1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tu cho toan 9 (tuan 10)

2 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : - Củng cố các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông.. Từ các hệ thức đó tính 1 yếu tố khi biết các yếu tố còn lại.. - Vận dụng thành thạo các hệ thức liê

Trang 1

Chuyên đề : “ hệ thức lợng trong tam giác vuông”

Tuần : 10

Tiết : 01 + 02 Ngày soạn : 04 tháng 11 năm 2005

Tên bài : Hệ thức giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông

I Mục tiêu :

- Củng cố các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông Từ các hệ thức đó tính 1 yếu tố khi biết các yếu tố còn lại

- Vận dụng thành thạo các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao tính các cạnh trong tam giác vuông

II Chuẩn bị của thày và trò :

Thày :

- Soạn bài chu đáo , đọc kỹ bài soạn , giải bài tập trong SBT lựa chọn bài tập để chữa

- Bảng phụ tổng hợp các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông

1 Trò :

- Nắm chắc các hệ thức liện hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông

- Giải bài tập trong SGK và SBT

III Tiến trình dạy học :

1 Tổ chức : ổn định tổ chức – kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Viết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông

- Giải bài tập 1 ( a) - SBT - 89

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết

- GV nêu câu hỏi HS trả lời và viết hệ thức liên hệ vào bảng

phụ

- GV đa bảng phụ chốt lại các công thức đã học

* Hoạt động 2 : Bài tập luyện tập

- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài , vẽ hình và

ghi GT , KL của bài toán

- Hãy điền các kí hiệu vào hình vẽ sau đó nêu

cách giải bài toán

- áp dụng hệ thức nào để tính y ( BC )

- Gợi ý : Tính BC theo Pitago

- Để tính AH ta dựa theo hệ thức nào ?

- Hãy viết hệ thức sau đó thay số để tính Ah ( x)

- Gợi ý : AH BC = ?

- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải

- GV ra tiếp bài tập yêu cầu HS đọc đề bài và ghi

GT , KL của bài toán

- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?

- Để tính đợc AB , AC , BC , CH biết AH , Bh ta

dựa theo những hệ thức nào ?

- Xét  AHB theo Pitago ta có gì ?

- Tính AB theo AH và BH ?

- GV gọi HS lên bảng tính

- áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao

trong tam giác vuông hãy tính AB theo Bh và BC

- Hãy viết hệ thức liên hệ từ đó thay số và tính

AB theo BH và BC

 Bài tập 3 ( SBT - 90 ) A Xét  vuông ABC , AH  BC Theo Pitago ta có :

BC2 = AB2 + AC2 x

 y2 = 72 + 92 = 130

 y = 130 B H y C

áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao ta có :

AB AC = BC AH  AH =

130

63 130

9 7 BC

AC AB

 . .

 x =

130

63

A

 Bài tập 5 ( SBT - 90 )

GT  ABC ( A = 900)

AH  BC B H C

KL a) AH = 16 ; BH = 25 Tính AB , AC , BC , CH b) AB = 12 ;BH = 6 Tính AH , AC , BC , CH Giải :

a) Xét  AHB ( H = 900) theo Pitago ta có :

AB2 = AH2 + BH2 = 162 + 252 = 256 + 625 = 881

 AB = 881 29,68

áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông ta có :

AB2 = BC BH  BC =  

25

881 BH

AB 2

35,24 Lại có : CH - BC - BH = 35,24 - 25 = 10,24

Mà AC2 = BC CH = 35,24 10,24

Trang 2

- GV cho HS làm sau đó trình bày lời giải

- Tơng tự nh phần (a) hãy áp dụng các hệ thức

liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác

vuông để giải bài toán phần (b)

- Gợi ý : Tính AH theo Pitago

- Tính AB theo BC và BH từ đó tính CH rồi đi

tìm AC

_ GV ra tiếp bài tập 11 ( SBT ) gọi HS đọc đề bài

sau đó vẽ hình và ghi GT , KL của bài toán

- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?

-  ABH và  ACH có đặc điểm gì ? Có đồng

dạng không ? vì sao ?

- Ta có hệ thức nào ? vậy tính CH nh thế nào ?

- Viết tỉ số đồng dạng từ đó tính CH

- Viết hệ thức liên hệ giữa AH và BH , CH rồi từ

đó tính AH

- GV cho HS làm sau đó lên bảng trình bày lời

giải

 AC  18,99 b) Xét  AHB ( H = 900)  Theo Pitago ta có :

AB2 = AH2 + BH2  AH2 = AB2 - BH2 = 122 - 62

 AH2 = 108  AH  10,39 Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông ta có :

AB2 = BC BH  BC =  

6

12 BH

AB 2 2

24

Có HC = BC - BH = 24 - 6 = 18

Mà AC2 = CH.BC  AC2 = 18.24 = 432

 AC  20,78

 Bài tập 11 ( SBT - 91) A

GT AB : AC = 5 :6

AH = 30 cm

KL Tính HB , HC Giải :

Xét  ABH và  CAH B H C

Có ABH = CAH ( cùng phụ với góc BAH )

  ABH đồng dạng  CAH 

36 5

6 30 CH CH

30 6

5 CH

AH CA

AB

Mặt khác BH.CH = AH2

36

30 CH

AH 2 2

Vậy BH = 25 cm ; HC = 36 (cm )

4 Củng cố - Hớng dẫn :

a) Củng cố :

- Nêu các hệ thức liên hệ giữa các cạnh và đờng cao trong tam giác vuông

- Nêu cách giải bài tập 12 ( SBT - 91) - 1 HS nêu cách làm ( tính OH biết BO và HB )

b) Hớng dẫn :

- Học thuộc các hệ thức liên hệ giữa cạnh và đờng cao trong tam giác vuông

- Xem lại các bài tập đã chữa vận dụng tơng tự vào giải các bài tập còn lại trong SBT - 90 , 91

- BT 2 , 4 ( SBT - 90) ; BT 10 , 12 , 15 ( SBT - 91)

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w