờng, giả dối đc thể hiện tr

Trang 1

Học kỳ iiTuần 19

Tiết 73-74: Nhớ rừng

(Thế Lữ )

A-Mục tiêu bài học:

-Cảm nhận đợc niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thựctại tù túng, tầm thờng, giả dối đc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Dựa vào chú thích *, em hãy nêu 1 vài nét về

tác gỉa ?

Tôi là ngời khách bộ hành phiêu lãng

Đg trần gian xuôi ngợc để vui chơi !

Trang 2

Ham cái đẹp có muôn hình muôn vẻ.

Thế Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi: ở cõi tiên

(Tiếng sáo thiên thai, Vẻ đẹp thoáng qua), ở TN,

ở mĩ thuật, ở âm nhạc (Tiếng chúc tuyệt vời,

tiếng hát bên sông), ở nhan sắc thiếu nữ Song

Thế.Lữ vẫn mang nặng tâm sự thời thế, đất nớc

-Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?

-Hd đọc: Đoạn 1,4 đọc với giọng buồn, ngao

ngán, bực bội u uất; Đoạn 2,3,5 đọc với giọng

vừa hào hứng vừa nối tiếc, vừa tha thiết, bay

bổng, vừa mạnh mẽ, hùng tráng và kết thúc bằng

1 tiếng thở dài bất lực

-Giải nghĩa từ khó

-Bài thơ đc t.g ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết

ND của mỗi đoạn ?

-Khổ 4: Con hổ căm giận và khinh ghét cảnh

sống tầm thờng, giả dối

-Khổ 5: Nỗi nhớ rừng ghê gớm lại cháy lên khôn

nguôi

-Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi tâm.trạng nối

tiếp nhau, phát.triển 1 cách tự nhiên, lô gíc trong

nội tâm của con hổ giống nh trong nội tâm của

phong trào thơ mới 1945) ông tên thật làNguyễn Thứ Lễ, bút danhcủa ông đc đặt theo lốichơi chữ nói lái và có ngụý: ông tự nhận là lữ kháchtrên trần thế, cả đời chỉbiết săn tìm cái đẹp đểmua vui:

2-Tác phẩm: Bài thơ viết

1934, in trong tập “Mấyvần thơ” xuất bản 1943

Trang 3

con ngời vậy.

-Trong bài có 2 cảnh đợc miêu tả đầy ấn tợng đó

là những cảnh nào ? (Cảnh vờn bách thú, nơi con

hổ bị nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ

ngự trị nh ngày xa)

-Hs đọc khổ 1,

-Câu thơ đầu có những từ nào đáng chú ý ?

(Gậm, khối)

-Thử thay gậm =ngậm, khối =nỗi và s2 ý nghĩa

biểu.cảm của chúng ? (Gậm nghĩa là dùng răng,

miệng mà ăn dần, cắn dần từng chút một cách

chậm chạp, kiên trì Đây là động từ diễn tả

hành.động bứt phá của con hổ nhng chủ yếu thể

hiện sự gậm nhấm đầy uất ức và bất lực của

chính bản thân con hổ khi bị mất tự do Nó gậm

khối căm hờn không sao hoá giải đc, không làm

cách nào để tan bớt, vợi bớt đi Căm hờn, uất ức

vì bị mất tự do, thành 1 thân tù đã đóng vón kết

thành khối, thành tảng)

-Câu thơ cho thấy đc t.trạng gì của con hổ ?

-Vì sao con hổ lại căm hờn đến thế ? (Từ chỗ là

chúa tể muôn loài, đang mặc sức tung hoành

chốn sơn lâm, nay bị nhốt trg cũi sắt, trở thành

thứ đồ chơi của đám ng nhỏ bé mà ngạo mạn,

ngang bày với bọn gấu, báo dở hơi, vô t lự, n

hạng tầm thờng, vô nghĩa lí Điều đó làm cho

con hổ vô c căm uất, ngao ngán)

-T thế nằm dài trông ngày tháng dần qua nói lên

tình thế gì của con hổ ?

-Câu thơ: Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm, đả nói

II-Đọc - hiểu văn bản 1-Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong vờn bách thú:

Gậm một khối căm hờn

trong cũi sắt,

->Sử dụng động từ, danh

từ – M.tả t.trạng cămhờn, uất ức vì bị mất tự docủa chúa sơn lâm

Ta nằm dài, trông ngàytháng dần qua,

->Buông xuôi, bất lực Nay sa cơ, bị nhục nhằn

tù hãm,->Tủi nhục, ngao ngán vì

bị sa cơ, lỡ bớc

->Câu mở đầu những vầntrắc gợi lên giọng gầm gừ,câu thứ 2 những vần bằng

nh 1 tiếng thở dài ngaongán

Xng “ta” chứa đựng sắcthái kiêu hãnh, tự hào

Từ ngữ giàu h/ả

=>Đây cũng chính là nỗi

Trang 4

lên t.trạng gì của chúa sơn lâm ?

-Em có nhận xét gì về giọng điệu, về cách xng

hô, về cách dùng từ của khổ thơ thứ nhất này ?

-Gv:Đoạn thơ mở đầu đã chạm ngay vào nỗi đau

mất nc, nỗi đâu của ng dân nô lệ lúc bấy giờ Họ

thấy nỗi căm hờn, uất hận của con hổ c chính là

tiếng lòng mình Cả nỗi ngao ngán của con hổ

cũng là nỗi ngao ngán của ngời dân trong cảnh

đời tăm tối, u buồn bao trùm khắp đ.nc

Trên đây là 1 nét t.trạng điển hình đầy bi kịch

của chúa sơn lâm, khi bị sa cơ, thất thế, bị giam

cầm Trong hoàn cảnh đất nớc ta lúc bấy giờ, thì

nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của con hổ

cũng đồng điệu với bi kịch của n.dân ta trong

xiềng xích nô lệ

-Cũi sắt có thể giam cầm đợc thể xác con hổ,

nh-ng còn tâm tởnh-ng của nó thì sao ?

-Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa sơn lâm đc m.tả

qua những câu thơ nào ?

-Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của tác

gỉa ?

tủi nhục, căm hờn, cay

đắng của ngời dân mất ớc

A-Mục tiêu bài học:

-Cảm nhận đợc niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thựctại tù túng, tầm thờng, giả dối đc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt

ở vờn bách thú

-Thấy đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn, truyền cảm của bàithơ

Trang 5

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa sơn lâm đc

m.tả qua những câu thơ nào ?

-Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của

tác gỉa ?

-Cảnh núi rừng ngày xa hiện lên trong nỗi

nhớ của con hổ nh thế nào ?

-Câu thơ nào m.tả h/ả chúa sơn lâm?

-Những câu thơ trên gợi cho ta thấy h/ả 1

-Về h.thức diễn đạt của khổ thơ, có gì đ.biệt

? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó ?

-Gv: Có thể xem bốn thời điểm nh 1 bộ

tranh tứ bình về cảnh giang sơn của chúa

sơn lâm

-Kết thúc khổ 3, con hổ bật kêu lên :

-Câu hỏi tu từ đc sd ở đây có t.d gì ?

-Gv: Câu thơ cuối tràn ngập c.xúc buồn

thg, thất vọng, nối tiếc, nó nh 1 tiếng thở

II-Đọc - Hiểu văn bản : 2-Nỗi nhớ rừng của con hổ (Đ 2,3 ):

Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả,cây già,

Với tiếng gió gào ngàn, vớigiọng nguồn hét núi,

Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏsắc

Lợn tấm thân nh sóng cuộnnhịp nh,

->H/ả con hổ –chúa sơn lâmhiện lên vừa mạnh mẽ, vừa nhẹnhàng, vừa uy nghi dũngmãnh, vừa mềm mại, uyểnchuyển

Trang 6

dài ai oán của con hổ Đó không chỉ là

t.trạng của con hổ mà còn đc đồng cảm sâu

xa trg t.trạng của cả 1 lớp ng VN trong thời

nô lệ, mất nc nhớ về quá khứ hào hùng của

DT Câu thơ có sức khái quát điển hình

-Hs đọc khổ 4,5

-Sau những hồi tởng đẹp đẽ về quá khứ, con

hổ lại trở lại c.s thực tại –Gv đọc khổ 4

-Cảnh vật ở khổ 4 có gì giống và khác với

cảnh vật ở khổ đầu bài thơ ? (Giống: là đều

m.tả t.trạng chán chờng, uất hận của con

hổ; nhng khác là khổ 1 m.tả k.q c.s bị giam

cầm tù hãm của con hổ, còn khổ 4 lại m.tả

chi tiết cảnh TN ở vờn bách thú Đây là TN

nhân tạo, TN thu nhỏ và đc sắp xếp bởi bàn

đg Âu hoá với bao điều lố lăng, kệch cỡm

-Hai câu thơ mở đầu và k.thúc của khổ 5 là

2 câu b.cảm, điều đó có ý nghĩa gì?

-Gv: Đặt vào h.c LS n năm 30-45, bài thơ

khơi đã gợi nỗi nhớ quá khứ, khơi gợi niềm

khát khao tự do và sự bức bối khi bị giam

Nào đâu n đêm vàng trăngtan ?

Đâu n ngày ma chuyển đổimới ?

Đâu n bình minh tng bừng ? Đâu những chiều lênh láng

bí mật ?-Điệp ngữ kết hợp với câu hỏi

tu từ nối tiếp nhau, dồn dập –Gợi lại những KN tuyệt đẹpcủa 1 thời vàng son và thể hiệnkhí phách ngang tàng làm chủ

Than ôi ! Thời oanh liệt naycòn đâu ?

->Câu hỏi tu từ kết hợp với dấuchấm cảm –Nhấn mạnh vàbộc lộ t.trạng nối tiếc c.s độclập tự do

3-Nỗi chán ghét thực tại và nỗi nhớ rừng:

->Uất hận và chán ghét thựctại nhỏ bé, tầm thg, giả dối

Hỡi oai linh, cảnh nc non hùng

Trang 7

Hs đọc ghi nhớ.

-Đọc diễn cảm bài thơ

vĩ ! -Hỡi cảnh rừng ghê gớm của

ta ơi !->Bộc lộ tr.tiếp nỗi tiếc nhớ c.s

-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ

-Soạn bài: Ông đồ (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trongphần Đọc –Hiểu VB)

E-Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 31/12/2008 Ngày dạy: 01/01/2009

Tiết 75: Ông đồ

Vũ Đình Liên

A-Mục tiêu bài học:

-Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông dồ, qua đó thấy đợc niềmcảm thơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xa gắnliền với 1 nét đẹp văn hoá cổ truyền

-Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

B-Chuẩn bị:

-Đồ dùng:

Trang 8

thế đem cho, rồi cũng do thời thế cớp mất của ông đồ nho già làm nghề

viết chữ nho thuê Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Ông đồ của VĐL

để thấy đợc cái duyên bị cớp đi do thời thế thay đổi.

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Hs đọc sgk

-Hd đọc: Khổ 1,2 đọc với giọng vui,

phấn khởi; khổ 3,4 đọc với giọng

buồn, xúc động; khổ cuối đọc với

-Hs đọc khổ 1,2 Hai khổ thơ đầu nói

về thời kì nào của ông đồ ?

-H/ả ông đồ ở khổ 1 đc gắn với n

cảnh gì ?

-Câu thơ: Hoa tay thảo những nét

Nh phợng múa rồng bay

cho ta thấy đc tài năng gì của ông

I-Giới thiệu chung:

II-Đọc – Hiểu văn bản:

*Thể thơ: ngũ ngôn

1-Hình ảnh ông đồ:

a-Hai khổ thơ đầu: H/ả ông đồ lúccòn thịnh đc mọi ng trân trọng ngỡngmộ:

-Khổ 1: H/ả ông đồ gắn với mùaxuân, ngày tết, hoa đào nở nh kí ức

đẹp của 1 thời trg lòng t.g

-Khổ 2: H/ả ông đồ tài hoa viết chữ

đẹp đc mọi ngời tấm tắc khen ngợi Hoa tay thảo những nét

Nh phợng múa rồng bay

b-Khổ 3.4: H/ả ông đồ tàn tạ trg sựlãng quên của mọi ngời:

Trang 9

Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu

->T.g nhân hoá giấy, mực, nghiên đểnói lên t.cảm của ông đồ; mợn cảnhtả tình

=>Thể hiện t.trạng buồn sầu của 1lớp ng đang tàn tạ và bị lãng quên.-Khổ 4: Là h/ả đầy xót xa, thơng cảmcủa một lớp ngời đơng tàn tạ trớcthời cuộc đổi thay

2-Tâm t của nhà thơ đợc thể hiện qua bài thơ:

Dựng lên cảnh ông đồ chỉ là “cái ditích tiều tuỵ, đáng thg của 1 thời tàn”,t.g muốn nói lên niềm cảm thg chânthành trc 1 lớp ng đang tàn tạ và nỗitiếc nhớ da diết của m đối với cảnh

cũ, ng xa

*Ghi nhớ: SGK (10 ).

* Củng cố: HS đọc ghi nhớ

D-Hớng dẫn học bài:

-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: câu nghi vấn

E-Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 31/12/2008 Ngày dạy: 02/01/2009

Trang 10

Tiết 76 : Câu nghi vấn

A-Mục tiêu bài học:

-Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câukhác

-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

-Những đ.điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn ?

-Câu nghi vấn trg đ.trích trên dùng

để làm gì ?

I-Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

*Ví dụ: sgk (11).

-Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắmkhông ?

-Thế làm sao u cứ khóc mãi màkhông ăn khoai ? Hay là u thơngchúng con đói quá ?

=>Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn

để hỏi: không, làm sao ; dùng dấuhỏi chấm để k.thúc câu

Chức năng: dùng để hỏi

*Gh nhớ: sgk (11 ).

Trang 11

-Đặt câu nghi vấn ?

-Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?

-Đọc đ.trích và xđ câu nghi vấn trg

đ.trích ?

Những đ.điểm h.thức nào cho biết đó

là câu nghi vấn ?

-Hs đọc các câu văn

-Những câu văn em vừa đọc là câu gì

? Căn cứ vào đâu để xđ n câu trên là

câu nghi vấn ?

-Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu nghi

vấn ? (-Có 2 căn cứ để xđ câu nghi

vấn:

Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn và

dấu chấm hỏi ở cuối câu; Chức năng

?-Đùa trò gì ?-Hừ Hừ cái gì thế ?-Chị Cốc béo xù đứng trc cửa nhà ta

ấy hả ?

=>Đ.điểm h.thức: dùng những từnghi vấn để hỏi: không, t.sao, gì, gìthế, hả và dùng dấu hỏi chấm đểk.thúc câu

2-Bài 2 (12 ):

-Dựa vào từ nghi vấn hay và dấuchấm hỏi ở cuối câu, ta xác định cáccâu đã cho là câu nghi vấn

-Không thể thay từ hay bằng từ hoặctrong các câu trên

Vì: Từ hay và từ hoặc đều là q.h từbiểu thị q.h lựa chọn Tuy nhiên từhoặc chỉ dùng trg câu trần thuật biểuthị ý có qh lựa chọn mà không dùngtrg câu nghi vấn

3-Bài 3 (13 ):

-Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối

Trang 12

-Hs đọc các câu văn.

-Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối n

câu em vừa đọc không ? Vì sao ?

c và d có từ nào, ai nhng đó là n từphiếm định chứ không phải là từ nghivấn

đúng thì câu hỏi trở nên vô lí, còn ởcâu a không hề có giả định đó

D-Củng cố -Hớng dẫn học bài:

Gv hệ thống lại k.thức toàn bài

-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5,6

-Đọc bài: Câu nghi vấn (tiếp theo) (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từngphần)

E-Rút kinh nghiệm:

Tuần 20

Ngày soạn: 04/01/2009 Ngày dạy: 06/01/2009

Trang 13

Tiết 77 Văn bản: Quê hơng

(Tế Hanh ) A-Mục tiêu bài học:

-Cảm nhận đc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức ssống của làng quê miền biển đợc m.tả trong bài thơ và t.cảm quê hơng đằm thắm của tác giả.

-Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

Từ thuở hoa niên mới 18 tuổi, Tế Hanh đã viết về cái làng quê vùng biển của

m với 1 t.cảm trg trẻo, đằm thắm, thiết tha Hôm nay c.ta sẽ tìm hiểu bài thơ Quê hg

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Dựa vào c.thích *, em hãt g,thiệu 1

vài nét về t.g Tế hanh ?

1-Tác giả: Trần Tế Hanh (1921 ), quê

Bình Sơn – Quảng Ngãi

-Quê hg là nguồn cảm hứng lớn nhất

trg suốt đời thơ của Tế Hanh

-Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?

I-Giới thiệu tác giả- tác phẩm:

Trang 14

-Hdẫn đọc: 8 câu đầu đọc với giọng

vui tơi, phấn khởi, chú ý n từ ngữ m.tả;

12 câu sau đọc với giọng nhẹ nhàng,

thiết tha thể hiện đc nỗi nhớ q.hg của

-Hai câu thơ mở đầu làm n.vụ gì ?

-Làng quê của t.g đc g.thiệu qua n

đ.điểm nào ? (G.thiệu về v.trí đ.lí: cách

biển nửa ngày sông và g.thiệu về đ2

nghề nghiệp của làng là chài lới)

-Gv: cái làng chài này nh 1 hòn đảo,

bốn bề nc bao vây, th.gian đc tính bằng

nửa ngày sông Sông đc nói đến là con

sông Trà Bồng Tế Hanh kể: trc khi đổ

ra biển, dòng sông lợn vòng ôm trọn

làng biển quê tôi

-Hai câu mở đầu có n.v g.thiệu k.q về

II-Đoc -Tìm hiểu chú thích:

III-Tìm hiểu văn bản

1-Hình ảnh quê hơng:

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lới:

Nc bao vây, cách biển nửa ngàysông

->Giơí thiệu khái quát về làng quêcủa tác giả

Trang 15

làng, vậy em có nx gì về cách g.thiệu

đó ?

-Gv: Tiếp theo là n câu thơ m.tả cảnh

sinh hoạt của làng

-Hs đọc 6 câu thơ tiếp theo Sáu câu

chài lới mới thấy hết đc tầm q.trg thiết

yếu của n buổi sáng đẹp trời nh vậy

Nó không chỉ baod hiệu 1 chuyến ra

khơi yân lành mà còn hứa hẹn n mẻ cá

bội thu

-Trong cái khung cảnh dễ làm lòng ng

phấn kích ấy, nổi bật lên h/ả con

thuyền Vậy h/ả con thuyền đc m.tả

qua n câu thơ nào ?

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánhcá

->Từ ngữ gợi tả kết hợp với phépliệt kê - Gợi phong cảnh TN tơi đẹp

Chiếc th nhẹ hăng nh con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt

->Sd ĐT mạnh, so sánh, ẩn dụ –Gợi vẻ đẹp của con thuyền, gợi bức

Trang 16

đc khí thế hăng hái, hồ hởi, phấn khởi

mà các từ lớt, băng không diễn tả đc )

-Gv: Từ hăng đc dùng ở đây rất hay,

rất đích đáng

-Sau h/ả chiếc thyuền, mái chèo là h/ả

gì ? Câu thơ nào diễn tả điều đó ?

-Em hiểu mảnh hồn làng là gì ? T.sao

t.g lại s2 cánh buồm với mảnh hồn

làng? (Mảnh hồn làng là 1 thứ hồn vía

q.hg thân thuộc T.g s2 nh vậy là vì

cánh buồm chính là hơi thở, là linh

hồn của con thuyền, của n ng điều

khiển nó Mỗi làng quê có 1 nền văn

hoá riêng Đối với làng quê sống bằng

nghề chài lới thì con thuyền chính là h/

ả đ.trng nhất cho cốt cách riêng biệt

ấy)

-Em có nx gì về h/ả s2 ở đây ? (S2 vậtcụ

thể hữu hình với cái trìu tợng vô hình

bức tranh sinh động khoẻ khoắn lãng

mạn Tất cả đều tràn đầy sức sống trẻ

Rớn thân trắng bao la thâu gópgió

->Cách S2 đầy sáng tạo – Gợi vẻ

đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớnlao

Nhân hoá - Làm cho cánh buồm trở

Trang 17

-Cảnh thuyền về bến đc m.tả qua n câu

-T.g đặt câu thơ Nhờ ơn trời trg

ngoặc kép, điều đó có ý nghĩa gì ? (Đó

là lời cảm tạ trời đất đã phù hộ cho dân

làng chài Nếu ta hình dung mỗi lần ra

biển là 1 lần sự sống liền kề cái chết

Và n ng mẹ, ng vợ của n chành trai kia

ở nhà với t.trạng đầy lo lắng, âm thầm

khấn nguyện cho chồng con của họ đi

biển gặp may mắn: vừa đánh đc cá,

vừa trở về an toàn thì mới thấy hết

niềm vui sớng của n ng từ biển trở về

và n ng ra đón họ )

-Trg kh.khí vui vẻ, đầm ấm, rộn ràng

đó, n ng c.thắng trở về đc m.tả qua n

câu thơ nào ?

-Em thấy h/ả n ng dân chài lới ở đây

có gì khác với h/ả dân trai tráng ở đầu

bài thơ ? (ở phần đầu chỉ đc nhắc đến

trg cái tên chung nhất “dân trai tráng”

với sức mạnh tuổi trẻ phăng mái chèo

thì ở đây họ đc nhắc đến chi tiết hơn,

*Cảnh thuyền về bến:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầyghe”,

Những con cá tơi ngon thân bạctr ,

->T.sự kết hợp với m.tả - Gợi khungcảnh đầm ấm, vui vẻ, rộng ràng

=>Cảnh LĐ náo nhiệt, đầy ắp niềmvui và sự sống

Dân chài lới làn da ngăm rámnắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

->M.tả chi tiết, cụ thể –

Trang 18

(Là sóng, gió, nắng nc biển, mồ hôi,

mùi cá tanh in dấu lên làn da tạo ra cái

vị xa xăm nồng nàn trên thân thể ng

trai xứ biển Đây là vẻ đẹp giản dị )

-H/ả ng dân chài lới đc m.tả với 1 vẻ

đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ mộng

Thế cong h/ả con thuyền thì sao – Em

hãy tìm n câu thơ m.tả h/ả con thuyền

trở về bến nằm nghỉ ?

-Em hãy s2 h/ả con thuyền trở về với h/

ả con thuyền ở đầu bài thơ ? (Con

thuyền trc đây hăng nh con tuấn mã,

phăng mái chèo mạnh mẽ ra khơi Bây

giờ mỏi mệt trở về bến nghỉ Con

thuyền lại đc nhân hoá, nó nằm im,

mỏi mệt, th giãn và lắng nghe chất

muối thấm sâu, lặn dần vào cơ thể nh

thấm vào da thịt con ng )

-Biện pháp nhân hoá đc sd ở đây có td

gì ?

-Gv: 2 câu thơ m.tả con thuyền nh 1

vật thể sống, nhng nói về con thuyền c

chính là nói về con ng Giờ đây n ng

dân chài có thể hoàn toàn yên tâm ngả

m mãn nguyện và lặng yên th giãn

Đây chính là cảm nhận tinh tế về q.hg

của Tế Hanh)

-Thông qua h/ả con thuyền và ng dân

làng chài, em cảm nhận đc gì về t.cảm

của Tế Hanh đối với q.hg mình ?

Gợi vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơmộng

Chiếc thuyền im bến mỏi trở vềnằm

Nghe chất muối thấm dần trg thớvỏ

->Nhân hoá - Thổi linh hồn vàos.vật, khiến cho s.vật có 1 vẻ đẹp, 1

ý nghĩa tầm vóc lớn lao

=>Thể hiện t.yêu q.hg chân thành,

Trang 19

-Hs đọc khổ cuối Khổ thơ em vừa đọc

nói về điều gì ?

-T.cảm của t.g đối với q.hg đc b.hiện

tr.tiếp hay gián tiếp, từ ngữ nào đã thể

Đến đây có bạn cho rằng: 16 câu thơ

đầu là tả cảnh q.hg chỉ có 4 câu cuối

là thể hiện nỗi nhớ quê da diết Em có

đồng ý với ý kiến đó không ? Vì sao ?

-Gv: Cả bài thơ là nỗi nhớ q.hg Đó

chính là nội dung của bài thơ

-Bài thơ đc viết theo thể thơ nào ?

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra ,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặnquá !

->Điệp ngữ kết hợp với phép liệt kê

- Diễn tả nỗi nhớ quê da diết

*Ghi nhớ: sgk (18 ).

*Luyện tập:

D- Củng cố- Hớng dẫn học bài:

-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ

-Soạn bài: Khi con tu hú (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏitrong phần Đọc –Hiểu VB)

E-Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Ngày soạn: 05/01/2009 Ngày dạy: 07/01/2009

Tiết 78 Văn bản: Khi con tu hú

(Tố Hữu) A-Mục tiêu bài học:

-Giúp hs cảm nhận đc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của

ng c.sĩ CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trg tù ngục đc thể hiện bằng n h/ả gợicảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

-Dựa vào ch.thích *, em hãy g.thiệu 1

vài nét về t.g Tố Hữu ?

1-Tác giả: Tố Hữu (1920-2002), quê

I-Giới thiệu tác giả- Tác phẩm:

Trang 21

-Hd đọc: 6 câu đầu đọc với giọng vui

t-ơi, náo nức, phấn chấn; 4 câu sau đọc

với giọng bực bội, nhấn mạnh các ĐT và

các từ ngữ cảm thán

-Giải thích từ khó

-Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn ? Hãy viết

1 câu văn có 4 chữ đầu là “Khi con tu

hú” để tóm tắt ND bài thơ ? (Tên bài thơ

chỉ là vế phụ của 1 câu: Khi con tu hú

gọi bày là khi mùa hè đến, ng tù CM

chim tu hú kêu càng nhức nhối, càng

khiến nhà thơ phải chết uất)

-Hs đọc 6 câu đầu Sáu câu thơ em vừa

đọc m.tả cảnh gì ?

-Bức tranh mùa hè đc t.g m.tả thông qua

II-Đọc -Tìm hiểu chú thích:

Trang 22

n dấu hiệu nào ? (Cây, trái, chim chóc,

trg tù, giữa 4 bức tờng xà lim kín mít,

không trông thấy gì Nhng khi nghe

tiếng chim tu hú gọi bày, ông biết là

Có ý kiến cho rằng 4 câu thơ trên và 2

câu thơ dới không ăn nhập với nhau Em

có đồng ý với ý kiến đó không ? Vì

sao ? (Nếu 4 câu thơ đầu là 4 câu thơ

nói đc cái ríu rít của mùa hè của cây trái

xum xuê thì 2 câu sau tởng chừng nh

không ăn nhập gì với kh2 ấy bởi nó nói

đến con diều sáo và sắc trời xanh Đây

là 2 nét vẽ đối lập mà hài hoà thống

nhất Vì 4 câu thơ trên m.tả cảnh dới

1-Bức tranh mùa hè:

Khi con tu hú gọi bàyLúa chiêm đang chín, trái câyngọt dần

Vờn râm dạy tiếng ve ngânBắp dây vàng hạt đầy sân nắng

đào Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào tầngkhông

->Chọn những chi tiết đ.sắc củamùa hè và dùng những đ.từ diễntả sự hoạt động, sự căng đầy nhựasống của mùa hè – Tạo ra 1kh.gian thoáng đãng, phóngkhoáng

=>Bức tranh mùa hè tràn trề nhựasống: đầy sắc màu rực rỡ, âmthanh rộn rã, hơng vị ngọt ngào

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành,   xây   dựng,   tu   bổ. - Giáo án Văn 8 HK II
nh thành, xây dựng, tu bổ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w