Yêu cầu HS đọc nội dung và chuẩn bị lần lượt từng câu hỏi 1, 2 GV yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi 3 GV gọi 1 HS lên bảng viết các PTHH minh họa cho từng phản ứng 1HS khác trình bày sự kh
Trang 1Tiết 51
Ngày soạn 15/3/2008 BÀI LUYỆN TẬP 6
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
− Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và khái niệm hóa học về hidro Biết so sánh các tính chất và cách điều chế khí hidro so với khí oxi
− HS biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa khử
− Nhận biết được phản ứng oxi hóa khử, chất khử, chất oxi hóa trong phản ứng hóa họ, biết nhận ra phản ứng thế và so sánh với các phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy
− Vận dụng các kiến thức trên đây để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quan đến 0xi và hidro
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : −Chuẩn bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học)
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1) ổn định tổ chức : 30 giây
2) Kiểm ta bài cũ 5’Thế nào là phản ứng thế ? Viết pthh minh họa 3)Bài mới
tl Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt dộng I : Kiến thức cần nhớ : 10’
10’
GV phát phiếu học tập Yêu cầu
HS đọc nội dung và chuẩn bị lần
lượt từng câu hỏi 1, 2
GV yêu cầu HS đọc nội dung câu
hỏi 3
GV gọi 1 HS lên bảng viết các
PTHH minh họa cho từng phản ứng
1HS khác trình bày sự khác nhau
của các PƯHH
GV Khi nghiên cứu tính chất hóa
học của hidro, chúng ta biết thêm
phản ứng oxi hóa khử
HS : đọc nội dung câu hỏi 4
− HS nhóm chuẩn bị câu 1 →phát biểu khi GV yêu cầu1HS nhóm
HS khác chú ý nghe và nhận xét
HS nhóm chuẩn bị câu 2 → phát biểu
HS : nhóm thảo luận
Viết PTHH minh họa ra vở nháp
HS nhận xét và bổ sung (nếu có)
− Thảo luận nhóm → lên bảng viết PTHH khi GV yêu cầu
I Kiến thức cần nhớ :
Hãy trả lời các câu hỏi :
1 Trình bày các kiến thức cơ bản về :
−Tính chất vật lý
− Tính chất hóa học
− Ứng dụng
− Điều chế khí hidro
2 So sánh tính chất vật lý của khí 0xi và khí hidro ? Khi thu khí hidro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để vị trí ốngnghiệm thế nào ? Vì sao ?Đối với khí oxi, tại sao không làm thế được ? Giải thích ?
3 Hãy cho các thí dụ bằngPTHH để minh họa
− Phản ứng thế
− Phản ứng hóa hợp
− Phản ứng phân hủyTừ đó nêu sự khác nhau của các PƯHH nêu trên ?Hoạt động2: Luyện tập 30’
GV chúng ta làm bài tập vận dụng
những kiến thức về hidro vừa được
củng cố
GV bài tập 1 và 2 các nhóm được
HS : lớp nhận xét (bổ sung nếu có sai sót)
4 Hãy cho thí dụ bằng PTHH để minh họa phản ứng oxi hóa khử ?a) Trong phản ứng đó hãy chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự
Ngày
Trang 225’ phân công thực hiện cùng thời
gian
GV gọi 1HS giải bài tập 3 → cho
HS nhận xét Sau đó GV cho điểm
1 HS xung phong giải bài tập 4
GV : Gọi 1 HS lên bảng giải bài
tập 5 Sau đó cho HS nhận xét
− Một HS nhóm trả lời phần a
− Một HS khác trả lời phần b
HS các nhóm làm bài tập Sau đólên bảng làm khi GV yêu cầu
0xi hóab) Hãy định nghĩa : Chất khử,chất 0xi hóa, sự khử, sự 0xi hóa
Hoạt động 3: Củng cố & Bài tập
3’
− Làm các bài tập vào vở
− Chuẩn bị cho tiết thực hành
Đọc trước nội dung các thí nghiệm
ở bài thực hành 5
Làm trước phiếu thực hành
Bài tập 5 HS cả lớp phải làm ra vở nháp → GV chấm vở của vài
HS trước khi cho HS nhận xét
Bài tập :
− Làm các bài tập trong SGK tr
121 ; 122Bài tập 1 (nhóm 2, 4, 6)Bài tập 2 ( nhóm 1, 3, 5)
→ Bài tập 1, 2 các nhóm thực hiện cùng lúc
Bài tập 3, 4 (HS làm cá nhân)Bài tập 5 (HS làm cá nhân)
4) Dặn dò Hướng dẫn về nhà : 1,5’
Bài1: Dẫn tồn bộ 2,24 lit H2 (đktc) đi qua ống đựng CuO nung nĩng thu được 5,76g Cu Tính hiệu suất phản ứng ?
22,4
Mg + 2HCl →MgCl2 + H2 ; Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
Ta thấy 1 nguyên tử kim loại thay thế một nguyên tử H trong axit thì : nH = nCl = 2nH2= 2.0,1 = 0,2 mol
mmuối = mkim loại+ mgốc axit = 4,2 + 0,2×35,5 = 11,3 gam
Bài4: Cho 8,3 gam hỗn hợp Al & Fe tác dụng hết với dd HCl Sau phản ứng khối lượng HCl tăng thêm 7,8 gam Tính khối lượng muối tạo trong dung dịch ? 2Al + 6HCl →2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Giải : Tăng thêm 7,8 gam là do 2 kim loại đã thế nguyrn tử H trong axit
Nên lượng hidro mất đi là : nH2= 8,3 7,8
Trang 3Bài5 Nhúng thanh kim loại A (II) vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy thanh kim loại giảm 0,05m gam Mặt khác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại tăng lên 7,1m gam Xác định tên kim loại A Biết rằng số mol CuSO4 & Pb(NO3)2 tham ở hai trường hợp bằng nhau
Ngày soạn 17/3/2008 BÀI THỰC HÀNH 5
ĐIỀU CHẾ,THU KHÍ HIDRO VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIDRO
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
− HS nắm vững nguyên tắc điều chế hidro trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lý, tính chất hóa học
− Rèn kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, điều chế và thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí, kỹ năng nhận ra khí H2 Biết kiểm tra độ tinh khiết của khí hidro, biết tiến hành thí nghiệmvới H2
(dùng H2 khử Cu0)
II NỘI DUNG :
− Điều chế hidro trong phòng thí nghiệm Thu khí hidro
− Tính chất của hidro
CHUẨN BỊ :
Hóa cụ : Cho mỗi nhóm thí nghiệm 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm, giá sắt, kẹp đèn cồn, diêm, ống
dẫn khí thẳng, nút cao su, ống dẫn hình ∋ , que đóm, ống hút lấy hóa chất lỏng, thìa lấy hóa chất, bình nước
Hóa chất : Dung dịch HCl, kẽm viên, bột Cu0
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1) ổn định tổ chức
2) Kiểm ta bài cũ
3)Bài mới
7,1A 454, 4 10,35 0, 05A 7,1A 0, 05A 10,35 454, 4
Trang 4Hoạt động1: Tiến hành thí nghiệm1
10’ HS : nhóm thực hiện thí nghiệm theo phân
công
GV hướng dẫn cách thực hiện cho từng số
khi số 1 thực hiện xong GV hướng dẫn đến số
2
GV theo dõi HS làm thí nghiệm
I.Tiến hành thí nghiệm Thí nghịêm 1 :
Điều chế H2− Đốt cháy H2 trong không khí
Số 1 : Dùng 1 ống nghiệm, lấy nút cao su có ống dẫn khí
thẳng đậy vào và kiểm tra độ kín của nútMở nút cao su, cho vào ống nghiệm 3 viên kẽm, dùng ống nhỏ giọt cho vào khoảng 2ml dd HCl
Số 2 : Đậy ống nghiệm có Zn và dung dịch HCl (số 1 vừa
chuẩn bị) bằng nút cao su có ống dẫn khí thẳng và đặt ống nghiệm vào giá ống nghiệm
Số 3 : Chờ khoảng 1 phút, đưa que đóm đang cháy vào đầu
ống dẫn khí có dòng khí H2 bay ra Quan sát, ghi nhận xétHoạt động2: Thí nghiệm 2 10’
10’ GV nhắc các nhóm (cụ thể là số 4) : khi đã
thấy rõ hiện tượng cháy trong không khí của
H2 thì cần dập tắt ngọn lửa và tiến hành thu
khí H2 (thí nghiệm 2) GV lưu ý số 3 phải dùng
ống nghiệm thật khô để Cu0 không bám vào
thành ống
HS : Chuẩn bị trước phiếu thực hành với các
câu hỏi
Thí nghiệm 2 :
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
Số 4 : Lấy một ống nghiệm úp lên đầu ống dẫn khí có khí
H2 sinh ra
Sau 1 phút giữ cho ống này thẳng đứng và miệng chúc xuống dưới rồi đưa miệng ống nghiệm này vào gần ngọn lửa đèn cồn Quan sát, ghi nhận xét
Hoạt động3: Thí nghiệm 3 15’
15’ GV lưu ý số 3 phải dùng ống nghiệm thật khô
để Cu0 không bám vào thành ống
HS : Chuẩn bị trước phiếu thực hành với các
câu hỏi
Thí nghiệm 3 :
Hidro khử đồng (II) oxit
Só 2 : Lấy 1 ống nghiệm khác, dùng nút cao su có hình ∋đậy vào để kiểm tra, sau đó lấy nút cao su ra, cho vào ốngnghiệm 6 viên kẽm và khoảng 10ml dung dịch HCl)Đậy ống nghiệm bằng nút cao su và đặt ống nghiệm vào giá ống nghiệm
Số 3 : Lấy một ống nghiệm khác, dùng thìa lấy một ít bột
Cu0 cho vào đáy ống nghiệm
Số 4 : Lắp hệ thống thí nghiệm (theo mẫu GV đã lắp ráp
sẵn trên bàn GV)Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó dung nóng mạnh chỗ có Cu0 Quan sát ghi nhận màu sắc chất tạo thành Khi thực hiện xong thí nghiệm tắt đèn cồn
Trả lời câu hỏi Nội dung câu hỏi trong SGK phần II tr 120
H Đ 4 : kết thúc 5’
5’ II Cuối tiết thực hành : GV nhận xét và rút kinh nghiệm tiết thực hành
Trang 5Số 1 : Rửa dụng cụ.
Số 2 : Sắp xếp lại hóa cụ, hóa chất Các
nhóm hoàn thành phiếu thực hành
4) Dặn dò : Về nhà học bài & làm bài tập hôm sau kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm & bổ sung
Tiết 53
Ngày soạn 23/3/2008 KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Kiến thức :
− Củng cố, các kiến thức đã học, tính chất ứng dụng của hidro, điều chế hidro Các loại phản ứng hóa học : phản ứng 0xi hóa − khử, phản ứng thế, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
Kỹ năng :
− Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, kỹ năng tính toán
Tình cảm, thái độ :
− Tự lập trong giờ kiểm tra
II NỘI DUNG :
ĐỀ 1
Câu 1 : (2điểm) Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ ( ) trong các câu sau :
a) Khí hidro có tính , ở nhiệt độ thích hợp, hidro không những kết hợp được với , mà nó còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số các phản ứng này đều
tỏa
b) Phản ứng 0xi hóa khử là .trong đó đồng thời.Sự và sự
Câu 2 : (1điểm) Khoanh tròn vào những chữ đầu câu đúng trong các câu sau :
A Chất nhường 0xi cho chất khác là chất khử
B Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxihóa
C Chất chiếm oxi của chất khác là chất oxi hóa
D Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử
Câu 3 : (1điểm) Ghép câu ở cột A với cột B để được câu đúng
1 + ; 2 + ; 3 + ; 4 +
Câu 4 : (3điểm)
Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ sau và cho biết chất khử, chất 0xi hóa :
a) Fe203 + H2 →t0 H20 + Fe ; chất khử ; chất oxi hóa
b) Fe304 + C0 →t0 C02 + Fe ; chất khử ; chất 0xi hóa
c) C02 + Mg →t0 .Mg0 + C ; chất khử ; chất 0xi hóa
Câu 5 : (3điểm).
Trang 6Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí hidro bằng cách cho kim loại kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch axit clohidric (HCl)
a) Viết phương trình hóa học
b) Phải dùng bao nhiêu gam kẽm để điều chế được 4,48 lít khí hidro (ở đktc) ?
c) Tính khối lược axit clohidric cần dùng để điều chế lượng khí hidro trên ? (Zn : 65 ; Cl : 35,5)
ĐÁP ÁN :
Câu 1 :
a) Khử : đơn chất oxi ; oxit kim loại ; nhiều nhiệt (mỗi ý 0,25đ)
Câu 3 : 1 + c ; 2 + d; 3 + a ; 4 + b (mỗi ý 0,25điểm)
Câu 4 :
a) Fe203 + 3H2 →t0 3H20 + 2Fe ; chất khử H2 ; chất oxi hóa : Fe203 (1điểm)
b) Fe304 + 4C0 →t0 4C02 + 3Fe ; chất khử C0 ; chất 0xi hóa : Fe304 (1điểm)
c) C02 + 2Mg →t0 2Mg0 + C ; chất khử Mg ; chất 0xi hóa : C0 (1điểm)
Câu 5 :
b) Số mol khí H2 (đktc) 24,,2448 = 0,2 mol (0,5điểm)
ĐỀ 2 :
Câu 1 : (2điểm) Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ ( ) trong các câu sau :
a) Hidrô là chất ; không màu, , không vị, .trong các chất khí, tan trong nước
b) Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa và ., trong đó nguyên tử của thay thế của một nguyên tố khác trong hợp chất
Câu 2 : (1điểm) Khoanh tròn vào những chữ đầu câu đúng trong các câu sau :
A Sự tách 0xi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử
B Sự tách 0xi ra khỏi hợp chất gọi là sự oxi hóa
C Sự tác dụng của 0xi với một chất gọi là sự 0xi hóa
D Sự tác dụng của 0xi với một chất gọi là sự khử
Trang 74 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 d) Phản ứng thế
1 + ; 2 + ; 3 + ; 4 +
Câu 4 : (3điểm)
Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ sau và cho biết chất khử, chất 0xi hóa :a) Fe203 + C0 →t0 .C02 + Fe ; chất khử ; Chất oxi hóa :
b)Fe304 + H2 →t0 H20 + F2 ; chất khử ; chất oxi hóa
c) Hg0 + H2 →t0 H20 + Hg ; chất khử ; chất 0xi hóa
Câu 5 : (3điểm) Trong phòng thí nghiệm để điều chế khí hidro bằng cách cho kim loại sắt (Fe) tác dụng với dung
dịch axit clohidric (HCl)
a) Viết phương trình hóa học
b) Phải dùng bao nhiêu gam sắt để điều chế được 2,24 lít khí H2 (đktc)
c) Tính khối lượng axi clohidric cần dùng để điều chế lượng khí hidro trên ? (Fe : 56 ; Cl : 35,5)
Thống kê tiết kiểm tra
8A1 528A8 36
IV Rút kinh nghiệm & bổ sung
Tiết 54
Ngày soạn 26/3/2008 NƯỚC
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Kiến thức :
− Học sinh biết và hiểu qua phương pháp thực nghiệm, thành phần hóa học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố Hidro và 0xi : chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ 2 phần hidro và 1 phần 0xi và tỉlệ khối lượng là 1 hiddro và 8 0xi
− Biết và hiểu các tính chất vật lý và tính chất hóa học của nước hòa tan được nhiều chất (rắn, lỏng, khí) tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và hidro, tác dụng với một số oxit, kim loại thành bazơ, tác dụng với 0xit phi kim tạo oxit
Kỹ năng :
− Hiểu và viết được PTHH thể hiện được các tính chất hóa học của nước, tiếp tục rèn kỹ năng tính toán thể tích các chất khí theo PTHH
Tình cảm, thái độ :
− HS biết nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống, có ý thức sử dụng hợp lý nguồn nước ngọt và giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : Tranh hình 5.10 ; 5.11 SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1) ổn định tổ chức
2) Kiểm ta bài cũ
3)Bài mới Giới thiệu bài : 3’
− Nước có thành phần và tính chất như thế nào ?
− Nước có vai trò gì trong đời sống và sản xuất ? phải làm gì để cho nguồn nước không ô nhiễm ? chúng
ta nghiên cứu về nước
Trang 8Hoạt động1: Thành phần hóa học của nước 18’
18’ GV hỏi : Những nguyên tố nào có
trong thành phần của nước ? Chúng
hóa hợp với nahu theo tỉ lệ nào về
thể tích và khối lượng
− Để giải đáp các câu hỏi này, ta
quan sát thí nghiệm − sự phân hủy,
GV sử dụng các bảng dùng lời mô
tả thí nghiệm
GV : Yêu cầu HS đọc SGK phần I.1
và trả lời câu hỏi
− Hãy cho biết kết luận rút ra được
từ thí nghiệm phân hủy nước bằng
dòng điện ?
− Viết PTHH biểu diễn sự phân
hủy nước
− Cho biết tỉ lệ thể tích giữa khí H2
và 02 thu được trong thí nghiệm
HS Trả lời :
HS lớp quan sát các hình vẽ trên màn hình → ghi lại các nhận xét hiện tượng
− HS nhóm thảo luận, qua tìm hiểuSGK → phát biểu
I Thành phần hóa học của nước :
1 Sự phân hủy nước PTHH
2H20 →Đp 2H2 + 02
Hoạt động2: Sự tổng hợp nước 14’
14’ Sự tổng hợp nước
GV : Tiến hành theo phương pháp
nêu trên
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
(11.2) và trả lời câu hỏi :
− Thể tích khí H2 và 02 cho vào ống
thủy tinh lúc đầu là bao nhiêu ?
khác nhau hay bằng nhau ?
− Thể tích khí còn lại sau khi h2 do
đốt bằng tia lửa điện là bao nhiêu ?
Đó là khí gì ?
− Tỉ lệ về thể tích giữa hidrô và 0xi
khi chúng hòa hợp với nhau thành
nước
Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố
hiddro và 0xi trong nước là bao
nhiêu ? Hãy nêu cách tính tỉ lệ về
khối lượng này ?
− Bằng thực nghiệm có thể kết luận
CTHH của nước như thế nào ?
Sự tổng hợp nước
GV : Tiến hành theo phương pháp nêu trên
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK(11.2) và trả lời câu hỏi :
− Thể tích khí H2 và 02 cho vào ống thủy tinh lúc đầu là bao nhiêu ? khác nhau hay bằng nhau ?
− Thể tích khí còn lại sau khi h2 dođốt bằng tia lửa điện là bao nhiêu ?
Đó là khí gì ?
− Tỉ lệ về thể tích giữa hidrô và 0xi khi chúng hòa hợp với nhau thành nước
Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tốhiddro và 0xi trong nước là bao nhiêu ? Hãy nêu cách tính tỉ lệ về khối lượng này ?
− Bằng thực nghiệm có thể kết luận CTHH của nước như thế nào ?
2 Sự tổng hợp nước :
PTHH2H2 + 02→ 2H20
3 Kết luận :
SGK
Hoạt động 3: Củng cố và luyện tập 8’
8’ HĐ 2
GV : Các em hãy nêu tính chất vật
lý của nước ?
GV tính chất hóa học của H20 sẽ
học ở tiết sau
HS nhóm kết hợp SGK → phát biểu → sau đó cho HS đọc lại SGK
Trang 94 Hướng dẫn học ở nhà : 2’ Về nhà học bài và xem tiếp bài nước ( Tính chất vật lí & hóa học)
− Học bài
− Làm bài tập vào vở
− Xem tiếp phần II.2 ; III của bài
IV.Rút kinh nghiệm và bổ sung
− Biết và hiểu các tính chất vật lý và tính chất hóa học của nước hòa tan được nhiều chất (rắn,lỏng, khí) tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và hidro, tác dụng vớimột số oxit, kim loại thành bazơ, tác dụng với 0xit phi kim tạo oxit
Kỹ năng : − Hiểu và viết được PTHH thể hiện được các tính chất hóa học của nước, tiếp tục rèn kỹ năng tính toán thể tích các chất khí theo PTHH
Tình cảm, thái độ :− HS biết nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống, có ý thức sử dụng hợp lý nguồn nước ngọt và giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên : − Hóa chất : Kim loại Na, vôi sống Ca0, P205 (đốt P đỏ), giấy quỳ tím
− Hóa cụ : bình nước, cốc thủy tinh, phểu thủy tinh nhỏ, ống nghiệm, đèn cồn, tấm kính, ống nhỏ giọt, thìa đốt, lọ thủy tinh chứa nước
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1) ổn định tổ chức
2) Kiểm ta bài cũ Kiểm tra thành phần hóa học của nước ? Bằngnhững phương pháp nào chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước ? Viết PTHH xảy ra HS :trả lời câu kiểm tra
− Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố H và 0
− Bằng phương pháp phân hủy và tổng hợp nước
−PTHH phân hủy 2H20 → 2H2 + 02
- PTHH tổng hợp 2H2 + 02→ 2H20
3)Bài mới Đặt vấn đề : Chúng ta tiếp tục nghiên cứu phần tính chất
vật lý như thế nào Nước có tác dụng hóa học với đơn chất nào và hợp chất nào
Hoạt động1: Tình chất vật lý của nước 7’
1) Tính chất vật lý :
Nước là chất lỏng không màu, khôngmùi, không vị sôi ở 1000C, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí
2) Tính chất hóa học :
Trang 10a) Tác dụng với kim loại :Nước tác dụng với một số kimHoạt động2:Tính chất hóa học 20’
14’
6’
GV chúng ta tìm hiểu tác dụng của
nước với kim loại
Yêu cầu HS đọc SGK phần II 2a
GV thực hiện thí nghiệm cho Na tác
dụng với nước (dùng dụng cụ như
hình 5.12)
Khi mẫu Na tan hết, lấy vài giọt dd
tạo thành cho vào 1 ống nghiệm,
đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn để
làm bay hơi nước
GV : Các em hãy trả lời câu hỏi :
− Hiện tượng quan sát được khi cho
mẫu Natri vào cốc nước ?
− Viết PTHH xảy ra biết chất rắn
còn lại khi làm bay hơi nước của
dung dịch là Natri hidrocit (Na0H)
− Tại sao phải dùng lượng nhỏ kim
loại Na?
−PƯHH giữa Natri và nước thuộc
loại phản ứng gì ? Vì sao ?
GV Hợp chất Na0H thuộc loại
bazơ Trong hóa học, người ta dùng
quỳ tím để thử và dd bazơ làm quỳ
tím → xanh Sau đó GV thực hiện
để HS quan sát
GV yêu cầu HS nhóm thực hiện thí
nghiệm : Ca0 tác dụng với nước,
thử dung dịch tạo thành bằng giấy
quỳ theo hướng dẫn của giáo viên
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
− Hiện tượng quan sát được ?
− Viết PTHH biết chất tạo thành là
canxi hidroxit Ca(0H)2
− PƯHH giữa Ca0 và H20 thuộc loại
PUHH nào ? Có tỏa nhiệt hay thu
nhiệt ?
− Thuốc thử để nhận ra dd bazơ là
gì ?
GV thực hiện thí nghiệm đốt P đỏ
ngoài không khí (để có P205) rồi
đưa thìa đốt vào lọ thủy tinh chứa
nước có sẵn giấy quỳ Sau đó lấy
thìa đốt ra, đậy nắp lọ và lắc cho
P205 hòa tan vào nước
HS : quan sát ghi nhận hiện tượngxảyra, nhận xét
− HS : quan sát chất còn lại trong đáy ống nghiệm
− Các câu hỏi được ghi sẵn trên bảngphụ
HS : nhóm thảo luận và phát biểuPTHH được viết trên bảng con
1 HS lên bảng viết
ra, nhận xét
− HS nhóm phát biểu
− PTHH được viết trên bảng con
1 HS lên bảng viết
− Phản ứng hóa hợp , tỏa nhiệt
HS : quan sát hiện tượng xảy ra
Nhận xét
2) Tính chất hóa học :
a) Tác dụng với kim loại :Nước tác dụng với một số kimloại ở nhiệt độ thường Na, K, Ca tạo thành Bazơ và khí H2
PTHH :2Na + 2H20 → 2Na0H + H2↑b) Tác dụng với một số 0xit :Nước tác dụng với một số 0xit bazơ,
Na20, K20, Ca0 tạo thành bazơPTHH :
c) Tác dụng một số oxit axit :
− Nước tác dụng với một số 0xit axittạo thành axit
− PTHH
P205 + 3H20 → 2H3P04
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
Trang 11GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
− Khi đốt P đỏ, chất nào được tạo
thành ? Viết PTHH ?
Hiện tượng quan sát được ?
− Viết PTHH giữa P205 và H20,
thuộc loại phản ứng nào ?
− Thuốc thử để nhận ra axit là gì ?
− Chất được tạo thành là P205
4P + 502→ 2P205
P205 + 3H20 → 2H3P04
Thuộc loại phản ứng hóa hợp
− Quỳ tím thành đỏ
Hoạt động3: Vai trò nước trong đời sống và sản xuất chống ô nhiễm nguồn nuớc 5’
5’
GV các em hãy tự nghiên cứu trong
SGK và trả lời câu hỏi :
− Hãy dẫn ra một số thí dụ về vai
trò quan trọng của nước trong đời
sống và sản xuất ?
− Theo các em, nguyên nhân của sự
ô nhiễm nguồn nước là ở đâu ?
cách khắc phục ?
HS nhóm thảo luận và phát biểu III Vai trò nước trong đời sống và
sản xuất chống ô nhiễm nguồn nuớc :SGK
Hoạt động4: Luyện tập & củng cố : 6’
6’ − Làm bài tập 1 tr 125 SGK
− Hãy viết PTHH khi cho kim loại
K, kali oxit K20 tác dụng với nước
Hợp chất tạo thành là loại hợp chất
nào ? Làm thế nào để nhận biết ?
Hoàn thành pthh sau:
P →(1) P2O5 →(2) H3PO4→(3) H2
S →(1) SO2 →(2) SO3 →(3) H2SO4
Hướng dẫn về nhà
− Học bài, làm bài tập 4, 5, 6 tr 125 SGK
Hoàn thành pthh sau:
P →(1) P2O5 →(2) H3PO4→(3) H2
S →(1) SO2 →(2) SO3 →(3) H2SO4→(3) H2→(4) H2O→(5) O2→(6) CuO→(7) Cu→(8) CuO
NaOH¬ (13) Na2O¬ (12) Na CaO→(10) Ca(OH)2
− Xem trước bài 37
IV Rút kinh nghiệm & bổ sung
Tiết 56
Ngày soạn 30/3/2008 AXIT − BAZƠ − MUỐI
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Trang 12− Rèn luyện kỹ năng gọi tên của một số hợp chất vô cơ khi biết CTHH và ngược lại, viết đượcCTHH khi biết tên của hợp chất.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên :
−Thực hịên các bảng 1 (axit), 2 (bazơ), 3 (muối) theo cách phân loại trong SGK nhưng dành chỗ trống, HS sẽ ghi vào trong quá trình học
Ngày soạn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1) ổn định tổ chức
2) Kiểm ta bài cũ
3)Bài mới Đặt vấn đề : Chúng ta đã làm quen với một loại hợp chấtcó tên là oxit Trong các chất vô cơ còn có các loại chất khác : axit, bazơ, muối Chúng là những chất như thếnào ? Có CTHH và tên gọi ra sao ? Được phân loại thế nào ? Đó là nội dung bài học này
GV Các em đã biết những axit nào, CTHH, tên gọi ?
Hoạt động1: Axit 15’
15’
GV : Sử dụng bảng 1 : Hãy ghi số
nguyên tử Hidro, gốc axit và hóa trị
gốc axit vào bảng
GV : Có nhận xét gì về thành phần
phân tử của các axit đó ? Nhận xét
gì về mối liên quan giữa số nguyên
tử hidro với hóa trị của gốc axit
Nêu định nghĩa của axit theo nhận
xét trên ?
HS : đọc SGK phần I 1c
GV Hai CTHH axit H2S và axit
H2S04 có điều gì khác nhau về
thành phần phân tử ?
GV có thể chia làm hai loại axit
dựa vào thành phần phân tử axit
không có 0xi và axit có 0xi
GV thông báo cách gọi tên của hai
loại axit
Hãy gọi tên các axit có CTHH sau :
HBr ; H2S03 ; H2S04
HS : Phát biểu
HS : lên ghi vào bảng 1
HS : nhóm thảo luận và phát biểu
− Hóa trị gốc axit bằng số nguyên tửH
HS nhóm : Phát biểu
HS : quan sát và phát biểu
HS nhóm trao đổi và gọi tên
I Axit :
1 Định nghĩa : Axit là hợp chất mà
phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tửHidro liên kết với gốc axit
ví dụ : H2S04 , HCl
2 Công thức hóa học :
Gồm 1 hay nhiều nguyên tử H và gốc axit
Tên axit : axit + tên phi kim + ic
Ví dụ : H2S04 đọc axit sunfuricAxit có một nguyên tử 0xiTên axit : axit + tên phikim + ơ
Ví dụ :H2S03 đọc axit sunfurơHoạt động2: Ba zơ 15’
GV hãy kể tên, viết CTHH một số
hợp chất Bazơ mà các em biết ?
GV sử dụng bảng 2 Hãy ghi
nguyên tử kim loại và số nhóm
HS : Phát biểu, viết CTHH1HS lên ghi vào bảng 2
HS : nhóm thảo luận và phát biểu
Sau đó HS đọc SGK phần II 1c
II Bazơ :
1 Định nghĩa :
Bazơ là hợp chất mà phân tử có 1 nguyên tử kim loại liên kết với một
Trang 13hidroxit vào bảng
Có nhận xét gì về thành phần phân
tử các bazơ ? Nhận xét vì về mối
quan hệ giữa hóa trị kim loại với số
nhóm hidroxit ?
Nêu định nghĩa của Bazơ
GV hãy nêu nguyên tắc gọi tên hợp
chất Bazơ ?
Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì
gọi thế nào để phân biệt ? Ví dụ :
Cu0H, Cu(0H)2)
GV dựa vào yếu tố nào để phân
loại hợp chất bazơ
GV hợp chất muối sẽ học sau
HS : nhóm thảo luận và phát biểu
HS : tìm hiểu trong SGK và phát biểu
HS : làm việc cá nhân
hay nhiều nhóm hidroxit (-0H)
2 Công thức hóa học :
Ví dụ : Na0H Natri hidroxitFe(0H)2 Sắt (II)hiroxit
Fe (0H)3 Sắt (III)hidroxitHoạt động 3 Luyện tập & củng cố 8’
8’ GV: Viết công thức hóa học các
chất có tên sau : axit clo hidric, axit
sunfuric,Bari hidroxit,sắt (III)
hidroxit , sắt (II) hidroxit, canxi
hidroxit
HCl : axit clo hidric
H2S04 : axit sunfuricBa(0H)2 Bari hiroxitFe(0H)2 Sắt (II)hiroxit
Fe (0H)3 Sắt (III)hidroxitVận dụng :
Làm bài tập 1, 2 tr 130 SGK
Làm bài tập 6(a, b) tr 130 SGK
Hướng dấn về nhà : Học bài, làm bài tập vào vở, xem tiếp
Số nguyên tử H Gốc axit
Nguyên tử kim loại Số nhóm 0H
Tiết 57 ngày soạn 04/4/2008
AXIT − BAZƠ − MUỐI (tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
Kiến thức :
− HS biết và hiểu các định nghĩa theo thành phần hóa học, CTHH, tên gọi và phân loại các loại hoá chất axit, bazơ, muối gố axit, nhóm hidroxit
Trang 14− Củng cố các kiến thức đã học về định nghĩa, công thức hóa học, tên gọi, phân loại các 0xit vàmối liên quan của các loại 0xit với axit và bazơ tương đương.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1) ổn định tổ chức
2) Kiểm ta bài cũ Kiểm tra : − Chữa bài tập 4 tr 130 SGK :
− Gọi tên các bazơ tương ứng với các oxit đó ?
− Hãy viết CTHH của các axit có gốc axit sau và gọi tên axit ?
1 HS lên bảng :−Na0H ; l(0H) ; Fe(0H)2 ; Ba(0H)2 ; Cu(0H)2 ; Al(0H)3
− H2Si03 : axit silicic − HN03 : axit nitơric − H2C03 : axit cacbônic − HBr : axit brômhidric
3)Bài mới Đặt vấn đề : Đặt vấn đề :
Chúng ta đã tìm hiểu hợp chất axit, bazơ Trong các chất vô cơ còn có hợp chất muối Muối có thành phần phântử thế nào ? Gọi tên ra sao ? Chúng ta tiếp tục nghiên cứu trong tiết học hôm nay
Hoạt động1: Muối 40’
40’ Hãy viết CTHH và tên gọi một số
muối thường gặp ?
GV sử dụng bảng 3 yêu cầu HS lên
ghi thành phần
GV các em hãy so sánh CTHH các
muối có gốc axit (−Cl), gốc axit
(−N03)?
So sánh thành phần hóa học của
phân tử các muối?
− Hãy định nghĩa muối ?
GV Từ CTHH của muối Al2(S04)3
các em có nhận xét gì về hóa trị
của Al và chỉ số gốc (= S04) và
ngược lại ?
− Để lập công thức hóa học của
muối chúng ta vận dụng quy tắc
nào ?
GV : Hãy nêu nguyên tắc gọi tên
muối ?
GV : Theo thành phần, muối được
chia ra làm hai loại, muối trung hòa
và muối axit Yêu cầu HS đọc SGK
phần III 4
− HS nhóm phát biểu
1HS lên bảng ghi
HS : thảo luận theo nhóm → phát biểu ý kiến
HS : đọc SGK phần III 1.c
HS : trao đổi và phát biểu
Ví dụ : NaCl ; CuS04 ; NaHC03
2 Công thức hóa học :
Gồm 2 phần : Kim loại và gốc axit
4 Phân loại :
Có 2 loại muối :
− Muối trung hòa
ví dụ : Na2S04 ; Na2C03
− Muối axit :
ví dụ : NaHS04 ; Ca(HC03)2
Hoạt động2: Luyện tập & củng cố 5’
Trang 155’ HĐ 3 : Vận dụng
− Làm bài tập 6c tr 130
Hướng dẫn về nhà :
− Học bài
− Làm bài tập vào vở
− Xem trước bài 38 (Ôn lại kiến thức cần nhớ
Công thức hóa học của axit Công thức hóa học của muối Thành phần
Nguyên tử kim loại Gốc axit
H2S04 NaHS04, ZnS04,Al2(S04)3 Na, Zn, Al HS04 và S04
BÀI LUYỆN TẬP 7
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
− Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học về thành phần hóa học của nước và cáctính chất hóa học của nước
− HS biết và hiểu định nghĩa, công thức, tên gọi và phân loại các axit, bazơ, muối
− HS nhận biết được các axit có 0xi và không có 0xi, các bazơ tan và không tan trong nước, các muốitrung hòa và muối axit khi biết CTHH của chúng và biết gọi tên các axit, bazơ và muối
− HS biết vận dụng các kiến thức trên đây để làm các bài tập có tính chất tổng hợp có liên quan đến nướcaxit, bazơ và muối
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Giáo viên :
− Chuẩn bị phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học) Bảng hệ thống hóa về axit,bazơ, muối (chỉ kẻ sẵn, các ô để trống) Các bảng nhỏ ghi kiến thức về axit, bazơ, muối để HSlên gắn vào bảng hệ thống hóa
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :1) ổn định tổ chức
2) Kiểm ta bài cũ Kiểm tra :
3)Bài mới Đặt vấn đề : Đặt vấn đề :
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ 20’
GV phát phiếu học tập cho HS
− Các em đọc câu hỏi số 1 và chuẩn bị
kiến thúc để trả lời
GV hướng dẫn HS thực hiện cách trả
HS : nhóm thảo luận → phát biểu
− Các nhóm khác bổ sung ý kiến
HS : nhóm thảo luận → cử đại diện lên
I Kiến thức cần nhớ :
Hãy trả lời câu hỏi :
1 Hãy tổng kết về nước theo các vấn đề sau :
− Cho biết thành phần hóa học định
Trang 16lời câu hỏi số 2
GV treo bảng hệ thống hóa, giới thiệu
các bảng nhỏ
Yêu cầu HS đọc câu hỏi
GV : Theo yêu cầu của câu hỏi, các
em sẽ lựa chọn các bảng nhỏ và lần
lượt gắn lên và bảng hệ thống hóa sao
cho kiến thức phù hợp
Mẫu bảng hệ thống hóa
Axit Bazơ MuốiCTHH
Phân
loại
Tên
gọi
Mẫu bảng nhỏ :
Nguyên tử kim loại + gốc axit
bảng khi GV gọi số nhómCác nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
tính và định lượng của nước ?
− Trình bày các tính chất hóa học của nước ?
2 Trình bày những hiểu biết về hợp chất axit, bazơ và muối thoe các yêu cầu
GV từ kiến thức đã đượ củng cố về
nước và các hợp chất axit bazơ và
muối, chúng ta làm bài tập vận dụng
Bài tập 1 tr 131 SGK
GV phân công các HS thuộc nhóm
1, 3, 5 làm bài tập 2
2, 4, 6 làm bài tập 3 (các đề bài tập 2,
3 đã được viết sẵn trên bảng phụ để
đảm bảo thời gian)
GV yêu cầu HS giải bài tập 5 và gọi
1HS lên bảng giải
Cho HS cả lớp nhận xét bài giải trên
bảng
GV kết luận và cho điểm HS
Hướng dẫn về nhà :
GV gợi ý để HS biết cách giải bài tập
70.160
= 112(g)Khối lượng oxi trong 1 mol oxit :
160 − 112 = 48 (g)
Ta có : M.x = 112 x = 2 16.y = 48 y = 3
⇒ M = 56 → M là KL Fe → CTHH
Fe203 gọi tên là sắt (III) oxit
Củng cố & bài tập 5’
5’
Giải tốn bằng hỗnhợp
hỗnhợp
m M n
Cho 18g hợp kim nhôm-magiê vào
dung dịch HCl có 20,16 lít khí hiđrô
bay ra ở đktc Thành phần phần trăm
của nhôm và magiê trong hợp kim là: