Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần: - Nắm đợc nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng - Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phơng một tích và nhân c
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn: /8/2009
Tiết: 3
Luyện tập
I.Mục tiêu: Qua bài này:
- HS đợc rèn kĩ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng hằng
đẳng thức A2 = A để rút gọn biểu thức
- Luyện tập về phép khai phơng để tính giá trị của biểu thức số, phân tich đa thức thành nhân tử, giải phơng trình
II.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi bài tập 11
HS: Chuẩn bị các bài tập ở nhà
III tiến trình bài dạy
1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV
HS1:- Axác định (hay có nghĩa) khi
nào
-Làm bài tập 12 SGk trang 11?
HS2: Điền vào chỗ trống:
2
A = = với A 0
2
A = = với A < 0
Hoạt động của HS
HS1
Axác định (hay có nghĩa) khi A 0
Bài 12 (SGK trang11)
a) 2 x 7 có nghĩa 2x + 7 0
2x -7 x -
2 7
b) 3 x 4 có nghĩa -3x + 4 0
-3x -4 x
3 4
HS 2:
+ A2 = A = A với A 0 + A2 = A = - A với A < 0
2 Bài mới:
+ GV cho HS chữa bài tập 9 và 10
SGK ( HS đã đợc giao bài về nhà nên
gọi HS lên bảng chữa nhanh )
Bài 9: GV: ta đa phơng trình về dạng
m
x dạng quen thuộc ở lớp 7
Chú ý: x m x m(m 0)
và A2 A
Bài 10:
Câu a: Biến đổi vế trái ( sử dụng hằng
đẳng thức)
Câub: Sử dụng kết quả của câu a và
Bài 9: tìm x, biết:
a, x2 = 7
2
x =7 | x | =7 x = 7
b, x2 = 8
| x | = 8 x = 8
c, 4x 2 6
2|x| = 6
| x| = 3
x = 3
d, 9x 2 12
3|x|= 12
|x| = 4
x= 4 Bài 10: Chứng minh:
Trang 2HĐT A2 A
GV gợi ý c/m
- Để c/m một đẳng thức ta làm nh thế
nào?
-c/m cho VT = VP hoặc VP = VT hoặc
cả hai vế cùng bằng một biểu thức nàp
đó
- Cụ thể đối vơí bài toán này thì phải
làm gì? câu a cần c/m cho VT = VP
Câu b áp dụng câu a
GV gọi 2 HS lên làm bài lớp theo dõi
nhận xét
Bài11: Thực hiện thứ tự các phép toán:
Khai phơng, nhân hay chia, tiếp đến
cộng hay trừ, từ trái sang phải
GV: Câu d ta thực hiện các phép tính
d-ới căn rồi md-ới khai phơng
Bài 13: Rút gọn các bỉểu thức sau:
a, 2 a2 5a với a<0
b, 25a2 3a Với a 0
GV khi rút gọn biểu thức chứ căn thức
ta cần chú ý đa về dạng có thể áp
dụng HĐT A2 A sau đó tuỳ theo đ/
k bài ra để rút gọn
a, 3 1 2 4 2 3
Ta có VT = 3 - 2 3 + 1 = 4 - 2 3 = VP vậy 3 1 2 4 2 3
ta có VT = 4 2 3 3
= ( 3 1 ) 2 - 3
= | 3 - 1| - 3
= - 1 = VP Vậy , 4 2 3 3 1
Bài 11: Tính:
b, 36 : 2.3 18 2 169
c, 81
d, 3 2 4 2
a) 16 25+ 196 : 49
= 4 5 + 14: 7 = 22
b)36: 2 3 3 18 - 169
= 36: 18 2
= 36: 18 – 13 = -11
c) 81 9 3
d)
5 25
16 9 4
3 2 2
Bài 13 (SGK/ 11).
Rút gọn biểu thức
a.)2 2
a - 5a với a < 0
ta có 2 a2 - 5a = 2 a - 5a = -2a – 5a = -7a
b.) 25a2 + 3a với a 0 25a2 + 3a = 5a + 3a = 5a + 3a = 8a c.) 9a4 + 3a2 = 2
3a + 3a2
= 3a2 + 3a2 = 6a2
d.) 5 6
4a - 3a3 với a < 0
5 4a6 - 3a3 = 5 2a3 - 3a3
= 5.(-2a3) – 3a3
Trang 3GV cho h/s thảo luận theo nhóm bàn để
làm bài tập 15 SGK, sau đó gọi hai đại
diện nhóm lên làm bài, lớp theo dõi bài
làm của bạn và nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
= -10a3 –3a3
= - 13a3
Bài 15 (SGK/ 11).
Giải phơng trình:
a.)x2 – 5 = 0 x2 = 5 x1;2 = 5
b.)x2 - 2 11x + 11 = 0 2
11
x - 11 = 0 x = 11
H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
+ Ôn lại các kiến thức của bài 1 và bài 2
+ Luyện tập lại 1 số dạng bài tập nh tìm ĐK để biểu thức có nghĩa, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phơng trình
+Làm bài tập còn lại ở SGKvà SBT
+ Đọc và nghiên cứu trớc bài 3: “Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng”
GV gợi ý bài 12c, 12d
c)
x
1
1
có nghĩa khi nào ? + Tử là 1 > 0 vậy mẫu là –1 + x > 0 x > 1
d) 1 x có nghĩa khi nào ?
x2
0 với x vậy em có nhận xét gì về biểu thức 1 + x2 ?
x
1 có nghĩa 1+ x2 0 Vì x2 0 với x
1+ x2
1 với x Vậy 1 x có nghĩa với x
Tiết: 4
Đ3 liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Nắm đợc nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân
và phép khai phơng
- Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phơng một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
II.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi trong bài kiểm tra và quy tắc khai phơng một tích
III tiến trình bài dạy:
1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi kiểm tra đã ghi sẵn trên bảng phụ
Tìm các câu đúng (Đ) sai (S) trong các câu sau:
A 3 2x xác định khi x 0
B 12
x xác định khi x 0
C 4 0 , 3 2 1 , 2
D - 2 2 4
E 1 22 2 1
A (S)
B (Đ)
C (Đ)
D (S)
E (Đ)
Trang 4GV cho HS trong lớp nhận xét.
GV nhận xét và cho điểm
GV đặt vấn đề: ở những tiết trớc ta đã học định nghĩa CBHSH , CBH của 1 số
không âm, căn thức bậc 2 và hằng đẳng thức A2 = A Hôm nay ta sẽ đi
nghiên cứu về định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng và cách áp dụng định lí đóvào trong việc giải các bài tập liên quan
2 Bài mới
GV cho HS làm ?1
Tính: a) 16 25
b) 16 25
(Gọi 2 em lên bảng và làm 2 bài tập
trên
GV: Đây chỉ là 1 trờng hợp cụ thể Để
có dạng tổng quát ta phải chứng minh
định lí sau:
GV đa ra nội dung định lí trên bảng
phụ
GV hớng dẫn HS chứng minh
+ Vì a0; b 0 có nhận xét gì về
b a
b
a; ; ?
+ Em hãy tính 2
b
a
GV: Vậy với a0; b 0 => a b
luôn xác định và a b 0 ;
2
b
a = ( a)2 .( b )2 = a.b
Ta có a b2 ab
Vậy a b là CBHSH của a.b
Hay a b a. b
Vậy định lí trên đã đợc chứng minh
+ Em hãy cho biết định lí trên chứng
minh dựa trên cơ sở nào ?
HS: Định líđợc chứng minh dựa trên
định nghĩa CBHSH của 1 số không âm
GV: Dựa vào nội dung định lí cho phép
ta suy theo 2 chiều ngợc nhau cụ thể là
2 quy tắc sau:
+ Quy tắc khai phơng 1 tích
( Chiều từ trái sang phải)
+ Quy tắc nhân các căn bậc 2
( Chiều từ phải sang trái)
GV giới thiệu quy tắc khai phơng của
một tích, sau đó hớng dẫn cho HS làm
ví dụ 1 trong SGK
1 Định lí
?1
a) 16 25 = 400= 20 b) 16 25= 4 5 = 20 vậy 16 25 16 25
Định lý:
Với a và b là hai số không âm ta có:
a b a. b
C/m ( SGK trang 13)
*Chú ý: Với a0; b 0; c0 ta có :
c b a c b
a
2 áp dụng
a Quy tắc khai phơng một tích:
- Muốn khai phơng một tích của các số không âm, ta có thể khai phơng từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau
Ví dụ 1: áp dụng quy tắc khai phơng một tích hãy tính:
Trang 5HS hoạt động theo nhóm bàn để làm ?2
+ Nửa lớp làm câu a
+ Nửa lớp làm câu b
?2:
a) 0 , 16 0 , 64 225 0 , 16 0 , 64 225
= 0,4 0,8 15 = 4,8
b)
100 36 25 10
36 10 25 360
.
= 5 6 10 = 300
GV cho đại diện nhóm lên bảng trình
bày
GV: hãy dựa vào định lí để phát biểu
quy tắc nhân các căn bậc hai?
( chiều từ phải sang trái)
Sau đó GV giới thiệu quy tắc nhân các
căn bậc hai, sau đó hớng dẫn cho HS
làm ví dụ 2 trong SGK
Có những bài toán mà ban đầu các số
đã cho không là số có thể viết dới dạng
bình phơng của một số khác thì ta buộc
phải tìm cách tách các số trong tích để
có đợc các thừa số có thể viết dới dạng
bình phơng của một số khácmới có thể
áp dụng qui tắc trên
HS chia nhóm làm bài tập ?3 để củng
cố quy tắc trên
HS hoạt động nhóm để làm ?3
Chú ý: Từ định lý ta có công thức tổng
quát:
B A
AB với A, B là hai biểu thức
không âm
Đặc biệt: A2 A2 A với A là biểu
thức không âm
GV hớng dẫn cho HS đọc lời giải ví dụ
3, chú ý bài b
GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để
làm ?4
?4:
36 12
3 12
.
3a a a a a = 6a2
b.) 2a 32ab2 64 a2 b2 = 8ab
( Vì a0; b 0)
GV yêu cầu HS phát biểu lại:
+ Định lí liên hệ giữa phép nhân và
phép khai phơng
+ Viết định lí dới dạng tổng quát
+ Phát biểu quy tắc khai phơng 1 tích
và quy tắc nhân các căn bậc hai
GV cho HS lên bảng làm bài tập:
a) 49.1, 44.25
Giải a.) 49 1 , 44 25 49 1 , 44 25
= 7 1,2 5 = 42 b.) 810 40 81 10 40 81 4 100
= 81 4 100
= 9 2 10 = 180
b Quy tắc nhân các căn bậc hai:
- Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm ta có thể nhân các số dới dấu căn với nhau rồi khai phơng kết quả đó
Ví dụ 2: Tính:
Giải
a, 5 20= 5 20 100 = 10
b, 1 , 3 52 10 = 1 , 3 52 10
= 1 , 3 13 4 10 13 2 4 13 2 4
= 13 2 = 26
?3:
a 3 75 3 75 3 3 25 3 2 25
= 3 2 25= 3 5 = 15
b 20 72 4 , 9 20 72 4 , 9
= 2 10 2 36 4 , 9 2 2 36 49 = 2 6 7 = 84
*Chú ý: Với A 0; B 0 ta có :
B A B
A
Đặc biệt A 0 A2 A2 = A
Bài tập ở lớp Bài 17 (SGK trang 14) Tính
b 4 2 2 2 2
7 2
7
2
= 22 7 = 28
c 12 1 360 121 36 121 36
Trang 6Bài 17 (b; c) và bài 19 (b; d) ở
(SGK trang 14, 15) = 11 6 = 66Bài 19 (SGK trang15) : Rút gọn.
b a4 3 a 2 ( a 3)
Ta có a4 3 a 2 = 2 2 2
3 a
= a2 3 a
= a2 ( a – 3) = a3 – 3a2
d 1 4 2
b a a b
a ( Với a>b)
Ta có 1 4 2
b a a b
= 2 2 2
.
1
b a a
b
b
a1 2 =
b
a
1
a2.(a – b) = a2
Hình học
Tuần 2 Ngày soạn: /8/2009
Tiết 3:
luyện tập
I Mục tiêu:
Qua bài này học sinh đợc:
-Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
h
và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế -Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II Chuẩn bị:
GV : Thớc thẳng , com pa, ê ke, phấn màu, bảng phụ có vẽ sẵn các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ
HS : Thớc kẻ, com pa, êke
III Tiến trình dạy - học
Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
1.Kiểm tra bài cũ
HS1: Vẽ hình và viết các hệ thức về
cạnh và đờng cao trong tam giác vuông?
GV gọi mỗi HS phát biểu bằng lời các
hệ thức
HS1:
b2 = a.b’; c2 = a.c’
a2 = b2 + c2
h2 = b’.c’
a.h = b.c
h b c
GV đa bài tập lên bảng phụ
Tìm x,y trong hình sau HS2: Giải : y = 72 92 ( định lí Pytago)
y = 130 x.y = 7.9 ( hệ thức ah = bc)
y H
A
Trang 7x y
y
H 2
A
B
C
GV: Phát biểu hệ thức mà em đã áp
130
y
2.Bài mới
GV cho HS đọc đề và giải bài tập 5
SGK
-HS vẽ hình và cho biết các đại lợng
đề đã cho và cần tính các đại lợng
nào?
-Muốn tính AH ta có các cách tính
nào? (dùng đlý 4 hoặc thông qua
việc tính BC và áp dụng đlý 3)
-Ta tính đợc BH và CH bằng cách
nào? (áp dụng đlý 1 sau khi đã tính
đợc BC)
-Ta sử dụng cách tính nào cho tối u
khi trình bày lời giải bài toán ? (tính
BC và rồi tính AH, BH, CH)
-Bài toán cho thấy rằng khi biết hai
cạch góc vuông ta có thể tính đợc
các độ dài khác
-Thử kiểm tra lại nhận xét này khi
giải bài tập số 8
-Bài 8
GV cho HS đọc yêu cầu đề bài của bài
tập 8 và cho HS quan sát các hình vẽ để
tim ra cách tính độ dài các đoạn thẳng
theo yêu cầu của đề ra
c, Tam giác vuông DE F có
DK EF DK2=EK KF
hay 122 = 16 x
Bài tập số 7 SGK
GV vẽ hình 8 ( SGK)và hớng dẫn
GV: Tam giác ABC là tam giác gì? Tại
sao?
Bài tập 5 SGK
Ta có BC = 5 (theo định lí Pitago)
Và AH.BC = AB.AC Suy ra AH =2,4
Mặt khác AB2=BH.BC
và AC2=CH.BC nên BH = 1,8 và CH = 3.2 Bài tập số 6(SGK)
Có BC = BH + CH = 3 Mặt khác AB2=BH.BC và AC2=CH.BC Nên AB = 3
và CH = 6
Bài 8 a) x2 = 4.9 = 36
x = 6
b,Tam giác vuông ABC
có AH là trung tuyến thuộc cạnh huyền ( vì HB = HC = x )
BH = HC = AH = 2 hay x = 2
Tam giác AHB có:
AH BH ( định lí Py-ta-go
y = 8
c) 122 = x.16
x =
16
12 2
= 9
y 3 = 12 2 + x 2
y = 12 2 9 2 = 15
Bài tập số 7 SGK
Cách 1:
Trong tam giác vuông ABC có: AHBC
a
B
O H A
Hình8
Trang 8HS: ABC vuông tại A vì có trung
tuyến AO = OB = OC
GV: Căn cứ vào đâu có x2 = a.b?
GV hớng dẫn HS vẽ hình 9 SGK
GV : Tơng tự trên tam giác DEF là tam
giác vuông vì có trung tuyến DO ứng
với cạnh EF bằng nửa cạnh đó
GV: Vậy tại sao có: x2 = a b?
nên: AH2 = BH HC( hệ thức 2) hay x2 = a b
Cách 2( hình 9 SGK) Theo cách dựng tam giác DEF có trung tuyến DO ứng với cạnh EF mà
DO = 1/2 EF Nên tam giác DEF vuông tại D Trong tam giác vuông DEF có DI là
đờng cao nên DE2 = EF.EI ( hệ thức 1)
hay x2 = a b
H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
-HS hoàn thiện các bài tập đã giải trên lớp và bài tập số 8 SGK ,
- Làm thêm các bài tập số 18, 19 SBT tập I trang 92
-Chuẩn bị bài mới : Tỉ số lợng giác của góc nhọn Ôn lại cách viết các hệ thức giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng
Hớng dấn bài 9
- HS vẽ hình và cho biết GT, KL (không cần ghi)
-GV hớng dẫn học sinh dùng phơng pháp phân tích đi lên để chứng minh tam giác DIL cân
Chứng minh DIL cân
Xét ADI và CDL ta có A =C = 900, AD = CD
(ABCD là hvuông) , ADI=CDL (cùng phụ với CDI)
nên ADI = CDL (g-c-g)
Suy ra DI = DL
Hay DIL cân tại D
b) Chứng minh 12 1 2
DK
DI khg đổi
- GV hớng dẫn HS phát hiện đợc tam giác DKL vuông tại D và có đờng cao DC
để thấy đợc việc chứng minh hệ thức 12 12
DL
DI không đổi (= 2
1
DC ) là dễ dàng
khi đã biết thêm DI = DL và CD không đổi
Tiết 4
Đ2 tỉ số lợng giác của góc nhọn
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
- Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn Hiểu đợc các
định nghĩa là hợp lý (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn chứ không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng
- Biết viết các tỉ số lợng giác của một góc nhọn, tính đợc tỉ số lợng giác của một
số góc nhọn đặc biệt nh 300, 450, 600
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn tam giác vuông có góc và các cạnh đối,
kề, huyền và các tỉ số lơng giác của góc đó
III tiến trình dạy học
Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 9HS1: Cho tam giác vuông ABC ( Â=
900) và tam giác A’B’C’( Â’ = 900) có
'
ˆ
ˆ B
B
- Hai tam giác trên có đồng dạng
không?
- Viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh
của chúng
( mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh của cùng
một tam giác)
GV: Em có nhận xét gì về tỉ số các
cạnh tơng ứng khi độ dài các cạnh của
hai thay đổi?
Chứng minh:
ABC và A’B’C’ có:
 = Â’ = 900 ,B ˆ Bˆ ' ( GT)
ABC A’B’C’ ( g-g)
AB
AC=
A ' B '
A 'C ';
AC A C
BC B C
;
2 Bài mới
-GV hớng dẫn cho HS viết các hệ thức
trong bài kiểm tra bài cũ để mỗi vế là
một tỉ số giữa hai cạnh của cùng một
tam giác
GV chỉ vào tam giác ABC và nhắc lại
khái niệm cạnh đối , cạnh kề , cạnh
huyền
GV: Hai tam giác vuông đồng dạng khi
nào?
GV: ngợc lại , khi hai tam giác vuông đã
đồng dạng , có các góc nhọn tơng ứng
bằng nhau thì ứng với một cặp góc nhọn ,
tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề, tỉ số giữa
cạnh kề và cạnh đối , giữa cạnh kề và
cạnh huyền là nh nhau
Tỉ số giữa các cạnh
-cạnh đối- cạnh kề
-cạnh đối- cạnh huyền
-cạnh kề–cạnh huyền của một góc nhọn
trong tam giác vuông thay đổi khi độ lớn
của góc nhọn đó thay đổi
GV: Độ lớn của góc nhọn trong tam giác
vuông phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh kề và
cạnh đối, cạnh đối và cạnh huyền, cạnh kề
và cạnh huyền Các tỉ số này chỉ thay đổi khi
độ lớn của góc nhọn đang xét thay đổi và ta
gọi chúng là tỉ số lợng giác của góc nhọn đó.
-GV cho HS làm bài tập ?1 (GV hớng
dẫn)
-Có nhận xét gì về tỉ số giữa các cạnh
của một góc nhọn trong tam giác
vuông với độ lớn của góc nhọn đó
(Gợi ý: hai góc bằng nhau thì các tỉ số
đó ra sao? Các góc thay đổi thì tỉ số
1 khái niệm tỉ số lợng giác của một góc nhọn
1 - Mở đầu:
Độ lớn của góc nhọn trong tam giác vuông phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối, cạnh đối và cạnh huyền, cạnh kề và cạnh huyền Các tỉ số này chỉ thay đổi khi độ lớn của góc nhọn đang xét thay đổi và ta gọi chúng là tỉ số lợng giác của góc nhọn đó.
?1 Giải
a, = 450
ABC là tam giác vuông cân AB = AC
Vậy AC
AB = 1
* Ngợc lại nếu
AB
AC
= 1 AB = AC
ABC là tam giác vuông cân = 450
b, Bˆ= = 600 ˆ= 300
AB =
2 BC
C
C'
Trang 10đó thay đổi không?)
-GV giới thiệu khái niệm mở đầu của
các tỉ số lợng giác
GV giới thiệu định nghĩa các tỉ số lợng giác
của góc
GV: Em hãy tính sin, cos, tg, cotg ứng
với hình trên?
HS nhắc lại định nghĩa và tỉ số lợng giác của
góc .
-HS so sánhcác tỉ số lợng giác của một
góc nhọn với 0 và so sánh sin, cos với
-GV choHS làm bài tập ?2 và thử tính các
tỉ số lợng giác này khi = 450;
= 600 để trình bày các ví dụ 1 và 2
(SGK trang 73)
?2 Giải
sin =
BC
AC
; cos =
BC AC
tg =
AC
AB
; cotg =
AB AC
Các VD 1 và 2 SGK trang 73 GV ghi lên
bảng phụ
GV hớng dẫn HS làm VD 1 trên bảng phụ:
VD 1: Ta có:
sin 45 0 = sinB=
BC
AC
=
2
a
a
=
2 2
cos 45 0 = cosB=
BC
AB
=
2 2
tg 45 0 = tgB=
AB
AC
= 1 cotg 45 0 = cotgB=
AC
AB
= 1
VD 2: Ta có:
( Định lí trong tam giác vuông có góc bằng
300) BC = 2 AB Cho AB = a BC = 2a
BC AB ( Định lí Pytago) = ( a)2 2 a2 = a 3
Vậy AC
AB=
3 a a
= 3
* Ngợc lại nếu :
AB
AC
= 3 AC = 3AB = 3a
AB AC = 2a Gọi M là trung điểm của BC
AM = BM =
2
BC
= a = AB
AMB đều = 600
b) Định nghĩa:
sin = (= AC
cos = ( = AB
BC )
tg = ( = AC
AB)
cotg = ( = AB
AC) Nhận xét : + Tỉ số lợng giác của một góc nhọn luôn dơng
+ 0 < sin < 1 ; 0< cos< 1
Điền kí hiệu thích hợp vào chỗ ( …)
0
0
C os cos B
BC
0
0
45
cạnh đối cạnh kề cạnh kề cạnh đối
cạnh kề cạnh huyền
Cạnh đối Cạnh huyền
B
A
a a