Hoạt động 3: Kí hiệu 13 phút- Nêu chú ý trong ký hiệu: Khi ký hiệu sự bằng nhau của hai tam giác, các chữ cái chỉ tên các đỉnh tương ứng phải viết theo cùng một thứ tự.. Nhìn vào hình vẽ
Trang 1Ngày soạn: 19/ 10/ 2008 Ngày dạy: 24/ 10/ 2008 Tuần 9
§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS nắm được định lý về tổng 3 góc trong tam giác
- Biết vận dụng định lý trong bài để tính số đo các góc trong tam giác
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc, bìa cứng, kéo cắt giấy
IV Tiến trình bài dạy:
- Nhận xét tình hình chung của bài kiểm tra
- Thông báo cho học sinh cách học và biện pháp khắc
phục trong môn hình học ở chương kế tiếp
- Vẽ 2 tam giác bất kỳ
3 góc của mỗi tam giác?
Chứng minhQua A, kẻ xy // BC
Trang 2Ngày soạn: 19/ 10/ 2008 Ngày dạy: 24/ 10/ 2008 Tuần 9
I Mục tiêu:
- Nắm được định nghĩa và tính chất về góc trong tam giác vuông
- Định nghĩa và tính chất góc ngoài của tam giác
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
Hình 49: 650; Hình 50: x=1400
y=1000; Hình 51: x=1100;y=300
- Giới thiệu định nghĩa tam
- Vẽ tam giác vuông ABC ( A = 900)
- Nhắc lại nội dung định lý
2 Ap dụng vào tam giác vuông
định nghĩa: Tam giác vuông là
tam giác có một góc vuông.
Trang 3- Nhắc lại định nghĩa hai
góc phụ nhau
- Giới thiệu định nghĩa góc
ngoài của tam giác
- Vẽ hình lên bảng
ngoài tại đỉnh C của tam
3 Góc ngoài của tam giác
Định nghĩa: Góc ngoài của một
tam giác là góc kề bù với một góccủa tam giác ấy
Nhận xét: Mỗi góc ngoài của tam
giác bằng tổng hai góc trong không
kề với nó
* Chú ý: Góc ngoài của tam giác
lớn hơn góc trong không kề với nó
Trang 4Ngày soạn: 26/ 10/ 2008 Ngày dạy: 31/10/ 2008 Tuần 10:
I Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức về tổng 3 góc của tam giác, định nghĩa và các tính chất về góc ngoài của tam giác
- Rèn luyện kỹ năng tính số đo các góc
- Rèn kỹ năng suy luận
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
- Góc ngòai bằng tổng hai góctrong không kề nó
- AHI là tam giác vuông
Trang 5MNI vuông tại I
Trang 6Ngày soạn: 26/ 10/ 2008 Ngày dạy: 31/10/ 2008 Tuần 10:
- Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
- Cho hai tam giác ABC
và A’B’C’, yêu cầu 2 HS
- Giới thiệu định nghĩa
hai tam giác bằng nhau
Định nghĩa: Hai tam giác bằng
nhau là hai tam giác có các cạnhtương ứng bằng nhau, các góc tươngứng bằng nhau
A
A’
B’C’
^ ^ ^ ^ ^ ^
^ ^ ^ ^
^ ^
Trang 7Hoạt động 3: Kí hiệu 13 phút
- Nêu chú ý trong ký
hiệu:
Khi ký hiệu sự bằng nhau
của hai tam giác, các chữ
cái chỉ tên các đỉnh
tương ứng phải viết theo
cùng một thứ tự
? Muốn biết hai tam giác
có bằng nhau hay không
ta phải xét các điều kiện
nào?
? Nhìn vào hình vẽ và
căn cứ vào các ký hiệu
bằng nhau thì hai tam
- Chưa, cần phải chứng minh C
- Góc tương ứng với góc N là gócB
- Cạnh tương ứng với cạnh AC làcạnh MP
Trang 8Ngày soạn: 02/ 11/ 2008 Ngày dạy: 07/11/ 2008 Tuần 11:
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau.
- Từ hai tam giác bằng nhau, chỉ ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa
IV Tiến trình bài dạy:
đã cho biết những yếu
tố nào?
yếu tố biết được trong
tam giác HIK
vi của tam giác?
? Hai tam giác bằng
nhau thì có chu vi như
thế nào với nhau? Tại
=> PABC = PDEF =AB+BC+AC
= 4+5+6 = 15 cm
Trang 9- Hướng dẫn cho HS
làm Bài 14 <Tr 112
SGK>
hiệu bằng nhau của
hai tam giác thì phải
Suy ra A và I là hai đỉnh tương ứng
Trả lời : ABC = IKH
hai tam giác ta cần
phải chứng minh mấy
- Cạnh tương ứng với BC là IK
- Học lại định nghĩa hai tam giác bằng nhau
- Viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau phải chính xác
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị bài Trường hợp bằng nhau C-c-c
Rút kinh nghiệm :
^ ^ ^ ^
^ ^
Trang 10Ngày soạn: 02/ 11/ 2008 Ngày dạy: 07/11/ 2008 Tuần 11:
CẠNH – CẠNH – CẠNH (C – C – C)
I Mục tiêu:
- Nắm được tính chât về trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác
- Biết cách vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh
- Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh – để chứng minh hai tam giác bằngnhau
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa
IV Tiến trình bài dạy:
? Định nghĩa hai tam
1 Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biếtAB=2 cm, BC=4 cm, AC=3 cm
Trang 11Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh - cạnh 13 phút
tam giác này có những
yếu tố nào bằng nhau?
- Tiến hành đo, kết luận
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam
giác này bằng ba cạnh của tam giáckia thì hai tam giác đó bằng nhau.Nếu ABC và A’B’C’ có:
- Giống: Điều giúp khẳng định haitam giác bằng nhau
Khác: theo định nghĩa cần đủ 6 yếu tố; theo định lí chỉ cần 3
Trang 12A B
E
Ngày soạn: 09/11/ 2008 Ngày dạy: 14/11/ 2008
Tuần 12:
KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT
I Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức về hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c
- Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau qua việc xét hai tam giác bằng nhau
- Rèn kỹ năng vẽ hình, cách vẽ tia phân giác của một góc
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc, compa
IV Tiến trình bài dạy:
1) Ghi giả thiết và kết luận
của bài toán
hợp lý?
? Để chứng minh hai góc
bằng nhau ta làm gì?
? Trên hình vẽ có hai tam
giác nào bằng nhau? Vì
- Xét hai tam giác bằng nhau.
Sắp xếp d; b; a; c
AD = BD
EA = EB
a) ADE = BDEb) DAE = DBE
Trang 13? Để cm ADE = BDE
căn cứ trên hình vẽ, cần
chỉ ra những điều gì?
? Hai tam giác này có
những yếu tố nào bằng
nhau?
những yếu tố nào bằng
nhau?
? Hai tam giác này có cạnh
nào chung hay không?
suy ra kết quả câu b
- Hướng dẫn HS cách vẽ
tương tự như trong SGK
là tia phân giác của góc
xOy ta cần phải chứng
minh điều gì?
- Căn cứ vào kí hiệu, chỉ ra các
yếu tố bằng nhau của hai tam giác.
- Các cạnh có kí hiệu giống nhau là bằng nhau
- ADE và BDE có DE là cạnh chung
- Hai tam giác bằng nhau thì hai góc tương ứng bằng nhau
=> Xét hai tam giác bằng nhau
a) Xét ADE và BDE có:
AD = BD (giả thiết)
AE = BE (giả thiết)
DE : cạnh chung
=> ADE = BDE (c.c.c) b) Theo kết quả chứng minh câu a
ta có : ADE = BDE => DAE = DBE
3 Bài 20 <Tr 115 SGK>
chứng minh -Xét OAC và OBC có:
OA = OB (gt)
AC = BC (gt)
OC : cạnh chung
=> OAC = OBC (c.c.c)
=>
=> OC là tia phân giác của xOy
- Ôn lại cách vẽ tia phân giác của một góc, tập vẽ một góc bằng góc cho trước
- Làm các bài tập 32,33 trang 102
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 09/11/ 2008 Ngày dạy: 14/11/ 2008
O1 = O2
^ ^
^
A
B
C
x
y
O1 = O2
^ ^
2 1
O
Trang 14Tuần 12:
KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT
I Mục tiêu:
- Khắc sâu kiến thức về hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c
- Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau qua việc xét hai tam giác bằng nhau
- Rèn kỹ năng vẽ hình, cách vẽ tia phân giác của một góc
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Phát biểu tính chất hai
tam giác bằng nhau theo
trường hợp c.c.c?
- Trả lời như SGK
- Đưa bài toán 32
Trang 15A B
C
D
- Đưa bài tập 22 Tr 102 và nêu rõ các thao tác vẽ - Cho góc xOy, vẽ góc AED bằng góc xOy + Vẽ góc xOy và tia Am + Vẽ cung tròn (O;r) cắt Ox và Oy lần lượt tại B và C ! Dựng tam giác chứng góc EAD bằng với BOC ? Vì sao EAD = xOy? - Lên dựng EAD = BOC + Vẽ tia An + Vẽ cung tròn (A;r) cắt An tai D + Vẽ cung tròn (D;BC) (A;r) (D;BC) = {E} => EAD là tam giác cần dựng Chứng minh : EAD = xOy 4 Bài 3 <Tr 102> SGK: Vẽ một góc bằng một góc cho trước Xét BOC và EAD có: OB = AE = r OC = AD = r BC = ED (Theo cách dựng điểm E) => BOC = EAD (hai góc tương ứng) hay xOy = EAD (đpcm) Hoạt động 3: Kiểm tra viết 15 phút 15 phút Câu 1 : Cho ABC = DEF, biết A = 500; E = 750 Tính các góc còn lại của mỗi tam giác Câu 2: Cho hình vẽ, chứng minh ADC = BCD Đáp án: Câu 1: D A 50 0; 0 B E 75 0 0 0 0 C F 180 (75 50 ) 45 Câu 2: ADC BCD (c.c.c) Suy ra: ADC BCD Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà 2 phút - Ôn lại cách vẽ tia phân giác của một góc, tập vẽ một góc bằng góc cho trước - Làm các bài tập 23 trang 116 SGK - Chuẩn bị bài trường hợp bằng nhau thứ hai c.g.c Rút kinh nghiệm :
O
E
y
B
C A
D
r
r
r
r
n
Trang 16- Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh góc cạnh của hai tam giác.
- Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xem giữa hai cạnh đó
- Rèn kỹ năng sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh góc cạnh để chứng minh hai tam giácbằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, êke, thước đo góc
IV Tiến trình bài dạy:
- Hướng dẫn HS cách
vẽ
! Giả sử đã vẽ được
ABC thoả mãn yêu
cầu của bài toán như
hình vẽ sau
nào trước của ABC?
- Dựa vào bài toán, cho
Trang 17Hoạt động 3: Trường hợp bằng nhau cạnh – góc - cạnh 13 phút
? Có nhận xét gì về 2
tam giác có hai cạnh và
góc xên giữa bằng nhau?
? Muốn biết hai tam giác
trên có bằng nhau hay
không ta phải làm gì?
giác trên đã có những
yếu tố nào bằng nhau?
- Nhìn vào hình vẽ dự đoán haitam giác này bằng nhau theotrường hợp cạnh góc cạnh
A’B’ = 2 cm; B’ = 700 ; B’C’ = 3 cm
Tính chất: Nếu hai cạnh và góc xen giữa
của tam giác này bằng hai cạnh và góc xengiữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằngnhau
Nếu ABC và A’B’C’ có:
* Hệ quả: Nếu hai cạnh góc vuông của
tam giác vuông này lần lượt bằng haicạnh góc vuông của tam giác vuôngkia thì hai tam giác vuông đó bằngnhau
F
E
^ ^
Trang 18Ngày soạn: 16/11/ 2008 Ngày dạy: 21/ 11/ 2008 Tuần 13:
I Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh
- Rèn kỹ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau trường hợp cạnh-góc-cạnh
- Rèn kỹ năng vẽ hình, trình bày giải bài toán hình
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, compa, thước đo góc
IV Tiến trình bài dạy:
? Phát biểu trường hợp
bằng nhau thứ hai của tam
giác?
? Hai tam giác vuông
bằng nhau khi nào? Vẽ
hình minh họa?
- Hai tam giác có hai cặp cạnhtương ứng bằng nhau và gócxen giữa bằng nhau thì bằngnhau
- Có hai cạnh góc vuông bằngnhau
? Để hai tam giác trên
bằng nhau theo trường
- Phải có thêm cặp góc xengiữa hai cặp cạnh bằng nhau
- Đó là cặp góc BAC và DAC
- Hình 87 : cần thêm MA =ME
1 Bài 27 <Tr 119 SGK>
Theo hình vẽ ta có:
AB = AD
AC : Cạnh chungNên để ABC = ADC (c.c.c)Cần thêm điều kiện: BAC = DAC
A
B
D
C
Trang 19D
K
E
gì để hai tam giác đó bằng
hai tam giác này bằng
nhau ta phải chứng minh
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kếtluận
Theo hình vẽ ABC và
ADE có
AD = ABGóc A chung
AB = AD (gt)Góc A chung
Trang 20Ngày soạn: 23/ 11/ 2008 Ngày dạy: 28/11/2008 Tuần 14:
I Mục tiêu:
-Củng cố, khắc sâu thêm hai trường hợp bằng nhau của tam giác đã học
- Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh
- Phát huy tính sáng tạo tư duy, cẩn thận trong giải bài tập
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, thước đo góc
- Bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
xen giữa của tam giác này bằng
2 cạnh và góc xen giữa của tamgiác kia thì hai tam giác đóbằng nhau
- Hệ quả: Nếu hai tam giácvuông có hai cạnh góc vuôngbằng nhau thì hai tam giác đóbằng nhau
Trang 21! Cho đoạn thẳng AB,
điểm M nằm trên đường
trung trực của AB So
yếu tố nào bằng nhau?
- Hướng dẫn HS ghi giả
phân giác nào?
- Nhắc lại định nghĩa đườngtrung trực của đoạn thẳng
- Dự đoán hai đoạn thẳng MA
và MB bằng nhau
- Xét AHM và BHM
- Đây là hai tam giác vuông và
có HA=HB (tính chất đườngtrung trực của đoạn thẳng)
- Chứng minh đường thẳng đónằm giữa hai cạnh của góc vàtạo với hai cạnh của góc ấy haigóc bằng nhau
- B1 = B2
- C1 = C2
- KH là phân giác của góc C
- BH là phân giác của góc B
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài mới “Trường hợp bằng nhau Góc – cạnh – góc”
Rút kinh nghiệm :
GT d: trung trực của AB HA=HB; M d
KL So sánh MA và MB
GTHA=HK; AK BCKLTìm các tia phân giác
Trang 22- Biết cách vẽ 1 tam giác biết 1 cạnh và 2 góc kề cạnh đó.
- Sử dụng trường hợp bằng nhau g.c.g, cạnh huyền – góc nhọn của tam giác vuông => 2 cạnh tương ứng, 2 góc tương ứng bằng nhau
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; Đặt vấn đề
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, compa, thước đo độ
- Bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
- Nếu hai cạnh và góc xen giữacủa tam giác này bằng hai cạnh
và góc xen giữa của tam giáckia thì hai tam giác đó bằngnhau
- Góc A và góc C là 2 góc kềcạnh AC
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề
Bài toán: Vẽ ABC biết BC=4cm, B
= 600, C = 400
Lưu ý: Khi nói một cạnh và 2 góc kề,
ta hiểu hai góc này là 2 góc ở vị trí kềcạnh đó
Trang 23AB = A’B’
BC = B’C’
Hai góc C và C’ bằng nhau
- Khi có một cạnh và hai góc kềcạnh đó bằng nhau
Hình 94
Xét ABD và CDB có:
ABD = BDC (hình vẽ)
BD : cạnh chungCBD = ADB (hình vẽ)
Nếu ABC và A’B’C’ có:
Hệ quả 1: Nếu một cạnh góc vuông
và một góc nhọn kề cạnh ấy của tamgiác vuông này bằng một cạnh gócvuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tamgiác vuông kia thì hai tam giác vuông
đó bằng nhau
Hệ quả 2: nếu cạnh huyền và một góc
nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và môt góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông
Trang 24Ngày soạn: 29/11/ 2008 Ngày dạy: 05/12/2008 Tuần 15:
I Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết về trường hợp bằng nhau g.c.g để giải bài tập
- Rèn kỹ năng vẽ hình, chứng minh
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, cách trình bày bài toán hình học
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III Phương tiện dạy học:
- Thước thẳng, eke, compa
IV Tiến trình bài dạy:
? Nhắc lại các trường
hợp bằng nhau của hai
tam giác?
- Trả lờiCạnh – cạnh – cạnhCạnh – góc – cạnhGóc – cạnh - góc
minh CA=CB ta phải xét
hai tam giác bằng nhau
nào?
- Cho HS tự chứng minh
- Vẽ hình, ghi giả thuyết, kếtluận
- Xét hai tam giác bằng nhau
O1 = O2 (Ot là phân giác)
Trang 25- Hướng dẫn HS vẽ
hình, ghi giả thuyết, kết
luận
- Hướng dẫn tương tự
như những bài trên
Chứng minh hai đoạn
thẳng bằng nhau
? Hai tam giác nào có
hai cạnh tương ứng là
AC và BD?
? Chứng minh hai tam
giác này bằng nhau?
Vẽ hình, ghi giả thuyết kếtluận
- Tạo thành các cặp góc soletrong bằng nhau
- Các cặp góc trên nằm ở vị trísole trong nên chúng bằngnhau
2 Bài 36 <Tr 123 SGK>
Chứng minhXét AOC và BOC có Góc O chung
OA = OC (giả thuyết) OAC = CBD (giả thuyết)
Trang 26Ngày soạn: 29/11/2008 Ngày dạy: 05/12/2008 Tuần 15:
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm chắc các trường hợp bằng nhau của hai tam giác kể cả trường hợp tamgiácvuông
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, vẽ hình, so sánh đoạn thẳng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp bài toán hình
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; Đặt vấn đề
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
? Nhắc lại các trường
hợp bằng nhau của hai
tam giác vuông?
F