1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 10NC tiet 1 den 4

11 418 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án giảng day Hóa Học nâng cao 10
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thanh Hiền
Trường học Trường Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm được: - Cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hóa học cơ bản ở lớp 8 - Hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng.. Nguyên tố hóa học : là tập hợp những nguy

Trang 1

Tuần: 1 Tiết: 1,2

Ngày soạn: 8/8/2008

Ngày dạy: 13/8/2008

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được:

- Cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hóa học cơ bản ở lớp 8

- Hóa trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng

- Mol, Tỉ khối của chất khí, dung dịch, một số công thức thường gặp

- Sự phân loại các hợp chất vô cơ, cách gọi tên, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

2 Kỹ n ă ng :

- Thực hiện chuỗi phản ứng hóa học.

- Phân biệt các lọ hóa chất bị mất nhãn

- Giải bài tập toán về mol, tỉ khối chất khí, dung dịch

3 Thái đ ộ: tính cẩn thận khi giải các bài toán có kiến thức cũ.

II CHUẨN BỊ Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ

- Học sinh : bảng HTTH, xem lại kiến thức cũ ở lớp 8, 9

III PH ƯƠ NG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU : Đàm thoại, phát vấn, thảo luân nhóm

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC :

I KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP:

1 Nguyên tử:

Nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào cũng

gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp

vỏ có 1 hay nhiều e mang điện tích âm

Vỏ: e (đt -1, kl rất bé)

Hạt nhân

Proton: p (đt +1)

Nơtron : n (không mđ)

Số hạt p = số hạt e

mp # mn ; mngtử # m hạt nhân

Hoạt động 1 : Chia 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị

1 vấn đề trong phiếu học tập

Phiếu học tập 1 : (nhóm 1)

Nguyên tử là gì ? Cấu tạo nguyên tử ?

Số e tối đa của lớp thứ 1, 2, 3 ? Bài tập số 1 trang 8 SBT

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ cấu tạo nên vật chất gồm vỏ và hạt nhân

Lớp thứ nhất có tối đa 2e, lớp 2 tối đa 8e, lớp 3 tối

đa 18e Giải bài tập 1/8 SBT

Trang 2

Ví dụ : Nitơ có số p là 7 suy ra số e là 7, số lớp

e là 2, số e lớp trong cùng là 2, số e lớp ngoài

cùng là 5

2 Nguyên tố hóa học : là tập hợp

những nguyên tử có cùng số hạt proton

trong hạt nhân

Những nguyên tử của cùng một nguyên

tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau

3 Hóa trị của nguyên tố :

Là con số biểu thị khả năng liên kết

của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử

nguyên tố khác

H : 1 đv ; O : 2 đv

B

b a

 ax = by

4 Đ ịnh luật bảo toàn khối l ư ợng :

Trong 1 phản ứng hóa họa, tổng khối

lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối

lượng của các chất phản ứng

5 Mol :

 Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử

hoặc phân tử chất đó

 Khối lượng mol (M) 1 chất là kl chất đó

tính bằng g của 6.1023 ntử hoặc ptử chất

 Thể tích mol của chất khí là V chiếm bởi

6.1023 ptử chất khí đó Ở đktc là 22,4 l

Phiếu học tập số 2 (nhóm 2) :

Nguyên tố hóa học là gì ? Ngững nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa học

có tính chất hóa học như thế nào ?

Phiếu học tập số 3 : (nhóm 3)

Hóa trị là gì ? Công thức tính ? Bài tập : tính hóa trị của :

a C trong CH4, CO, CO2

b Fe trong FeO, Fe2O3, Fe2SO4

Phiếu học tập số 4: (nhóm 4)

Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?

Bài tập: giải thích

a Khi nung đá vôi thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm

b Khi nung 1 miếng đồng thì Kl chất rắn sau phản ứng tăng

Hoạt động 2 : GV hỏi chung cả lớp

Mol là gì?

Khối lượng mol?

Thể tích mol?

GV vẽ sơ đồ chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, lượng chất cho HS điền vào

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên

tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân

Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên

tố khác Giải bài tập

Trong 1 phản ứng hóa họa, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng

c CaCO3  CaO + CO2

m đá vôi = mCaO + mCO2

Chất rắn sau phản ứng là CaO

MCaO = m đá vôi - mCO2 < m đá vôi

d 2Cu + O2  CuO

mCu + moxi = mCuO > mCu

Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Khối lượng mol (M) 1 chất là khối lượng chất

đó tính bằng g của 6.1023 ngtử hoặc ptử chất Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.1023 phân tử chất khí đó Ở đktc là 22,4 l

HS lên bảng điền công thức vào dấu chấm hỏi

Trang 3

6 Tỉ khối của chất khí : A đối với

khí B cho biết khí A nặng hạy nhẹ hơn khí B

bao nhiêu lần

M

M

d

B

A B

29

M

KK

A

7 Dung dịch : là hỗn hợp đồng nhất

giữa dung môi và chất tan

Đ ộ tan : của 1 chất trong nước (S) là số g

của chất đó hòa tan trong 100g H2O để

tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ

xác định

Nồng đ ộ dung dịch :

a Nồng độ phần trăm:

dd

% m ct 100

C

m

m = mdd ct+mdm-m  -m

mdd = V.d ( V: ml, d: g/ml)

b Nồng độ mol/lit:

CM =n

V V= mdd d

c Mối liên hệ giữa C% và C M

CM = C%10d

M

d Giải toán bằng phương pháp đường

chéo:

Khi trộn hai dung dịch có cùng loại nồng độ,

cùng loại chất tan, ta có thể áp dụng phương

pháp đường chéo để tìm nồng độ sau cùng:

Hoạt động 3 : dặn dò: HS làm bài tập 5,6 SGV

bằng cách phát phiếu học tập về cho HS

Hoạt động 4 :

Tỉ khối của chất khí cho biết gì? Công thức tính?

Phiếu học tập số 5: có 3 chất khí riêng biệt H2,

NH3, SO2 Hãy tính:

a Tỉ khối mỗi khí so với nitơ

b Tỉ khối mỗi khí so với không khí

Hoạt động 5 :

Dung dịch là gì?

Độ tan là gì?

Phát vấn:

Có mấy loại nồng độ dung dịch? định nghĩa?

Viết công thức?

Mối liên hệ giữa các loại nồng độ đó?

GV giới thiệu cho HS giải toán bằng phương pháp đường chéo

Phiếu học tập số 6:

1 Làm bay hơi 300g H2O ra khỏi 700g dd muối 12% nhận thấy có 5g muối kết tinh tách ra khỏi dung dịch Hãy tính C% của dung dịch muối bão

Tỉ khối của chất khí : A đối với khí B cho biết khí A nặng hạy nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

M

M

d

B

A B

A ;

29

M

KK

A

Lên bảng giải bài tập

Dung dịch : là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi

và chất tan

Đ

ộ tan : của 1 chất trong nước (S) là số g của

chất đó hòa tan trong 100g H2O để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định

Có 2 loại

Nồng độ phần trăm:

dd

% m ct 100

C m

Nồng độ mol/lit:

CM =n

V V= mdd d

Mối liên hệ giữa C% và C M

CM = C%10d

M

HS lên bảng làm BT

1 Đs: 20%

2 a 0,25M

b 300ml

Trang 4

m1 C1 C2 – C

C

m2 C2 C – C1

 1 2

8 Sự phân loại các hợp chất vô

c ơ :

a OXIT: gồm 2 loại: oxit KL và oxit PK

(chia 4 nhóm : oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng

tính, oxit trung tính)

Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

* Oxit KL: nếu có nhiều hóa trị thì đọc thêm

hóa trị

VD: FeO: sắt (II) oxit); Fe2O3: sắt (III) oxit

* Oxit PK = (tt) + tên nguyên tố + (tt) oxit.

Các tiền tố: 2(di), 3(tri), 4(tetra), 5(penta),

6(hexa), 7(hepta), 8(octa), 9(nona), 10(deca)

a Tác dụng với n ư ớc : nhiều oxit PK

và 1 số oxit KL td với nước axit hoặc bazơ

SO3 + H2O  H2SO4

CaO + H2O  Ca(OH)2

b Tác dụng với axit, oxit axit:

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

c Tác dụng với kiềm, oxit baz ơ :

CO2 + NaOH  Na2CO3 + H2O

b AXIT:

* Axit không có oxi = axit + tên PK + hidric.

* Axit có oxi : axit + tên PK+ ic (chỉ HT cao)

Axit + tên PK + ơ (chỉ HT thấp)

VD:H2SO4:axit sunfuric, H2SO3: axit sunfurơ

Nguyên tố tạo hơn 2 axit với hóa trị cao

nhất dung tiếp đầu ngữ “pe”, hóa trị thấp nhất

dung “hipo”

hòa

2 Trong 800ml dd NaOH có 8 g NaOH

a Tính nồng độ mol của dd NaOH

b Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dd NaOH để có dd NaOH 0,1M

GV gọi HS là sau đó cho HS nhận xét và GV bổ sung

Hoạt động 6 :

Có mấy loại hợp chất vô cơ?

Có mấy loại oxit, cho ví dụ? GV cho HS chừa chổ về nhà ghi ptpư ở môi tính chất của các chất

Phiếu học tập số 7: Gọi tên FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO Cl2O5, Cl2O7

Hướng dẫn HS cách gọi tiền tố

Nêu tính chất hóa học của oxit?

Có mấy loại axit?

Gọi tên các axit sau: HCl, H2S, H3PO4, H2SO3,

H2SO4, H2CO3?

GV hướng dẫn thêm cho HS cách gọi tên các axit

có nhiều hóa trị

Có 4 loại: oxit, axit, bazơ, muối Gồm 2 loại: oxit KL và oxit PK (chia 4 nhóm : oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính)

Nêu tính chất của oxit Đọc tên

Tác dụng với nước: nhiều oxit PK và 1 số oxit

KL td với nước axit hoặc bazơ

Tác dụng với axit, oxit axit:

Tác dụng với kiềm, oxit bazơ:

Có 2 loại: có oxi và không có oxi Đứng dậy gọi tên

Trang 5

VD : HClO4: axit pecloric, HClO3: axit cloric,

HClO2: axit clorơ, HClO: axit hipoclorơ

Làm đ ổi màu quỳ tím  đỏ , quỳ xanh

 hồng

Tác dụng với baz ơ , oxit baz ơ  muối +

H2O

Tác dụng với kim loại (trước hidro): 

muối + H2

Tác dụng với muối :muối mới + axit

mới

c BAZƠ: M(OH)n: kiềm và không tan

Bazơ = tên KL + hiđroxit Nếu KL nhiều

hóa trị thì thêm hóa trị sau tên KL

Làm đ ổi màu quỳ tím  xanh,

phenolphthalein  hồng

Tác dụng với axit, oxit axit

Tác dụng với muối

Phản ứng phân hủy baz ơ không tan :

Fe(OH)2 t

0

FeO + H2O

d MUỐI:

Tên = tên KL + tên gốc axit

* Tác dụng với kim loại: (chú ý kim loại

tan và không tan)

* Tác dụng với axit:  Mm + Am

HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2 + H2O

Đ

K : + Axit tạo thành phải yếu hơn hoặc dễ

bay hơi hơn axit tham gia

+ Muối tạo thành phải có chất kết tủa

* Tác dụng với baz ơ kiềm : Mm + Bm

NaOH + FeSO4  Fe(OH)2 + Na2SO4

Đ

K : muối phản ứng phải tan, sản phẩm phải

có chất kết tủa

* Tác dụng với muối  Mm + Mm

NaCl + AgNO3  NaNO3 + AgCl

9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố

hóa học :

Ô nguyên tố : cho biết SHNT, KHHH,

Nêu tính chất hóa học của axit?

Có mấy loại bazơ?

Tính chất hóa học của bazơ?

GV cho HS chừa chỗ về nhà tự viết ptpư minh họa

Có mấy loại muối?

Tính chất hóa học? Các phản ứng này thuộc loại nào?

Điều kiện để có phản ứng xảy ra?

Hoạt động 7:

Ô nguyên tố cho ta biết gì?

Làm đổi màu quỳ tím  đỏ , quỳ xanh  hồng Tác dụng với bazơ, oxit bazơ  muối + H2O Tác dụng với kim loại (trước hidro):muối+H2 Tác dụng với muối:muối mới + axit mới

Có 2 loại: tan và không tan Làm đổi màu quỳ tím  xanh, phenolphthalein  hồng

Tác dụng với axit, oxit axit

Tác dụng với muối

Phản ứng phân hủy bazơ không tan:

3 loại : muối axit, trung hòa và bazờ

* Tác dụng với kim loại: (chú ý kim loại tan và không tan)

* Tác dụng với axit:  Mm + Am Đ

K : + Axit tạo thành phải yếu hơn hoặc dễ bay hơi hơn axit tham gia

+ Muối tạo thành phải có chất kết tủa

* Tác dụng với baz ơ kiềm : Mm + Bm Đ

K : muối phản ứng phải tan, sản phẩm phải có chất kết tủa

* Tác dụng với muối  Mm + Mm

Ô nguyên tố : cho biết SHNT, KHHH, tên

Trang 6

tên nguyên tố, NTK

Chu kỳ : gồm các nguyên tố mà nguyên

tử của chúng có cùng sôốlớp e và được

sắp xếp theo chiều tăng dần của ĐTHN

Nhóm : gồm các nguyên tố mà nguyên

tử của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng

nhau và được xếp theo chiều tăng dần của

ĐTHN

Chu kỳ là gì? Nhóm là gì ?

Hoạt động 8 : Củng cố, dặn dò

Củng cố bằng bài tập 10 SGK (bảng phụ bài tập) Dặn dò : Về nhà soạn trước bài : «Thành phần nguyên tử » chuẩn bị cho tiết sau

nguyên tố, NTK

- Chu kỳ : gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng sôốlớp e và được sắp xếp theo chiều tăng dần của ĐTHN

- Nhóm : gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau và được xếp theo chiều tăng dần của ĐTHN

Trang 7

Tuần: 1 Tiết: 3

Ngày soạn: 09/8/2008

Ngày dạy: 14/8/2008

CHƯƠNG I:

BÀI 1:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Hiểu được nguyên tử chưa phải là phần tử nhỏ nhất của vật chất Nguyên tử còn được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn là electron, proton, nơtron Nguyên tử và các hạt đó đều có khối lượng, kích thước và đều mang điện trừ nơtron không mang điẹn và nguyên tử trung hòa về điện

2 Kỹ n ă ng : so sánh khối lượng, kích thước của e, p, n

3 Thái đ ộ: có thái độ đúng đắn về sự tồn tại của vật chất

II CHUẨN BỊ Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :

HS: SGK hóa học 10 nâng cao GV: Tranh ảnh, phiếu học tập III PH ƯƠ NG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU : Đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng đồ dùng dạy học trực quan

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC :

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:

Lớp vỏ : chứa electron (e)

Nguyên tử

Proton (p)

Nhân

Nơtron (n)

1 Electron :

a Sự tìm ra electron:

- Thí nghiệm của Thomson

- Kết luận: tia âm cực gồm chùm hạt mang điện

tích âm và mỗi hạt có khối lượng được gọi là các

electron Kí hiệu: e

b Khối l ư ợng và đ iện tích của electron:

Hoạt động 1: Vào bài

Ở lớp 8 chúng ta đã biết khái niệm nguyên tử

Hãy nhắc lại ntử là gì ?Ntử được tạo thành từ những hạt nào? Kí hiệu các hạt ?

Như vậy chúng ta đã biết nguyên tử là gì Nhưng ntử có kích thước, khối lượng và thành phần cấu tạo như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ giải đáp câu hỏi đó

Hoạt động 2: Ngtử được cấu tạo từ các loại hạt,

vậy ai là người phát hiện ra các loại hạt đó, chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các loại hạt trên

Tranh vẽ phóng to H1.1; H1.2 GV mô tả thí nghiệm của Thomson và nêu câu hỏi: Hiện tượng tia âm cực bị lệch về phía cực dương chúng tỏ điều gì?

Bằng thực nghiệm người ta xác định được chính xác khối lượng và điện tích của e GV cho HS

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện gồm hạt nhân mang điện tích dương (proton p và nơtron n) và lớp vỏ mang điện tích âm là các electron e

Tia âm cực gồm chùm hạt mang điện tích âm

và mỗi hạt có khối lượng được gọi là các electron

HS lắng nghe và ghi bài Một HS đứng dậy đọc lớn khối lượng và điện tích e

Trang 8

me= 9,1094 10 -31 kg

qe = -1,6.10-19 C:

Qui ư ớc : qe = 1 đơn vị điện tích âm =

1-2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử :

- Thí nghiệm của Rutherford

- Kết luận :

* Nguyên tử có cấu tạo rỗng

* Các e chuyển động tạo ra lớp vỏ e bao quanh

hạt mang điện tích dương, có kích thước nhỏ bé so

với nguyên tử nằm ở tâm nguyên tử, đó là hạt nhân

nguyên tử

3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử :

a Sự tìm ra proton :

- Thí nghiệm của Rutherford

- mp = 1,6726.10-27 kg

qp = +1,6.10-19 C = 1 đơn vị diện tích dương = 1+

b Sự tìm ra n ơ tron :

mn # mp

qn = 0

Kí hiệu : n

II KÍCH THƯỚC, KHỐI LƯỢNG CỦA

NGUYÊN TỬ :

1 Kích th ư ớc :

1nm = 10-9m ; 1 A0 = 10-10m, 1nm = 10 A0

dnt = 10-1 nm

dhn = 10-5 nm

de và p = 10-8 nm

Nguyên tử nhỏ nhất là H có bán kính 0,053nm

2 Khối l ư ợng : dùng đv.C Kí hiệu : u

1u =

kg

mntC

27 27

10 66005 , 1 12

10 9265 , 19 12

tìm hiểu SGK ghi KL và điện tích e

Vì đây là điện tích nhỏ nhất tìm được nên qui ước là 1 đơn vị điện tích

Hoạt động 3: GV sử dụng hình 1.3 SGK mô tả

thí nghiệm, yêu cầu HS nhận xét sau đó GV bổ sung và rút ra kết luận

Vậy cấu tạo hạt nhân nguyên tử như thế nào? Ta

sẽ tìm hiểu chi tiết hơn

Hoạt động 4: Cho HS đọc SGK trả lời PHT 1:

1 Từ TN Rutherford đã phát hiện loại hạt nào?

Khối lượng và điện tích? Tên gọi và kí hiệu?

2 Từ TN Chatwick đã phát hiện loại hạt nào?

Khối lượng và điện tích? Tên gọi và kí hiệu?

3 Từ 2 TN rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử?

GV nhắc lại kết luận, yếu cầu HS điền thông tin vào bảng 1.1 Từ bảng 1.1 có nhận xét gì về KL của các hạt? Từ đó rút ra kết luận về KL của ntử?

Hoạt động 5: GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời

phiếu học tập số 2

Đường kính So sánh Nguyên tử

Hạt nhân

e và p

………nm

………nm

………nm

,

,

d d

d d

d d

p e hn

p e nt hn nt

Hoạt động 6: GV thông báo đơn vị khối lượng

nguyên tửKH U còn gọi là đv,C

Nhận xét :

- Hiện tượng hầu hết hạt anpha đều xuyên thằng qua lá vàng chứng tỏ ntử có cấu tạo rỗng

- Hiện tượng một số rất ít đi lệch hướng ban đầu hoặc bị bật lại chúng tỏ nguyên tử có hạt nhân mang điện tích dương

1 Hạt proton Kí hiệu : p, mp = 1,6726.10-27

kg, qp = +1,6.10-19 C = 1+

2 Hạt nơtron, mn # mp , qn = 0

Kí hiệu : n

3 Ngtử gồm hạt nhận ở tâm ngtử (p và n) và

vỏ gồm e chuyển động xung quanh hạt nhân

mn # mp lớn hơn khối lượng của e nhiều lần nên khối lượng ngtử tập trung hầu hết ở hạt nhân ngtử

HS lên bảng điền vào phiếu học tập và rút ra nhận xét :

- Đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân 10000 lần

- Đường kính ngtử lớn hơn đường kính e và

p 107 lần

- Đường kính hạt nhân lớn hơn đướng kính e

và p 1000 lần

1u =

kg

mntC

27 27

10 66005 , 1 12

10 9265 , 19 12

Trang 9

Tuần: 2 Tiết: 4

Ngày soạn:15/8/2008

Ngày dạy: 20/8/2008

Vậy u là gì? Giá trị bao nhiêu?

Hoạt động 7: Củng cố

Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: học sinh biết và hiểu:

- Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số đơn vị đthn (Z) với khái niệm đthn (Z+)

- Kí hiệu nguyên tử

- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối

- Quan hệ giữa số đơn vị đthn, số p, số e trong nguyên tử

- Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử

2 Kỹ n ă ng : xác định được số e, số p, số n khi biết kí hiệu nguyên tử, số khối và ngược lại.

II CHUẨN BỊ Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: bảng phụ, SGK, SGV

- HS: SGK, bảng HTTH

III PH ƯƠ NG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU : đàm thoại, vấn đáp.

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ:

1 Nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào? Rút ra kết luận điện tích của hạt nhân do điện tích của loại hạt nào quyết định?

2 Nêu khối lượng và điện tích của các hạt p, n, e? (theo u và đơn vị điện tích)

1 Đ iện tích hạt nhân :

1 proton có điện tích 1+

Z proton có điện tích Z+

Vậy đthn là Z+, số đơn vị đthn là Z

Nguyên tử trung hòa về điện

 Số đvị đthn = số p = số e

Ví dụ: Số đvị đthn của O là 8 vậy đthn của O

là 8+, có 8p và 8e

Hoạt động 1: Vào bài

GV liên hệ phần trả bài của HS để dẫn dắt vào bài

Nếu hạt nhân có Z p thì điện tích hạt nhân sẽ là bao nhiêu?

Liên hệ giữa số đơn vị đthn với số p và số e

Nguyên tử Na có 11e Cho biết đthn, số đvị đthn,

số p của nguyên tử Na

Hoạt động 2:

Z+

Nguyên tử trung hòa về điện nên số đơn vị đthn

= số p = số e Đthn là 11+, số đvị đthn là 11, số p là 11

Trang 10

2 Số khối A : là tổng số hạt

proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N)

A = Z + N

Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử O có 8p, 8n Số

khối của nguyên tử oxi là 8+8 =16

II NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

1 Đ ịnh nghĩa : Nguyên tố hóa học

là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

Ví dụ: Tất cả nguyên tử có đthn là 8 đều thuộc

ngtố oxi, các nguyên tố oxi đều có 8p và 8e

Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

đều có tính chất hóa học giống nhau

2 Số hiệu nguyên tử :

Số đơn vị đthn nguyên tử của một nguyên tố

hóa học được gọi kà số hiệu nguyên tử của

nguyên tố đó Kí hiệu Z

Nếu biết số khối A và SHNT Z  STT, số p ,

số n, số e

Ví dụ: SHNT của Fe là 26  sắt đứng thứ 26

trong BTH, có 26p, 26e, số đv đthn là 26

3 Kí hiệu nguyên tử: A X

Z

X: kí hiệu của nguyên tố.

Z: Số hiệu nguyên tử (STT)

A: số khối A = Z + N

VD:

Chúng ta hãy tìm hiểu số khối là gì? (cho HS tham khảo SGK) Sau đó cho HS làm phiếu HT:

1 Nguyên tử clo có đthn 17+ Số khối của ngtử

là 35 Hỏi ngtử này có bao nhiêu nơtron?

2 A của K là 39 K có 20 n, cho biết số p của K

3 Vỏ nguyên tử S cío 16e A của S là 33 Tính số

p, n của S

GV thông báo: số khối và số đơn vị đthn là những đặc trưng rất quan trọng của ngtử Dựa vào đó ta biết được cấu tạo ngtử

GV có thể liên hệ giữa số khối và khối lượng ngtử qua BT SGK

Hoạt động 3:

Ở lớp 8 đã học về ngtố hóa học Em hãy cho cô biết ngtố hóa học là gì?

GV cho ví dụ Qua nghiên cứu ta thấy tính chất hóa học riêng biệt của ngtử chỉ được giữ nguyên khi đthn được bảo toàn Như vậy những ngtưr có cùng đthn có tính chất hóa học ntn?

Hãy phân biệt khái niệm ngtử và ngtố?

GV giới thiệu: 92 ngtôe hh có trong tự nhiên và hơn 18 ngtố nhân tạo

Hoạt động 4: Dẫn dắt từ “hàng hiệu” là gì (VD:

G7, Bitis…)  ngtử cũng có hiệu Vậy số hiệu ngtử là gì? SHNT cho biết điều gì?

Cho SHNT của Fe là 26, em biết thêm được gì?

Hoạt động 5:

để đặc trung đầy đủ cho 1 ngtố hóa học bên cạnh

kí hiệu thường dùng người ta còn đưa ra kí hiệu nguyên tử với sự có mặt của A và Z

Hãy giải thích kí hiệu nguyên tử?

Số khối là tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N)

1 18n

2 19

3 Số p = 16

Số n = N = 17

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

HS ghi vào tập Giống nhau

Nói ngtử là nói đén 1 loại hạt vi mô, trung hòa về điện gồm hạt nhân và vỏ, còn ngtố là nói đến tập hợp các ngtử có đthn như nhau

Số đơn vị đthn nguyên tử của một nguyên tố hóa học được gọi kà số hiệu nguyên tử của nguyên tố

đó Cho biết số p, sốe, STT của nguyên tố trong BTH

Fe có STT = 26, có 26p, 26e, Z = 26

X: kí hiệu của nguyên tố

Z: Số hiệu nguyên tử (STT)

Ngày đăng: 15/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố - Giao an 10NC tiet 1 den 4
9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w