1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan 9 tuan 2

12 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án toán 9 tuần 2
Người hướng dẫn GV Lê Thị Tuyết
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần: - Nắm đợc nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng - Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phơng một tích và nhân c

Trang 1

Tuần 2 Ngày soạn: /8/2009

Tiết: 3

Luyện tập

I.Mục tiêu: Qua bài này:

- HS đợc rèn kĩ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng hằng

đẳng thức A2 = A để rút gọn biểu thức

- Luyện tập về phép khai phơng để tính giá trị của biểu thức số, phân tich đa thức thành nhân tử, giải phơng trình

II.Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi bài tập 11

HS: Chuẩn bị các bài tập ở nhà

III tiến trình bài dạy

1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của GV

HS1:- Axác định (hay có nghĩa) khi

nào

-Làm bài tập 12 SGk trang 11?

HS2: Điền vào chỗ trống:

2

A = = với A  0

2

A = = với A < 0

Hoạt động của HS

HS1

Axác định (hay có nghĩa) khi A  0

Bài 12 (SGK trang11)

a) 2 x 7 có nghĩa  2x + 7  0

 2x  -7  x  -

2 7

b)  3 x 4 có nghĩa  -3x + 4  0

 -3x  -4  x 

3 4

HS 2:

+ A2 = A = A với A  0 + A2 = A = - A với A < 0

2 Bài mới:

+ GV cho HS chữa bài tập 9 và 10

SGK ( HS đã đợc giao bài về nhà nên

gọi HS lên bảng chữa nhanh )

Bài 9: GV: ta đa phơng trình về dạng

m

x  dạng quen thuộc ở lớp 7

Chú ý: xmx m(m  0)

A2 A

Bài 10:

Câu a: Biến đổi vế trái ( sử dụng hằng

đẳng thức)

Câub: Sử dụng kết quả của câu a và

Bài 9: tìm x, biết:

a, x2 = 7

2

x =7 | x | =7  x = 7

b, x2 =  8

 | x | = 8  x =  8

c, 4x 2 6

 2|x| = 6

 | x| = 3

 x = 3

d, 9x  2 12

 3|x|= 12

 |x| = 4

 x= 4 Bài 10: Chứng minh:

Trang 2

HĐT A2 A

GV gợi ý c/m

- Để c/m một đẳng thức ta làm nh thế

nào?

-c/m cho VT = VP hoặc VP = VT hoặc

cả hai vế cùng bằng một biểu thức nàp

đó

- Cụ thể đối vơí bài toán này thì phải

làm gì? câu a cần c/m cho VT = VP

Câu b áp dụng câu a

GV gọi 2 HS lên làm bài lớp theo dõi

nhận xét

Bài11: Thực hiện thứ tự các phép toán:

Khai phơng, nhân hay chia, tiếp đến

cộng hay trừ, từ trái sang phải

GV: Câu d ta thực hiện các phép tính

d-ới căn rồi md-ới khai phơng

Bài 13: Rút gọn các bỉểu thức sau:

a, 2 a2  5a với a<0

b, 25a2  3a Với a  0

GV khi rút gọn biểu thức chứ căn thức

ta cần chú ý đa về dạng có thể áp

dụng HĐT A2 A sau đó tuỳ theo đ/

k bài ra để rút gọn

a,  3 1  2   4 2 3

Ta có VT = 3 - 2 3 + 1 = 4 - 2 3 = VP vậy  3 1  2   4 2 3

ta có VT = 4  2 3  3

= ( 3  1 ) 2 - 3

= | 3 - 1| - 3

= - 1 = VP Vậy , 4 2 3   3  1

Bài 11: Tính:

b, 36 : 2.3 18 2  169

c, 81

d, 3 2  4 2

a) 16 25+ 196 : 49

= 4 5 + 14: 7 = 22

b)36: 2 3 3 18 - 169

= 36: 18 2

= 36: 18 – 13 = -11

c) 81  9  3

d)

5 25

16 9 4

3 2 2

Bài 13 (SGK/ 11).

Rút gọn biểu thức

a.)2 2

a - 5a với a < 0

ta có 2 a2 - 5a = 2 a - 5a = -2a – 5a = -7a

b.) 25a2 + 3a với a  0 25a2 + 3a = 5a + 3a = 5a + 3a = 8a c.) 9a4 + 3a2 = 2

3a + 3a2

= 3a2 + 3a2 = 6a2

d.) 5 6

4a - 3a3 với a < 0

5 4a6 - 3a3 = 5 2a3 - 3a3

= 5.(-2a3) – 3a3

Trang 3

GV cho h/s thảo luận theo nhóm bàn để

làm bài tập 15 SGK, sau đó gọi hai đại

diện nhóm lên làm bài, lớp theo dõi bài

làm của bạn và nhận xét và bổ sung

(nếu cần)

= -10a3 –3a3

= - 13a3

Bài 15 (SGK/ 11).

Giải phơng trình:

a.)x2 – 5 = 0  x2 = 5  x1;2 =  5

b.)x2 - 2 11x + 11 = 0   2

11

 x - 11 = 0  x = 11

H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

+ Ôn lại các kiến thức của bài 1 và bài 2

+ Luyện tập lại 1 số dạng bài tập nh tìm ĐK để biểu thức có nghĩa, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phơng trình

+Làm bài tập còn lại ở SGKvà SBT

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài 3: “Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng”

GV gợi ý bài 12c, 12d

c)

x

 1

1

có nghĩa khi nào ? + Tử là 1 > 0 vậy mẫu là –1 + x > 0  x > 1

d) 1 x có nghĩa khi nào ?

x2

 0 với x vậy em có nhận xét gì về biểu thức 1 + x2 ?

x

1 có nghĩa  1+ x2  0 Vì x2  0 với x

 1+ x2

 1 với x Vậy 1 x có nghĩa với x

Tiết: 4

Đ3 liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng

I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:

- Nắm đợc nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân

và phép khai phơng

- Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phơng một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức

II.Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bảng phụ có hệ thống câu hỏi trong bài kiểm tra và quy tắc khai phơng một tích

III tiến trình bài dạy:

1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu câu hỏi kiểm tra đã ghi sẵn trên bảng phụ

Tìm các câu đúng (Đ) sai (S) trong các câu sau:

A 3  2x xác định khi x  0

B 12

x xác định khi x 0

C 4   0 , 3 2  1 , 2

D -  2  2 4

E 1  22  2  1

A (S)

B (Đ)

C (Đ)

D (S)

E (Đ)

Trang 4

GV cho HS trong lớp nhận xét.

GV nhận xét và cho điểm

GV đặt vấn đề: ở những tiết trớc ta đã học định nghĩa CBHSH , CBH của 1 số

không âm, căn thức bậc 2 và hằng đẳng thức A2 = A Hôm nay ta sẽ đi

nghiên cứu về định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng và cách áp dụng định lí đóvào trong việc giải các bài tập liên quan

2 Bài mới

GV cho HS làm ?1

Tính: a) 16 25

b) 16 25

(Gọi 2 em lên bảng và làm 2 bài tập

trên

GV: Đây chỉ là 1 trờng hợp cụ thể Để

có dạng tổng quát ta phải chứng minh

định lí sau:

GV đa ra nội dung định lí trên bảng

phụ

GV hớng dẫn HS chứng minh

+ Vì a0; b 0 có nhận xét gì về

b a

b

a; ; ?

+ Em hãy tính  2

b

a

GV: Vậy với a0; b 0 => a b

luôn xác định và a b 0 ;

 2

b

a = ( a)2 .( b )2 = a.b

Ta có  a b2 ab

Vậy a b là CBHSH của a.b

Hay ab a. b

Vậy định lí trên đã đợc chứng minh

+ Em hãy cho biết định lí trên chứng

minh dựa trên cơ sở nào ?

HS: Định líđợc chứng minh dựa trên

định nghĩa CBHSH của 1 số không âm

GV: Dựa vào nội dung định lí cho phép

ta suy theo 2 chiều ngợc nhau cụ thể là

2 quy tắc sau:

+ Quy tắc khai phơng 1 tích

( Chiều từ trái sang phải)

+ Quy tắc nhân các căn bậc 2

( Chiều từ phải sang trái)

GV giới thiệu quy tắc khai phơng của

một tích, sau đó hớng dẫn cho HS làm

ví dụ 1 trong SGK

1 Định lí

?1

a) 16 25 = 400= 20 b) 16 25= 4 5 = 20 vậy 16 25  16 25

Định lý:

Với a và b là hai số không âm ta có:

ab a. b

C/m ( SGK trang 13)

*Chú ý: Với a0; b 0; c0 ta có :

c b a c b

a

2 áp dụng

a Quy tắc khai phơng một tích:

- Muốn khai phơng một tích của các số không âm, ta có thể khai phơng từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau

Ví dụ 1: áp dụng quy tắc khai phơng một tích hãy tính:

Trang 5

HS hoạt động theo nhóm bàn để làm ?2

+ Nửa lớp làm câu a

+ Nửa lớp làm câu b

?2:

a) 0 , 16 0 , 64 225  0 , 16 0 , 64 225

= 0,4 0,8 15 = 4,8

b)

100 36 25 10

36 10 25 360

.

= 5 6 10 = 300

GV cho đại diện nhóm lên bảng trình

bày

GV: hãy dựa vào định lí để phát biểu

quy tắc nhân các căn bậc hai?

( chiều từ phải sang trái)

Sau đó GV giới thiệu quy tắc nhân các

căn bậc hai, sau đó hớng dẫn cho HS

làm ví dụ 2 trong SGK

Có những bài toán mà ban đầu các số

đã cho không là số có thể viết dới dạng

bình phơng của một số khác thì ta buộc

phải tìm cách tách các số trong tích để

có đợc các thừa số có thể viết dới dạng

bình phơng của một số khácmới có thể

áp dụng qui tắc trên

HS chia nhóm làm bài tập ?3 để củng

cố quy tắc trên

HS hoạt động nhóm để làm ?3

Chú ý: Từ định lý ta có công thức tổng

quát:

B A

AB  với A, B là hai biểu thức

không âm

Đặc biệt:  A2  A2 A với A là biểu

thức không âm

GV hớng dẫn cho HS đọc lời giải ví dụ

3, chú ý bài b

GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để

làm ?4

?4:

36 12

3 12

.

3a aa aa = 6a2

b.) 2a 32ab2  64 a2 b2 = 8ab

( Vì a0; b 0)

GV yêu cầu HS phát biểu lại:

+ Định lí liên hệ giữa phép nhân và

phép khai phơng

+ Viết định lí dới dạng tổng quát

+ Phát biểu quy tắc khai phơng 1 tích

và quy tắc nhân các căn bậc hai

GV cho HS lên bảng làm bài tập:

a) 49.1, 44.25

Giải a.) 49 1 , 44 25  49 1 , 44 25

= 7 1,2 5 = 42 b.) 810 40  81 10 40  81 4 100

= 81 4 100

= 9 2 10 = 180

b Quy tắc nhân các căn bậc hai:

- Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm ta có thể nhân các số dới dấu căn với nhau rồi khai phơng kết quả đó

Ví dụ 2: Tính:

Giải

a, 5 20= 5 20  100 = 10

b, 1 , 3 52 10 = 1 , 3 52 10

= 1 , 3 13 4 10  13 2 4  13 2 4

= 13 2 = 26

?3:

a 3 75 3 75 3 3 25 3 2 25

= 3 2 25= 3 5 = 15

b 20 72 4 , 9  20 72 4 , 9

= 2 10 2 36 4 , 9  2 2 36 49  = 2 6 7 = 84

*Chú ý: Với A 0; B 0 ta có :

B A B

A

Đặc biệt A 0   A2  A2 = A

Bài tập ở lớp Bài 17 (SGK trang 14) Tính

b 4 2  2 2   2

7 2

7

2   

= 22 7 = 28

c 12 1 360  121 36  121 36

Trang 6

Bài 17 (b; c) và bài 19 (b; d) ở

(SGK trang 14, 15) = 11 6 = 66Bài 19 (SGK trang15) : Rút gọn.

b a4  3  a 2 ( a 3)

Ta có a4  3  a 2 =  2 2   2

3 a

= a2 3  a

= a2 ( a – 3) = a3 – 3a2

d 1 4 2

b a a b

a  ( Với a>b)

Ta có 1 4 2

b a a b

=  2 2  2

.

1

b a a

b

b

a1 2  =

b

a 

1

a2.(a – b) = a2

Hình học

Tuần 2 Ngày soạn: /8/2009

Tiết 3:

luyện tập

I Mục tiêu:

Qua bài này học sinh đợc:

-Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12

c b

h  

và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế -Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

II Chuẩn bị:

GV : Thớc thẳng , com pa, ê ke, phấn màu, bảng phụ có vẽ sẵn các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ

HS : Thớc kẻ, com pa, êke

III Tiến trình dạy - học

Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.

1.Kiểm tra bài cũ

HS1: Vẽ hình và viết các hệ thức về

cạnh và đờng cao trong tam giác vuông?

GV gọi mỗi HS phát biểu bằng lời các

hệ thức

HS1:

b2 = a.b’; c2 = a.c’

a2 = b2 + c2

h2 = b’.c’

a.h = b.c

h b c

GV đa bài tập lên bảng phụ

Tìm x,y trong hình sau HS2: Giải : y = 72 92 ( định lí Pytago)

y = 130 x.y = 7.9 ( hệ thức ah = bc)

y H

A

Trang 7

x y

y

H 2

A

B

C

GV: Phát biểu hệ thức mà em đã áp

130

y 

2.Bài mới

GV cho HS đọc đề và giải bài tập 5

SGK

-HS vẽ hình và cho biết các đại lợng

đề đã cho và cần tính các đại lợng

nào?

-Muốn tính AH ta có các cách tính

nào? (dùng đlý 4 hoặc thông qua

việc tính BC và áp dụng đlý 3)

-Ta tính đợc BH và CH bằng cách

nào? (áp dụng đlý 1 sau khi đã tính

đợc BC)

-Ta sử dụng cách tính nào cho tối u

khi trình bày lời giải bài toán ? (tính

BC và rồi tính AH, BH, CH)

-Bài toán cho thấy rằng khi biết hai

cạch góc vuông ta có thể tính đợc

các độ dài khác

-Thử kiểm tra lại nhận xét này khi

giải bài tập số 8

-Bài 8

GV cho HS đọc yêu cầu đề bài của bài

tập 8 và cho HS quan sát các hình vẽ để

tim ra cách tính độ dài các đoạn thẳng

theo yêu cầu của đề ra

c, Tam giác vuông DE F có

DK  EF DK2=EK KF

hay 122 = 16 x

Bài tập số 7 SGK

GV vẽ hình 8 ( SGK)và hớng dẫn

GV: Tam giác ABC là tam giác gì? Tại

sao?

Bài tập 5 SGK

Ta có BC = 5 (theo định lí Pitago)

Và AH.BC = AB.AC Suy ra AH =2,4

Mặt khác AB2=BH.BC

và AC2=CH.BC nên BH = 1,8 và CH = 3.2 Bài tập số 6(SGK)

Có BC = BH + CH = 3 Mặt khác AB2=BH.BC và AC2=CH.BC Nên AB = 3

và CH = 6

Bài 8 a) x2 = 4.9 = 36

x = 6

b,Tam giác vuông ABC

có AH là trung tuyến thuộc cạnh huyền ( vì HB = HC = x )

 BH = HC = AH = 2 hay x = 2

Tam giác AHB có:

AH BH ( định lí Py-ta-go

y = 8

c) 122 = x.16

x =

16

12 2

= 9

y 3 = 12 2 + x 2

y = 12  2 9 2 = 15

Bài tập số 7 SGK

Cách 1:

Trong tam giác vuông ABC có: AHBC

a

B

O H A

Hình8

Trang 8

HS: ABC vuông tại A vì có trung

tuyến AO = OB = OC

GV: Căn cứ vào đâu có x2 = a.b?

GV hớng dẫn HS vẽ hình 9 SGK

GV : Tơng tự trên tam giác DEF là tam

giác vuông vì có trung tuyến DO ứng

với cạnh EF bằng nửa cạnh đó

GV: Vậy tại sao có: x2 = a b?

nên: AH2 = BH HC( hệ thức 2) hay x2 = a b

Cách 2( hình 9 SGK) Theo cách dựng tam giác DEF có trung tuyến DO ứng với cạnh EF mà

DO = 1/2 EF Nên tam giác DEF vuông tại D Trong tam giác vuông DEF có DI là

đờng cao nên DE2 = EF.EI ( hệ thức 1)

hay x2 = a b

H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

-HS hoàn thiện các bài tập đã giải trên lớp và bài tập số 8 SGK ,

- Làm thêm các bài tập số 18, 19 SBT tập I trang 92

-Chuẩn bị bài mới : Tỉ số lợng giác của góc nhọn Ôn lại cách viết các hệ thức giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng

Hớng dấn bài 9

- HS vẽ hình và cho biết GT, KL (không cần ghi)

-GV hớng dẫn học sinh dùng phơng pháp phân tích đi lên để chứng minh tam giác DIL cân

Chứng minh  DIL cân

Xét ADI và CDL ta có A =C = 900, AD = CD

(ABCD là hvuông) , ADI=CDL (cùng phụ với CDI)

nên ADI = CDL (g-c-g)

Suy ra DI = DL

Hay DIL cân tại D

b) Chứng minh 12 1 2

DK

DI  khg đổi

- GV hớng dẫn HS phát hiện đợc tam giác DKL vuông tại D và có đờng cao DC

để thấy đợc việc chứng minh hệ thức 12 12

DL

DI  không đổi (= 2

1

DC ) là dễ dàng

khi đã biết thêm DI = DL và CD không đổi

Tiết 4

Đ2 tỉ số lợng giác của góc nhọn

I Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:

- Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn Hiểu đợc các

định nghĩa là hợp lý (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn  chứ không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng 

- Biết viết các tỉ số lợng giác của một góc nhọn, tính đợc tỉ số lợng giác của một

số góc nhọn đặc biệt nh 300, 450, 600

II Chuẩn bị:

GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn tam giác vuông có góc  và các cạnh đối,

kề, huyền và các tỉ số lơng giác của góc  đó

III tiến trình dạy học

Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 9

HS1: Cho tam giác vuông ABC ( Â=

900) và tam giác A’B’C’( Â’ = 900) có

'

ˆ

ˆ B

B 

- Hai tam giác trên có đồng dạng

không?

- Viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh

của chúng

( mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh của cùng

một tam giác)

GV: Em có nhận xét gì về tỉ số các

cạnh tơng ứng khi độ dài các cạnh của

hai  thay đổi?

Chứng minh:

ABC và A’B’C’ có:

 = Â’ = 900 ,B ˆ Bˆ ' ( GT)

 ABC A’B’C’ ( g-g)

 AB

AC=

A ' B '

A 'C ';

AC A C

BC B C

 

 ;

2 Bài mới

-GV hớng dẫn cho HS viết các hệ thức

trong bài kiểm tra bài cũ để mỗi vế là

một tỉ số giữa hai cạnh của cùng một

tam giác

GV chỉ vào tam giác ABC và nhắc lại

khái niệm cạnh đối , cạnh kề , cạnh

huyền

GV: Hai tam giác vuông đồng dạng khi

nào?

GV: ngợc lại , khi hai tam giác vuông đã

đồng dạng , có các góc nhọn tơng ứng

bằng nhau thì ứng với một cặp góc nhọn ,

tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề, tỉ số giữa

cạnh kề và cạnh đối , giữa cạnh kề và

cạnh huyền là nh nhau

Tỉ số giữa các cạnh

-cạnh đối- cạnh kề

-cạnh đối- cạnh huyền

-cạnh kề–cạnh huyền của một góc nhọn

trong tam giác vuông thay đổi khi độ lớn

của góc nhọn đó thay đổi

GV: Độ lớn của góc nhọn  trong tam giác

vuông phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh kề và

cạnh đối, cạnh đối và cạnh huyền, cạnh kề

và cạnh huyền Các tỉ số này chỉ thay đổi khi

độ lớn của góc nhọn đang xét thay đổi và ta

gọi chúng là tỉ số lợng giác của góc nhọn đó.

-GV cho HS làm bài tập ?1 (GV hớng

dẫn)

-Có nhận xét gì về tỉ số giữa các cạnh

của một góc nhọn trong tam giác

vuông với độ lớn của góc nhọn đó

(Gợi ý: hai góc bằng nhau thì các tỉ số

đó ra sao? Các góc thay đổi thì tỉ số

1 khái niệm tỉ số lợng giác của một góc nhọn

1 - Mở đầu:

Độ lớn của góc nhọn trong tam giác vuông phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối, cạnh đối và cạnh huyền, cạnh kề và cạnh huyền Các tỉ số này chỉ thay đổi khi độ lớn của góc nhọn đang xét thay đổi và ta gọi chúng là tỉ số lợng giác của góc nhọn đó.

?1 Giải

a,  = 450

 ABC là tam giác vuông cân  AB = AC

Vậy AC

AB = 1

* Ngợc lại nếu

AB

AC

= 1  AB = AC

ABC là tam giác vuông cân  = 450

b, Bˆ=  = 600  ˆ= 300

 AB =

2 BC

C

C'

Trang 10

đó thay đổi không?)

-GV giới thiệu khái niệm mở đầu của

các tỉ số lợng giác

GV giới thiệu định nghĩa các tỉ số lợng giác

của góc 

GV: Em hãy tính sin, cos, tg, cotg ứng

với hình trên?

HS nhắc lại định nghĩa và tỉ số lợng giác của

góc .

-HS so sánhcác tỉ số lợng giác của một

góc nhọn với 0 và so sánh sin, cos với

-GV choHS làm bài tập ?2 và thử tính các

tỉ số lợng giác này khi  = 450;

 = 600 để trình bày các ví dụ 1 và 2

(SGK trang 73)

?2 Giải

sin =

BC

AC

; cos =

BC AC

tg =

AC

AB

; cotg =

AB AC

Các VD 1 và 2 SGK trang 73 GV ghi lên

bảng phụ

GV hớng dẫn HS làm VD 1 trên bảng phụ:

VD 1: Ta có:

sin 45 0 = sinB=

BC

AC

=

2

a

a

=

2 2

cos 45 0 = cosB=

BC

AB

=

2 2

tg 45 0 = tgB=

AB

AC

= 1 cotg 45 0 = cotgB=

AC

AB

= 1

VD 2: Ta có:

( Định lí trong tam giác vuông có góc bằng

300)  BC = 2 AB Cho AB = a  BC = 2a

BC  AB ( Định lí Pytago) = ( a)2 2  a2 = a 3

Vậy AC

AB=

3 a a

= 3

* Ngợc lại nếu :

AB

AC

= 3 AC = 3AB = 3a

AB AC = 2a Gọi M là trung điểm của BC

 AM = BM =

2

BC

= a = AB

 AMB đều   = 600

b) Định nghĩa:

sin = (= AC

cos = ( = AB

BC )

tg = ( = AC

AB)

cotg = ( = AB

AC) Nhận xét : + Tỉ số lợng giác của một góc nhọn luôn dơng

+ 0 < sin < 1 ; 0< cos< 1

Điền kí hiệu thích hợp vào chỗ ( …)

0

0

C os cos B

BC

0

0

45

cạnh đối cạnh kề cạnh kề cạnh đối

cạnh kề cạnh huyền

Cạnh đối Cạnh huyền

B

A

a a

Ngày đăng: 15/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học - toan 9 tuan 2
Hình h ọc (Trang 6)
Bảng phụ - toan 9 tuan 2
Bảng ph ụ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w