1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 19,20

20 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ là một sáng tạo của thơ mới trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ hay hát nói truyền thống - Đọc chính xác, có giọng điệu phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗ

Trang 1

Ngữ văn 8 Tuần 20

Tiết 73 -74 Ngày soạn: 02/01/2009 Ngày dạy: 06/01/2009

Văn bản

nhớ rừng

( Thế Lữ)

A- Mục tiêu:

- Học sinh cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt

ở vờn bách thú

- Học sinh thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

- Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do

B – Ph Ph ơng tiện:

- Giáo viên: Chuẩn bị bài soạn ; tài liệu tham khảo ;

- Học sinh: tìm hiểu bài thơ; soạn bài

C – Ph Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Đọc một đoạn thơ trong bài ''Hai chữ nớc nhà'' mà em thích

? Em hiểu gì về tâm trạng của ngời cha trong bài thơ trên

2- Giới thiệu :

Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do Nó ra đời khoảng sau năm

1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đờng luật khuôn sáo, trói buộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản bột phát (1932 - 1945) Thế Lữ là nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân Bài thơ ''Nhớ rừng'' có

ảnh hởng vang dội một thời

3- Bài mới :

- Học sinh đọc sách giáo khoa ;

? Em hiểu gì về Thế Lữ

Yêu cầu học sinh nêu tiểu sử, sự

nghiệp sáng tác theo SGK.

? Vị trí của bài thơ ''Nhớ rừng''

- Học sinh nhận biết

- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8

chữ là một sáng tạo của thơ mới

trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ (hay

hát nói truyền thống)

- Đọc chính xác, có giọng điệu phù

hợp với nội dung cảm xúc của mỗi

đoạn thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn

uất ức

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc bài thơ

? Cần đọc bài thơ với giọng nh thế

nào cho phù hợp

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú

thích của học sinh nhất là các từ

Hán Việt, từ cổ

? Bài thơ có mấy đoạn

? ý mỗi đoạn

- Giáo viên chốt bố cục

* Ba phần:

I- Tìm hiểu chung:

1 Tác giả

- (1907 - 1989) tên thật Nguyễn Thứ Lễ, quê Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới

2 Tác phẩm

- Đây là bài thơ tiêu biểu của tác giả, tác phẩm góp phần mở đờng cho sự thẵng lợi của thơ mới

II - Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc :

- Học sinh nhắc lại một số chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả,

2 Bố cục:

- Bài thơ có 5 đoạn + Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vờn bách thú

Trang 2

Ngữ văn 8 + Đoạn 1, đoạn 4

+ Đoạn 2, đoạn 3

+ Đoạn 5

? Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt

trong cũi sắt đợc biểu hiện qua

những từ ngữ nào

- Học sinh đọc lại đoạn 1 và 4.

? Đó là tâm trạng gì

* Tâm trạng của con hổ khi nằm

trong cũi sắt: khổ cực, nhục nhã,

bất bình.

? Hoạt động hiện tại của nó là gì

? Nhng thực chất trong lòng nó

chất chứa những điều gì

? Nhận xét về nghệ thuật

* Nghệ thuật tơng phản giữa bên

ngoài buông xuôi và cảm xúc hờn

căm trong lòng con hổ.

? Vì sao con hổ có tâm trạng ấy

? Cảnh vờn bách thú hiện ra dới cái

nhìn của con hổ nh thế nào

? Vì sao cảnh đó lại ''không đời

nào thay đổi''

* Cảnh giả dối, tầm thờng do con

ngời tạo nên, đáng chán, khinh,

ghét.

? Nhận xét về giọng thơ, về nghệ

thuật sử dụng từ ngữ, nhịp thơ

? Tác dụng của những biện pháp

ấy

* Giọng giễu nhại, liệt kê, nhịp

ngắn thái độ khinh miệt của

con hổ.

? Cảnh vờn bách thú và thái độ của

con hổ có gì giống với cuộc sống,

thái độ của ngời Việt Nam đơng

thời

- Yêu cầu học sinh thảo luận và

báo cáo kết quả, nhận xét

- Giáo viên đánh giá.

? Cảnh sơn lâm đợc miêu tả qua

những chi tiết nào

- Học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

* Núi rừng đại ngàn, phi thờng,

+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ

+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn

3 Phân tích :

a Con hổ ở vờn bách thú

+ Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt + Bị nhục nhằn tù hãm

+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi

=> Đang đợc tung hoành mà giờ đây bị giam

hãm trong cũi sắt => nỗi khổ.

=> bị biến thành thứ đồ chơi => nỗi nhục.

+ Chịu ngang bầy bọn gấu cặp báo

=> bị ở chung với những kẻ tầm thờng, thấp kém, nỗi bất bình.

- Nằm dài trông ngày tháng dần qua:

=> không có gì thoát khỏi môi trờng tù túng nên nó đánh buông xuôi bất lực

- Khối căm hờn: cảm xúc hờn căm kết đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải thoát

+ Nghệ thuật : tơng phản giữa hình ảnh bên ngoài và nội tâm của con hổ

=> Vì nó chán ghét cuộc sống tù túng, khao khát tự do.

- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng

- Dải nớc đen giả suối

- mô gò thấp kém; học đòi bắt chớc

=> Cảnh đáng chán, đáng khinh, đáng ghét.

- Tất cả chỉ là ngời tạo, do bàn tay con ngời sửa sang, tỉa tót nên nó rất đơn điệu, nhàm tẻ, giả dối, tầm thờng chứ không phải thế giới của tự nhiên, mạnh mẽ, bí hiểm.

=> Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập => thể hiện sự chán chờng, khinh miệt

* Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội

đ-ơng thời đợc cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của họ đối với xã hội

b Nỗi nhớ thời oanh liệt

- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trờng ca dữ dội

+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc điểm của

Trang 3

Ngữ văn 8

hùng vĩ, bí ẩn.

? Đó là cảnh có đặc điểm gì

? Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện

lên nh thế nào

? Nhận xét về từ ngữ miêu tả, nhịp

thơ

* Nhịp thơ ngắn, câu thơ sống

động giàu chất tạo hình.

* Trên cái phông nền núi rừng

hùng vĩ đó, con hổ hiện ra với vẻ

đẹp oai phong lẫm liệt, vừa uy

nghi dũng mãnh, vừa mềm mại,

uyển chuyển.

? ở khổ 3, cảnh rừng ở đây là cảnh

của những thời điểm nào

? Cảnh sắc mỗi thời điểm đó có gì

nổi bật

* Tác giả miêu tả bức tranh tứ

bình đẹp lộng lẫy, núi rừng hùng

vĩ, tráng lệ.

? Giữa thiên nhiên ấy con hổ đã

sống một cuộc sống nh thế nào

? Nhận xét về nghệ thuật của khổ

thơ

* Điệp ngữ, câu hỏi tu từ làm

hiện lên con hổ uy nghi, kiêu hùng,

lẫm liệt nhng cũng thật đau đớn.

? Khổ 1, 4 và khổ 2, 3 có đặc điểm

gì đặc biệt

? Tác dụng của biện pháp nghệ

thuật ấy

* Nghệ thuật tơng phản giữa hiện

thực và hồi ức Đó cũng là tâm

trạng của nhà thơ, của nhân dân

VN đơng thời

- Học sinh đọc khổ 5 của bài

? Giấc mộng ngàn của con hổ hớng

về một không gian nh thế nào

* Giấc mộng của con hổ hớng về

không gian hùng vĩ Đó là nỗi nhớ

tiếc cuộc sống tự do Đó cũng là

khát vọng giải phóng của ngời dân

mất nớc.

? Câu cảm thán mở đầu đoạn và

kết đoạn có có ý nghĩa gì

? Từ đó giấc mộng ngàn của con

hổ là một giấc mộng nh thế nào

? Nỗi đau đó phản ánh khát vọng

gì của con hổ

hành động

=> gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao phi thờng, bí ẩn

- Ta bớc chân lên dõng dạc, đờng hoàng, lợn tấm thân Vờn bóng

đều im hơi.

=>Từ ngữ gợi hình dáng, tính cách con hổ (giàu chất tạo hình) diễn tả cảm xúc vẻ đẹp vừa

uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm

- Nhịp thơ ngắn, thay đổi

- Những đêm, những ngày ma, những bình minh, những chiều

- Đêm vàng, ngày ma chuyển bốn phơng ngàn, bình minh cây xanh bóng gội, chiều lênh láng máu sau rừng

=> Thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ

- Ta say mồi tan- Ta lặng ngắm

- Tiếng chim ca - Ta đợi chết

=> Điệp từ ''ta''; con hổ uy nghi làm chúa tể

=> Cảnh thì chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim, cảnh thì dữ dội cảnh nào cũng hùng vĩ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật, kiêu hùng, lẫm liệt

=> Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào đâu, đâu những,

=> Tất cả là dĩ vãng huy hoàng hiện lên trong nỗi nhớ đau đớn của con hổ và khép lại bằng tiếng than u uất “ Than ôi ! ”

* Nghệ thuật tơng phản đặc sắc, đl gay gắt giữa thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình

Đó cũng là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn và của ngời dân Việt Nam mất nớc trong hoàn cảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chống ngoại xâm của dân tộc

c Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5).

+ Oai linh, hùng vĩ, thênh thang + Nhng đó là không gian trong mộng (nơi ta không còn đợc thấy bao giờ)

- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sống chân thật

tự do

- Mãnh liệt to lớn nhng đau xót, bất lực Đó là nỗi đau bi kịch

=> khát vọngđợc sống chân thật, cuộc sống của chính mình, trong xứ xở của chính mình.

Trang 4

Ngữ văn 8

- Tổ chức học sinh thảo luận(2') và

báo cáo kết quả

? ''Nhớ rừng'' là một trong những

bài thơ tiêu biểu của thơ lãng

mạn ,em thấy bài thơ có những đặc

điểm mới nào so với thơ Đờng (gợi

ý: về nhịp, hình ảnh thơ, giọng thơ,

cảm xúc)

* Bút pháp lãng mạn, đầy truyền

cảm

? Nội dung văn bản

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài

thơ

? Chứng minh nhận xét của nhà

phê bình văn học Hoài Thanh(sgk )

VD : đoạn nói về sự tù túng, tầm

thờng, giả dối trong cảnh vờn bách

thú

? Phơng thức biểu đạt

Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do.

4 Tổng kết:

a Nghệ thuật.

+ Số câu, chữ không hạn định, vần không bắt buộc cố định

+ Tràn đầy cảm hững lãng mạn: mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào

+ Hình tợng thích hợp là biểu tợng để thể hiện chủ đề (giống bài ''Bánh trôi nớc'')

+ Hình ảnh giàu chất tạo hình, hùng vĩ tráng lệ + Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú Giọng thơ khi u uất, bực dọc khi say sa hùng tráng

b Nội dung

* Ghi nhớ: SGK

- Chán ghét thực tại tầm thờng, tù túng

- Khao khát tự do mãnh liệt

III- Luyện tập:

- Đó là sức mạnh của cảm xúc

- Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu

tố quan trọng hàng đầu Từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ

- ở đây cảm xúc phi thờng kéo theo những chữ

bị xô đẩy

- Biểu cảm gián tiếp : con hổ => con ngời

4 Củng cố:

- Đọc diễn cảm từ khổ 1 => khổ 4

? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 - 4, đoạn 2 - 3

D - Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng từ khổ 1 đến hết khổ 4

-Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên

- Soạn bài “ Quê hơng’’ theo nội dung hớng dẫn sách giáo khoa

Trang 5

-Ngữ văn 8 Tuần 20

Tiết 75 Ngày soạn: 02/01/2009 Ngày soạn: 07/01/2009

Tiếng Việt

câu nghi vấn

A- Mục tiêu :

- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

B- Phơng tiện :

- Giáo viên:tích hợp với cấp tiểu học nâng cao mục đích phát ngôn, giấy trong ghi ngữ liệu phần I và câu phân biệt, máy chiếu

- Học sinh: nhớ lạikiểu câu nghi vấn đã học ở tiểu học

C – Ph Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ :

? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi em đã học ở tiểu học

2- Giới thiệu :

3- Bài mới :

? Trong đoạn trích trên câu nào là câu

nghi vấn

- Học sinh gạch chân dới các câu:

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn

- Giáo viên khoanh tròn trên giấy trong

những từ nghi vấn.

* Trong các câu nghi vấn có chứa các từ

nghi vấn

* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng

dấu chấm hỏi

? Những câu nghi vấn trên dùng để làm

* Câu nghi vấn dùng để hỏi.

? Hãy đặt các câu nghi vấn (làm việc

theo nhóm) viết lên giấy nháp

- Giáo viên đánh giá và chữa

? Vậy thế nào là câu nghi vấn, chức

năng

- Học sinh khái quát.

- Học sinh đọc ghi nhớ

? Cách viết câu nghi vấn

- Giáo viên hớng dẫn học sinh so sánh

các cặp câu

* Chú ý:

I- Đặc điểm hình thức và chức năng chính

1 Ví dụ:

- gạch chân dới các câu:

+ sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không ?

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?

+ Hay là u thơng chúng con đói quá ?

2 Nhận xét:

- Dấu chấm hỏi, những từ nghi vấn: có không; (làm) sao, hay (là)

- Để hỏi (bao gồm cả tự hỏi nh câu: ''Ngời

đâu gặp gỡ làm chi, Trăm năm biết có duyên gì hay không ?'')

- Học sinh thi đặt theo nhóm và báo cáo

- Nhóm khác nhận xét

3 Kết luận

- So sánh +Tôi không biết

nó ở đâu

+ Chúng ta không thể nói tiếng ta

đẹp nh thế nào

(có chứa từ nghi vấn nhng không phải là câu nghi vấn)

+Ai biết ?

+ Nó ở đâu ? + Tiếng ta đẹp

nh thế nào

+ Ai cũng biết

Trang 6

Ngữ văn 8

- Phân biệt câu có từ nghi vấn nhng

không phải là câu nghi vấn.

- Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm

định.

? Xác định câu nghi vấn trong những

đoạn trích sau

? Những đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn

? Xét các câu và trả lời câu hỏi; Căn cứ

vào đâu để xác định những câu trên là

câu nghi vấn

- Cho học sinh thay từ hoặc vào vị trí từ

''hay'' để nhận xét

? Có thể đặt dấu chẫm hỏi ở cuối những

câu sau đợc không ? Vì sao

- Giáo viên lu ý học sinh phân biệt từ

phiếm định và từ nghi vấn

? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai

câu:

+ Anh có khoẻ không ?

+ Anh đã khoẻ cha ?

- Giáo viên cho học sinh 4 câu sau và

yêu cầu học sinh phân biệt đúng sai.

+ Nó tìm gì ? + Cá bán ở đâu ?

+ Nó không tìm gì cả

+ ở đâu cũng bán cá

II - Luyện tập :

1 Bài tập 1:

a) Chị khất tiền su phải không ? b) Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế ?

c) Văn là gì ? Chơng là gì ? d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không

2 Bài tập 2:

- a, b, c: có từ ''hay không'' (từ ''hay'' cũng

có thể xuất hiện trong các câu khác, nhng riêng trong câu nghi vấn từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc đợc Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và

có ý nghĩa khác hẳn )

3 Bài tập 3:

- Không vì đó không phải là câu nghi vấn + Câu a và b có các từ nghi vấn nh: có không, tại sao nhng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong 1 câu

+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng)

là những từ phiếm định

Lu ý: Những cụm từ ai cũng, gì cũng,

nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ cũng,  ý nghĩa khẳng định tuyệt đối, chứ không phải là câu nghi vấn

4 Bài tập 4.

- Khác nhau về hình thức: có không,

đã cha

- Khác nhau về ý nghĩa: Câu thứ hai có giả

định là ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề sức khoẻ, còn câu 1 thì không có giả định này + Cái áo này có cũ lắm không ? (Đ)

+ Cái áo này đã cũ lắm cha ? (Đ) + Cái áo này có mới lắm không ? (Đ) + Cái áo này đã mới lắm cha ? (S)

4 - Củng cố:

- Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn, cách viết

D - Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5, 6 SGK tr13;

- Xem trớc bài ''câu nghi vấn'' (tiếp theo) theo nội dung sách giáo khoa

Trang 7

Ngữ văn 8

Tuần 21

Tiết 76 Ngày soạn: 02/01/2009 Ngày dạy: 13/01/2009

Tập làm văn

viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A- Mục tiêu:

- Học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí

- Học sinh biết vận dụng các cách trình bày nội dung đoạn văn đã học để viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

B – Ph Ph ơng tiện :

- Giáo viên: xem lại kiến thức về đoạn văn, câu chủ đề, tham khảo sách: Thực hành TLV Thuyết Minh

- Học sinh: xem trớc bài ở nhà

C – Ph Tiến trình :

1 - Kiểm tra bài cũ :

? Nhắc lại các phơng pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Khái niệm đoạn văn ? Câu chủ đề

? Các phần trong bài văn thuyết minh phải đảm bảo những nội dung gì

2- Giới thiệu :

3 - Bài mới :

? Vai trò của đoạn văn

? Cấu tạo đoạn văn

? Cách sắp xếp các đoạn văn trong

văn bản

? Gọi học sinh đọc ví dụ

- Học sinh đọc đoạn văn a và b phần

(1) mục I (SGK) tr14

? Nêu cách sắp xếp các câu trong

đoạn văn (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề

và các câu giải thích, bổ sung)

I- Đoạn văn trong văn bản thuyết minh :

1- Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

- Đoạn văn là bộ phận của bài văn, viết tốt

đoạn văn => làm bài tốt

- Đoạn văn gồm từ 2 câu trở lên

- Các đoạn văn đợc sắp xếp theo thứ tự nhất

định

a Ví dụ:

b Nhận xét:

- Đối với câu (a):

Trang 8

Ngữ văn 8

- Gợi ý:

? Đoạn văn(a) đâu là câu chủ đề ?

Các câu sau hớng về nó nh thế nào

* Câu 1 là câu chủ đề.

* Các câu sau bổ sung thông tin làm

rõ ý câu chủ đề câu nào cũng nói về

nớc.

? Tìm câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề

trong đoạn văn (b)

? Vai trò của các câu tiếp theo

* Từ chủ đề : Phạm Văn Đồng Các

câu sau cung cấp thông tin về đối

t-ợng.

? Nhận xét về cách trình bày nội

dung các đoạn văn trên

? Đoạn văn (a) trình bày về vấn đề gì

? Đoạn văn có nhợc điểm nh thế nào

? Nếu giới thiệu bút bi thì nên giới

thiệu nh thế nào

? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi

đoạn viết lại nh thế nào

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bố

cục ra giấy, giáo viên kiểm tra và

cho học sinh sửa lại đoạn văn trên

* Đối với (a) trình bày lộn xộn nên

tách thành 2 đoạn:

+ Đoạn 1: ruột bút bi

+ Đoạn 2: vỏ bút bi

? Yêu cầu của đoạn văn (b) là gì

? Nhợc điểm của đoạn văn ở chỗ nào

? Nên giới thiệu đèn bàn bằng phơng

pháp nào

* Đoạn văn (b) trình bày lộn xộn nên

tách thành 3 đoạn văn:

+ Đoạn 1: Phần đèn

+ Đoạn 2: Chao đèn.

+ Đoạn 3: Đế đèn.

- Giáo viên cho học sinh lập dàn ý

vào vở, sau đó kiểm tra và hớng dẫn

cách sửa.

? Từ những bài tập trên em thấy khi

trình bày đoạn văn trong bài văn

thuyết minh cần chú ý điều gì

+ Câu 1 là câu chủ đề, + Câu 2 cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt

ít ỏi, + Câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị ô nhiễm, + Câu 4 nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế giới thứ ba

+ Câu 5 nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân

số thế giới thiếu nớc

=> Nh vậy các câu sau bổ sung thông tin làm

rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói về nớc

- Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn (b) là : Phạm Văn Đồng

+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các họat

động đã làm

c Kết luận:

=> Theo ý 1, 2 trong ghi nhớ.

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn :

a Ví dụ:

- Đoạn văn(a) thuyết minh, giới thiệu bút bi

b Nhận xét:

- Trình bày lộn xộn

- Giới thiệu bút bi trớc hết phải giới thiệu cấu tạo mà muốn thế thì phải chia thành từng bộ phận:

+ Ruột bút bi: (phần quan trọng nhất): gồm

đầu bút bi và ống mực, loại mực đặc biệt + Phần vỏ: gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết Phần này gồm ống, nắp bút có lò xo

=> Nên tách thành 2 đoạn

- Thuyết minh về chiếc đèn bàn

- Chỗ cha hợp lí là: chia đoạn cha khoa học, lặp đi lặp lại một số bộ phận

- Sử dụng phơng pháp phân loại, phân tích : chia cấu tạo đèn bàn thành 3 bộ phận:

+ Phần đèn: bóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc

+ Phần chao đèn + Phần đế đèn

=> chia thành 3 đoạn văn

* Kết luận:

- Các ý lớn tơng ứng với các đoạn văn

- Trong đoạn văn có ý chủ đề, các câu khác giải thích bổ sung làm rõ ý cho nó

- Các ý trong đoạn văn sắp xếp theo thứ tự

Trang 9

Ngữ văn 8

? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề

văn ''Giới thiệu trờng của em''

+ MB: bằng cách nêu (?) và miêu tả:

? Cho chủ đề ''Hồ Chí Minh, lãnh tụ

vĩ đại của nhân dân Việt Nam'' Hãy

viết thành một đoạn văn thuyết minh

- Giáo viên yêu cầu các em viết và

trình bày.

- Gọi học sinh khác nhận xét.

- Giáo viên đánh giá.

- Giáo viên cho một số gợi ý để học

sinh hoàn thành đoạn văn.

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết

đoạn văn.

- Gọi học sinh trình bày.

- Giáo viên đánh giá.

cấu tạo, nhận thức, diễn biến sự việc trong thời gian, chính phụ

- Học sinh đọc ghi nhớ bài.

II- Luyện tập

1 Bài tập 1:

- Ví dụ:

+ MB :

Ai có dịp đi qua xã Thái Học sẽ thấy một ngôi trờng lớn nằm ven đờng bê tông với 3 dãy nhà cao tầng ép hình chữ U Đó chính là trờng em - THCS Thái Học

+ KB:

Em yêu trờng em và cùng các bạn giữ gìn ngôi trờng sạch, đẹp dể mãi mãi là mái nhà chung cho các thế hệ trẻ nh em đợc học tập; rèn luyện và trởng thành

2 Bài tập 2.

- Ngời đã suốt đời nêu cao ngọn cờ độc lập

và tự do cho dân tộc

- Ngời đã đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt tôn giáo, đảng phái, giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngợc dới ngọn

cờ đỏ

- Ngời đã cùng Đảng CSVN lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng các đội quân xâm lợc hùng mạnh, giành độc lập thống nhất trọn vẹn cho

Tổ Quốc

- Nhân dân Việt Nam kính yêu Ngời, gọi Ngời là ''Bác''

4- Củng cố:

? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh

D - Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129

- Xem trớc bài ''Thuyết minh về một phơng pháp'' (cách làm) (tiếp)

-Tuần 21

Tiết 77 Ngày soạn: 02/01/2009 Ngày dạy: 14/01/2009

Văn bản

Quê hơng

(Tế Hanh)

A- Mục tiêu:

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển

đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả

- Thấy đợc những nét dặc sắc nghệ thuật

- Giáo dục lòng yêu quê hơng

Trang 10

Ngữ văn 8

B- Phơng tiện :

- Giáo viên: ảnh chân dung Tế Hanh, tập thơ ''Hoa niên'' của ông

- Học sinh: soạn bài, tìm hiểu về thể thơ

C- Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng bài thơ ''Ông đồ''

? Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào ? Nhận xét về hình ảnh, ngôn ngữ của bài thơ

? Cái hay của những câu thơ ''Giấy đỏ mực đọng ''

''Lá vàng ngoài giời '

'2 - Giới thiệu :

Khái quát về tác giả, cảm hứng chủ đạo trong thơ Tế Hanh - nhà thơ của quê hơng

3- Bài mới:

? Em hiểu gì về tác giả Tế Hanh, về bài

thơ ''Quê hơng'' của ông

- Học sinh đọc chú thích * trong SGK.

* Bài thơ đợc in trong tập ''Hoa niên''

xuất bản năm 1945.

- Giáo viên đọc mẫu

- 2 học sinh đọc lại bài thơ

- Giáo viên nhận xét cách đọc của học

sinh

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích

của học sinh

? Nhận xét về thể thơ

? Bố cục của bài thơ

* Bố cục 2 phần:

+ Hình ảnh quê hơng

+ Nỗi nhớ quê hơng

? Làng tôi ở có gì đặc biệt

* Quê hơng đợc tác giả giới thiệu rất tự

nhiên bình dị là một làng chài ven biển.

? Cảnh ngời dân chài đi đánh cá đợc

miêu tả trong khung cảnh, hình ảnh nào

? Nhận xét về nghệ thuật sử dụng từ

ngữ

* Nghệ thuật: tác giả sử dụng hình ảnh

so sánh, động từ mạnh (có động từ đặt ở

I- Tìm hiểu chung :

1 Tác giả

- Ông sinh 1921 tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi Ông là nhà thơ mới viết rất hay về quê hơng

- Sự nghiệp sáng tác: SGK

2 Tác phẩm:

- ''Quê hơng'' là bài thơ mở đầu cho nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh

II- Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc

- Chú ý các chú thích 1 (lời đề tựa của bài thơ), 4 (từ địa phơng)

2 Thể thơ và bố cục:

- Thể thơ 8 chữ gồm nhiều khổ, gieo vần

ôm và vần liền với sự hoán vị bằng trắc

đều đặn (2 câu vần bằng đến 2 câu vần trắc)

- 2 câu đầu giới thiệu chung

về ''làng tôi'' Hình

- 6 câu tiếp: miêu tả cảnh ảnh thuyền chài ra khơi đánh cá quê

- 8 câu tiếp: cảnh thuyền cá hơng trở về bến

- Khổ cuối: nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả

3 Phân tích:

a Hình ảnh quê hơng

- Làm nghề chài lới Giới thiệu

- Nớc bao vây sông nghề nghiệp và

vị trí địa lí của làng + Cách giới thiệu rất bình dị

- Trời trong, gió nhẹ => Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh

- Dân trai tráng bơi thuyền

- Chiếc thuyền nhẹ băng nh con tuấn mã

- Phăng mái chèo vợt trờng giang

+ Hình ảnh so sánh (con tuấn mã)

=> vẻ đẹp dũng mãnh

Ngày đăng: 21/08/2013, 10:10

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w