Hoạt động 2: MEMĐEN ngời đặt nền móng cho di truyền học - GV giới thiệu tiểu sử của MenĐen - GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp nghiên cứu của MenĐen
Trang 1Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
-********* -Chơng I:Các Thí Nghiệm của MenĐen
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
- Hiểu đợc và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
? Thế nào là di truyền biến dị
? cho các VD về hiện tợng di truyền
? Nêu ý nghĩa thực tiễn của di truyền
học
HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
* Kết luận:
+ Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tínhtrạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế hệ concháu
+ Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác bố mẹ
và khác nhau về nhiều chi tiết
+ BD, DT: là hai hiện tợng song song gắn liềnvới quá trình sinh sản
* ý nghĩa: Di truyền học đã trở thành một
ngành mũi nhọn trong sinh học hiện đại,nghiên cứu cơ sở vật chất, tính qui luật củahiện tợng di truyền, biến dị
Hoạt động 2: MEMĐEN ngời đặt nền móng cho di truyền học
- GV giới thiệu tiểu sử của MenĐen
- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di
truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp nghiên
cứu của MenĐen
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu H1-2
HS trao đổi trả lời các câu hỏi nêu đợc: Cặp tính trạng: Hạt trơn x Hạt nhăn Hạt vàng x Hạt xanh
Vở xám x Vỏ trắng
Trang 2Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
SGK kết hợp đọc thông tin
? Nhận xét đặc điểm các cặp tính trạng đem
lai
? Tính chất độc đáo trong phơng pháp
nghiên cứu di truyền của MenĐen là gì
Quả không có ngấn x Quả có ngấnQuả màu lục x Quả màu vàngHoa có quả trên thân x Hoa có quả ở ngọnThân cao x Thân thấp
Kết luận: - Phơng pháp độc đáo của
MenĐen: là phơng pháp phân tích các thế
hệ lai: Lai các cặp bố mẹ khác nhau về mộthoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tơngphản Sau đó theo dõi sự di truyền từng cặptính trạng ở con cháu
- Dùng toán thống kê để phân tích số liệuthu đợc từ đó rút ra các qui luật di truyềncác tính trạng
+ Nhờ phơng pháp nghiên cứu khoa học
đúng đắn MenĐen tìm ra các qui luật ditruyền đặt nền móng cho di truyền học
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu một số
thuật ngữ?
Lấy ví dụ minh hoạ cho từng thuật ngữ
- GV giới thiệu một số kí hiệu giúp học
- Nhân tố di truyền: Qui định các tính trạngcủa sinh vật
- Giống( dòng) thuần chủng: giống có đặctính di truyền đồng nhất các thế hệ saugiống thế hệ trớc
4 - Củng cố Kiểm tra đánh giá:
Học sinh đọc kết luận cuối bài
Câu1: Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen?
Câu2: Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai.
5 - H ớng dẫn về nhà:
- Học sinh học bài theo nội dung SGK
- Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 2
Trang 3Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li
- Giải thích đợc kết quả thí nghịêm theo quan điểm của MenĐen
GV: - Sơ đồ di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan
- Giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
Trình bày đối tợng nội dung ý nghĩa thực tiễn của di truyền học
+ Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tơng phản khi thực hiện phép lai
kết hợp với nghiên cứu SGK
? Thế nào là cây mẹ, cây bố
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng
2.thống nhất trả lời các câu hỏi
+ Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1
Hoạt động 2: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm.
Trang 4Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
GV nêu: Theo MenĐen nhân tố di
truyền trội kí hiệu chữ cái in hoa (A)
Hs đọc kết luận SGK cuối bài
Kiểm tra đánh giá
Câu1: Phát biểu nội dung qui luật phân li.
Câu 2: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào?
5.H ớng dẫn về nhà :
- Học bài làm bài tập từ 1 4 SGK trang 10
- Nghiên cứu bài 3 trang 11
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
- Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong điều kiện nhất định
- Nêu ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn
2 Kĩ năng
Phát triển t duy lý luận nh phân tích so sánh rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Đồ đùng dạy học
GV : tranh minh hoạ lai phân tích, trội không hoàn toàn
III Hoạt động dạy và học
Trang 5Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân 1.Tổ chức.
? Nêu kết quả F2 trong thí nghiệm của
Menđen trên đạu Hà Lan
GV phân tích các khái niệm kiểu gen đồng
hợp tử, dị hợp tử
GV yêu cầu học sinh viết sơ đồ phép lai
? F1 có kết quả nh thế nào cho biết kiểu gen
của cơ thể F1
? F2 có kết quả nh thế nào cho biết kiểu gen
của F2
? Thế nào là phép lai phân tích
? Tại sao trong phép lai phân tích nếu kết
quả lai có hiện tơng đồng tính thì cơ thể
mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng
- Trong thí nghiệm của MenĐen
và Aa
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aaGP: A a
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aaGP: A, a a
F1: 1Aa : 1 aa Hoa đỏ Hoa trắng
* Kết luận: (SGK trang 11)
Hoạt động 2: ý nghĩa tơng quan trội lặn
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
hiện phép lai nào
HS trao đổi thảo luận trả lời câu hoỉ
* Kết luận: Trong tự nhiên mối tơng quan trội
lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt, cần xác
định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trộiquí vào một kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa
Trang 6Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
kinh tế
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạngphải kiểm tra độ thuần chủng của giống
Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn.
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3,
nghiên cứu thông tin SGK
giữa trội không hoàn toàn với thí nghiệm
của MenĐen
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập điền từ
? Em hiểu thế nào là trội không hoàn toàn
Học sinh trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
Kết luận Sơ đồ:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
A A x aa
A a
F1: A a (hoa hồng)
tính trạng trung gian ( trội không hoàntoàn)
Cho F1 tự thụ phấn
sơ đồ)
trắng (HS tự giải thích)(1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)
Kết luận SGK)
4.Củng cố , Kiểm tra đánh giá :
Học sinh đọc kết luận cuối SGK
Câu1: Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì Câu 2: Điền nội dung phù hợp vào ô trống vào bảng 3 /SGK
trang 13
5.H ớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập từ 1- 4 trang 13
- Nghiên cứu bài 4: Lai hai cặp tính trạng
- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của menĐen
Trang 7Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
Hoạt động 1 : Thí nghiệm của MenĐen
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 4
nghiên cứu thông tin SGK
? Trình bày thí nghiệm của MenĐen
hạt đậu di truyền độc lập với nhau
? Nêu qui luật phân li độc lập của
MenĐen
HS quan sát thảo luận nêu thí nghiệm
a Thí nghiệm
Hạt vàng ,vỏ trơn x hạt xanh ,vỏ nhănKết quả F1 đều hạt vàng ,vỏ trơn
- Cho 15 cây F1 tự thụ phấn thu đợc ở F2 556 hạtthuộc 4 loại kiểu hình
+ vàng, trơn 315+ Vàng, nhăn 101+ Xanh ,trơn 108+ Xanh, nhăn 32
- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta thấyVàng 315 + 101 416 3
= = =Xanh 108 + 32 140 1Trơn 315 + 108 423 3 = = =Nhăn 101 + 32 123 1
- Tỉ lệ từng cặp tính trạng tuân theo qui luật phân licủa MenĐen Vàng, trơn là tính trạng trội chiếm tỉ
lệ 3/4Xanh, nhăn là tính trạng lặn chiếm tỉ lệi 1/4
- Tỉ lệ các cặp tính trạng có mối tơng quan với tỉ lệkiểu hình ở F2 vây tỉ lệ kiểu hình F2 chính bằngtích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó
+ Vàng, trơn = 3/4V x 3/4Tr = 9/16+ Vàng ,nhăn = 3/4V x 1/4N = 3/16+ Xanh, trơn = 1/4X x 3/4 Tr = 3/16+ Xanh ,nhăn = 1/4X x 1/4N = 1/16Vậy F2: 9 vàng, trơn
3 vàng ,nhăn
3 xanh ,trơn
1 xanh ,nhăn
b Kết luận ( SGK trang 15 )
Trang 8Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu lại
kết quả ở F2 .. HS luận nhóm thống
nhất trả lời câu hỏi
khác P, các kiểu hình mới này đợc
- Nguyên nhân: (SGKTr/16)
4.Củng cố , Kiểm tra đánh giá:
Kết luận chung cuối SGK
Câu1: Căn cứ vào đâu MenĐen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu
trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau
Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Nêu nguyên nhân?
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của menĐen
- Phân tích đợc ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tíên hoá
- Tranh: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm
? GV yêu cầu học sinh nghiện a Giải thích thí nghiệm
Trang 9Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
cứu thông tin SGK
? giải thích kết quả thí nghiệm
theo quan niệm của MenĐen
? Một HS Lên bảng viết sơ đồ
lai (cả lớp viết ra giấy nháp )
GV: Cho đối chiếu kết quả trên
F2
1AABB2AABB2AaBB4AaBb9A-B-
1AAbb2Aabb
3A-bb
1aaBB2aaBb
3aaB-1aabb
1aabb
TLmỗiKH
F2
9 hạtvàngtrơn
3 hạt vàng
Tỉ lệ kiểu hình F2 9 : 3 : 3 : 1
b , Nội dung qui luật phân li độc lập (SGK trang 19)
Hoạt động 2: ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
? Tai sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị lai phong phú
? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li
độc lập
- Qui luật phân li độc lập giải thích đợc mộttrong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị
tổ hợp đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự docủa các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối vớichọn giống và tiến hoá
4.Củng cố: HS đọc kết luận cuối SGK
Kiểm tra đánh gía
Câu1: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế nào? Câu 2: Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập
Trang 10Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân 5.H ớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung SGK
GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng xu kim loại
GV giới thiệu qui định mặt (S), (N) tơng
ứng với loại giao tử
- GV nêu ý nghĩa của gieo đồng kim loại
- Liên hệ kiểu gen: Aa khi giảm phân tạo ra
tỉ lệ xác xuất các giao tử nh nhau 1A : 1a
a., Gieo một đồng kim loại
- Đồng kim lọai có hai mặt sấp, ngửa mỗimặt tơng ứng cho một loại giao tử,
- Trên số lợng lớn mặt sấp và mặt ngửa có
tỉ lệ ngang nhau do vậy số lợng hai loạigiao tử có tỉ lệ ngang nhau: 1S: 1N
à 1A : 1aChú ý: Lấy một đồng kim loại cầm đứngcạnh thả rơi tự do từ đó xác định thống kêkết quả lần rơi vào bảng 6.1 SGK trang 20
b Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại cầm đứng cạnh thả
tự do xác định thống kê kết quả ghi vàobảng 6.2 trang 21
* Hai đồng kim loại tơng ứng cho 2 gentrong một kiểu gen
- hai mặt (S) cho kiểu gen AA
- hai mặt (N) cho kiểu gen aa
- Một (S) một (N) cho kiểu gen Aa
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm
GV chú ý cho HS số lợng thống kê càng lớn thì càng đảm bảo độ chính xác
Trang 11Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
4 Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2 SGK
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
3 Thái độ : ý thức độc lập, tự giác khi làm bài
+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P
+ Bớc 3: Viết sơ đồ lai ,kết quả phép lai
Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu và kiểu gen hình ở F1 và F2
Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen qui định
* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen kiểu hình ở P
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: (3 : 1) P Aa x Aa
F: (1 : 1) P Aa x aa
F: (1 : 2 : 1) P Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)
Ví dụ: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tínhtrạng mắt đỏ (qui định bởi gen a)
lai trên sẽ nh thế nào?
2 Lai hai cặp tính trạng
giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P đ xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 (F2)
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (Theo các qui luật di truyền)
Trang 12Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
*Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con, kiểu gen của P
F2: 9 : 3 : 3 : 1 = (3: 1) (3: 1) F2 dị hợp về 2 cặp gen
P thuần chủng về 2 cặp gen
F2: 3 : 3 : 1 : 1 = (3: 1) (1: 1) P: AaBb x Aabb
F1: 1 : 1 : 1 : 1 = (1: 1) (1 : 1) P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
GV yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
Theo qui luật phân li đ P Aa x Aa đ đáp án d
Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng
đTỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn đ Đáp án b, d
Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh (aa) đbố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a
Để sinh ra ngời con mắt đen (A) đbố hoặc mẹ cho một giao tử A đKiểu gen và kiểu hình
P là:
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)
Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
đđáp án b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng bầu dục
= (3 đỏ: 1 vàng) (3 tròn: 1 bầu dục)
đP thuần chủng về hai cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
đKiểu gen của P là AAbb x aaBB
- Học sinh nêu đợc tính đa dạng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giã của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Trang 13Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân 9A
GV nêu: NST là cấu trúc nằm trong
nhân tế bào, nhuộm màu đặc trng
bằng thuốc nhuộm kiềm tính
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
trong SGK kết hợp mục thông tin
Hoạt động 2: Cấu trúc của NST
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
+ Đờng kính: 0,2 - 2mm+ Cấu trúc ở kỳ giã NST gồm 2 crômatít (NST tửchị em) gắn với nhau ở tâm động
+ Mỗi Crômatít gồm 1 phân tử ADN và Prôtêinloại histôn
Hoạt động 3: Chức năng của NST
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin
SGK.trao đổi nhóm thống nhất trả lời các
câu hỏi
? Vì sao những biến đổi về cấu trúc và số
l-ợng NST lại gây ra biến đổi ở các tính
di truyền của sinh vật
- Nhờ sự tự nhân đôi của ADN dẫn đến sự
tự nhân đôi của NST thông qua đó các genqui định tính trạng đợc di truyền qua cácthế hệ tế bào của cơ thể
4.Củng cố:
HS đọc kết luận chung cuối bài
Kiểm tra đánh giá
Trang 14Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
a, Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST lỡng bội
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân
- Phân tích ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
-Tranh chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
-Những biến đổi cơ bản của NST ở nguyên phân
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin SGK quan sát hình 9.1 trả lời các
câu hỏi
? Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn
nào GV yêu cầu quan sát H 9.2 thảo
luận
? Nêu sự biến đổi hình thái NST
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 9.1
* Mức độ đóng duỗi xoắn của NST qua các kỳ
- Kỳ trung gian: NST ở dạng xoắn
- Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng xoắn-Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực
đại
- Kỳ sau: NST bắt đầu duỗi xoắn
- Kỳ cuối: NST duỗi xoắn hai tế bào con hình
Trang 15Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
? Nêu ý nghĩa của sự đóng duỗi NST
thànhSau đó NST tiếp tục ở dạng duỗi ( kỳ trunggian) sau đó đóng xoăn, duỗi có tích chất chu
kỳ qua các thế hệ
* ý nghĩa của sự đóng ruỗi
Sau một chu kỳ tế bào hoạt động đóng duỗi lặplại
+ sự duỗi xoắn cực đại giúp NST nhân đôi+ Sự đóng xoắn cực đại giúp NST phân li nhờ
đó quá trình nguyên phân đợc sảy ra
Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
GV yêu cầu HS quan sát hình
9.2,9.3 trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến
? hình thái NST ở kì trung gian
? trình diễn biến NST trong
nguyên phân
? Trong chu kì hoạt động của TB
chu kì nào là quan trọng nhất
1 kì trung gian
- NST duỗi xoắn -NST nhân đôi thành NST kép
- trung tử nhân đôi
*Nguyên phân
hình thái rõ rệt Các NST kép dính vào các sợi tơ củathoi phân bào
Kì giữa Các NST kép đóng xoắn cực đại Xếp
thành một hàng ở mặt phẳng xích đạocủa thoi phân bào
Kì sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li về 2 cực TB Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng
sợi mảnh dần thành NS chất
Hoạt động 3: ý nghĩa của quá trình nguyên phân
GV cho học sinh thảo luận thống
nhất trả lời các câu hỏi
? Do đâu mà số lợng NST của tế bào
4.Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
- Kiểm tra đánh giá
1, Những biến đổi hình thái NST đợc biểu hiện qua sự đóng và ruỗi xoắn điển hình ở các kỳnào? Tại sao nói sự đóng và ruỗi xoắn của NST có tính chất chu kỳ
2, Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Trang 16Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
Ngày giảng:
Tiết 10: Giảm phân
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc những diễn biến của NST qua các kỳ của giảm phân
- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân 1, giảm phân 2
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát phân tích tình hình, phát triển t duy
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
Tranh những biến đổi cơ bản của giảm phân Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
III Hoạt động dạy học
1.Tổ chức
9A
2 Kiểm tra
+ Nêu diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?
+ ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
3.Bài mới
+ Mở bài
+ Phát triển bài
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
GV yêu cầu học sinh quan sát kỳ
trung gian ở H 10 trả lời câu hỏi
? Kỳ trung gian NST có hình thái nh
thế nào
? GV yêu cầu học sinh quan sát H 10
đọc thông tin SGK hoàn thành bài tập
a, Kỳ trung gian:
- NST ở dạng sợi mảnh
- Cuối kỳ NST nhân đôi thành NST kép dính
nhau ở tâm động-Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử
b , Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
? Dựa vào thông tin SGK hợp hình vẽ trình bày quá trình nguyên phân
Trang 17Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân Kết quả : Từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n tạo thành 2 TB con giống nhau và giống TB mẹ
có bộ NST 2n
Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm phân
GV cho học sinh thảo luận theo câu
hỏi
? Vì sao trong giảm phân các tế bào
con lại có bộ NST giảm đi một nửa
? Nêu những điểm khác nhau cơ bản
của giảm phân 1, giảm phân 2
Các nhóm trao đổi thống nhất trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
- Kiểm tra đánh giá
1, Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân
2, Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tnh về mặt di truyền và biến dị
1 Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân
2 Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân
3 Bài mới
+ Mở bài
+ Phát triển bài
Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử
GV yêu cầu học sinh quan sát H11
nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu
Trang 18Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
? Nêu những điểm giống và khác
nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái
? Nêu kết quả sự phát sinh giao tử
- các tế bào mầm ( noãn nguyên bào, tinhnguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếpnhiều lần
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiệngiảm phân để tạo ra giao tử
* Khác nhau:
- Noãn bào bậc 1 quagiảm phân I cho thể cựcthứ 1 ( Kích thớc nhỏ )
và noãn bào bậc 2( Kích thớc lớn )
- Noãn bào bậc 2 quagiảm phân II cho thểcực thứ 2 có kích thớcnhỏ và 1 TB trứng vókích thớc lớn
- Kết quả : Mỗi noãnbào bậc 1 qua giảmphân cho 3 thể cực và 1
-Từ tinh bào bậc 1qua giảm phân cho
4 tinh tử phát sinh
-> tinh trùng
Hoạt động 2: Thụ tinh
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các giao tử đực và giao tử cái lại tạo
Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền, biến dị và
thực tiễn
HS trao đổi thống trả lời câu hỏi
- Giảm phân : Giao tử đợc hình thành mang
bô NST đơn bội
- Thụ tinh : Kết hợp đợc 2 bộ NST đơn bội à
bộ NST lỡng bội đợcphục hồi
=> Đảm bảo duy trì ổn định bộ NST Đặc trngcủa những loài sinh sản hữu tính qqua các thế
hệ
=> Tạo ra đợc nguồn biến dị tổ hợp phong
phú cho chọn giống và tiến hoá
4.Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
- Kiểm tra đánh giá
1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
2, Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì
5.H ớng dẫn về nhà:
Trang 19Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
- Tranh, bộ NST ở ngời, có chế xác định giới tính ở ngời
III Hoạt động dạy học
1.Tổ chức
9A
2.Kiểm tra
1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
2, Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hũ tính lại đợc duy trì ổn địnhqua các thế hệ cơ thể
3 Bài mới
+ Mở bài
+ Phát triển bài
Hoạt động 1: NST giới tính
GV yêu cầu học sinh quan sát H 8.2
bộ NST của ruồi giấm
? Nêu những điểm giống và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi
Không tơng đồng: XY
- NST giới tính mang gen qui định+ Tính đực cái
+ Tính trạng liên quan giới tính
- Gới tính phụ thuộc vào sự có mặt của căp NSTgiới tính :XX hoặc XY
*Sự khác nhau gữa NST thờng và NST giới tính NST thờng
- Nhiều cặp
- Tồn tại thành từngcặp tơng đồng
- Giống nhau giữacá thể đực và cá thểcái
- NST không xác
NST giới tính
- Có một cặp NST giớitính
- Có thể tơng đồng hoặckhông tơng đồng
- Khác nhau giữa cá thể
đực và cá thể cái
Trang 20Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
định giới tính thờngmang gen qui địnhtính trạng thờng
- NST mang gen qui địnhtính đực, cái và các tínhtrạng liên quan giới tính
Hoạt động 2: Cơ chế NST xác định giới tính
GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác định
giới tính ở ngời
Yêu cầu học sinh quan sát H12.2
thảo luận trả lời câu hỏi
? Giới tính đợc xác định vào thời
gian nào
? Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc
tạo ra qua giảm phân
? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng
nào tạo ra hợp tử phát triển thành con
trai hay con gái
? Dựa vào tranh H12.2 trình bày cơ
chế xác định NST giới tính ở ngời
? Vì sao tỉ lệ con trai , coi gái sinh ra
xấp xỉ 1: 1 Tỉ lệ này đúng trong điều
GP : 22A+X 22A+X – 22A+Y
F : 44A+XX 44A+XY ( Nữ ) ( Nam )
1 : 1
- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quátrình phát sinh giao tử là sự tổ hợp lại trong thụtinh là cơ chế xác định giới tính
Hoạt động 3: Yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính
GV giới thiệu bên cạnh NST giới tính
có các yếu tố môi trờng ảnh hởng
đến sự phân hoá giới tính
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
SGK thống nhất trả lời trả lời câu
hỏi
? Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự
phân hoá giới tính
? Sự hiểu biết về cơ chế xác dịnh giới
tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản
- ảnh hởng của môi trờng ngoài nhiệt độ, nồng
- ý nghĩa chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái phùhợp mục đích sản xuất
4.Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
- Kiểm tra đánh giá
1 nêu những điểm khác nhau NST thờng với NST giới tính
2 Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1: 1
Trang 21Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Phát triển t duy thực nghiệm quy nạp
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học
Tranh cơ chế di truyền học của di truyền liên kết
III Hoạt động dạy và học
1.Tổ chức
9A
2 Kiểm tra
1, Nêu những điểm khác nhau giiữa NST thừơng và NST giới tính
2 Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1: 1
3.Bài mới:
+ Mở bài
+ Phát triển bài
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu mục
thông tin
- Trình bày thí nghiệm của Moocgan
- Yêu cầu học sinh quan sát H13 thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với
ruồi cái thân đen, cánh cụt đợc gọi là
PB : Ruồi đực F1 x ruồi cái đen cụt
FB: 1 xám, dài: 1 đen, cụt
* Giải thích kết quả dựa trên cơ sở TB học :
P : B B x bb
VV vv ( Xám , dài ) (Đen , cụt )
F1 : Bb Vv
( Xám , dài )
PB : Bb x bb
Vv vv ( Xám , dài ) (Đen , cụt )
FB : Bb bb
Vv vv ( Xám , dài ) (Đen , cụt )
* Di truyền liên kết là trờng hợp các gen qui
định nhóm tính trạng nằm trên một nhómNST cùng phân li về giao tử cùng tổ hợp quathụ tinh
Bài tập vận dụng (SGK)
Hoạt động 2: ý nghĩa của di truyền liên kết
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK
? Sự phân bố gen trên NST sẽ nh thế
Các nhóm trao đổi thống nhất trả lời các câuhỏi
Trang 22Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
nào
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
? So sánh kiểu hình F2 trong trờng
4.Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
- Kiểm tra đánh giá
1, Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập nhthế nào
2 hãy giải thích thí nghiệm của mooc gan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bàohọc
1 Trình bày biến đổi nhễm sắc thể trong chu kì tế bào
2 Nêu các bớc sử dụng kính hiển ví
3.Bài mới
-Mở bài
-Phát triển bài
Hoạt động 1:Quan sát tiêu bản nhiễm sác thể
GV yêu cầu HS nêu các bớc tiến hanh * Các bớc tiến hành
Trang 23Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
quan sat têu bản
TB kì sau NST phân thành 2 nhóm về 2 cực tếbào
* HS; vẽ hình ghi kết quả vào vở
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
GV treo tranh các của nguyên phân
HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ
của nhóm nhận dạng NST đang ở kì nào
-HS vẽ hình quan sát đựơc vào vở ghi chú
.4 Củng cố
-Kiểm tra đánh giá
- Đánh giá chung về ý thức và kết quả của từng nhóm
- GV thu 5 bài chấm nhận xét trớc lớp
-HS phân đợc thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó
- Mô tả đợc cấu chúc không gian của ADN theo mô hình
Trang 24Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân 9A
Hoạt động 1 Cấu tạo hoá học của phân tử ADN.
GV.yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK
? Nêu thành phần hoá học của ADN
? Vì sao ADN đợc cấu tạo theo
nguyên tấc đa phân
? Vì sao ADN có tính đa dạng và tính
-Trong giao tử ADN giảm còn 1/2
- Khi thụ tinh A DN khôi phục
HS trao đổi luận thống nhất câu trả lời
* Kết luận
+ Phân tử ADN đợc cấu tạo từ các nguyên
tố C.H.O.N.P
- ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân mà đơn phân là các Nu.:gồm 4 loạiA.T.G.X
-Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù
do thành phần, số lợng và trình tự sắp xếpcủa các loại Nu
-Tính đạng và đặc thù của ADN Là cở sởphân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinhvật
Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
quan sát H15 và mô hình phân tử
AND - - > trao đổi nhóm
? Mô tả cấu trúc không gian của
phân tử ADN
- GV yêu cầu HS dựa vào mô hình
ADN thảo luận à trả lời câu hỏi
? Các loại Nu nào liên kết với nhau
từng cặp
? Chỉ căn cứ vào kích thớc thì
A+X=G+T còn yếu tố nào làm cho A
bắt buộc phải liên kết với T , G - X
? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ xung
Kết luận
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều
từ trái sang phải
- Hệ quả của nguyên tắc bổ xung + Do tính chất bổ xung của 2 mạch ,nên khibiết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ratrình tự đơn phân của mạch còn lại
+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trong phân tửADN
A=T G=X àA+G =T+X
4.Củng cố :
- HS đọc kết luận chung cuối SGK
- Kiểm tra đánh giá
1 Nêu đạc điểm cấu tạo hoá học của AD.N
2 Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN hệ quả của NTBS.đợc thể hiện ở nhữmg
điểm nào
5.H ớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung SGK
- Đọc em có biết
Trang 25Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
- Làm bài tập ;1.2 3.4.5 nghiên cứubài 16
- HS trình bày đợc các nguyên tấc của sự tự nhân đôi ở ADN
- Nêu đợc bản chất hoá học của gen
- Tranh :Sơ đồ tự nhân đôi của ADN
- Mô hình tự nhân đôi của AND
Câu 1: Nêu cấu tạo hoá học của ADN
Câu 2 Tính đặc thù của mỗi loại ADN yếu tố nào sau đây quy định ?
a.Số lợng thành phần và trình tự sắp xếp của các Nuclêôtít trong phân tử ADN
Hoạt động 1: ADN Tự nhân đôi theo nguyên tắc nào.
GV.yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
thảo luân nhóm thống nhất trả lời câu hỏi
? Hoạt động đàu tiên của ADN khi bất đầu
tự nhân đôi
? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở
đâu vào lúc nào , trên mấy mạch ADN
? Các Nu nào liên kết với nhau thành từng
- Hai mạch AD N tách nhau theo chiềudọc
- Các Nu của mạnh khuân liên kết với Nu
tự do theo NTBS. .> 2 mạch mới của 2ADN con dần đợc hình thành dựa trênmạch khuân của ADN mẹ theo chiều ngợclại
- Kết quả :2 phân tử ADN con đợc hìnhthành giống nhau và giống ADN mẹ
+ Nguyên tắc
- Bổ xung
Trang 26Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
ADN
? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra
theo nguyên tắc nào
- Giữ lại một nửa ( Bán nảo toàn )
- Khuôn mẫu
Hoạt đông 2: Bản chất của gen
GV.yêu cầu HS đọc thông tin SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Nêu bản chất hoá học của gen
? Gen có chức năng gì
Kết luận
+Bản chất hoá học của gen là ADN + Chức năng của gen :gen cấu trúc mang thôngtin quy đinh cấu trúc phân tử prôtêin
Hoạt động 3: Chức năng của ADN
GV Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Lu giữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền
4.Củng cố :
HS đọc kết luận SGK
Kiểm tra đánh giá
1 Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN
2 Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen
- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN
- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ADN và ARN
- Trình đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và ADN.và nguyên tắc tổng hợp của quá trìnhnày
Trang 27Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân 9A
2.Kiểm tra
1 Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN
2 Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen
3.Bài mới
Mở bài
Phát triển bài
Hoạt động 1 Tìm hiểu ARN.
GV yêu cầu HS đọc thông tin quan sát
H.17 thảo luận trả lời câu hỏi
? ARN có thành phần hoá học nh thế
nào
? Trình bày cấu tạo ARN
GV yêu cầu HS làm bài tập SGK mục
1/trang 31
?ARN gồm những loại nào ,dựa vào đâu
chia ra cac loại đó
? Em có nhận xét gì về chức năng của
các loại ARN
HS thảo luận hoàn thiện bảng 17 SGK
-Kết luận
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố C.H,O.N.P
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà
đơn là 4 loại :Nu A.U,G.X.,có kích
th-ớc ,khối lợng nhỏ hơn nhiều so với ADN -ARN gồm :
+mARN truyền đạt thông tin quy định cấutrúc của prôtêin
+tARN vận chuyển axít amin+rARN lầ thành phần cấu tạo nênribôxôm.nơi tổng hợp prô tê in
Hoạt đông 2 : ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? ARN đợc tổng ở kì nào của TB
GV mô tả quá trình tổng hợp ARN
dựa vào h17 2 (hoặc nô hình )
? ARN đợc tổng hợp dựa vào nột hay
hai mạch đơn của gen
So với các đơn phân của gen
? Quá tổng hợp ARN theo những
nguyên tắc nào
? Nêu mối quan hệ gen và ARN
Kết luận
.+Quá trình tổng hợp ARN:
- Gen tháo xoắn tách dần thành 2 mạch đơn,
- Các Nu ở mạch khuân liên kết với Nu tự dotrong môi trờng nội bào theo nguyên tắc bổxung : A liên kết với U , T liên kết với A ; G liênkết với X , X liên kết với G
- Khi tổng xong ARN.tách khỏi gen đi ra TB chất+ Nguyên tắc tổng hợp :
-Nguyên tắc bổ xung
- Nguyên tắc khuôn mẫu
4.Củng cố
- HS đọc kết luận SGK cuối bài
- Kiểm tra đánh giá
1 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN
Trang 28Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
2 ARN đợc tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào ? Nêu bản chất của mối quan hệ theo sơ đồgen ->ARN
- Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó
- Trình bày đợc các chức năng của prôtêin
2 Kĩ năng :
Phát triển kĩ năng quan sát phân tích kênh hình t duy phân tích
3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy học :
Tranh các bậc cấu trúc của phân tử prôtêin
III Hoạt động dạy và học
1.Tổ chức
9A
2.Kiểm tra
1 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN
2 ARN đợc tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK trao đổi nhóm à thống nhất trả
lời câu hỏi
? Nêu thành phần hoá học và cấu tạo
của prôtêin
? Về mặt cấu trúc ADN và ARN
giống nhau căn bản điểm gì (là đại
phân tử , cấu tạo gồm nhiều đơn
phân )
GV yêu cầu HS thảo luận
Yếu tố nào xác định sự đa dạng của
* Các bậc cấu trúc :
- Cấu trúc bậc 1 : là chuỗi a xít amin có trình tự
Trang 29Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
thông qua cấu trúc không gian nh thế
nào
? Mô tả cấu trúc không gian bậc 1,
2 ,3.4.dựa vào hình vẽ
xác định tạo thành chuỗi pôlipéptít
- Cấu trúc bậc 2: Là chuỗi a xít amin tạo vòngxoắn lò so chịu lực khoẻ
- Cấu trúc bậc 3; do cấu trúc bậc 2 cuộn xếpthành kiểu đặc trng
- Cấu trúc bậc 4; gôm 2 hay nhiều chuỗi a xítamim kết hợp với nhau
Hoạt động 2: Chức năng của Prôtêin
GV yêu cầu HS thông tin về chức năng của
Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh đái đờng
? Nêu vai trò của prôtêin trong quá trình
điều hoà TĐC
a Chức năng cấu trúc
Là thành phần quan trọng xây dựng cácbào quan và màng sinh chất hình thành các
đặc điểm của mô, các cơ quan cơ thể
* Ngoài ra prôtêin còn có các chức năngkhác :Bảo vệ cơ thể, vận động ,cung cấpnăng lợng, sinh sản, sinh trởng
4.Củng cố :
- HS đọc kết luận chung cuối bài
- Kiểm tra đánh giá
1 Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào quyết định
2 Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với cơ thể
5 H ớng dẫn bài về nhà
+ Học bài theo nội dung SGK
+Làm bài tập 1.2.3.4.SGK trang 56 đọc bài 19
Trang 30Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
- HS hiểu đợc mối quan hệ giữ ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành uỗi a xít amin
ch Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ
gen(một đoạn AND)à mARN à prôtêin à tính trạng
1 Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định
2 Vì sao prôtêin có vai trò quan trọng đối với TB và cơ thể
3. Bài mới :
- Mở bài
- Phát Triển bài
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK
? Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có
quan hệ với nhau qua dạng trung gian
nào.Vai trò của dạng trung gian đó
- GV biểu diễn quá trình tổng hợp chuỗi
Prôtêin bằng mô hình cho HS quan sát
GVyêu cầu HS quan sát hình 19.1 thảo
luận trả lời câu hỏi
? Nêu các thành phần tham ra tổng hợp
chuỗi a xít amim
? Các loại Nu nào ở mARN và tARN
liên kết với nhau
? Tơng quan về số lợng giữa axit amin
và Nu của ARN khi ở trong ribôxôm
GV nêu : Các a a trong chuỗi đợc
* Sự hình thành chuỗi axít amin
- m ARN rời khỏi nhân đến ribôxôm đểtổng hợp prôtêin
- Các tARN mang axít ami n vào ribô xôm khớp với mARN theo NTBS à
- Nguên tắc tổng hợp :+ Khuôn mẫu mARN+ Bổ sung A - U G - X
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Trang 31Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
GV yêu cầu HS quan sát h19.2 19.3 giải
? Nêu bản chất mối liên hệ trong sơ đồ
gen(một đoạn AND)à mARN à
prôtêin à tính trạng
Mối liên hệ :+ ADN là khuân mẫu để tổng hợp ARN+ mARN là khuân mẫu để tổng hợp chuỗi
a a (cấu trúc bậc 1 của prôtêin+ Prôtêin tham ra cấu trúc và hoạt độngsinh lý của TB à biểu hiện thành tínhtrạng của cơ thể
+ Bản chất mối quan hệ gen ->tính trạng : Trình tự các Nu trong ADN.quy địnhtrình tự các Nu trong ARN qua đó quy
định trình tự các axít amin của phân tửprôtêin .prôtêin tham ra các hoạt độngcủa TBà biểu hiện thành tính trạng
4.Củng cố :
- HS đọc kết luận chung SGK cuối bài
- Kiểm tra đánh giá :
1 Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN Giữa ARN và prôtêin
2.Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ :
gen (một đoạn AND) à mARN à prôtêin à tính trạng
- Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN ổ dạng tháo rời
III : Hoạt động dạy học
Trang 32Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
? Chiều xoắn của 2 mạch
? Đờng kính vòng xoắn chiều cao vòng
xoắn
? Số cặp Nu trong một chu kì xoắn
? Các loại Nu nào liên kết với nhau từng
cặp
GV: Gọi HS lên trình bày trên mô hình
- ADN gồm 2 mạch đơn song song xoắn
từ trái sang phải
+ lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn cóchiều cong song song mang Nu theoNTBS với mạch 1 từ dới lên hoặc từ trênxuống
Hoạt động 3: Thu hoạch
Vẽ hình 15 trong SGK vào vở thực hành
4 Củng cố
Kiểm tra đánh giá
- GV căn cứ vào kết quả lắp ráp mô hình kết hợp trình bày nhận xét cho điểm
- nhận xét ý thức của từng nhóm
5.H ớng Dẫn về nhà
+ Ôn tập chơng 1.2.3 theo câu hỏi cuối bài
+ Chuẩn bị kiểm tra một tiết
+ Đọc bài : đột biến gen
- Rèn kĩ năng trình bày bài khoa học ,
- Giáo dục ý thức tự giác độc lập cho học sinh