II/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài 2- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích
Trang 11- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn.
2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi Ut Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi
giục giã, Ut Vịnh nhìn ra ĐS và đã thấy gì?
+Ut Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu hai
em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ, Vịnh
nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm 2.
+Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đờng
sắt quê em; nhận thuyết phục Sơn …
+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn ĐS.+ Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn …
+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định về an …+) Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu
Trang 2II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
-Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại sao
lại chọn khoanh vào phơng án đó
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 2/ 17 ; 22 ; 4b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 0,3 ; 32,6 ; 0,45
*Kết quả:
a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550b) 24 ; 80 ; 6/7
44 ; 48 ; 60
*VD về lời giải:
7 b) 7 : 5 = = 1,4 5
* Kết quả:
Khoanh vào D
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 4: Khoa học
Trang 3$63: Tài nguyên thiên nhiên
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
-Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta.
-Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 130, 131 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Môi trờng là gì? Môi trờng đợc chia làm mấy loại? đó là những loại nào? Hãy nêu một số thành phần của môi trờng nơi bạn đang sống?
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo
luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là
gì?
+Cả nhóm cùng quan sát các hình trang
130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên đợc thể hiện trong các hình và
xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó.
-Hình 4: Vàng -Hình 5: Đất.
-Bớc 1: GV nói tên trò chơi và hớng dẫn HS cách chơi:
+Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 ngời.
+Hai đội đứng thành hai hàng dọc.
+Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lợt từng thành viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên.
+Trong cùng một thời gian, đội nào viết đợc nhiều tên tài nguyên thiên nhiên
và công dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Mĩ thuật
Trang 4$32: Vẽ theo mẫu:
Vẽ tĩnh vật ( vẽ màu )
I/ Mục tiêu:
- Học sinh biết cách so sánh và nhận ra đặc điểm của vật mẫu
- Hoc sinh vẽ đợc hình và màu theo cảm nhận riêng
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu hai hoặc ba mẫu lọ hoa
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu một số tranh tĩnh
vật, yêu cầu học sinh quan sát, nhận
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình riêng
- Độ đậm nhạt khác nhau
:* Hoạt động 3: thực hành
Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh yếu
Học sinh thực hành vẽ theo hớng dẫn của giáoviên
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một số bài
vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của hình vẽ, đậm
nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng
-HS nhận xét bài vẽ theo hớng dẫn của GV.-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 5Tiết 1: Luyện từ và câu
$63: Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy)
I/ Mục tiêu:
-Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết
-Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phẩy
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ
-Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
+Bức th thứ hai là của ai?
-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả vào
-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi
-HS viết đoạn văn của mình trên nháp
-GV chia lớp thành 7 nhóm, phát phiếu và hớng
dẫn HS làm bài:
+Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình, góp ý
cho bạn
+Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu
của bài tập, viết đoạn văn ấy vào giấy khổ to
+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu
phẩy trong đoạn văn
-Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, khen những nhóm làm bài tốt
*Lời giải :
Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân trọng gửi
tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội,tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rấtmong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn lòng
giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy
đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Chính tả (nhớ – viết)
Trang 6$32: Bầm ơi
Luyện tập viết hoa
I/ Mục tiêu:
-Nhớ - viết đúng chính tả 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chơng, danh hiệu, giải thởng.2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết :
-Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu để ghi
nhớ
-GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
-GV thu một số bài để chấm
- Mời một HS đọc yêu cầu HS làm vào VBT
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV mời
3 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
*Lời giải:
a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đànb) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kếtc) Công ti / Dầu khí / Biển Đông
+Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phậnthứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT
*Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trờng Mầm non Sao Mai
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Trang 7-Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo.
*Kết quả:
a) 12, 84 % b) 22,65 % c) 29,5 %
*Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 % b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập.
Trang 8-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
-Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình -Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
-Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
2.2-Hoạt động 3: HS thực hành lắp máy bay trực thăng.
-GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức.
-GV nhắc HS tháo các chi tiết và thiết bị điện và xếp gọn gàng vào hộp.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị để giờ sau tiếp tục thực hành.
Trang 9Tiết 5: Đạo đức
$32: Tìm hiểu uỷ ban nhân dân
xã Xuân Hoà
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Một số công việc của UBND xã Xuân Hoà
-Cần phải tôn trọng UBND xã Xuân Hoà
-Thực hiện các quy địng của UBND xã Xuân Hoà
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 14
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu UBND xã Xuân Hoà
*Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã Xuân Hoà
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận các câu hỏi :
+ UBND xã Xuân Hoà làm công việc gì?
+ UBND xã Xuân Hoà có vai trò rất quan
trọng nên mỗi ngời dân phải có thái độ NTN
đối với UBND?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết của HS ở hoạt động 1
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập, cho HS trao đổi nhóm 2
Nội Dung phiếu nh sau:
+Hãy khoanh vào chữ cái đặt trớc những việc cần đến UBND xã Xuân Hoà để giải quyết
a Đăng kí tạm trú cho khách ở lại nhà qua đêm
b Cấp giấy khai sinh cho em bé
c Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm
d Tổ chức các đợt tiêm vác – xin phòng bệnh cho trẻ em
đ Tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn
e Xây dựng trờng học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế,…
g Mừng thọ ngời già
h Tổng vệ sinh làng xóm, phố phờng
i Tổ chức các hoạt động khuyến học
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: UBND xã Xuân Hoà làm các việc b, c, d, đ, e, h, i
3-Củng cố, dặn dò:
-Em cần có thái độ và ý thức nh thế nào đối với UBND xã Xuân Hoà?
-GV nhận xét giờ học Nhắc nhở HS thực hiện nội dung bài học
Trang 10- Học trò chơi “Lăn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động.
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện :
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung Định lợng Phơng pháp tổ chức
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc hoặc theo vòng tròn
trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông ,
18-22 phút
10 phút5-7 phút
* * * * * * * * *
Trang 11Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
III/ Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
-Một HS đọc lại yêu cầu 1
-Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh hoạ
truyện, kể chuyện trong nhóm 2 ( HS thay đổi nhau
mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi lại )
-Mời HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
-GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Yêu cầu 2, 3:
-Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
-GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời nhân vật
các em cần xng “tôi” kể theo cách nhìn, cách nghĩ
của nhân vật
-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu chuyện, cùng
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trong nhóm 2
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi đối
thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn :
+Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất
+Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng nhất
-HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Tập làm văn
Trang 12$63: Trả bài văn tả con vật
I/ Mục tiêu:
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình
tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và
một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu
của đề bài, viết bài theo đúng bố cục
-GV trả bài cho từng học sinh
-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng
b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài
văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,
cái đáng học của đoạn văn, bài văn
d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha
đạt trong bài làm cùa mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV đểhọc tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng
để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại -HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
-HS đổi bài soát lỗi
-HS nghe
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng
-Một số HS trình bày
3- Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 13II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về tỉ số phần trăm.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo.
*Kết quả:
a) 17 phút 48 giây 6 phút 23 giây b) 8,4 giờ 12,4 phút
*Bài giải:
Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút.
Đáp số: 1giờ 48 phút.
* Bài giải:
Thời gian ô tô đi trên đờng là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút)
= 2 giờ 16 phút = 34 / 15 giờ Quãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x 34/15 = 102 (km) Đáp số: 102 km.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập.