1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án li 9 tiết 1 tới tiết 25

84 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lí 9
Tác giả Nuyễn Hải Đăng
Trường học Trường THCS Vĩnh Ninh
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Vĩnh Ninh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được ý nghĩa của các giá trịcủa vôn và oát trên dụng và thiết bị điện- Nêu được công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ điện của một mạch điện - Nêu được công thức định luật

Trang 1

- Nêu được ý nghĩa của các giá trịcủa vôn và oát trên dụng và thiết bị điện

- Nêu được công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ điện của một mạch điện

- Nêu được công thức định luật Jun – Len xơ

- Xác định bằng thực nghiệm định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp , song song, diện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , bản chất , tiết

diệncủa dây dẫn Định luật Jun – Len xơ

- Vận dụng được các công thức

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trổcn chạy , cầu chì , hiện tượng đoản mạch , các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn tiết kiệm điện

Trang 2

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

Trang 3

2: Phương pháp giảng

- Sử dụng phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm

C: TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mạch điện

hình 1.1 Vẽ sơ đồ mạch điện

- Yêu cầu học sinh đọc mục hai tìm

hiểu mục tiêu các bước tiến hành thí

nghiệm

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo

các bước đã tìm hiểu

I thí nghiệm

Hoạt động 1 : 1 Sơ đồ mạch điện

- Vẽ sơ đồ , kể tên , nêu công dụng củacác bộ phận có trong sơ đồ

Hoạt động 2 : 2 Tiến hành thí nghiệm

- Học sinh đọc mục hai , nêu mục tiêu ,các bước tiến hành thí nghiệm yêu cầunêu được

+Mắc mạch điện tiến hành thínghiệm theo yêu cầu

+ Đo cường độ I tương ứng với Uđặt vào hai đầu dây dẫn

+ Ghi kết quả vào bảng 1 – Trả lờicâu hỏi C1

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theocác bước đã nêu

- Thảo luận nhóm đưa ra nhận xét

Trang 4

- Nhận xét kết quả thí nghiệm của các

nhóm khác

- Thảo luận nhóm trả lời câu C1 và nêu

nhận xét

- Giáo viên thống nhất nhận xét

- Giáo viên giới thiệu đồ thị

- Đặc điểm của đường biểu diễn sự phụ

thuộc của I vào U

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một

vài cặp giá trị

- Hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C2?

- Giáo viên giải thích sai số

- Thảo luận nhóm đi đến kết luận

* Nhận xét: Khi tăng hoặc giảm hiệuđiện thế đặt vào hai đầu dây dẫn baonhiêu lần thì cường độ dòng điện quadây dẫn cũng tăng hoặc giảm bấynhiêu lần

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củacường độ dòng điện vào hiệu điện thế

Hoạt động 3: Dạng đồ thị

- Học sinh đọc và tìm hiểu đò thị, trảlời câu hỏi yêu cầu nêu được :

+ Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ + Mỗi điểm ứng với một cặp U, I

- Cá nhân vẽ đồ thị theo kết quả củanhóm mình

Hoạt động 4: 2 Kết luận

Trang 5

III vận dụng

- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được :

* C3 : + U = 2,5 V  I = 0,5A + U = 3,5 V  I = 0,7A

* C4

KQđoLần đo

Hiệu điệnthế (V)

Cường độdòng điện

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Hướng dẫn lại các làm thí nghiệm

5 Hướng dẫn về nhà:

Yêu cầu học sinh làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1,4 trong sách bài tập

Yêu cầu học sinh học thuộc phần ghi nhớ

Tuần: 1

Tiết: 2

Ngày soạn: 28/08/2010

Ngày giảng:…………

Trang 6

Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

A MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- Nhận biết được đơn vị điện trở , vận dụng được công thức tính điện trở đểgiải bài tập

- Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm

- Vận dụng được định luạt Ôm để giải một số bài tập đơn giản

- Sử dụng đúng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòngđiện

1 Giáo viện và học sinh

* Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ, tranh vẽ các kí hiệu của điện trở

* Học sinh: học bài cũ ở nhà

2: Phương pháp giảng

- Sử dụng phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm

C: TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Yêu cầu học sinh đọc và làm câu

C1?

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C2?

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông

báo

+ Công thức tính điện trở

+ Ký hiệu của điện trở

- Yêu cầu học sinh vẽ mạch điện

có các thiết bị để xác định điện trở

của một dây dẫn

I điện trở của dây dẫn

hoạt động 1: 1 Xác định thương số U I đốivới dây dẫn

- Nếu bỏ qua 7ing7ố thì thương số U/I làkhông đổi với mỗi dây dẫn và với hai dâydẫn khác nhau

Hoạt động 2 : Điện trở

2 Tìm hiểu thông báo SGK

+ Công thức : R = U/I+ Ký hiệu :

+ Đơn vị : Ôm (  )

- Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện 7ing dụng

cụ đo xác định R của một dây dẫn

KQđoLần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường

độ dòng điện

Tỷ số

I U

Trang 8

- Hướng dẫn học sinh cách đổi đơn

là biểu thức của định luật Ôm

- Từ biểu thức của địng luật hãy

2 Phát biểu đinh luật

- Dựa vào công thức phát biểu thành lời :

“Cường độ dòng điện trong một dây dẫn tỷ

lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đây

và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó”

Hoạt động 4: III Vận dụng

- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được

* C3 : + Tóm tắt R = 12 I = 0,5 A U = ? + Bài giải : áp dụng công thức I = U R

U = I.R  U = 12  0,5 A = 6V

Trang 9

* C4 : Vì cùng hiệu điện thế U đặt vào haiđầu dây dẫn khác nhau , do I tỷ lệ với Rnên R2 = 3 R1 nên I1 = 3I2

4 Củng cố:

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Nhắc lại công thức của định luật ôm

5 Hướng dẫn về nhà

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2.1 đến 2.4

- Yêu cầu học sinh học tuộc phần ghi nhớ

Trang 10

A MỤC TIÊU:

* Kiến thức :

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của dâydẫn bằng vôn kế và ăm pe kế

- Mắc mạch điện theo sơ đồ

- Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ đo : Vôn kế và ăm pekế

* Kĩ năng:

- Kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

- Biết cách sử dụng điện an toàn

* Thái độ:

- Hợp tác trong hoạt động nhóm , yêu thích môn học

- Cẩn thận , kiên trtì , trung thực trtong hoạt động nhóm và cá nhân

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên và học sinh:

- Giáo viên:

+ Đồng hồ đa năng , dây dẫn điện trở chưa biết giá trị , biến thế nguồn , ăm pe

kế , vôn kế , công tắc, dây nối

- Học sinh:

- Học bài cũ ở nhà

2 Phương pháp giảng

- Sử dụng phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 11

3 Bài mới

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ mạch

điện

- Hướng dẫn học sinh lắp cỏc thiết bị

của ampe kế và vụn kế vào nguồn

- Hướng dẫn HS tiến hành thớ nghiệm

và sử dụng cỏc dụng cụ

- Hướng dẫn HS ghi kết quả thớ

nghiệm theo mẫu bỏo cỏo

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách mắc sơ đồ và cách tiến hành thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh đọc phần cóa thể em cha biết

5 Hớng dẫn về nhà

- Yêu cầu học sinh học lại bài cũ

- Yêu cầu học sinh đọc bài mới

Trang 12

Giúp học sinh suy luận để xác định công thức điện trở tương đương của đoạn

mạch nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và

2

1 2

1 R

R U

- Sử dụng phương pháp: Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm

C: TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của

I: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀHIỆU ĐIỆN THẾ TRONG MẠCHMẮC NỐI TIẾP

Hoạt động 1 : Nhớ lại kiến thức lớp 7.

Trang 13

cường độ dũng điện trong mạch mắc

nối tiếp?

- Yờu cầu HS nhắc lại cụng thức tớnh

hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối

tiếp?

- Yờu cầu HS đọc và trả lời cõu C1:

- Hoàn thành câu C2 vào vở

+ Từ định luật Ôm viết biểu thức

cho I1 và I2

+ Tìm mối quan hệ giữa I1 và I2

- Yờu cầu HS đọc phần 1 Điện trở

Hoạt động 2: 2 Đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc nối tiếp

- Trả lời câu C1:

R1 nối tiếp R2 nối tiếp ăm pe kế

- Hoàn thành câu C2 vào vở yêu cầu nêu đợc

1

1 1

Hoạt động 3: 1.Điện trở tương đương

- Điện trở tương đương (Rtđ ) của mộtđoạn mạch gồm cỏc điện trở là điện trởthay thế cho đoạn mạch này, sao chocựng với hiệu điện thế thớ cường độdũng điện trong mạch khụng đổi

Hoạt động 4: 2 Cụng thức tớnh điện

trở tương đương của đoạn mạch gồm

Trang 14

- Yờu cầu học sinh hoàn thành cõu C3?

+ Viết mối liờn hệ giữa UAB và U1, U2

+ Viết biểu thức tính trên theo I và R

tơng ứng

- Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm

kiểm tra công thức điện trở tơng đơng

- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh đọc kết luận trong

SGK

- Giới thiệu cờng độ dòng điện định

mức

- Yêu cầu HS trả lời câu C4?

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C5?

hai điện trở mắc nối tiếp

Hoạt động 7 : III: Vận dụng

- Khi K mở, hai đèn không hoạt độn vìmạch hở

- Khi K đóng, cầu chì bị đứt 2 đèncũng không hoạt động vì mạch hở

Trang 15

1 1 1

R R R

1

R

R I

Trang 16

Cẩn thận, trong tính toán và quan sát sơ đồ mạch điện.

2: Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 4.3, 4.7 trong sách bài tập

3: Bài mới:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu thức

tính cường độ dòng điện và hiệu điện

thế trong mạch mắc song song

i cường độ dòng điện và hiệu điện thếtrong đoạn mạch song song

hoạt động 1 : 1 Nhớ lại khiến thức lớp

7

+ I = I1 +I2 (1)+ U = U1 =U2 ( 2 )

Hoạt động 2 : đoạn mạch gồm hai điện

trở mắc song song

- HS trả lời:

Trang 17

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu

hỏi C1?

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu

hỏi C2?

+ Tính I1, I2 như thế nào?

- Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C3

+ Viết biểu thức liên hệ giữa

UAB U1&U2

+ Viết biểu thức tính trên theo I

và R tương ứng

- Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm

kiểm tra công thức điện trở tương

+ R1 mắc song song R2

+ Vôn kế đo hiệu điện thế của mạch+ Ampe kế đo cường độ dòng điện củamạch

- C2:

1

1 1

1 1

2 1 2

2 1

2 2 1 1

2

1

R

R I

I R

R R U

R U R U R U I

hoạt động 3: 1 Công thức tính điện trở

tương đương của đoạn mạch gồm haiđiện trở mắc song song

- Hoàn thành câu C3 + Vì : R1 // R2 nên I = I1+ I2 

=>

2

2 1

1

R

U R

U R

U td

2 1 2

1

1 1 1

R R

R R R R R

R td    td  

Hoạt động 4: 2 Thí nghiệm kiểm tra

- Học sinh nêu cách kiểm tra theo nội dung SGK

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm thảo luận nhóm rút ra kết luận

Trang 18

đương

- Tiến hành thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C4?

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C5?

và quạt được mắc song song vào nguồn220V để chúng hoạt động bình thường

+ Vì R1//R2 do đó điện trở tương đương

15

1 30

1 30

1 1 1 1

2 1

R R

1 15

1 1 1 1

3 12

AC AC

R R

R R

Trang 20

1: Giáo viện và học sinh:

2: Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh làm bài 5.2, 5.3 sách bài tập

3 Bài mới

- Yêu cầu học sinh đọc đề tóm tắt bài

toán

- Yêu cầu học sinh phân tích mạch

điện

- Tìm hiểu các đại lượng đã cho , các

đại lượng chưa biết

- Vận dụng các công thức đã học để

tìm các đại lượng chưa biết

- Thử lại kết quả tính được

- Kết luận của bài

- Gọi học sinh lên bảng chữa , các học

sinh khác làm vào vở

Hoạt động 1 : Bài tập 1

+ Tóm tắt: R1 = 5 UV = 6V IA= 5A

A Rtđ R2 = ?+ Bài giải: R1 nt R2 A nt R1 nt

R2  Ia=IAB = 0,5Aa) Tính Rtđ : Theo đinh luật ôm ta

5 , 0

U R

Trang 21

- Gọi học sinh nhận xét cách làm của

bạn

- Giáo viên nhận xét cách làm của học

sinh

- Nếu học sinh đưa ra cách giải khác

thì giáo viên nhận xét phân tích đúng

- Nếu học sinh đưa ra cách giải khác

thì giáo viên nhận xét phân tích đúng

R I U R I U R

u I

12 10 2 , 1

.

1

1 1 1

,

12 12

6 , 0 2 , 1 8 , 1 //

2

2 2

1 2

2 1 2

1

A o

V I

U R V U

A I

I I

I I I R R

hoạt động 3: Chữa bài tập 3

- Học sinh lên bảng chữa + Tóm tắt : R1= 15 UAB =12V

15

15 30 30

30 30

23 1

3 2

3 2 23

R R R

R R

R R R

U I

R

U I

Trang 22

=> I2 + I3 = 0,2A

4 Củng cố

Yêu cầu học sinh ghi nhớ các bước giải bài tập vật lí:

Các bước giải bài tập vật lý

- Đọc đề tóm tắt bài toán

- Phân tích mạch điện

- Tìm các công thức có liên quan đến đại lượng cần tìm

- Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

- Kiểm tra biện luận kết quả

Trang 23

* Thái độ:

Cẩn thận, trong tính toán và quan sát sơ đồ mạch điện

B: CHUẨN BỊ

1: Giáo viện và học sinh:

- GV: các loại mẫu dây dẫn diện có tiết diện khác nhau

2: Kiểm tra bài cũ:

- Yêu câu học sinh làm bài tập 6.1 và 6.2 trong sách bài tập

3 Bài mới:

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1?

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 2?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm

đề ra phương pháp kiểm tra sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều dài dây

Ii Sự phụ thuộc của điện trở vài chiêudài dây dẫn

Trang 24

- Yêu cầu học sinh nêu dự đoán sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều dài dây

dẫn , trả lời câu hỏi C1

- Giáo viên thu bảng kết quả , gọi học

- Học sinh nêu dự đoán

Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm , ghi kết quả vào bảng 1

- So sánh với dự đoán ban đầu là đúng

- C3 :

m l

I

U R

40 4 2 20

4 Củng cố:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cần nhớ và sự phụ thuộc của điện trở vàochiều dài dây dẫn

Trang 25

- Học sinh nắm được sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố khi cốđịnh các yếu tố khác

- Kiểm tra sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn đó

Nêu được điện trở của một dây dẫn có cùng chiều dài, chất liệu phụ thuộc vàotiết diện

Trang 26

B: CHUẨN BỊ

1: Giáo viện và học sinh:

- Ăm pe kế, vôn kế, biến thế nguồn, công tắc, dây dẫn , dây điện trở , bảng cắm, bảng phụ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS 1 làm bài 7.2

- Yêu cầu HS 2 làm bài 7.3

3 Bài mới

Hoạt động 1: Dự đoán sự phụ thuộc

của điện trở vào tiết diện dây dẫn

- Yêu cầu học sinh Quan sát hình 8.1

Tính điển trở của các đoạn mạch R1;

R2; R3

- Trả lời phần 2 câu C1

- Yêu cầu học sinh rả lời câu C2

I dự đoán sự phụ thuộc của điện trởvào dây dẫn

- Học sinh quan sát hình 8.1 tính được

3

R R

3

R R

RR R R  R  

Vậy điện trở của dây dẫn tỷ lệ nghịchvới tiết diện của dây

Trang 27

Hoạt động 2: Thí nghiệm kiểm tra

Dây tiết diện S1

Dây tiết diện S2

Dây tiết diện S3

Trang 28

cú đtrở là : R2 = 5R =5R.21

=

10 1

2

.

S R R

Trang 29

- Học sinh hiểu được sự phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn của điện trở,

- Hiểu được công thức tính điện trở

- Hiểu điện trở suất đối với mỗi kim loại là khác nhau

* Kĩ năng

- Vận dụng công thức tính điện trở để tính điện trở đối với các đọa dây dẫn

- Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

* Thái độ

- Trung thực, có tinh thần hợp tác nhóm trong thí nghiệm và bài học

B CHUẨN BỊ

* Giáo viên và học sinh

- Ăm pe kế, vôn kế, biến thế nguồn, công tắc, dây dẫn , dây điện trở , bảng cắm, bảng phụ

Trang 30

2: Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh làm bài 8.3 và 8.4 sách bài tập

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu xem điện trở có

phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

không

- Yêu cầu học sinh nêu các bước tiến

hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc

của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ mạch điện

- Yêu cầu học sinh lập bảng kết quả thí

nghiệm

- Nêu các bước tiến hành thí nghiệm

I Sự phụ thuộc của điện trở vào vậtlàm dây dẫn

- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm,

Trang 31

- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

thực hiện từng bước theo yêu cầu của

thí nghiệm

- Thảo luận nhóm rút ra kết luận

Hoạt động 2 II Điện trở suất - công

thức tính điện trở

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin , trả

lời câu hỏi

+ Điện trở suất của một chất là gì ?

+ Ký hiệu - đơn vị của điện trở suất

- Treo bảng điện trở suất Gọi học sinh

tra bảng xác định điện trở suất của một

số chất , giải thích ý nghĩa các con số

- Cá nhân hoàn thành câu C2

- Hướng dẫn học sinh trả lời câu C3 ,

yêu cầu thực hiện các bước hoàn thành

bảng 2 => rút ra công thức điện trở

- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về

công thức tính điện trở

thảo luận để rút ra nhận xét về sự phụthuộc của điện trở vào vật liệu làm dâydẫn

- Hoạt động cá nhân trả lời câu C2 yêu cầu nêu được :

+  = 0,5.10-6 m nghĩa là một thanh constantan hình trụ dài 1m tiết diện 1m2 thì điện trở của nó là 0,5.10-6

2 Công thức điện trở

- Hoàn thành bảng 2 theo các hướng dẫn

3 Kết luận

Trang 32

- Yêu cầu học sinh làm câu C4, C5,

C6

- Công thức điện trở R = 

S l

iii vận dụngC4: Cho biếtl=4m

d=1mm=10-3m

8 1,7.10

R=?

GiảiTiết diện dây đồng

2 (10 ) 3 2 3,14

3,14.(10 )

l R S

25.3,14.10

5,5.10

R S l

- Điển trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt

- Điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn , tỷ lệ nghịch vớitiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

- R = S l

5 Hướng dẫn về nhà

Trang 33

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Nêu được biến trở là gì? và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Biết dùng biến trở để làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch

- Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật

* Giáo viên và học sinh

- Ăm pe kế, vôn kế, biến thế nguồn, công tắc, dây dẫn , dây điện trở , bảng cắm,bảng phụ 1 biến trở con chạy có R max = 20, I max = 2A

- 1 biến trở than

- 1 nguồn điện, khoá K,dây nối, 1 bóng đèn

- 3 điện trở kỹ thuật có ghi trị số điện trở

Trang 34

- 3 điện trở kỹ thuật có chỉ thị bằng vòng màu.

2: Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu học sinh làm bài 9.4 và 9.5 trong SBT

tối dần đi Cũng nhờ biến trở mà ta có

thể điều chỉnh tiếng của rađiô hay của

tivi to dần lên hay nhỏ dần đi Vậy

biến trở có cấu tạo và hoạt động như

thế nào?

- GV yêu cầu HS quan sát H.10'1các

loại biến trở

- GV yêu cầu nhận diện để trả lời C1

GV nêu tên từng loại biến trở mà nhóm

GV cho HS quan sát biến trở con chạy

thật và yêu cầu chỉ ra cuộn dây, con

Trang 35

C2: Khi mắc hai đầu A, B của cuộn

dây nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch

chuyển con chạy C, biến trở có tác

dụng thay đổi điện trở không? Vì sao?

C3: Khi mắc hai dầu A, N của cuộng

dây nối tiếp vào mạch điện thì khi dịch

chuyển con chạy C, biến trở có tác

dụng thay đổi điện trở không? Vì sao?

- Yêu cầu học sinh làm câu C4

Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để điều

chỉnh cường độ dòng điện

- Yêu cầu học sinh làm câu C5

- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ

và trả lời C6?

? Qua thí nghiệm em hãy cho biết biến

trở là gì, biế trở có thể dùng để làm gì?

- GV Một số biến trở dùng trong kĩ

thuật thường được sử dụng biến trở

- HS: Không làm thay đổi chiều dài cuộn dây nên không làm thay đổi điện trở

- HS: Điện trở thay đổi vì chiều dài củadây thay đổi

- Để đèn sáng nhất thì phải dịch con chạy về phía M vì điện trở nhỏ nhất thìcường độ dòng điện lớn nhất đèn sáng mạnh nhất

3 Kết luậnBiến trở là điện trở có thể thay đổi trị

số Biến trở dùng để điều chỉnh cường

Trang 36

than (chiết áp) dùng trong ra đi ô, ti vi,

đèn để bàn

Hoạt động 3 : Các dạng điện trở trong

kĩ thuật

? GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

và cho biết điện trở dùng trong kĩ thuạt

+ Loại 1: Có trị số ghi ngay trên điện trở(h10.4a : 680 kΩ))

+ Loại2: Trị số được thể hiện bằng các vòng màu trên điện trở

10 5 , 0 20 RS

Trang 37

Tuần: 6

Tiết: 11

Ngày soạn: 25/09/2010

Ngày giảng:…………

BÀI 10:ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT ( TIẾP THEO)

Bài 11: BÀI TẬP CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

A MỤC TIÊU:

* Kiến thức

- Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan với mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hỗn hợp

* Giáo viên và học sinh

- HS: Ôn lại kiến thức của bài 7, 8, 9, 10

* Phương pháp

- Vấn dáp, thực nghiệm, hoạt động nhóm

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 38

1: Tổ chức:

- Sĩ số lớp: 9A…………./………

- Sĩ số lớp: 9B…………./………

2: Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu học sinh làm bài tập 10.2 và 10.3

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Giải bài tập 1

- GV: yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 1, 1

- GV: Hướg dẫn HS cách đổi đơn vị

diện tích theo số mũ cơ số 10

1m2 = 102 dm2 = 104 cm2 = 106 mm2

Ngược lại: 1mm2 = 10-6 m2

1cm2 = 10-4 m2

1dm2 = 10-2 m2

- GV: yêu cầu HS nêu sơ đồ giải ?

Muốn tính cường độ dòng điện ta phải

vận dụng kiến thức nào?

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày

lời giải , cả lớp trình bày vào vở rồi

Bài 2/ 32 SGK:

Tóm tắt

R1 = 7,5Ω)

I1 = 0,6A U= 12V

Rb = 30Ω)

S = 1mm2 = 10-6 m2

Trang 39

GV (gợi ý) Bóng đèn và biến trở được

mắc với nhau như thế nào?

HS: Nối tiếp

? Để đèn sáng bình thường thì dòng

điện chạy qua đèn và qua biến trở phải

có cường độ bằng bao nhiêu?

HS: 0,6A

? Muốn tìm được điện trở R2 thì ta

phải vận dụng kiến thức nào?

? Còn có cách nào khác nữa không ?

? Tính chiều dài của dây dẫn thì ta vận

dụng công thức nào?

a) R2 = ? Ω) b) l = ? m Giải

a)C1: Ta có U1 = I1 R1 = 0,6 0,75 =4,5V

→U2 = U- U1 = 12 – 4,5 = 7,5V

Do R1 nt R2 nên để đèn sáng bìnhthường thì cường độ qua đèn bằngcường độ dòng điện qua biến trở

I1 = I2 = 0,6A → R2 = 12 , 5

6 , 0

5 , 7 I

U 2

1 2

1

U

R U R R

R U

10 4 , 0

10 30 p

S R

Trang 40

2 1 R R

R R

 ; Rd = p

S l

? Còn cách giải nào khác không?

UAB← U1← I

Bài tập 3 / 33 SGKTóm tắt

A R tđ =?

B U1 , U2 = ?HD: a) Rtđ = R12 + Rd

Mà(R1 //R2) nên R12 =

2 1

2 1 R R

R R

 ;

Rd = p

S l

Ngày đăng: 14/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 . Vẽ sơ đồ mạch điện - giáo án li 9 tiết 1 tới tiết 25
Hình 1.1 Vẽ sơ đồ mạch điện (Trang 3)
Bảng 1 và bảng 2    nêu ý nghĩa - giáo án li 9 tiết 1 tới tiết 25
Bảng 1 và bảng 2  nêu ý nghĩa (Trang 8)
Bảng 2 => rút ra công thức điện trở. - giáo án li 9 tiết 1 tới tiết 25
Bảng 2 => rút ra công thức điện trở (Trang 31)
Bảng 2 và đại diện các nhóm báo cáo - giáo án li 9 tiết 1 tới tiết 25
Bảng 2 và đại diện các nhóm báo cáo (Trang 44)
1/ Hình thức : Trắc nghiệm + Tự luận - giáo án li 9 tiết 1 tới tiết 25
1 Hình thức : Trắc nghiệm + Tự luận (Trang 67)
Hình ảnh trực quan về từ trờng. - giáo án li 9 tiết 1 tới tiết 25
nh ảnh trực quan về từ trờng (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w