1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19 + 20

14 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn lớp 6 tuần 19, tiết 73
Tác giả Tô Hoài
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Giúp HS hiểu đợc nội dung ý nghĩa bài học đờng đời đầu tiên - Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn - Giáo dục t tởng đạo đức và tình cảm bạn

Trang 1

Soạn: Tuần 19, Tiết 73

Văn bản

Bài học đờng đời đầu tiên

<Tô Hoài>

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu đợc nội dung ý nghĩa bài học đờng đời đầu tiên

- Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn

- Giáo dục t tởng đạo đức và tình cảm bạn bè

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, giáo án

- Tài liệu tham khảo: Tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí, Cuộc đời và sự nghiệp Tô Hoài

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp - giảng bình

D Tiến trình

1 ổ n định tổ chức (1 )’)

2 Kiểm tra bài cũ (3 )’) : Kiểm tra vở bài tập ngữ văn

3 Bài mới

* Giới thiệu bài: Tô Hoài là nhà văn Hà Nội Bớc vào tuổi 80 ông có trên 150 tác phẩm Văn ông trong sáng, hồn nhiên, đậm đà, đặc biệt những trang tả cảnh, tả thú vật đầy chất thơ, có sức lôi cuốn kì lạ Cuốn “Dế mèn phiêu lu kí” viết năm ông 16 tuổi đã làm tên tuổi của Tô Hoài trở thành bất tử

Hoạt động 1 (10 )’)

* Yêu cầu 1: ? Nêu những hiểu biết của em

về tác giả? - 2 HS

- Tác phẩm Miền Đông đợc tặng giải thởng

á Phi

- Là tổng th kí Hội nhà văn, giám đốc nhà

xuất bản xã hội, chủ tịch hội VNHN

* Yêu cầu 2:

? Em biết gì về văn bản? Hãy thử tóm tắt?

- 3 -> 5 HS

I Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả

- Tên thật là Nguyễn Sen (1920)

- Ông viết văn trớc CM T8, là nhà văn của thiếu nhi

2 Tác phẩm

- Gồm 10 chơng

- Bài văn thuộc chơng I của văn bản

Hoạt động 2(10 )’)

* Yêu cầu 1: GV đọc mẫu một đoạn -> HS

đọc tiếp

- Nêu yêu cầu đọc -> HS đọc, phân vai

?) Kể tóm tắt bài văn -> Nhận xét

* Yêu cầu 2: ?) Bài văn đợc kể bằng ngôi

kể nào? Của ai?

- Ngôi thứ nhất -> Dế mèn (nhân vật chính)

3 Đọc, chú thích

4 Kể tóm tắt

Hoạt động 3 (15 )’)

?) Văn bản chia thành mấy đoạn? ý chính? - 2 đoạn

+Từ đầu -> rồi: Hình ảnh Dế Mèn

+ Còn lại: Câu chuyện bài học đờng đời đầu tiên với DM

* GV: Đ1 là đoạn văn rất đặc sắc, mẫu mực về miêu tả loài

vật

* Yêu cầu 1: ?) Tìm và phân tích những chi tiết miêu tả

ngoại hình và hành động của Dế Mèn?

- Miêu tả khái quát hình dáng Dế Mèn: Chàng dế TN cờng

tráng

- Miêu tả cụ thể từng bộ phận

+ Đôi càng: mẫm bóng

+ Vuốt: cứng, nhọn hoắt

+ Đầu: to, nổi từng tảng

+ Cánh: ngắn hủn hoẳn

+ Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

+ Râu: dài, cong

+ Dáng đi: oai vệ, nhún nhẩy ra vẻ con nhà võ

II Phân tích văn bản

1 Bố cục: 2 đoạn

2 Phân tích

a Hình ảnh Dế Mèn

Trang 2

?) Nhận xét gì về hình ảnh Dế Mèn?

- Đẹp cờng tráng, sống động

?) Làm thế nào tác giả dựng lên bức chân dung đẹp đẽ, khỏe

mạnh của Dế Mèn?

- Miêu tả các bộ phận chính của Dế Mèn kết hợp với điệu

bộ, động tác thể hiện sức mạnh của Dế Mèn

- Từ ngữ miêu tả đặc sắc, gợi tả

?) Các từ ngữ: cờng tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn hoắt

thuộc từ loại nào em đã học? Tác dụng?

- Từ loại: Tính từ -> Miêu tả so sánh hình ảnh Dế Mèn vừa

mang tính đặc trng của loài dế, vừa mang nét riêng chỉ có ở

Dế Mèn

* GV: Việc miêu tả ngoại hình còn bộc lộ tính nết, thái độ

của Dế Mèn Vậy tính nết, thái độ của Dế Mèn ra sao? Sẽ

tìm hiểu tiếp ở tiết sau

- Dế Mèn là một TN c-ờng tráng, mạnh mẽ, tràn đầy sức sống

4 Củng cố

? Đánh giá vài đờng nét về ngoại hình của Dế Mèn? Cảm nghĩ của em trớc chàng dế c-ờng tráng đó?

5 H ớng dẫn về nhà

- Tập kể tóm tắt, tìm và phân tích những từ ngữ, chi tiết nói lên tính nết, thái độ của Dế Mèn? ý nghĩa của bài học?

E Rút kinh nghiệm

………

……… Tiết 74

1- ổ n định tổ chức (1’))

2- Kiểm tra bài cũ (5’))

? Kể tóm tắt đoạn trích?

3- Bài mới

Hoạt động 1 (24 ) ’)

?) Em có nhận xét gì về tính nết của Dế Mèn qua miêu

tả ngoại hình Dế Mèn ở đoạn 1?

- Kiên cờng, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình

- Xem thờng mọi ngời, hung hăng, xốc nổi (cà khịa với

tất cả mọi ngời)

?) Có một nét đẹp trong cách sống của Dế Mèn Đó là

gì?

- Ăn uống và làm việc có chừng mực

?) Tại sao khi miêu tả Dế Mèn tác giả lại rất chú ý đến

đôi càng? (đợc miêu tả đầu tiên)

- Càng là vũ khí lợi hại của võ sĩ Dế Mèn

- “Đá” là miếng võ gia truyền của họ nhà dế

* GV bình

?) Theo em câu mở đầu của đoạn 2 có ý nghĩa và chức

năng nh thế nào?

- Cho thấy câu chuyện ở đoạn sau là minh chứng và hệ

quả của thói hung hăng, xốc nổi của Dế Mèn -> Liên

kết 2 đoạn văn với nhau

- Dế Mèn kiêu căng, tự phụ, hung hăng và xốc nổi

Hoạt động 2

?) Qua bài văn, em thấy Dế Choắt là ngời nh thế nào?

Nhận xét về cách tả Choắt?

- Trạc tuổi Mèn

- Hình dáng: gày gò, dài lêu ngêu

- Cánh ngắn củn, mặt mũi ngẩn ngơ

- Càng bè bè, râu cụt một mẩu

- Hôi nh cú mèo

=> Dùng một loạt tính từ, nhiều từ láy để khắc họa

b Bài học đờng đời đầu tiên

Trang 3

chân dung Choắt

?) Thử so sánh ngoại hình của Choắt với Mèn?

- Tơng phản, độc lập nhau

?) Qua lời lẽ, cách xng hô, giọng điệu của Mèn với

Choắt Em cho biết thái độ của Mèn?

- Xng hô: chú mày -> trịnh thợng

- Lời lẽ: mắng mỏ: + xì -> khinh thờng

+ cho chết -> không quan

tâm giúp đỡ

?) Quan sát kênh hình (5) và miêu tả lại? - 2 HS

?) Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của Dế Mèn trong

việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?

- Lúc đầu: huyênh hoang trớc Choắt (Sợ gì?)

- Sau đó: chui tọt vào hang để ẩn nấp (rất yên trí với

nơi nấp kiên cố)

- Khi Choắt bị chị Cốc mổ: Dế Mèn nằm im thin thít

- Chị Cốc bay đi: mon men bò ra khỏi hang

=> thái độ: huyênh hoang, khoác lác nhng hèn nhát

?) Trớc cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã có hành

động và thái độ nh thế nào?

- Đem chôn Dế Choắt -> ân hận về lỗi của mình, càng

ăn năn, hối hận trớc lời khuyên khi trăng trối của DC

?) Bài học đờng đời đầu tiên mà Mèn vô cùng thấm

thía là gì?

- ở dời mà có thói quen hung hăng, bậy bạ, có óc mà

không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân

?) Qua Đ2 em thấy Mèn có gì xấu? Có gì tốt?

- Xấu: huyênh hoang, hung hăng, nghịch ranh gây ra

cái chết cho Choắt

- Tốt: biết nhận ra lỗi lầm, ân hận và nhìn nhận lại bản

thân

* GV bình

?) Hình ảnh những con vật trong truyện có giống trong

thực tế không? Có đặc điểm nào của con ngời đợc gắn

cho chúng?

- Giống với thực tế – giống con ngời: biết nói năng,

suy nghĩ, tình cảm, tâm lý, quan hệ nh con ngời

*GV: Truyện đợc viết theo lối đồng thoại, nhân vật là

những con vật nhỏ bé, bình thờng và rất gần gũi với trẻ

em Đó là những hình tợng sinh động đúng với hình

ảnh loài vật trong thế giới tự nhiên

?) Câu chuyện có ý nghĩa gì?

?) Đây là một bài văn hay Vì sao?

- Miêu tả loài vật sinh động, ngôn ngữ chính xác giàu

tính tạo hình, ngôi kể thứ nhất tự nhiên

- Dựng lên chân dung Dế Mèn từ ngoại hình -> tính nết

và bài học sâu sắc

- Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc khiến cho Dế Choắt chết thảm thơng

- Bài học: Nếu hung hăng bậy bạ sẽ gây vạ cho mình

c ý nghĩa

- Không kiêu căng, hống hách, phải biết đoàn kết thân

ái với mọi ngời

Hoạt động 2 (2 )’)

- 2 HS đọc ghi nhớ III Tổng kết* Ghi nhớ: sgk(11)

Hoạt động 3 (10 )’)

- 3 HS kể tóm tắt

- HS viết đoạn văn ra phiếu học

tập

-> GV thu chữa

IV Tổng kết

1 Kể tóm tắt

2 Bài tập 1 (11) Viết đoạn văn miêu tả tâm trạng Dế Mèn

3 Đọc thêm: SGK (12)

4 Củng cố: - Câu hỏi SGK

5 H ớng dẫn về nhà (2 )’)

- Học thuộc ghi nhớ, kể tóm tắt

Trang 4

- Soạn: Sông nớc Cà Mau

- Chuẩn bị: Phó từ

+ Nắm khái niệm, ý nghĩa của phó từ

+ Tìm thêm các phó từ, xem trớc bài tập luyện tập

E Rút kinh nghiệm

………

………

Tiếng việt

Phó từ

A Mục tiêu

- Giúp HS hiểu đợc thế nào là phó từ, các loại phó từ với ý nghĩa và vị trí của nó trong cụm từ

- Nắm đợc cách nhận diện phó từ và vận dụng nhuần nhuyễn các loại phó từ với hiệu quả giao tiếp cao nhất

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn, tài liệu tham khảo

- Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp quy nạp, hoạt động nhóm

D Tiến trình

1- ổ n định tổ chức (1’))

2- Kiểm tra bài cũ (5’)): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3- Bài mới

Hoạt động 1

* GV treo bảng phụ chép BT 1 (12)

?) Những từ gạch chân bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Những

từ đó thuộc từ loại nào đã học?

a Bổ sung: đi, ra, thấy -> ĐT

lỗi lạc -> TT

b Bổ sung: soi (gơng) -> ĐT

a nhìn, to, bớng -> TT

*GV: Không có danh từ nào đợc các từ đó bổ sung ý nghĩa

?) Các từ gạch chân là phó từ Vậy phó từ là gì?

- Đi kèm ĐT, TT

- Gọi HS đọc ghi nhớ 1 (12)

?) Em thử so sánh ý nghĩa của các từ gạch chân với các thực

từ? (DT, ĐT, TT)

- Phó từ không có khả năng gọi tên sự vật, hành động, tính

chất hay quan hệ -> chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, không có ý

nghĩa từ vựng

?) Hãy tìm các cụm ĐT, cụm TT trong BT 1?

- Đã đi cũng ra những câu đố oái ăm

- Vẫn cha thấy, thật lỗi lạc

?) Các phó từ trên đứng ở vị trí nào trong cụm? Đứng trớc

hay đứng sau ĐT, TT mà nó bổ sung ý nghĩa?

- Đứng trớc: đã (đi), cũng(ra), vẫn cha(thấy), thật(lỗi lạc),

rất(a nhìn), rất(bớng)

- Đứng sau: (soi) đợc, (to) ra

?) Em thấy phó từ có đặc điểm gì?

A - Lý thuyết

I Phó từ là gì?

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Phó từ là những h từ

đứng trớc hoặc sau động

từ, tính từ

Trang 5

* GV treo bảng phụ chép BT 1 (13)

?) Tìm các phó từ bổ sung cho ĐT, TT gạch chân?

a) Lắm

b) Đang, vào

c) Không, đã, đang

?) Hãy so sánh ý nghĩa của các cụm từ có và không có phó

từ?

- Có phó từ: chỉ rõ

a) mức độ b) kết quả và hớng c) thời gian

cho các hành động, trạng thái, tính chất của ĐT, TT

?) Hãy xếp các phó từ ở BT 1 (12) và BT 1 (13) vào bảng

phân loại cho phù hợp với ý nghĩa?

- GV treo bảng phân loại phó từ -> 1 HS lên điền -> HS

nhận xét -> GV đánh giá

?) Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói

trên?

- Thời gian: từng, mới, sắp, vừa

- Mức độ: quá, hơi, cực kì, khí , khá

- Tiếp diễn: cũng, vẫn, còn, cứ, đều

- Phủ định, khẳng định: không, cha, chẳng, có

- Cỗu khiến: hãy, đừng, chớ

- Kết quả và hớng: mắt, đợc, ra, đi, xong, rồi, lên

- Khả năng: đợc

?) Hãy đặt một câu có phó từ? – 4 HS

* Gọi một HS đọc ghi nhớ 2 (14)

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

4 Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3

- HS trả lời miệng

- HS viết ra phiếu học

tập

-> GV thu chữa

B Luyện tập

1.Bài tập 1(14) a) Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sắp b) Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự: còn, đều, lại, cũng c) Phó từ chỉ kết quả và hớng: ra, đợc

d) Phó từ chỉ phủ định: không

2 Bài tập 2(15) Mẫu: Một hôn, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn đọc bài

ca dao để trêu chị rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm

kẻ dám trêu mình Không thấy Dế Mèn, chị Cốc trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trớc cửa hang nên đã trút cơn giận lên

đầu Dế Choắt

4 Củng cố

? Thế nào là phó từ? Vị trí của phó từ trong cụm ĐT, TT?

? Nêu các ý nghĩa của phó từ?

5 H ớng dẫn về nhà (2 )’)

- Học bài, hoàn chỉnh BT 2, tập viết đoạn văn ngắn (5 câu) có dùng các phó từ

- Làm bài tập: SBT

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn miêu tả (xem trớc các bài tập)

E Rút kinh nghiệm

………

………

76 Tập làm văn

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

A Mục tiêu

- Giúp HS nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này

- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Hiểu đợc trong những tình huống nào thì ngời ta thờng dùng văn miêu tả

- Giáo dục tình cảm yêu thích miêu tả trong giao tiếp

Trang 6

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp

D Tiến trình

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)

3. Bài mới

Hoạt động 1 (15 )’)

- HS đọc 3 tình huống trong BT 1(15)

- 3 nhóm thảo luận – mỗi nhóm trả lời một tình huống

-> HS nhận xét -> GV chốt ý đúng

?) Hãy nêu một số tình huống tơng tự?

- 3 nhóm cử đại diện nêu 2 tình huống / 1 nhóm

-> HS nhận xét -> GV chốt lại

* GV: Trong các tình huống vừa nêu chúng ta đã dùng

văn miêu tả

?) Nhận xét thế nào là văn miêu tả?

- Giúp mọi ngời hình dung những đặc điểm, tính chất nổi

bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh => tái

hiện cảnh

?) Vậy khi nào thì phải dùng văn miêu tả?

- Khi cần tái hiện hoặc giới thiệu với ai đó về một sự vật,

một ngời mà đợc giới thiệu cha thấy hoặc cha hình dung

ra

?) Quan sát đoạn 1(3) và đoạn “cái chàng Dế Choắt

hang tôi” và cho biết 2 đoạn văn có giúp em hình dung

đ-ợc đặc điểm nổi bật của 2 chú dế? Tại sao?

- Có vì tác giả đã miêu tả từng bộ phận cụ thể trên cơ thể

của 2 chú dế để ta hình dung đợc ngoại hình của 2 chú dế

?) Dế Mèn có đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình? Những

chi tiết hình ảnh nào giúp em thấy điều đó?

- Dế Mèn to khỏe, mạnh mẽ -> là TN cờng tráng

- Đôi càng, cái vuốt, đôi cánh, cái đầu, cái răng

?) Dế Choắt có gì nổi bật và khác Dế Mèn ở chỗ nào?

Dựa vào đâu em biết điều đó?

- Tác giả cũng tả từng bộ phân thể hiện sức khỏe của Dế

Choắt

-> khác Dế Mèn, Dế Choắt yếu đuối, đối lập với Dế Mèn

?) Em hiểu nh thế nào về văn miêu tả? Làm thế nào để có

thể miêu tả đợc?

- 2 HS nêu -> GV chốt và cho HS đọc ghi nhớ

*GV: Bản chất của văn miêu tả và yêu cầu đối với ngời

viết là làm nổi bật đợc các đặc điểm cụ thể và tính chất

tiêu biểu của sự vật, con ngời để ngời đọc hình dung và

nhận ra ngay sự vật, con ngời đợc miêu tả Muốn thế

ngời viết phải biết quan sát và dẫn ra đợ hình ảnh cụ thể,

tiêu biểu nhất của sự vật, con ngời

A Lý thuyết

I Thế nào là văn miêu tả

1 Ví dụ: sgk

2 Phân tích

3 Nhận xét

II Ghi nhớ: SGK(16)

Hoạt động 2 (20 )’)

- Chia 3 nhóm thảo

luận 3 đoạn

-> Mỗi nhóm cử đại

diện trình bày

-> Nhóm khác nhận xét

-> GV đánh giá

* Yêu cầu phải tìm các

chi tiết, hình ảnh minh

B Luyện tập

1 BT 1 (16) a) Đoạn 1: Đặc tả Dế Mèn vào độ tuổi “TN cờng tráng”

- Đặc điểm nổi bật: to khỏe và mạnh mẽ b) Đoạn 2:

- Tái hiện lại hình ảnh chú bé Lợm

- Đặc điểm nổi bật: một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

c) Đoạn 3: Cảnh một vùng bãi ven ao, hồ ngập nớc sau ma

Trang 7

họa cho nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- Chia 2 dãy chuẩn bịi

2 đề -> trình bày ->

Nhận xét

- 1 HS đọc thêm

- Đặc điểm nổi bật: thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo

2 BT 2 (17)

a) Đặc điểm nổi bật của mùa đông

- Lạnh lẽo và ẩm ớt (gió bấc, ma phùn )

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bỗu trời âm u (ít trăng sao, nhiều mây, sơng mù )

- Cây cối trơ trụi, khẳng khiu

- Mùa của các loại hoa chuẩn bị cho mùa xuân (đào, hồng, mơ )

b) Đặc điểm nổi bật của khuôn mặt mẹ

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu mà nghiêm nghị

- Vui vẻ và lo âu 3.BT 3: Đọc thêm (17)

4 Củng cố

? Em hiểu nh thế nào về văn miêu tả? Theo em yếu tố nào là quan trọng nhất đối với

ng-ời miêu tả?

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, hoàn chỉnh bài tập 2 (17)

- Chuẩn bị: Sông nớc Cà Mau ( trả lời câu hỏi SGK)

E Rút kinh nghiệm

………

…… ………

Văn bản

sông nớc cà mau

<Đoàn Giỏi>

A Mục tiêu

- Giúp HS cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả

- Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc, tình yêu thiên nhiên xung quanh học sinh

B Chuẩn bị

- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh minh hoạ.

C Ph ơng pháp

- Phơng pháp qui nạp – giảng bình

D Tiến trình

1 ổ n định tổ chức (1 )’)

2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)

? Kể tóm tắt bài văn “Bài học ” và cho biết suy nghĩ của em về Dế Mèn? Em học đ ợc

điều gì từ bài học của Dế Mèn?

3 Bài mới

Hoạt động 1 (5 )’)

?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

- 2 HS nêu -> GV chốt

?) Em biết gì về tác phẩm? Đoạn trích?

- Đất rừng phơng Nam là một trong những

tác phẩm xuất sắc nhất của văn học thiếu

nhi nớc ta -> Có sức hấp dẫn lâu bền với

nhiều thế hệ bạn đọc (Gồm 20 chơng)

- Đợc in nhiều lần và đợc dựng thành phim

“Đất Phơng Nam”

I Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả(1925 -1989)

- Ông viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp và thờng viết về cuộc sống,

TN, con ngời Nam Bộ

2 Tác phẩm

- Trích từ chơng XVIII trong truyện

“Đất rừng Phơng Nam” (1957)

Hoạt động 2(5 )’)

GV nêu yêu cầu đọc -> GV đọc và 1 HS đọc hết bài văn

- HS giải thích một số từ khó => 2 HS tóm tắt

3 Đọc, chú thích

4 Kể tóm tắt

Hoạt động 3 (23 )’)

?) Đoạn trích chia thành mấy đoạn? Nội dung? - 3 đoạn

II Phân tích văn bản

1 Bố cục: 3 đoạn

Trang 8

+Từ đầu ->đơn điệu: Những ấn tợng chung ban đầu về thiên

nhiên vùng Cà Mau

+ Tiếp -> khói sơng ban mai: Nói về các kênh rạch Cà mau

và sông Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ

+ Còn lại: đặc tả chợ Năm Căn đông vui, trù phú, độc đáo

?) Hãy cho biết vị trí quan sát của ngời miêu tả? Thuận lợi

của vị trí ấy? (Trình tự miêu tả)

- Vị trí (trình tự): đi từ ấn tợng chung về vùng Cà Mau -> tập

trung miêu tả, thuyết minh về các kênh rạch, cảnh vật hai

bên -> chợ Năm Căn

- Thuận lợi: có thể tả kĩ hoặc lớt qua một vùng cảnh quan

rộng lớn => là trình tự hợp lý

?) Chú ý đoạn 1 và cho biết ấn tợng ban đầu của tác giả về

vùng sông nớc Cà Mau nh thế nào? Đợc cảm nhận qua

những giác quan nào? Nghệ thuật nôi bật?

- 3 -> 5 HS trình bày

- GV chốt: ấn tợng nổi bật ban đầu về sông nớc Cà Mau là

không gian rộng lớn mênh mông với sông ngòi, kênh rạch

chằng chịt đợc bao chùm bởi mùa xuân của trời, nớc rừng

cây -> gây cảm giác đơn điệu

+ Giác quan: thị giác

thính giác cảm giác về màu xanh bao trùm và tiếng rì

rào bất tận của rừng cây, sóng, gió

+ Nghệ thuật: phối hợp tả xen kể, nghệ thuật liệt kê, điệp từ

và các tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác

* GV bình

* GV chuyển ý: Ngoài việc sử dụng biện pháp miêu tả xen

kể tác giả còn sử dụng nghệ thuật thuyết minh và giải thích

Điều đó thể hiện rất rõ trong đoạn văn “ở đây nớc đen”

?) Qua cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh, em có

nhận xét gì về các địa danh ấy?

- Thiên nhiên ở đây rất tự nhiên, hoang dã, phong phú

- Con ngời sống rất gần với thiên nhiên -> giản dị chất phác

?) Chú ý đoạn 2 và cho biết những chi tiết thể hiện sự rộng

lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng đớc?

- Sông rộng hơn ngàn thớc

- Nớc đổ ầm ầm ra biển nh thác ngày đêm

- Cá nớc bơi hàng đàn đen trũi trắng

- Rừng đớc dựng lên cao ngất trờng thành

=> Sử dụng các động từ, tính từ và nghệ thuật so sánh

?) Trong câu “Thuyền chúng tôi Năm Căn” có những động

từ nào chỉ hành động của con thuyền? Nếu thay đổi vị trí các

ĐT thì nội dung câu có thay đổi không? Nhận xét cách dùng

từ?

- Các cụm ĐT và ĐT: thoát qua, đổ ra, xuôi về => diễn tả

con thuyền từ vợt qua con thác nguy hiểm -> từ kênh nhỏ ra

sông lớn -> nhẹ nhàng xuôi theo dòng nớc sông êm ả

=> Nếu thay đổi trình tự sẽ thay đổi nội dung, thay đổi trạng

thái hành động của con thuyền trong khung cảnh

- Các dùng từ chặt chẽ, chính xác, gợi cảm

?) Nhận xét về cách miêu tả màu sắc của tác giả? Tác dụng?

- Xanh lá mạ miêu tả các lớp cây đớc từ

- Xanh rêu non đến già tiếp nối nhau

- Xanh chai lọ

* GV bình (Tác dụng của việc dùng TN, cách miêu tả)

?) Bức tranh (19) miêu tả cảnh nào?

2 Phân tích văn bản

a ấn tợng chung ban

đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau

- Cà Mau là vùng không gian rộng lớn mênh mông với màu xanh bao trùm và âm thanh bất tận của rừng cây, sóng và gió

b Cảnh kênh rạch và dòng sông Năm Căn

- Sông Năm Căn và rừng đớc rộng lớn, hùng vĩ

c Cảnh chợ Năm Căn

Trang 9

?) Chú ý đoạn 3 và cho biết những chi tiết miêu tả sự trù

phú, độc đáo của vùng chợ Năm Căn? Nghệ thuật?

- Đống gỗ cao nh núi

- Bến vận hà nhộn nhíp

- Những ngôi nhà với ánh đèn chiếu rực mặt nớc

=> khung cảnh rộng lớn, tấp nập, hàng hóa, phong phú,

thuyền bè san sát => trù phú

- Chợ nổi: họp trên sông, mua đợc mọi thứ độc

- Màu sắc, trang phục, tiếng nói đáo

* Nghệ thuật miêu tả:

- Bao quát, cụ thể

- Miêu tả cả hình khối – màu sắc, âm thanh

*GV: Nghệ thuật miêu tả vừa cho thấy khung cảnh rộng lớn,

khung cảnh chung vừa khắc họa đợc những hình ảnh cụ thể

nổi bật màu sắc độc đáo, sự tấp nập, trù phù của chợ Năm Căn

?) Hãy nêu cảm nhận của em về Cà Mau?

- 3 HS trình bày

*GV: Bài văn mở ra một không gian nghệ thuật hành tráng

về sông nớc Cà Mau hùng vĩ bao la, giàu đẹp, hoang dã,

nguyên sơ, đầy sức sống Tất cả nh mở ra và gợi lên trong

tầm hồn chúng ta biết bao kì thú và khát khao Bài văn giúp

ta hình dung ra dáng đứng của đớc Năm Căn – dáng đứng

Cà Mau, màu xanh của đớc là mùa xuân của quê hơng, xứ

sở Dáng đứng ấy, mùa xuân ấy là chất thơ trên trang văn

Đoàn Giỏi

- Trù phú, độc đáo, tấp nập

III Tổng kết

* Ghi nhớ: sgk (23)

Hoạt động 4 (5 )’)

- 1 HS đọc -> xác định

nội dung?

- HS kể tên sông

IV Luyện tập

1 Bài 1: Đọc thêm (23)

2 BT 2(23)

- Sông Bạch Đằng (Quảng Yên)

- Sông ĐT

4 Củng cố

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, làm bài tập 1 (23)

- Chuẩn bị: +So sánh

+ Bức tranh của em gái tôi

E Rút kinh nghiệm

………

………

78

Tiếng Việt

SO sánh

A Mục tiêu

- Giúp HS nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh

- Biết quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo

ra những so sánh hay

- Giáo dục day mê tìm hiểu và yêu thích các phép tu từ

B Tiến trình

- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo

- Bảng phụ, phấn màu

C Cách thức tiến hành

D Tiến trình

1 ổ n định tổ chức (1 )’)

2 Kiểm tra bài cũ (5 )’)

? Phó từ là gì? Có những loại phó từ nào? Cho 1 VD minh họa?

3 Bài mới

Trang 10

- GV treo bảng phụ, chép vd a, b(24)

- Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh

a) Trẻ em nh búp trên cành

b) Rừng đớc dựng lên vô tận

? Trong vd a,b những sự vật, sự việc nào đợc so sánh với nhau?

- Trẻ em - nh búp trên cành

- Rừng đớc – hai dãy trờng thành vô tận

? Vì sao có thể so sánh nh vậy ?

- Vì giữa chúng có những điểm giống nhau nhất định(theo quan

sát của tác giả)

? So sánh nh vậy để làm gì?( tác dụng?)

- Làm nổi bật đợc cảm nhận của ngời viết, ngời nói với những sự

vật đợc nói đến (trẻ em, rừng đớc)

-> tăng tính hình ảnh và gợi cảm

?) Cách làm nh trên là sử dụng phép tu từ so sánh Vậy em hiểu

so sánh là gì?

- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> Ghi nhớ 1

?) So sánh sự khác nhau giữa 2 VD a, b với câu:

c) Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhng nét mặt lại vô

cùng dễ mến

- VD a, b là kiểu so sánh ngang bằng (nh)

- VD c là kiểu so sánh không ngang bằng (hơn)

I So sánh là gì?

1 Ví dụ

2 Phân tích

3 Nhận xét

4 Ghi nhớ 1(24)

Hoạt động 2(10 )’)

* GV treo bảng phụ vẽ mô hình câm về so sánh

-> gọi 1 HS lên điền

Vế A Phơng diện

so sánh Từ sosánh Vế B Trẻ em

Rừng đớc Dựng lên

cao ngất

Nh

Nh Búp trên cành2 dãy tờng

thành

?) Mô hình cấu tạo của 2 phép so sánh a, b có gì khác

nhau?

- VD a: thiếu 1 yếu tố (phơng diện so sánh)

- VD b: có mô hình đầy đủ (4 yếu tố)

*GV: Mô hình so sánh (a) rất hay sử dụng trong thơ

văn và vế B thờng đợc coi là chuẩn so sánh

?) Hãy nêu thêm các từ so sánh khác?

- Là, tựa nh, giống nh, bao nhiêu bao nhiêu (so

sánh ngang bằng)

- Hơn, hơn là, kém, không bằng, chẳng bằng (so

sánh không ngang bằng)

?) Chú ý 2 VD a, b (3 – 25) và cho biết cấu tạo của

phép so sánh trong những câu đó có gì đặc biệt?

a) không có từ so sánh và phơng diện so sánh

b) vế B và từ so sánh đảo lên trớc vế A

?) Hãy tìm một số TN, ca dao có dùng so sánh?

- 5 HS tìm -> nhận xét

- Gái thơng chồng đơng đông buổi chợ

-> thiếu từ so sánh và phơng diện so sánh

* Đây là nội dung cần ghi nhớ về cấu tạo của so sánh

-> Gọi 1 HS đọc ghi nhớ 2 (25)

II Cấu tạo của phép so sánh

1 Ví dụ

2 Phân tích

3 Nhận xét

- Mô hình đầy đủ gồm 4 yếu tố

- Mô hình không đầy đủ có thể vắng phơng diện so sánh hoặc từ so sánh

`

4 Ghi nhớ 2(25)

Hoạt động 3(1 )’)

- Chia 4 nhóm thực

hiện 4 yêu cầu của BT

B Luyện tập

1 BT 1(25) a) So sánh đồng loại:

* Ngời với ngời: Lơng y nh tử mẫu

* Vật với vật: Chiếc cầu nh cái võng đu đa b) So sánh khác loại

Ngày đăng: 15/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bớc đầu hình thành cho HS kĩ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả - Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc, viết văn miêu tả - Tuần 19 + 20
c đầu hình thành cho HS kĩ năng quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả - Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc, viết văn miêu tả (Trang 13)
- Từ đó hình thành thái độ và cách c xử đúng đắn, không ghen tị trớc tài năng hay thành công của ngời khác - Tuần 19 + 20
h ình thành thái độ và cách c xử đúng đắn, không ghen tị trớc tài năng hay thành công của ngời khác (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w