GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả lời các câu hỏi: - Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm... Bài mới:*
Trang 1Tuần 8 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên sông Đà, trả lời các câu hỏi về bài đã đọc
2-Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Hớng dẫn HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả
có những liên tởng thú vị gì? Nhờ những
liên tởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh
thế nào?
+) Rút ý1: Vẻ đẹp của những cây nấm
-Cho HS đọc lớt cả bài và trả lời câu hỏi:
+Những muông thú trong rừng đợc miêu
tả nh thế nào?
+Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng?
+Vì sao rừng khộp đợc gọi là giang sơn
vàng rợi ? Hãy nói cảm nghĩ của em khi
đọc …?
+)Rút ý 2: Cảnh rừng đẹp, sống động
đầy bất ngờ thú vị
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng(Mục I.2)
-Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dới chân.-Đoạn 2: Tiếp cho đến đa mắt nhìn theo-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thànhphố nấm…Những liên tởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí
nh trong…
-Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền cành nhanh nh tia chớp…
-Làm cho cảnh rừng trở nên sống động,
đầy những điều bất ngờ thú vị
-Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn.-HS nêu
-HS đọc
Trang 2-Cho 1-2 HS đọc lại.
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách giải *Kết quả:a) 7,8 ; 64,9 ; 3,04
Trang 3-Cho HS làm vào bảng con GV nhận
*Lời giải:
-Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng vì:
100 1 10 1
0,100 = = ; 0,100 = =
1000 10 100 10
và 0,100 = 0,1 = 1/10 -Bạn Hùng đã viết sai vì đã viết:
1 10,100 = nhng thực ra 0,100 =
100 103-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Khoa học
$15: Phòng bệnh viêm gan A
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu các phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thức thực hiện phongnf tránh bệnh viêm gan A
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Thông tin và hình trang 32,33 SGK
- ST các thông tin về tác nhân, đờng lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêmgan A
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu tác nhân, đờng lây truyền, cách phòng bệnh viêm não?
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học
2.2- Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành
GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại
của các nhân vật trong hình 1 trang 32
SGK và trả lời các câu hỏi:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm
Trang 4-Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng
-Vi-rút viêm gan A
-Bệnh lây qua đờng tiêu hoá
2.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS : -Nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A
-Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
-Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng tránh
bệnh viêm gan A?
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
-Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
-Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý
-Hình 5: Rửa tay bằng nớc sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
-HS nêu
-Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm…
-Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi rửa tay …
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 5: Mĩ thuật
$4: Vẽ theo mẫu: khối hộp và khối cầu I/ Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đợc các vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu có dạng hình trụ, hình cầu khác nhau
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Trang 52 Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp,
yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét:
-GV yêu cầu HS chọn, bày mẫu theo
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét, bổ sung và chỉ ra những
bài vẽ đẹp và những thiếu sót chung
hoặc riêng ở một số bài
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận
riêng
- Giáo viên nhận xét chung tiết học
-HS nhận xét bài vẽ theo hớng dẫn củaGV
-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp
3-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về su tầm ảnh chụp về điêu khắc cổ để chuẩn bị cho bàisau
Trang 62- Nắm đợc một từ ngữ miêu tả thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS làm lài BT4 của tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS làm việc theo nhóm 7
-Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên
trình bày kết quả Sau đó HS trong
nhóm nối tiếp nhau đặt câu với những từ
đặt một câu với từ vừa tìm đợc
-Các nhóm trình bày
*Lời giải: Tìm từ+Tả tiếng sóng: ầm ầm, ầm ào, rì rào, àoào…
Trang 7-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Truyền tin” để tìm các từ ngữ miêu tả
-Cho HS đặt câu vào vở
-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
+Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ…
+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt,
điên cuồng, dữ dội…
(các tiếng chứa yê/ya) I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh ( từ
nắng tra đến cảnh mùa thu )
2 Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi yê, ya
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nôi dung BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi iê, ia trong các thành ngữ , tục ngữ dới đây và giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia: Sớm thăm tối viếng ; Trọng nghĩa khinh tài ; ở hiền gặp lành…
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ,
len lách, rừng khộp…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
-Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽtruyền cành nhanh nh tia chớp…
Trang 8- GV gơịi ý, hớng dẫn.
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng viết
nhanh các tiếng vừa tìm đợc và nhận xét
thuyền, thuyền, khuyên
*Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7)Tức là: 8,1m > 7,9m
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)-HS rút ra nhận xét và nêu
Trang 9- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V.
- Tập thêu đợc các mũi thêu chữ V đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu chữ V
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V(váy, áo, khăn, tay…)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 35 cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu có đờng kính 20 x 25cm
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
Trang 102-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Cho HS nhắc lại các kiểu thêu ở lớp 4
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
-GV giới thiệu mẫu thêu chữ V cho HS
quan sát, nhận xét
-GV giới thiệu một số sản phẩm may
mặc có thêu trang trí bằng mũi thêu chữ
-Nêu cách vạch dấu đờng khuy?
-GV hớng dẫn HS tạo đờng dấu bằng
cách rút sợi vải
-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu mũi
thêu chữ V? GV hớng dẫn các thao tác
bắt đầu thêu, thêu mũi 1, 2
-GV mời 2-3 HS lên bảng thêu các mũi
thêu tiếp theo
-Em hãy nêu và thực hiện các thao tác
giấy kẻ ô li hoặc vải
-Nhận xét: Thêu cữ V là cách thêu tạo thành các chữ V nối tiếp nhau liên tiếp giữa 2 đờng thẳng song song ở mặt phải
đờng thêu…
-Để thêu trang trí viền mép cổ áo, nẹp
áo, khăn tay
-HS nêu mục 1-SGK và thực hành vạch dấu đờng thêu chữ V
-HS nêu mục 2-SGK và theo dõi các thao tác GV hớng dẫn
-HS tập thêu các mũi thêu tiếp theo.-HS nêu và thực hiện
I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
- Trách nhiệm của nọi ngời đối với tổ tiên, gia đình dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Trang 11II/ Đồ dùng dạy học:
-Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
-Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện…nói về lòng biết ơn tổ tiên
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng ( bài tập 4-SGK)
* Mục tiêu: Giáo dục HS ý thức hớng về cội nguồn
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ
+Em có tự hào về truyền thống đó không?
+Em cầ làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?
-GV cho HS trao đổi nhóm 4 về nội dung HS đã su tầm
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp trao đổi, nhận xét
-GV khen các nhóm đã chuẩn bị tốt phần su tầm
Trang 12-GV mời 1-2 HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK.
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
h-II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
-Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
-Chuẩn bị một còi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
Trang 13Nội dung
1.Phần mở đầu
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm
vụ yêu cầu và phơng pháp ôn
tập hoặc kiểm tra
hàng điểm số quay phải , quay
trái ,đi đều
-Kiểm tra một số nội dung trên
-HS chạy đều quanh sân
*Hat môt bài theo nhip vỗ tay
2-3 phút
18-22phút
8-9 phút
8-9 phút3-4 phút
4-6 phút
1-2 phút
1-2 phút1-2 phút
Phơng pháp
-ĐHNL:
GV
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
* * * * * * * * * *
-Đội hình tập luyện nh trên.-ĐHTC
- Biết tự kể truyện , bằng lời của mình một câu truyện (mẩu truyện) đã nghe,
đã đọc nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn; tăng cờng ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên
Trang 142- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số câu truyện nói về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên: Truyện cổ tích; ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5( nếu có)
- Bảng lớp viết đề bài
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ nớc Nam
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Mời 1 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
-GV nhắc HS: Những chuyện đã nêu ở
gợi ý 1 là những chuyện đã học, có tác
dụng giúp các em hiểu yêu cầu của đề
bài Các em cần kể chuyện ngoài SGK
-Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu
chuyện sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung câu truyện, trả lời câu hỏi:
Con ngời cần làm gì để thiên nhiên mãi
tơi đẹp?
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV
nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự
hớng dẫn trong gợi ý 2 Với những
truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm ;
bình chọn HS tìm đợc chuyện hay nhất,
bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện
nhất
-HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã
đọc nói về quan hệ giữa con ng ời với thiên nhiên
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện
Trang 15-Dặn HS đọc trớc nội dung của tiết kể chuyện tuần 9.
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách so sánh hai số thập phân?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
Trang 16
3-Cñng cè, dÆn dß: -GV nhËn xÐt giê häc
-Nh¾c HS vÒ häc kÜ l¹i c¸ch so s¸nh hai sè thËp ph©n
Trang 17Tiết 4: Tập làm văn
$15: Luyện tập tả cảnh
I/ Mục tiêu:
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phơng
- HS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh ( thể hiện rõ
đối tợng miêu tả, trình tự miêu tả, nét nổi bật của cảnh, cảm xúc của ngời miêutả đối với cảnh )
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp ở các miền đất nớc
-Bút dạ, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:-Cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh sông nớc
-GV nhận xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
-GV: Trên cơ sở các em đã quan sát, các em sẽ đi lập dàn ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở địa phơng Sau đó, các em sẽ học chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh
2.2-Hớng dẫn HS luyện tập
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV nhắc HS chú ý:
+Dựa trên những kết quả quan sát đã có, lập dàn
ý chi tiết cho bài văn với đủ 3 phần mở bài, thân
bài, kết bài
+Nếu muốn xây dựng dàn ý tả từng phần của
cảnh, có thể tham khảo bài “Quang cảnh làng
mạc ngày mùa”; Nếu muốn xây dựng dàn ý tả sự
biến đổi của cảnh theo thời gian, tham khảo bài
+ Phần thân bài có thể làm nhiều đoạn, mỗi đoạn
tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh
Nên chọn một phần tiêu biểu của thân bài - để
viết một đoạn văn
+ Trong mỗi đoạn thờng có một câu văn nêu ý
-HS khác đọc thầm
-HS chú ý lắng nghe phần gợi ý của GV
-HS lập dàn ý theo HD của GV.-HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
-HS đọc yêu cầu
-HS lắng nghe
-HS viết đoạn văn vào vở
Trang 18bao trùm toàn đoạn.
+ Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật
đặc điểm của cảnh và thể hiện cảm xúc của ngời
viết
-Cho HS viết đoạn văn vào vở
-Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
-GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn văn
-Cả lớp bình chọn ngời viết đoạn hay nhất, có
nhiều ý mới và sáng tạo
Học song bài này, HS biết:
- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930-1931
- Nhân dân một số địa phơng ở Nghệ – tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủthôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Lợc đồ 2 tỉnh Nghệ An- Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- T liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930-1931 ở Nghệ – Tĩnh
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu diễn biến, kết quả của hội nghị thành lập Đảng?
-Đảng CS Việt Nam ra đời có ý nghĩa lịch sử gì đối với CM Việt Nam?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV GT bài kết hợp sử dụng bản đồ
Sau khi Đảng CS Việt Nam ra đời đã lãnh đạo một phong trào đấu tranh CM mạnh mẽ, nổ ra trong cả nớc (1930-1931) Nghệ-Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất, mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh