Kiến thức: - Biết đợc lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rấtlâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn T
Trang 1Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng
12C112C2
Địa lý Việt nam
Tiết 1- Bài 1: Việt nam trên đờng đổi mới và hội nhập I: Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Nắm đợc các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nớc ta
- Hiểu đợc tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc
Đổi mới và những thành tựu đạt đợc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế của nớc ta
- Nắm đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
2 Kĩ năng:
- Khai thác đợc các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dụccông dân trong lĩnh hội tri thức mới
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểucác thành tựu của công cuộc Đổi mới
3 Thái độ: Xác dịnh đợc tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với sự
nghiệp phát triển của Đất nớc
II: Chuẩn bị của GV và HS:
GV:- Một số hình ảnh, t liệu, về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
- Một số t liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
HS: Vở ghi, SGK
III: Hoạt động dạy và học:
1 Bài mới: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêu cầu
học sinh nêu các sự kiện lịch sử của nớc ta gắn với các năm sau: năm 1945,
1975, 1986, 1989
Ghi (ngắn gọn) đặc trng nền kinh tế- xã hội nớc ta trớc và sau năm 1986.Giáo viên: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợcnhững thành tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và
an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khó khăn màchúng ta phải vợt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới
Hoạt động của giáo viên và học
khi tiến hành đổi mới.
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu
những hậu quả nặng nề của chiến
tranh đối với nớc ta.
- Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980,
tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta chỉ
1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội:
a) Bối cảnh:
- Ngày 30 - 4- 1975: Đất nớc thốngnhất, cả nớc tập trung vào hàn gắnvết thơng chiến tranh và xây dựng,phát triển đất nớc
- Nớc ta đi lên từ một nớc nông
Trang 2nghiệp trớc và sau chính sách khoán
10 (khoán sản phẩm theo khâu đến
nhóm ngời lao động) Khoán gọn
theo đơn giá đến hộ xã viên (từ tháng
4 năm 1986, hợp tác xã chỉ làm dịch
vụ)
B
ớc 2 : GV đặt câu hỏi (Xem phiếu
học tập phần phụ lục) HS trao đổi
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng
và Nhà nớc cùng với sức sáng tạo phi
thờng của nhân dân ta để đổi mới
toàn diện đất nớc đã đem lại cho nớc
nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm, (Xem phiếu học tập phần phụ
lục)
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu
to lớn của công cuộc Đổi mới ở nớc
ta, cho ví dụ thực tế
ớc 2 : HS trong các nhóm trao dổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
- Ba xu thế đổi mới từ đại hội Đảnglần thứ 6 năm 1986:
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xãhội
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần theo định hớng xãhội chủ nghĩa
+ Tăng cờng giao lu và hợp tác vớicác nớc trên thế giới
c) Thành tựu:
- Nớc ta đã thoát khỏi tình trạngkhủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài.Lạm phát đợc đẩy lùi và kiềm chế ởmức một con số
- Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao(đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm2005)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo ớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa(giảm tỉ trọng khu vực 1, tăng tỉ trọngkhu vực II và III)
h Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũngchuyển biến rõ rệt ( hình thành cácvùng kinh tế trọng điểm, các vùngchuyên canh )
- Đời sống nhân dân đợc cải thiện,giảm tỉ lệ nghèo của cả nớc
Trang 3mỗi nhóm.
GV chỉ trên bản đồ kinh tế Việt Nam
các vùng kinh tế trọng điểm, vùng
chuyên canh cây công nghiệp, nhấn
mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo lãnh thổ
Hoạt động 4: Tìm hiểu tình hình hội
nhập quốc tế và khu vực của nớc ta
? Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết
của bản thân, hãy cho biết bối cảnh
? Dựa vào hiểu biết của bản thân
hãy nêu những khó khăn của nớc ta
trong hội nhập quốc tế và khu vực.
Một HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức
( Khó khăn trong cạnh tranh với các
nớc phát triển hơn trong khu vực và
thế giới: Nguy cơ khủng hoảng
Khoảng cách giàu nghèo tăng )
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số định
h
ớng chính để đẩy mạnh công cuộc
đổi mới ở n ớc ta:
? Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số
định hớng chính để đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới ở nớc ta.?
Một HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Qua gần 20 năm đổi mới, nhờ đờng
lối đổi mới đúng đắn của Đảng và
tính tích cực, chủ động sáng tạo của
nhân dân, nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử
Thực hiện hiệu quả các định hớng để
đẩy mạnh công cuộc Đổi mới sẽ đa
a) Bối cảnh:
- Thế giới: Toàn cầu hóa là xu hớngtất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩymạnh hợp tác khu vực
- Việt Nam là thành viên của ASEAN(tháng 7/1995), bình thờng hóa quan
hệ Việt- Mỹ, thành viên WTO năm2007
b) Thành tựu:
- Thu hút vốn đầu t nớc ngoài ODA,FDI
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học
kĩ thuật, bảo vệ môi trờng
- Phát triển ngoại thơng ở tầm caomới, xuất khẩu gạo
3) Một số định h ớng chính để đẩymạnh công cuộc Đổi mới:
- Thực hiện chiến lợc tăng trởng đi
đôi với xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ cấu chính sách củanền kinh tế thị trờng
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện
đại hóa gắn với nền kinh tế tri thức
- Phát triển bền vững, bảo vệ tàinguyên môi trờng
- Đẩy mạnh phát triển y tế, giáodục,
2 Củng cố:
Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải
1 Năm 1975 A Đề ra đờng lối đổi mới nền kinh tế - xã hội
2 Năm 1986 B Gia nhập ASEAN, bình thờng hóa quan hệ với Hoa
Kì
3 Năm 1995 C Đất nớc thống nhất
Trang 44 Năm 1997 D Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO.
5 Năm 2006 E Khủng hoảng tài chính ở châu á
Đọc SGK mục 1.b, kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, em hãy:
a) Điền 3 xu thế đổi mới của nớc ta từ Đại hội Đảng lần thứ VI vào cột bêntrái
b) Dùng gạch nối cột bên phải với cột bên trái sao cho phù hợp
Hàng hóa của Việt Nam có mặt ở nhiều nớctrên thế giới
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chínhsách khuyến khích khu vực kinh tế t nhân đầu
t phát triển sản xuất kinh doanhThông tin phản hồi:
Dân chủ hóa đời sống kinh
tế- xã hội Hàng hóa của Việt Nam có mặt ởnhiều nớc trên thế giớiPhát triển nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần theo
định hớng xã hội chủ
nghĩa
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểmtra
Tăng cờng giao lu và hợp
tác với các nớc trên thế
giới
Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế,chính sách khuyến khích khu vực kinh
tế t nhân đầu t phát triển sản xuất kinhdoanh
Trang 5Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng
12C112C2
Địa lý tự nhiên Việt nam
Tiết 2 - Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ các nớc Đông Nam á
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
HS: - Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
1 KT bài cũ: Nêu các xu hớng đổi mới và kết quả đạt đợc?
2 Bài mới: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình
thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hởng sâu sắc đến hoạt
động kinh tế- xã hội nớc ta
Hoạt động của giáo viên và học
Nam á, trình bày đặc điểm vị trí
địa lí của nớc ta theo dàn ý:
Trang 6GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Xác định phạm vi
vùng đất của n ớc ta.
Dựa vào Bản đồ tự nhiên Việt
đồ 2 quần đảo lớn nhất của Việt
Nam? Thuộc tỉnh nào?
Một HS lên bảng trình bày và xác
định vị trí giới hạn phần đất liền
trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam,
phạm vi các vùng biển theo luật
quốc tế, xác định giới hạn của các
vùng biển của nớc ta
- Một HS trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung
- Một HS trả lời, các HS khác
đánh giá phần trình bày của bạn
- Cách 2: Đối với HS trung bình
yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về
các vùng biển ở nớc ta sau đó yêu
cầu HS trình bày lại giới hạn của
vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và vùng thềm lục địa
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh h -
ởng của vị trí địa lí tới tự nhiên,
kinh tế, văn hóa - xã hội và
thuận lợi và khó khăn của vị trí
địa lí tới tự nhiên nớc ta
c) Vùng trời: Khoảng không gian baotrùm trên lãnh thổ
3
ý nghĩa của vị trí địa lí :
a) ý nghĩa về tự nhiên :
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa
- Đa dạng về động- thực vật, nôngsản
- Nằm trên vành đai sinh khoáng, nên
có nhiều tài nguyên khoáng sản
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên:phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây,thấp - cao
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán,
Trang 7của vị trí địa lí tới cảnh quan, khí
hậu, sinh vật, khoáng sản
- Nhóm 4, 5 ,6: Đánh giá ảnh
h-ởng của vị trí địa lí tới kinh tế,
văn hóa - xã hội và quốc phòng
biên giới trên bộ và trên biển kéo
dài Hơn nữa trên biển Đông
chung với nhiều nớc Việc bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí
chiến lợc của nớc ta Sự năng
động của các nớc trong và ngoài
khu vực đã đặt nớc ta vào tình thế
vừa phải hợp tác cùng phát triển,
vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả
về giao thông đờng bộ, đờng biển, ờng không với các nớc trên thế giới
đ-Tạo điều kiện thực hiện chính sách
mở cửa, hội nhập với các nớc trongkhu vực và trên thế giới
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có pháttriển các ngành kinh tế ( khai thácnuôi trồng, đánh bắt hải sản, giaothông biển, du lịch)
- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi chonớc ta chung sống hòa bình, hợp táchữu nghị và cùng phát triển với các n-
ớc láng giềng và các nớc trong khuvực Đông Nam á
- Về chính trị và quốc phòng: vị tríquân sự đặc biệt quan trọng của vùng
Đông Nam á
3 củng cố: Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với mỗi ý ở cột bên phải sao cho
phù hợp
1 Nội thủy A Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên
biển có chiều rộng 12 hải lí
2 Lãnh hải B Là vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong
4 Dặn dò: Làm câu hỏi 1, 2 trong SGK.
phụ lục: Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
Trang 8Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển(1982)
Trang 9Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng
12C112C212C312C412C512C6
2 Kĩ năng:
- Vẽ đợc tơng đối chính xác lợc đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một
số đối tợng địa lí
3 Thái độ: Nghiêm túc làm bài thực hành
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV:- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ trống Việt Nam
HS: - Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam ?
Trang 10- B ớc 2 : Xác định các điểm khống chế và các đờng khống chế Nối lại thànhkhung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- B ớc 3 : Vẽ từng đọan biên giới (vẽ nét đứt -), vẽ đờng bờ biển (có thểdùng màu xanh nớc biển để vẽ)
- B ớc 4 : Dùng các kí hiệu tợng trng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa(ô E4) và Trờng Sa (ô E8)
- B ớc 5 : Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh
- B ớc 2 : Dựa vào atlat địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã
- Xác định vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng gần 210 B, Thanh Hóa:
19045' B, Vinh: 18045' B, Đà Nẵng: 160 B, Thành phố Hồ Chí Minh: 100 49'
B,
- Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuột đều nằm trên kinh tuyến 1080 Đ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến 1040 Đ
+ Lạng Sơn, Tuyên QUang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B
Trang 1112C112C212C312C412C512C6
Tiết 4- Bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rấtlâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn
Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo
- Biết đợc đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri
2 Kĩ năng:
- Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam các đơn vị nền móng ban đầu củalãnh thổ Việt Nam Sử dụng bảng Niên biểu địa chất
3 Thái độ: Tôn trọng và tin tởng vào cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc
và quá trình phát triển lãnh thổ tự nhiên nớc ta trong mối quan hệ chặt chẽvới các hoạt động địa chất của Trái Đất
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam
- Bảng niên biểu địa chất.( SGK phóng to)
HS: át lát địa lí
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra:
Có thể xem một số bài vẽ lợc đồ của một số học sinh đã chuẩn bị ở nhà
2 Bài mới: Trong cuốn:" Thiên nhiên Việt Nam", Giáo s Lê Bá Thảo viết: "
Những đồi núi và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nớc ta không phải đã đợccấu tạo nên một sớm, một chiều, nhng cũng không phải đã luôn luôn nh cứthế mà tồn tại"
Nhận định này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
GV: Để có bề mặt lãnh thổ nh ngày nay với 3/4 diện tích là đồi núi, thì lãnhthổ nớc ta đã trải qua 1 lịch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi đợc nâng lên,khi bị sụt lún xuống Những hiện tợng đó diễn ra theo các giai đoạn khác
Trang 12nhau, nó không đợc tính bằng tháng, năm nh lịch sử phát triển của loài ngời
mà đợc tính bằng đơn vị hàng triệu
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bảng
niên biểu địa chất.
Bảng niên biểu địa chất.( SGK
phóng to)
Hình thức: Theo cặp
? Đọc bài đọc thêm, bằng niên biểu
địa chất, hãy:
Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi đại.
Đại nào diễn ra thời gian dài nhất,
đại nào diễn ra trong thời gian ngắn
nhất?
- Sắp xếp các kỉ theo thứ tự thời gian
diễn ra từ ngắn nhất đến dài nhất.
thời gian dài và chia thành 3 giai
đoạn chính, ở mỗi giai đoạn lại đợc
chia thành nhiều kỉ có nhiều đặc
điểm khác nhau )
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
giai đoạn Tiền Cambri:
Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt
ớc 2 : HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến
B
ớc 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
các nhóm GV đa thêm câu hỏi cho
các nhóm:
* Những giai đoạn chính trong lịch
sử hình thành và phát triển lãnh thổViệt Nam:
- Giai đoạn Tiền Cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Giai đoạn Tân kiến tạo
1) Giai đoạn tiền Cambri:
Hình thành nền móng ban đầu củalãnh thổ Việt Nam
a) Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dàinhất trong lịch sử phát triển của lãnhthổ Việt Nam
Thời gian bắt đầu cách đây 2 tỉ năm,kết thúc cách đây 540 triệu năm.b) Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹptrên phần lãnh thổ nớc ta hiện nay:các nền mảng cổ nh vòm sông Chảy,Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối nhôKon Tum
c) Các thành phần tự nhiên rất sơkhai đơn điệu:
- Khí quyển rất loãng, hầu nh cha có
ôxi, chỉ có chất khí amôniac, điôxitcácbon, nitơ, hiđrô
- Thủy quyển: hầu nh cha có lớp nớctrên mặt
- Sinh vật: nghèo nàn: Tảo (tảo lục,tảo đỏ), động vật thân mềm: sứa, hảiquỳ, thủy tức, san hô, ốc
Trang 13- Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri
hiện nay còn xuất hiện ở nớc ta
không?
(Không còn xuất hiện, vì đó là các
sinh vật cổ Các loài tảo, động vật
thân mềm hiện nay đợc tiến hóa từ
các loài sinh vật cổ thời kì Tiền
đá biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại
vào bản đồ trống Việt Nam các nền
GV kết luận: Tiền Cambri là giai
đoạn cổ xa nhất, kéo dài nhất, cảnh
quan sơ khai, đơn điệu nhất và lãnh
thổ phần đất liền nớc ta chỉ nh một
quốc đảo với vài hòn đảo nhô cao
khỏi mực nớc biển
3 Củng cố:
1 Ghi chữ Đ vào ở những câu đúng, chữ S vào ở những câu sai:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta đợc chia thành 4 giai
Trang 15Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng
12C112C212C312C412C512C6
Tiết 5- Bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ việt nam
3 Thái độ: nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt
Nam trên cơ sở khoa học và thực tiễn
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV:- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam
- Bảng niên biểu địa chất
HS: - Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra :
Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban
đầu của lãnh thổ Việt Nam?
2 Bài mới: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự hình
thành lãnh thổ nớc ta?
- GV: Những địa khối đợc hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri đợc đánhgiá là nền móng ban đầu hình thành nền lãnh thổ nớc ta Từ đó đến nay, trảiqua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn Cổ kiến tạo và Tânkiến tạo, hình dáng đất nớc Việt Nam dần dần đợc hiện ra
Hoạt động của giáo viên và học Nội dung chính
Trang 16sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến
tạo.
Bảng niên biểu địa chất
Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt
Nam
Hình thức: Nhóm
Bớc 1: GV chia HS ra thành các
nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm (Xem phiếu học tập phần phụ
lục)
* Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai
đoạn Cổ kiến tạo
* Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm Tân
kiến tạo
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến
Bớc 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm (Xem thông tin phản hồi
phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm
? Quan sát lợc đồ hình 5, cho biết
nếu vẽ bản đồ địa hình Việt Nam sau
giai đoạn Cổ kiến tạo thì nớc biển
lấn vào đất liền ở những khu vực
nào? (Biển vẫn còn lấn vào vùng đất
liền của Móng Cái (Quảng Ninh,
chia thành nhiều chu kì)
- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến
tạo ngoại lực (ma, nắng, gió, nhiệt
độ ) tác động chủ yếu tới bề mặt địa
hình nớc ta Hãy cho biết một năm
tác động ngoại lực bào mòn 0,1 mm
thì 41,5 triệu năm bào mòn bao
nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại lực
bào mòn thì đỉnh núi cao 4100m sẽ bị
san bằng Nh vậy, sau giai đoạn
Palêôgen bề mặt địa hình nớc trở nên
bằng phẳng, hầu nh không có núi cao
nh ngày nay)
2) Giai đoạn Cổ kiến tạo:
(Xem thông tin phản hồi phần phụlục)
3) Giai đoạn Tân kiến tạo:
( Xem thông tin phản hồi phần phụlục)
Trang 17- Tại sao địa hình nớc ta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều bậc? ( Do
giai đoạn Tân kiến tạo vận động nânglên không đều trên lãnh thổ và chiathành nhiều chu kì)
Hoạt động 2: Xác định các bộ phậnlãnh thổ đợc hình thành trong giai
đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.Hình thức: Cả lớp
? Quan sát hình 5, SGK vị trí các loại
đá đợc hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống Việt Nam các khu vực đợc hình thành trong hai giai
đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trốnglãnh thổ nớc ta sau giai đoạn Cổ kiếntạo, các HS khác nhận xét, bổ sung.Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trốnglãnh thổ nớc ta sau hai giai đoạn Tânkiến tạo, các HS khác nhận xét, bổsung
(GV có thể chuẩn bị các miếng dáncùng màu tợng trng cho các mảngnền và yêu cầu HS dán đúng vị trí)
Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai
đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo
Bản đồ Địa chất khoáng sản ViệtNam
Bảng niên biểu địa chất
So sánh đặc điểm 2 giai đoạn theo nộidung sau:
- Thời gian kiến tạo.
- Bộ phận lãnh thổ đợc hình thành.
- Đặc điểm khí hậu, sinh vật.
- Các khoáng sản chính.
GV kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HSlàm th kí ghi kết quả so sánh lênbảng Lần lợt các đại diện Cổ kiến tạonói trớc, nhóm Tân kiến tạo nói tiếptheo, (Cổ kiến tạo thời gian dài hơn,lãnh thổ đợc hình thành rộng hơn,
Trang 18chủ yếu là đồi núi Tân kiến tạo:
1) Lịch sử phát triển của tự nhiên của lãnh thổ Việt Nam trải qua một giai
đoạn rất dài và có nhiều diễn biến phức tạp là do:
A Nằm phía Đông bán đảo Đông dơng
B * Nằm ở nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo
C Nằm liền kề với lục địa á - Âu và Thái Bình Dơng
D Tác động của hai vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dơng
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2 và quan sát hình 5, hãy nêu đặc điểm các giai
đạon kiến tạo của nớc ta theo mẫu sau đây:
Giai đoạn
Thời gianbắt đầu vàkết thúccách đây
Hoạt động
địa chất Đặc điểmlãnh thổ
Các khoángsản đợchình thành
Đặc điểmlớp vỏcảnh quan
Hoạt động
địa chất Đặc điểmlãnh thổ
Cáckhoáng sản
đợc hìnhthành
Đặc điểmlớp vỏcảnh quan
Cổ kiến
tạo Bắt đầucách đây
540 triệunăm, kếtthúc cách
đây 65triệu năm
Vận độnguốn nếp vànâng lên ởTây Bắc,
Đông Bắc,Bắc TrungBộ; hoạt
động mác
ma mạnh ởTrờng sơnnam
Phần lớnlãnh thổ n-
ớc ta trởthành đấtliền ( trừcác khuvực đồngbằng)
Đồng, sắt,thiếc,
Vận độnguốn nếp,
phun tràomacma,
- Địa hình
đồi núi đợcchiếmphần lớndiện tích
Dầu mỏ,
nhiên, thannâu,
Bôxit
Lớp vỏcảnh quannhiệt đớitiếp tục đ-
ợc hoàn
Trang 19ngày nay Vận động
nâng lênkhông đềutheo nhiềuchu kì Bồi
vùng trũnglục địa
Địa hìnhphân bậc
- Các caonguyên badan, các
đồng bằngchâu thổ đ-
ợc hìnhthành
thiện,thiên nhiênngày càng
đa dạng,phong phú
nh ngàynay
12C112C212C312C412C512C6
Đặc điểm chung của tự nhiên
Tiết 6 Bài 6: Đất nớc nhiều đồi núi
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ
- Xác định đợc vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu môt
ả trong bài học
3 Thái độ: Hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên của nớc ta từ đó có ý thức
bảo vệ TNTN
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV:- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Một số tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nớc ta
HS: - Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra :
Hãy so sánh những đặc điểm của giai đoạn tiền Cambri, Cổ kiến tạo vàTân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta
2 Bài mới :
Trang 20GV hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
- Mâu thuẫn phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địahình nào?
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểmcơ bản của địa hình nớc ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thànhphần tự nhiên khác hình thành trên đặc điểm chung của tự nhiên nớc ta - đấtnớc nhiều đồi núi
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
chung của địa hình n ớc ta.
Quan sát Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam
Hình thức: (Theo cặp/nhóm)
Bớc 1: GV yêu cầu HS nhắc lại cách
phân loại núi theo độ cao (núi thấp
cao dới 1000 m, núi cao cao trên
2000 m), sau đó chia HS ra thành các
nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Đọc SGK mục 1, quan sát hình 5.1,
atlat địa lí Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi
chiếm phần lớn diện tích nớc ta nhng
chủ yếu là đồi núi thấp.
Kể tên các dãy núi hớng tây bắc
-đông nam, các dãy núi hớng vòng
cung.
- Chứng minh địa hình nớc ta rất đa
dạng và phân chia thành các khu
vực.
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi
bổ sung cho nhau
Bớc 3: Một HS chỉ trên bản đồ để
chứng minh núi chiếm phần lớn diện
tích nớc ta nhng chủ yếu là đồi núi
thấp và kể tên các dãy núi hớng tây
bắc - đông nam, các dãy núi hớng
yếu là đồi núi thấp?
(Vận động uốn nếp, đứt gãy, phun
trào macma và giai đoạn Cổ kiến
tạo đã làm xuất hiện ở nớc ta quang
cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục Trong
1) Đặc điểm chung của địa hình:a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớndiện tích nh ng chủ yếu là đồi núithấp
Địa hình cao dới 1000 m chiếm 80%núi trung bình 14%, núi cao chỉ có1%
- Địa hình già trẻ lại và có tính phânbậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 hớng chính:
+ Hớng Tây Bắc - Đông Nam: Từhữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã.+ Hớng vòng cung: Vùng núi đôngbắc và Trờng Sơn Nam
c) Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió
mùa (Sẽ học kĩ ở bài sau)
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ
lu sông
Trang 21giai đoạn Tân kiến tạo, vận động
tạo núi Anpi diễn ra không liên tục
theo nhiều đợt nên địa hình nớc ta
chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình
phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc
thấp dần xuống đông nam Các
? Hãy lấy ví dụ chứng minh tác động
của con ngời tới địa hình nớc ta.
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí
tự nhiên Việt Nam khẳng định: Sự
khác nhau về cấu trúc địa hình ở các
giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
(Xem phiếu học tập ở phần phụ lục)
Nhóm 1: Trình bày đặc điểm địa
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa
hình Vùng núi Nam Trờng Sơn
Lu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể
yêu cầu HS trình bày nh một hớng
dẫn viên du lịch ( mời bạn đến thăm
vùng núi Đông Bắc )
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
- Địa hình cao nhất nớc ta, dãyHoàng Liên Sơn (Phanxipăng 3143m)
- Các dãy núi hớng Tây Bắc - ĐôngNam, xen giữa là các cao nguyên đávôi ( Cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)
* Vùng núi Trờng Sơn Nam:
- Các khối núi Kón tum, khối núi cựcnam tây bắc, sờn tây thoải, sờn đôngdốc đứng
Trang 22Hình thức: nhóm.
Bớc 1: GV chia HS ra thành các
nhóm giống nh hoạt động 2, nhiệm
vụ của các nhóm sẽ đợc hoán đổi cho
so sánh đặc điểm địa hình vùng núi
Nam Trờng Sơn với cả nớc
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để
so sánh đặc điểm địa hình vùng núi
Bắc Trờng Sơn với cả nớc
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm lên bảng viết
Với HS trung bình hoặc kém, GV có
thể làm mẫu 1 vùng rồi chia nhóm để
HS có thể so sánh 3 vùng còn lại
( Vùng núi Đông Bắc, núi thấp,
nhiều dãy núi hớng vòng cung nhất,
cao ở Tây Bắc, thấp dần xuống đông
nam
Vùng núi tây bắc: Cao nhất nớc ta,
h-ớng Tây Bắc - Đông Nam, xen giữa
các dãy núi là các cao nguyên đá
vôi,
Vùng núi Bắc Trờng Sơn: Gồm các
dãy núi song song, so le nhau dài
nhất, hớng tây bắc - đông nam, cao ở
hai đầu thấp ở giữa,
Vùng núi Nâm Trờng Sơn: Có nhiều
cao nguyên xếp tầng nhất nớc ta, sờn
tây thoải, sờn đông dốc )
3 Củng cố:
1) Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất:
1.1 Khu vực có địa hình cao nhất nớc ta là:
1.2 Đặc điểm nổi bật của địa hình nớc ta là:
A Địa hình chủ yếu là đồng bằng
châu thổ
C Chủ yếu là địa hnhf cao nguyên
B Địa hình đồi núi chiếm phần lớn
diện tích D Địa hình bán bình nguyên chiếmphần lớn diện tích
Trang 23Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2, quan sát hình 6.1 và atlat địa lí Việt Nam hãy
điền tiếp vào bảng sau đặc điểm các vùng địa hình của nớc ta:
Các vùng địa hình Giới hạn Hớng núi Độ cao Các dãy núi
chínhVùng núi Đông Bắc