1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4 T4

208 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học lớp 4C năm học 2008-2009
Người hướng dẫn Ngô Thị Phong
Trường học Trường Tiểu học Quảng Ngọc
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Quảng Ngọc
Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B-Dạy học bài mới: 1-Giới thiệu bài1 phút GV giới thiệu trực tiếp bằng lời 2-Phần nhận xét -Gọi 1 HS đọc nội dung của phần nhận xét, cả lớp đọc thầm lại -YC HS thảo luận cặp đôi để tr

Trang 1

Tuần 4Thứ hai, ngày 22 tháng 9 năm 2008

Đạo đức Vợt khó trong hoc tâp (tiết 2)

I-Mục tiêu:

Giúp HS có khả năng:

-Nhận thức đợc mỗi ngời có thể gặp khó khăn trong cuộc sống.Cần phải có quyết tâm

và tìm cách khắc phục

- Biết cách quan tâm chia sẽ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

-Quý trọngvà học tập những tấm gơng biết vợt khăn trong cuộc sống và trong học tập

II các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 2

êng TiĨu häc Qu¶ng Ngäc KÕ ho¹ch bµi häc líp 4C- N¨m häc: 2008-2009

Ng

êi thùc hiƯn: Ng« ThÞ Phong

câu chuyện về gương sáng trg htập mà em biết

- Hỏi: + Khi gặp khó khăn trg htập các bạn đó đã làm gì? + Thế nào là vượt

khó trg htập?

+ Vượt khó trg htập giúp ta điều gì?

- GV: Kể câu chuyện “Bạn Lan”

- GV: Bạn Lan đã biết cách khắc phục khó khăn để htập Còn các em, trước

khó khăn các em sẽ làm gì? Ta cùng sang hđộng 2

H

§ 2 : Xử lí tình huống

- GV: Cho HS th/luận nhóm 15’ các tình huống sau:

1) Bố hứa với em nếu em được điểm 10 em sẽ được đi chơi công viên Nhưng trong bài kiểm tra có bài 5 khó quá em không thể làm được Em sẽ làm gì?

2) Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở và đồ dùng học tập, em sẽ làm gì? 3) Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?

4) Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có giờ kiểm tra môn Toán học kì, em sẽ làm gì?

5) Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa là xong bài tập Em sẽ làm gì?

- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích cách xử lí

- Đ/diện nhóm nêu cách xử lí:

T/h1: Chấp nhận khg được điểm10, khg nhìn bài bạn.Về nhà sẽ đọc thêm sách vở.

T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn bạn dùng tạm, về nhà sẽ mua mới.

T/h3: Mặc áo mưa đến trường.

T/h4: Viết giấy xin phép & làm bài ktra bù sau

T/h5: Báo bạn hoãn vì cần làm xong BT.

- GV chốt lại: Với mỗi khó khăn, các em có những cách khắc phục khác nhau nhưng tcả đều cố gắng để htập được duy trì & đạt kquả tốt Điều đó rất đáng hoan nghênh

Hoạt động 3: Thực hành

- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS trg lớp đang gặp nhiều khó khăn trg htập, lên k/hoạch g/đỡ bạn

- GV: Y/c HS đọc tình huống ở BT4-SGK rồi th/luận cách g/quyết Sau đó gọi

HS b/cáo kquả th/luận, các HS khác nxét, bổ sung

- HS: Lên k/hoạch những việc có thể làm, th/gian làm

- HS: Th/luận nhóm để tìm cách xử lí tình huống:

+ Đến nhà giúp bạn: Chép hộ bài vở, giảng bài nếu bạn khg hiểu

+ Đến bệnh viện trông hộ bố bạn lúc nào nghỉ ngơi

+ Nấu cơm, trông nhà hộ bạn

+ Cùng quyên góp tiền g/đỡ g/đình bạn

- GV kluận: Trước khó khăn của bạn Nam có thể phải nghỉ học, cta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau Như vậy, mỗi bản thân cta cần phải

2

Trang 3

-Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên.

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu

A-KT bài cũ:.(4 phút)

-Gọi 4 HS lên bảng chữa bài tập 2 trang 20-SGK: Mỗi HS một số

-GV nhận xét, ghi điểm

B-Bài mới (36 phút)

1-GT bài:(1 phút): GV nêu mục tiêu tiết học và nêu đầu bài lên bảng

2-HD HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên

a-Trờng hợp hai số có số chữ số khác nhau:

-GV nêu VD:so sánh các cặp số sau:99 và 100;

? số 99 có mấy chữ số? số 100 có mấy chữ số?

? Số nào lớn hơn? số nào bé hơn?

-HS trả lời,GV khái quát:” Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn,số nào có ít chữ số thì bé hơn”

-YC nhiều HS nhắc lại

-GV lấy ví dụ-YC HS thực hiện so sánh

b-Trờng hợp hai số có số bằng nhau

-GV nêu ví dụ,cho HS xác định số chữ số rồi so sánh từng cặp chữ sổ ở cùng 1 hàng kể

từ trái sang phải (lần lợt nh SGK)

-GV KL: Bao giờ cũng so sánh đợc hai số tự nhiên, nghĩa là xác định đợc số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia

Yêu cầu 1HS đọc đầu bài,GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn rồi làm bài vào vở Gọi

đại diện 1 số nhóm trình bày KQ miệng , các nhóm khác nhận xét -GV nhận xét chung.Kết quả là: a) 8136; 8316;8361

Trang 4

5-Củng cố- dặn dò:

Nhận xéttiết học, dặn HS về nhà làm BT vào VBT

Tập đọc Một ngời chính trực

-Hiểu các từ khó trong bài: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò mã, tham tri

chính sự, gián nghị đại phu, tiến cử

-Hiểu nội dung,ý nghĩa truyện:Ca ngợi sự chính trực thanh liêm,tấm lòng vì dân vì nớc củaTô Hiến Thành-Vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa

II-Chuẩn bị:

Bảng phụ viết đoạn văn hớng dẫn luyện đọc

-HS:đọc trớc bài ở nhà

III-C ác hoạt động dạy học chủ yếu

A-Kiểm tra bài cũ:(3 phút)

Gọi 3 HS tiếp nhau đọc truyện Ngời ăn xin và cho biết nội dung của bài.GV nhận xét,

ghi điểm cho HS

B-Dạy học bài mới:(37 phút)

1-Giới thiệu bài:(1 phút)

GV giới thiệu về chủ điểm tuần này cho HS nghe.GV giới thiệu bài bằng tranh, ghi đầu bài lên bảng

2-HD luyện đọc và tìm hiểu bài

-Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b-Tìm hiểu bài:(12 phút)

*Đoạn1:

Gọi 1HS đọc đoạn1, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

? Mọi ngời đánh giá ông là ngơi nh thế nào ?

? Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành?

HS trả lời và nhận xét các câu hỏi -GV NX,chốt câu trả lời đúng

Trang 5

? Đoạn 1 kể chuyện gì?( Đ1 kể chuyện thái độ chính trực của TôHiến Thành trong việc lập ngôi vua ).

*Đoạn 2:

-YC 1HS đọc Đ2, lớp nghe đọc thầm và trả lời câu hỏi:

? Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thờng xuyên chăm sóc ông?

? Còn gián nghị đaị phu Tân Trung Tá thì sao?

? Đoạn 2 ý nói đến đến ai? (Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đờng hầu hạ

* Đoạn 3:

- YC HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

? Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì?

? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đàu triều đình?

? Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử Trần trung Tá?

? Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào?

?Vi sao ND ca ngợi những ngời chính trực nh ông Tô Hiến Thành?

HS trả lời và nhận xét các câu hỏi-GV nhận xét, chốt câu trả đúng

? Đoạn 3 KC gì? (Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử ngời giỏi giúp nớc)

Gọi 1HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm và tìm ND chính của bài

GV chốt câu trả lời đúng ghi bảng

II-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng thi viết nhanh và đúmg các tên con vật, đồ vật bắt

đầu bằng tr/ch, thanh hỏi/ thanh ngã (HS 1: viết tên các con vật bắt đầu bằng phụ âm tr/ch HS 2viết tên các con vật có thanh ?/~)

-YC HS cả lớp theo dõi và nhận xét, GV nhận xét ghi điểm

B-Dạy bài mới

Trang 6

1-Giới thiệu bài ( phút)

GV giới thiệu trực tiếp bằng lời

2-HD HS nhớ viết

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Gọi 1HS đọc thuộc lòng đoạn nhớ viết trong bài truyện cổ nớc mình, cả lớp đọc thầm

để ghi nhớ đoạn thơ

-GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ lục bát, chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ

dễ viết sai chính tả

-YC HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

-GV chấm chữa 7-10 bài Trong khi đó từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

3-HD HS làm bài tập-BT1

-Gọi 1 HS nêu YC của bài tập, yêu cầu học sinh cả lớp làm bài vào vở, đồng thời gọi 2

HS lên bảng làm BT trên bảng

Cả lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng

-Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng

Giúp HS:

-Nắm đợc hai cách chính cấu tạo từ phức của TV: Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau( t ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau(từ láy)

-Bớc đâu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghẻp với từ láy, tìm đợc các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

II-Chuẩn bị:

1-GV:-Một vài trang từ điển,2 bảng phụ viết bài tập 1, bài tập 2

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A-Kiểm tra bài cũ: Gọi 4HS trả lời miệng bài tập 4 ở VBT, sau đó GV nhận xét,ghi

điểm

B-Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài(1 phút)

GV giới thiệu trực tiếp bằng lời

2-Phần nhận xét

-Gọi 1 HS đọc nội dung của phần nhận xét, cả lớp đọc thầm lại

-YC HS thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi:

? Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?

? Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?

? Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

-GV kết luận(SGK)

3-Ghi nhớ

Trang 7

-YC 3HS đọc phần ghi nhớ

? Thế nào là từ ghép, từ láy? cho VD

4-Luyện tập

Bài 1: -Gọi 1HS đọc nội dung bài tập

-GV nhắc học sinh: chú ý những chữ in nghiêng, những chữ vừa in nghiêng vừa in đậm

và cần xác định những tiếng in nghiêng có nghĩa hay không?

-YC HS cả lớp tự làm bài tập vào vở

Bài 2: -GVtổ chức cho học sinh hoạt động thêo nhóm 2, sau đó gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau GV chốt kết quả đúng và tuyên dơng những nhóm có kết quả chính xác

III-Củng cố, dặn dò

? Từ ghép là gi? Lấy ví dụ

? Từ láy là gì? lấy ví dụ

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm bài tập hoàn chỉnh trong VBT

Toán Luyện tập

I-Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cô về viết và so sánh các số tự nhiên

-Bớc đầu làm quen với dạng x<3, 28<x<48 với x là số tự nhiên

II-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ (4 phút)

-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 2,3 trang22-SGK (mỗi em một bài)

Trang 8

2-Rèn kỹ năng nghe:-Chăm chú nghe và nhớ chuyện

-Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II-Chuẩn bị

1-GV: Tranh minh hoạ truyện, bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu1

III-Các hoạt dạy học chủ yếu

A-Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu

-2 HS kể, HS cả lớp nghe và nhận xét GV nhận xét, ghi điểm cho HS

B-Dạy học bài mới

1-Giới thiệu bài

2-GV kể chuyện

-GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự bạo

ng-ợc của nhà vua, nỗi thống khổ của nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm

-YC HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1

-YC HS dựa vào câu hỏi và tranh minh hoạ kể chuyện trong nhóm 2 theo từng câu hỏi

và toàn bộ câu chuyện

-GV gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau( mỗi HS tơng ứng với 1 nội dung câu

hỏi( 2 Lợt kể)

-GV nhậh xét cho điểm tng em

-Gọi 3-5 HS kể lại toàn bộ câu chuyện, HS cả lớp nghe và nhận xét

-GV cho điểm HS

c-Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

? Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột thay đổi thái độ?

? Câu chuyện có ý nghĩa gì?

Trang 9

HS tr¶ lêi c¸c c©u hái trªn vµ nh¾c l¹i ý nghÜa c©u chuyƯn

-Tỉ chøc cho 2 häc sinh thi kĨ chuyƯn GV nhËn xÐt cho ®iĨm

Sau bài học, hs nêu được:

• Nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóng đô của nước Âu Lạc

• Những thành tựu của người Âu Lạc (chủ yếu là về mặt quân sự)

• Người Âu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh giác nên bị thất bại

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Phiếu thảo luận nhóm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2, số lượng tùy theo số nhóm

• Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 14 SGK

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs

- Gv hỏi: các em biết gì về thành Cổ Loa, thành này ở đâu, do ai xây dựng ?

- Gv giới thiệu bài mới: bài học trước đã cho các em biết nhà nước Văn Lang, vậy tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này có liên quan gì đến thành Cổ Loa? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài nước Âu Lạc

Hoạt động 1:

CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT VÀ NGƯỜI ÂU VIỆT

- Gv yêu cầu Hs đọc SGK, sau đó lần lượt hỏi các câu hỏi sau:

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

+ Đời sống của người Âu Việt có những điểm gì giống với đời sống của người Lạc Việt?

+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống vơí nhau như thế nào?

Trang 10

- Gv nêu kết luận: Người Âu Việt sinh sống ở mạn Tây Bắc của nước Văn Lang,

cuộc sống của họ có nhiều nét tương đồng vơí cuộc sống của người Lạc Việt, người Âu Việt và người Lạc Việt sống hòa hợp với nhau.

Hoạt động 2:

SỰ RA ĐỜI NƯỚC ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo định hướng như sau: (Viết sẵn nội dung định hướng trên bảng phụ, hoặc viết vào phiếu thảo luận cho các nhóm):

1/ Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất nước? (đánh dấu × vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất)

Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng

Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm

Vì họ sống gần nhau

2/ Ai là người có công hợp nhất đất nước của người Lạc Việt và người Âu Việt?

………

3/ Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu Việt có tên là gì, đóng đô ở đâu?Nước……… đóng đô ở………

- Gv yêu cầu Hs trình bày kết quả thảo luận

- Gv hỏi: Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước nào? Nhà nước này

ra đời vào thời gian nào?

- Gv kết luận nội dung hoạt động 2

Họat động 3:

NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NGƯỜI DÂN ÂU LẠC

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo cặp với định hướng: hãy đọc SGK, quan sát hành minh họa và cho biết người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống:

+ Về xây dựng?

+ Về sản xuất?

+ Về làm vũ khí?

- Gv yêu cầu Hs nêu kết quả thảo luận

- Gv hỏi: so sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu

Lạc?

- Gv giới thiệu thành Cổ Loa trên lược đồ khu di tích thành Cổ Loa: Cổ Loa là vùng đất cao ráo, dân cư đông đúc nằm ở trung tâm của nước Âu Lạc, là đầu mối giao thông đường thủy rộng lớn Từ nay có thể theo sông Hồng, sông Đáy xuôi về vùng đồng bằng, cũng có thể lên vùng rừng núi đông bắc qua sông Cầu, sông Thương (GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên lược đồ) Chính vì vậy nên Thục Phán An Dương Vương đã chọn đóng đô ở Cổ Loa

Trang 11

- Gv: Haừy neõu veà taực duùng cuỷa thaứnh Coồ Loa vaứ noỷ thaàn.

- Gv keỏt luaọn: ngửụứi AÂu Laùc ủaùt ủửụùc nhieàu thaứnh tửùu trong cuoọc soỏng, trong ủoự

thaứnh tửùu rửùc rụừ nhaỏt laứ veà sửù phaựt trieồn quaõn sửù theồ hieọn ụỷ vieọc boỏ trớ thaứnh Coồ Loa vaứ cheỏ taùo noỷ baộn ủửụùc nhieàu muừi teõn moọt laàn.

Hoùat ủoọng 4:

NệễÙC AÂU LAẽC VAỉ CUOÄC XAÂM LệễẽC CUÛA TRIEÄU ẹAỉ

- Gv yeõu caàu Hs ủoùc SGK ủoaùn tửứ “Tửứ naờm 207 TCN … phong kieỏn phửụng Baộc”.

- Gv neõu yeõu caàu: dửùa vaứo SGK, baùn naứo coự theồ keồ laùi cuoọc khaựng chieỏn choỏng quaõn xaõm lửụùc Trieọu ẹaứ cuỷa nhaõn daõn AÂu Laùc?

- Gv hoỷi: Vỡ sao cuoọc xaõm lửụùc cuỷa quaõn Trieọu ẹaứ laùi thaỏt baùi?

- Vỡ sao naờm 179 TCN, nửụực AÂu Laùc laùi rụi vaứo aựch ủoõ hoọ cuỷa phong kieỏn phửụng Baộc?

CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ

- Gv goùi Hs ủoùc phaàn ghi nhụự cuoỏi baứi

- Gv toồng keỏt giụứ hoùc, daởn doứ Hs veà nhaứ hoùc thuoọc ghi nhụự, traỷ lụứi caực caõu hoỷi cuoỏi baứi, laứm caực baứi taọp tửù ủaựnh giaự (neỏu coự) vaứ chuaồn bũ baứi sau

Thứ t, ngày 24 tháng 9 năm 2008

Tập đọc Tre Việt Nam

I-Mục tiêu

1-Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các tiếng:Nắng nỏ trời xanh, khuất mình, bão bùng

-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, nhấn giọng các

từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung cảm xúc

2-Đọc hiểu:

-Hiểu các từ: tự, luỹ thành, áo cộc, nòi tre

-Hiểu nội dung:Cây tre tợng trng cho con ngời VN, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao

đẹp của con ngời VN: giàu tình thơng yêu, ngay thẳng, chính trực

3-HTL những câu thơ em thích

II-Chuẩn bị

Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu;

A-kiểm tra bài cũ

-Gọi 1 HS đọc truyện Một ngời chính trực, trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK

-GV nhận xét, cho điểm

B-Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài:(1 phút)

Trang 12

GV giới thiệu bằng tranh

2-HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc

YC HS đọc tiếp nối theo đoạn trong 3 lợt: HS1 đọc đoạn Tre xanh đến bờ tre xanh.

HS2 đọc đoạn Yêu nhiều đến hỡi ngời.

HS 3 đọc đoạn Chẳng may đến gì lạ đâu.

HS 4 đọc đoạn Mai sau đến tre xanh.

GV chú ý sữa lổi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-GV đọc mẫu

b-Tìm hiểu bài

*Đoạn 1:

-YC 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo bạn và trả lời câu hỏi:

? Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre VN với ngời VN

HS trả lời, GV nhận xét chốt ý

? Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?(Nói lên sự gắn bó từ lâu đời của tre với ngời VN)

*Đoạn 2,3: YC 1HS đọc đoạn 2,3, lớp đọc thầm theo bạn sau đó trả lời các câu hỏi:

? Chi tiết nào cho thấy cây tre nh con ngời?

? Những hình ảnh nào của cây tre tợng trng cho tình thơng yêu đồng loại?

? Những hình ảnh nào của cây tre tợng trng cho tính ngay thẳng?

? Em thích hình ảnh nào về cây tre? vì sao?

HS trả lời các câu hỏi, GV nhận xét câu trả lời đúng

? Đoạn 2,3 cho ta biết gì? (Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của cây tre)

GV ghi ý chính lên bảng lớp, HS nhắc lại

*Đoạn 4:

YC 1HS đọc đoạn 4, HS cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

? Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?(Sức sống của cây tre)

GV kết luận đây chính là ý chính chính của đoạn 4 và ghi bảng

YC HS nhắc lại các ý chính của bài và tìm nội dung của bài

GV ghi nội dung lên bảng, gọi HS cả lớp nhắc lại

c-Đọc diễn cảm và HTL

-Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc

-GV giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc , gọi 3HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay

-GV nhận xét, tuyên dơng HS đọc hay

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng thơ và cả bài theo nhóm

-Gọi HS thi đọc, cả lớp chú ý nghe để tìm cách đọc hay nhất

Trang 13

Giúp HS:-Bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ , tấn, mối quan hệ giữa yến tạ tấn, và ki-lô-gam, gam.

-Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng ( chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị bé)

-Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lợng( trong phạm vi đã học)

II-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ(4 phút)

-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập: HS1: BT4-tr22, HS2: BT5-tr22

-GV nhận xét, ghi điểm cho học sinh

B-Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài(1 phút)

2-Dạy học bài mới

a-Giới thiệu yến, tạ, tấn

- GV giới thiệu:*Để đo các vật nặng đến hàng chục ki-lô-gam ngời ta còn dùng đơn vị

là yến

*10 kg tạo thành 1 yến, 1yến bằng 10 kg

-Gọi 2 HS nhắc lại

-GV ghi bảng: 1yến=10kg

? Một ngời mua 10kg gạo tức là mua mấy yến gạo?

? Mẹ mua 1yến cám gà, vậy mẹ mua bao nhiêu ki-lô-gam cám?

? 10 yến tạo thành 1tạ, biết 1 yến bằng 10kg, vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

?Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1tạ?

HS trả lời các câu hỏi, GV ghi bảng

?1 con bê nặng 1tạ, nghĩa là con bê nặng bao nhiêu yến bao nhiêu kg?

? Một bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu kg?

?Biết 1tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng bao nhiêu yến?

?1 tấn bằng bao nhiêu kg?

HS trả lời các câu hỏi

GV ghi bảng: 1tấn=100 yến, 1tấn=1000kg

1tấn=10tạ=100 yến=1000 kg

? Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?

? Một xe hàng chở đợc 3 tấn hàng, vậy xe đó chở đợc bao nhiêu kg?

HS trả lời các câu hỏi,Gv nhận xét

b-HD HS luyện tập

Bài 1: YC học sinh tự làm bài vào vở

sau đó gọi 3 HS nêu kết quả miệng, GV chốt kết quả đúng

Bài2:

Trang 14

Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

YC học sinh cả lớp tự làm bài vào vở

-Gọi 4HS lên bảng chữa bài, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.GV chốt kết quả đúng

Bài 3:

GV tiến hành tơng tự bài tập2

Bài 4: Gọi 1HS đọc yêu cầu của bài tập

GV yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào,sau đó gọi 1HS lên bảng chữa bài, HS cả lớp chú ý

để nhận xét GV chốt kết quả đúng

Bài giải:

3 tấn = 3 tạChuyến sau xe đó chở đợc số muối là:

30+ 3= 33( tạ)

Số muối cả 2 chuyến xe đó chở đợc là:

30+ 33= 63(tạ)

Đáp số: 63 tạ muối3-Củng cố, dặn dò

? bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, bằng 1tạ,bằng 1tấn?

? 1 tạ bằng bao nhiêu yến?

? 1tấn bằng bao nhiêu tạ?

-GV tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT

Khoa học Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

2 Kieồm tra baứi cuừ (4’)

• GV goùi 2 HS laứm baứi taọp 1, 2 / 11 VBT Khoa hoùc

GV nhaọn xeựt, ghi ủieồm

3 Baứi mụựi (30’)

Hoaùt ủoọng 1 : TèM HIEÅU VAI TROỉ CUÛA CHAÁT ẹAẽM VAỉ CHAÁT BEÙO

Muùc tieõu :

Trang 15

Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV nhận xét vàø bổ sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn chỉnh

Kết luận: Như SGV trang 47

Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK TÌM HIỂU THÁP DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI

Mục tiêu:

Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người trong một tháng” trang 17 SGK

Bước 2 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời câu hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:cần ăn đủ; ăn vùa phải; ăn có mức độ; ăn ít; ăn hạn chế - Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai

Bước 3 : Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chất khoáng và chất xơ càn ăn đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối

Hoạt động 3: TRÒ CHƠI ĐI CHỢ

Mục tiêu:

Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa một cáh phù hợp có lợi cho sức khỏe

Cách tiến hành :

Bước 1 : GV hướngdẫn cách chơi.

Bước 2:

Bước 3:

Trang 16

Tửứng HS tham gia chụi seừ giụựi thieọu trửụực lụựp nhửừng thửực aờn ủoà uoỏng maứ mỡnh ủaừ lửùa choùn cho tửứng bửừa.

Hoaùt ủoọng cuoỏi: Cuỷng coỏ daởn doứ

- GV yeõu caàu HS ủoùc phaàn Baùn caàn bieỏt trong SGK

- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Veà nhaứ laứm baứi taọp ụỷ VBT vaứ ủoùc laùi noọi dung baùn caàn bieỏt vaứ chuaồn bũ baứi

mụựi

Thể dục:

Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.

Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

I Mục tiêu :

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện đúng động tác, đều, đúng với khẩu lệnh

- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác,

đi đúng hớng, đảm bảo cự li đội hình

- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” Yêu cầu rèn luyện kĩ năng chạy phát triển sức mạnh

II Địa điểm - ph ơng tiện: - Địa điểm: Sân trờng

- Phơng tiện: Còi

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (5’) Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Chơi một vài trò chơi đơn giản

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

HĐ2: (25’) Phần cơ bản:

Trang 17

a) Độ hình đội ngũ

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, do cán sự lớp điều khiển

- Ôn đi đều vòng phải, đứng lại

- Ôn tổng hợp tất cả nội dung ĐHĐN nêu trên do GV điều khiển

b) Trò chơi vận động.

Trò chơi “Chạy đỗi chỗ, vỗ tay nhau” GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi, rồi cho một tổ HS chơi thử Sau đó cho cả lớp chơi thi đua GV quan sát nhận xét

-GV:Bảng phụ viết sẳn BT2, từ điển HS

III-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi miệng HS cả lớp:-Thế nào là từ ghép? cho VD

-Thế nào là từ láy? choVD

B-Bài mới

1-Giới thiệu bài

Nêu mục đích yêu cầu cầu của tiết học

2-HD HS làm bài tập

Bài1:

-Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

-YC HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi vào vở

-Gọi đại diện 1 số nhóm nêu kết quả, nhóm nghe và nhận xét GV nhận xét chốt kết quả

đúng

Trang 18

-GV phát phiếu bài tập cho các nhóm, gọi đại diện 1nhóm đọc yêu cầu bài tập.

-YC các nhóm trao đổi, thảo luận và làm bài

-Nhóm xong trớc dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dơng các nhóm làm đúng

Bài 3: -Gọi 1HS đọc nội dung và yêu cầu

-YC HS thảoluận cặp đôi yêu cầu của bài tập và làm bài

-YC các nhóm nêu kết quả, HS nhóm khác nhận xét.GV chốt lời giải đúng

3-Củng cố, dặn dò

?Từ ghép có ngững loại từ nào? cho ví dụ

? Từ láy có những loại từ nào? cho ví dụ

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà hoàn tập và chuẩn bị bài sau

Toán Bảng đơn vị đo khối lợng

-GV kẻ sẳn lên bảng các dòng nh SGK, cha viết ví dụ

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu

A-Kiểm tra bài cũ:(4 phút)

-Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập 2b, 2c-SGK

-YC HS cả lớp quan sát,nhận xét GV nhận xét ghi điểm

B-Dạy học bài mới

1-Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam

a-Giới thiệu đê-ca-gam

-GV giới thiệu đề-ca-gam cho HS nghe

-GV giới thiệu về cách đọc và viết

-GV viết bảng:10g=1dag

?1quả cân nặng 1gam, hỏi bao nhiêu quả cân nh thế thì bằng 1dag/

b-Giới thiệu héc-tô-gam

-GVgiới thiệu về héc-tô-gam cho HS nghe

-GV giới thiệu về cách đọc và cách viết cho HS nghe

? Mõi quả cân nặng 1dag Hỏi bao nhiêu quả cân nh thế cân nặng 1hg?

2-Giới thiệu bảng đơn vị đo khối l ợng

Trang 19

-YC HS kể tên các đơn vị đo đã học?

-YC HS nêu tên các đơn vị đo từ bé đến lớn, GV ghi vào bảng đơn vị đo khối lợng

? Những đơn vị nào lớn hơn ki-lô-gam?

? Những đơn vị nào bé hơn ki-lô-gam?

-GV HD HS đổi 2 đơn vị đo ở liền kề và điền vào bảng đơn vị đo khối lợng

? Mỗi đơn vị đo khối lợng gấp mấy lần đơn vị nhỏ hơn và liền kề với nó?

? Mỗi đơn vị đo khối lợng kém mấy lần so với đơn vị lớn hơn và liền kề nó?

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà làm các bài tập trong VBT

Tập làm văn Cốt truyện

-GV: Bảng phụ viết sẳn YC của BT1

III-Các hoạt động dạy học

Trang 20

A-Kiểm tra bài cũ:

-1bức th gồm mấy phần đó là những phần nào? Hãy nêu nội dung mỗi phần?

B-Dạy hoc bài mới

1-Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của tiết học

2 Kieồm tra baứi cuừ (4’)

• GV goùi 2 HS laứm baứi taọp 1, 2 / 12 (VBT)

GV nhaọn xeựt, ghi ủieồm

3 Baứi mụựi (30’)

Hoaùt ủoọng 1 : TROỉ CHễI THI KEÅ TEÂN CAÙC MOÙN AấN CHệÙA NHIEÀU CHAÁT ẹAẽM

Muùc tieõu :

Laọp ủửụùc danh saựch teõn caực moựn aờn chửựa nhieàu chaỏt ủaùm

Caựch tieỏn haứnh :

Trang 21

Bước 1 : Tổ chức

- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội

nào nói trước.

- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói trước.

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- GV nêu cách chơi và luật chơi

Bước - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của GV 3 : Thực hiện

- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của cuộc chơi.

Hoạt động 2 : TÌM HỂU LÍ DO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC

VẬT

Mục tiêu:

- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật và đạm thựcvật

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thựcvật

Cách tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận cả lớp

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm động vật và đạm thực vật -

HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã lập nên qua trò chơi à chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm động vật và đạm thực vật

- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?

Bước 2 : Làm việc với phiếu học tập theo nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu học tập cho các nhóm, nội dung phiếu học tập như SGV trang 50- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm .

Bước 3 : Thảo luận cả lớp

Kết luận:

- Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng tỉ lệ khác nhau Aên kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn Trong tổng số đạm cần ăn, nên ăn tư 1/3 đến 1/2 đạm động vật

- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá nhiều hơn ăn thịt, vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần ba bữa cá.Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

Trang 22

- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

- Veà nhaứ laứm baứi taọp ụỷ VBT vaứ ủoùc laùi noọi dung baùn caàn bieỏt vaứ chuaồn bũ baứi mụựi

Thứ 6, ngày 26 tháng 9 năm 2008.

Địa lí Hoạt động sản xuất của ngời dân

- Dửùa vaứo tranh, aỷnh ủeồ tỡm ra kieỏn thửực

- Dửùa vaứo hỡnh veừ neõu dửụùc qiuy trỡnh SX phaõn laõn

- Xaực laọp ủửụùc moõi quan heọ ủũa lyự giửừa thieõn nhieõn vaứ hoaùt ủoọng SX cuỷa con ngửụứi

II – ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

- Baỷn ủoà ủũa lyự tửù nhieõn VN

- Tranh, aỷnh moọt soỏ maởt haứng thuỷ coõng, khai thaực khoaựng saỷn,… (neỏu coự)

III – CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU

1 / Baứi cuừ : Moọt soỏ daõn toọc ụỷ HLS

- Hai HS traỷ lụứi 2 caõu hoỷi – SHS/76

- ẹoùc thuoọc baứi hoùc

- NXBC

3 / Baứi mụựi :

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN

* Giụựi thieọu baứi

1 Troàng troùt treõn ủaỏt doỏc

* Hoaùt ủoọng 1: laứm vieọc caỷ lụựp

MT : HS naộm ủửụùc nhửừng ủaởc ủieồm tieõu bieồu cuỷa ruoọng baọc thang

- GV yeõu caàu HS dửùa vaứo keõnh chửừ ụỷ muùc 1 vaứ quan saựt hỡnh 1 ủeồ traỷ lụứi caực caõu hoỷi muùc 1 – SGV/63

2 Ngheà thuỷ coõng truyeàn thoỏng

* Hoaùt ủoọng 2 : laứm vieọc theo nhoựm

Trang 23

MT : HS bieỏt ủửụùc caực saỷn phaồm thuỷ coõng noồi tieỏng cuỷa moọt soỏ daõn toọc ụỷ vuứng nuựi HLS

- GV giao vieọc : HS dửùa vaứo tranh, aỷnh, voỏn hieồu bieỏt ủeồ thaỷo luaọn trong nhoựm

theo caực caõu hoỷi muùc 2 – SGV/63

3 Khai thaực khoaựng saỷn

4 / Cuỷng coỏ daởn doứ

- Ngửụứi daõn ụỷ HLS laứm nhửừng ngheà gỡ ? Ngheà naứo laứ ngheà chớnh

- Baứi sau : Trung du Baộc Boọ

- NX chung giụứ hoùc

Toán Giây-Thế kỷ

I-Mục tiêu

Giúp học sinh:

-Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỷ

-Biết MQH giữa giây và phút, giữa thế kỷ và năm

II-Chuẩn bị

-GV:đồng hồ có 3kim chỉ giơ, phút, giây Bảng phụ chép ND bài tập 3-VBT

III-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ(4 phút)

-Gọi 2HS lên bảng chữa các bài tập 3,4-SGK

-Dới lớp kiểm tra VBT về nhà của HS

-GV nhận xét chung, cho điểm HS

B-Bài mới(36 phút)

1-Giới thiệu bài( 1 phút)

GV giới thiệu trực tiếp bằng lời

2-Giới thiệu giây, thế kỷ

a-Giới thiệu giây

GV cho HS quan sats đông hồ thật, YC HS chỉ kim giờ, kim phút trên đong hồ

? Khoảng thời gian đi từ 1 số nào đó đến liền ngay sau đó là bao nhiêu giờ?

? Khoảng thời gian kim phút đi từ 1 vạch đến 1 vạch liền sau nó là bao nhiêu phút?

? Một giờ bằng bao nhiêu phút?

HS trả lời các câu hỏi

-GV chỉ chiếc kim còn lại trên và giới thiệu: Đây là kim gây Khoảng thời gian kim giây

đi từ 1 vạch đến vạch liền sau đó trên mặt đồng hồ là 1 giây

Trang 24

-GV YC HS quan sát trên mặt đồng hồ để biết kim phút đi từ vạch này sang vạch kế tiếp thì kim giây chạy từ đâu đến đâu?

-GV: Một vòng trên mặt đồng hồ là 60 vạch, vậy khi kim phút chạy đợc 1 phút thì kim giây chạy đợc 60 giây

-GV viết lên bảng: 1 phút=60 phút, YC nhiều HS nhắc lại

b-Giới thiệu thế kỷ

-GV: Để tính khoảng thời gian dài hàng trăm năm, ngời ta dùng đơn vị đo thời gian là thế kỉ, 1thế kỷ dài bằng 100 năn

-GV treo hình vẽ trục thời gian nh SGK lên bảng và tiếp tục giới thiệu:

+Đây là trục thời gian Trên trục thời gian, 100 năm hay 1thế kỷ đợc biểu diễn là khoảng cách giữa 2 vạch dài liền nhau

? Em sinh vào năm nào, Năm đó ở thế kỉ bao nhiêu?

? Năm 2005 ở thế kỷ nào? Chúng ta đang sống ở thế kỷ thứ bao nhiêu?

HS cả lớp lần lợt trả lời các câu hỏi

-GV giới thiệu: Để ghi thế kỷ thứ mấy ngời ta thờng dùng các chữ số La Mã

-GV YC HS cả lớp ghi thế kỷ 19, 20 21, bằng chữ số La Mã vào vở nháp

3-Luyện tập

Bài 1: -Gọi 1HS đọc YC bài tập, sau đó YC HS cả lớp tự làm bài vào vở

-Gọi 3 HS lên bảng chữa bài (Mỗi HS làm 1 cột)

-HS cả lớp theo dõi nhận xét, nêu kết quả, nêu cách đổi GV chốt kết quả đúng và ghi

điểm cho HS

Bài 2:

-Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

-GV tổ chức cho HS thảo luận và làm BT theo cặp

-Gọi đai diện 3-4 nhóm trình bày kết quả miệng, HS các nhóm khác nghe và nhận xét

GV nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 3:

-Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập

-YC cá nhân HS tự làm bài tập vào vở

-Gọi 1HS lên chữa bài, HS cả lớp chú ý nhận xét, nêu kết quả miệng GV chốt kết quả

đúng.Tính từ năm 1010 đến nay đã đợc:

2008- 1010= 998( năm)4-Tổng kết, dặn dò

Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập trong VBT

Tập làm văn

Trang 25

Luyện tập xây dựng cốt chuyện

I-Mục tiêu

-Thực hành tởng tợng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý đã cho sẵn nhân vật, chủ đề câu chuyện

II-Chuẩn bị

Bảng phụ viết sẵn đề bài

III-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ( 5 phút)

? Thế nào là cốt chuyện? Cốt truyện có những phần nào? (1HS trả lời)

-Gọi 1HS kể lại chuyện cây khế

-GV nhận xét đánh giá

B-Dạy học bài mới

1-Giới thiệu bài(1 phút)

GV nêu mục tiêu của tiết học

2-HD làm bài tập

a-Tìm hiểu đề

-Gọi 2 HS đọc đề bài

-GV HD HS phân tích đề bài

? Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý điều gì?( HS trả lời, GV kết luận)

b-Lựa chọn chủ đề và xây dựng cốt truện

-GV yêu cầu HS chọn chủ đề (HS tự do phất biểu ý kiến)-Gọi HS đọc gợi ý 1

-GV hỏi và ghi nhanh câu hỏi lên bảng, HS trả lời các câu hỏi theo ý mình

? Ngời mẹ ốm nh thế nào?

? Ngời con chăm sóc mẹ nh thế nào?

? Để chữa bệnh cho ngời mẹ ngời con gặp những khó khăn gì?

? Ngời con đã quyết tâm nh thế nào?

?Bà tiên đã giúp hai mẹ con nh thế nào?

-GV gọi HS đọc gợi ý 2( 2 HS đọc thành tiếng)

-GV hỏi và ghi nhanh câu hỏi về 1 bên bảng, HS nghe trả lời các câu hỏi đó

Câu hỏi 1,2,3 tơng tự nh ở gợi ý 1

? Bà tiên làm cách nào để thử thách lòng trung thực của ngừi con?

? Cậu bé đã làm gì?

c-Kể chuyện

-YC HS kể trong nhóm 2 ( Dựa vào các câu hỏi gợi ý)

-YC HS kể trớc lớp: gọi 1HS kể theo tình huống 1, 1HS kể thêo tình huống 2 Sau đó gọi 6HS thi kể

-Gọi HS khác nhận xét, GV nhận xét , ghi điểm

3-Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài sau

Thể dục:

Trang 26

Tập hợp hang ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

-Trò chơi “Bỏ khăn”.

I Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác: Tập hợp hàng ngang, dónghàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tơng đối đều, đúng khẩu lệnh

- Trò chơi :Bỏ khăn” yêu cầu tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II Địa điểm- ph ơng tiện: Sân trờng, còi, khăn tay

III. Các hoạt động dạy học:

- Chia tổ tập luyện do tổ trởng điều khiển

- Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS

Trang 27

Học xong bài này HS có khả năng:

1 Nhận thức dợc các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình

về những ván đề có liên quan đến trẻ em

2 Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống của gia đình, nhà trờng

3 Biết tôn trọng kiến của những ng ời khác

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC

• Giaỏy maứu xanh – ủoỷ – vaứng cho moói HS

• Bỡa 2 maởt xanh – ủoỷ

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU

Hoaùt ủoọng 1: NHAÄN XEÙT TèNH HUOÁNG

- GV toồ chửực cho HS laứm vieọc caỷ lụựp

+ GVnêu tình huống (SGK)

+ HS thảo luận 2 câu hỏi SGK(cặp đôi)

+ Hoỷi : ẹieàu gỡ seừ xaỷy ra neỏu nhử caực em khoõng ủửụùc baứy toỷ ý kieỏn veà nhửừng vieọc coự lieõn quan ủeỏn em ?

+ Hoỷi : Vaọy, ủoỏi vụựi nhửừng vieọc coự lieõn quan ủeỏn mỡnh, caực em coự quyeàn gỡ ?

+GV: Treỷ em coự quyeàn baứy toỷ yự kieỏn veà nhửừng vieọc coự lieõn quan ủeỏn treỷ em

- Mỗi ngời, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình

Hoaùt ủoọng 2: BAỉY TOÛ THAÙI ẹOÄ

- GV cho HS laứm vieọc theo nhoựm

+ Phaựt cho caực nhoựm 3 mieỏng bỡa maứu

xanh – ủoỷ – vaứng

Trang 28

+ Yeõu caàu caực nhoựm thaỷo luaọn veà ND:

1 Treỷ em coự quyeàn coự yự kieỏn rieõng veà caực vaỏn ủeà coự lieõn quan ủeỏn treỷ em

2 Treỷ em caàn laộng nghe, toõn troùng yự kieỏn cuỷa ngửụứi khaực

3 Ngửụứi lụựn caàn laộng nghe yự kieỏn treỷ em

4 Moùi treỷ em ủeàu ủửụùc ủửa yự kieỏn vaứ yự kieỏn ủoự ủeàu phaỷi ủửụùc thửùc hieọn

Caõu naứo caỷ nhoựm taựn thaứnh thỡ ghi soỏ cuỷa caõu ủoự vaứo mieỏng bỡa ủoỷ, phaõn vaõn thỡ ghi

vaứo mieỏng bỡa vaứng, neỏu khoõng taựn thaứnh thỡ ghi vaứo mieỏng bỡa xanh

- GV toồ chửực cho HS laứm vieọc caỷ lụựp :

+ Yeõu caàu 1 HS leõn baỷng laàn lửụùt ủoùc tửứng caõu ủeồ caực nhoựm neõu yự kieỏn

+ Vụựi nhửừng caõu coự nhoựm traỷ lụứi sai hoaởc phaõn vaõn thỡ GV yeõu caàu nhoựm ủoự giaỷi thớch + Laỏy vớ duù

+ Toồng keỏt, khen ngụùi nhoựm ủaừ traỷ lụứi chớnh xaực

+ Keỏt luaọn : Treỷ em coự quyeàn baứy toỷ yự kieỏn veà vieọc coự lieõn quan ủeỏn mỡnh

nhửng cuừng phaỷi bieỏt laộng nghe vaứ toõn troùng yự kieỏn cuỷa ngửụứi khaực

HĐ3: Hoạt động tiếp nối

- GV yeõu caàu HS veà nhaứ tỡm hieồu nhửừng

vieọc coự lieõn quan ủeỏn treỷ em vaứ baứy toỷ

yự kieỏn cuỷa mỡnh veà vaỏn ủeà ủoự

Tập đọc Những hạt thóc giống

I-Mục tiêu:

1-Đọc thành tiếng:-Đọc đúng các từ: gieo trồng, sững sờ

-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng các

từ ngữ gợi cảm

2-Đọc-hiểu:

-Hiểu các từ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

-Hiểu nội dung,ý nghĩa truyện:Ca ngợi câu bé trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự

thật

II-Chuẩn bị:

Bảng phụ viết đoạn văn hớng dẫn luyện đọc

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu

A-Kiểm tra bài cũ:(3 phút)

-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời các câu hỏi sau:

Trang 29

? Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? của ai?

? Em thích hình ảnh nào trong bài ? vì sao?

-GV nhận xét, cho điểm

B-Dạy học bài mới:(37 phút)

1-Giới thiệu bài:(1 phút)

GV giới thiệu bài bằng tranh

2-HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc:(10 phút)

-YC HS tiếp nối đọc từng đoạn (3 lợt) theo trình tự:

Đoạn1: Nfgày xa đến bị trừng phạt

Đoạn2: Có chú bé đến nảy mầm đợc

Đoạn3: Rồi vua dõng dạc đến hiền minh

-GV sửa lổi phát âm cho HS

-Gọi 2 HS đọc toàn bài

-Gọi 1HS đọc chú giải

-GV đọc mẫu

b-Tìm hiểu bài

*Đoạn 1:

-Gọi 1HS đọc đoạn1, cả lớp nhìn SGK đọc thầm theo bạn và trả lời các câu hỏi sau:

? Nhà vua làm cách nào để tìm ngời truing thực?

? Theo em hạt thóc giống có nảy mầm đợc khồng? vì sao?

-HS trả lời lần lợt các câu hỏi, GV chốt ý đúng

? Đoạn 1 nói gì? (Nhà vua chọn ngời trung thực để nối ngôi)

-HS tìm ý 1, trả lời GV ghi bảng ý1, gọi nhiều HS nhắc lại

*Đoạn 2,3,4

-Gọi 1 HS đọc đoạn 2, Cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau:

? Theo lệnh vua chú bé đã làm gì? Kết quả ra sao?

? Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã sảy ra?

? Hành động cậu bé Chôm có gì khác mọi ngời?

-Gọi 1 HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau:

? Thái độ của mọi ngời nh thế nào khi nghe Chôm nói?

-Gọi 1 HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo bạn và trả lời các câu hỏi sau:

? Nhà vua đã nói thế nào?

? Nhà vua khen cậu bé Chôm những gì?

? Cậu bé Chôm đuợc hởng những gì do tính thật thà dũng cảm của mình?

? Theo em, vì sao ngời trung thực là ngời đáng quý?

HS trả lời các câu hỏi trên, nhận xét và bổ sung cho nhau GV chốt ý đúng

? Đoạn 2, 3, 4, nói lên điều gì? (Cậu bé Chôm là ngời trung thực dám nói lên sự thật )

* Gọi 1 HS đọc cả bài và nói lên ý nghĩa câu chuyện

-GV ghi ý chính ND lên bảng, gọi 2-3 HS nhắc lại

c-Đọc diễn cảm

-Gọi 4 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc hay, thích hợp

-Gọi 4 HS tiếp theo đọc tiếp nối từng đoạn

-GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc, GV đọc mẫu, YC HS luyện đọc

-HD HS luyện đọc theo vai

3-Củng cố, dặn dò

Trang 30

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

-Nhận xét tiết học, dăn HS về nhà học bài

Toán Luyện tập I-Mục tiêu

-Củng cố về nhận biết số ngày trong 1 tháng của 1 năm

-Biết năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày

-Củng cố về MQH giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính thế kỷ

II- Các hoạt động dạy học chủ yếu

-GV gọi 1 HS đọc YC và nội dung bài tập

-YC CN HS tự làm bài, sau đó gọi 2HS lên bảng chữa bài, HS cả lớp chú ý quan sát nhận xét bổ sung.GV chốt kết quả đúng

Bài 2:

Yêu cầu 1HS đọc đầu bài,GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn rồi làm bài vào vở Gọi

đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả miệng , các nhóm khác nhận xét -GV nhận xét chung, chốt kết quả đúng

Bài 3 : -GV gọi 1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

a) HS phải xá định năm 1789 thuộc thế kỉ nào?( XVIII)

Bài 4:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-YC HS thảo luận cặp đôi yêu cầu của bài tập và hoàn thành vào vở

-Goi 1 HS lên bảng chữa bài , cả lớp chú ý nhận xét kết quả GV chốt kết quả đúng

1/4 phút = 15 giây; 1/5 phút = 12 giây

Ta có: 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn và chạy nhanh hơn là:

15- 12= 3( giây)

Đáp số: 3 giâyBài 5: Củng cố về xem đồng hồ, đổi đơn vị đo khối lợng Kế quả: Khoanh vào B, C

Trang 31

-Nghe-viết lại đúng chính tả đoạn văn từ Lúc ấy đến ông vua hiền minh của bài Những hạt thóc giống

-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc en / eng

II-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng nghe GV đọc để viết các từ sau: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, giao hàng, rao vặt

-YC HS cả lớp theo dõi và nhận xét, GV nhận xét ghi điểm

B-Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài ( phút)

GV giới thiệu trực tiếp bằng lời

2-HD HS nghe-viết chính tả

a-Trao đổi về nội dung

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Gọi 1HS đọc đoạn văn

? Nhà vua chọn ngời nh thế nào để nối ngôi?

? Vì sao ngời trung thực là ngời đáng quy?

b-Viết từ khó

-YC HS viết các từ khó, dễ lẫn trong bài mà các em vừa tìm đợc

c-Viết chính tả

-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu

-GV chấm chữa 7-10 bài Trong khi đó từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

d-Thu chấm, nhận xét bài của HS’

3-HD HS làm bài

-GV treo bảng phụ chép ND bài tập 1

-Gọi 1 HS nêu YC của bài tập, yêu cầu học sinh cả lớp làm bài, đồng thời gọi 2 HS lên bảng làm BT vào 2 tờ phiếu khổ to

-những HS làm BT vào phiếu trình bày kết quả-đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ các phụ

âm đầu Cả lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng

-Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng

I-Mục tiêu

Giúp HS:

-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực-tự trọng

-Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng từ nói trên để đặt câu

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 32

A-Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS trả lời miệng bài tập 1, 2 HS lên làm bài tập 2 ở SGK, cả lớp làm vào vở nháp, sau đó gọi HS dới lớp nhận xét GV nhận xét cho điểm.

B-Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài(1 phút)

GV giới thiệu trực tiếp bằng lời

2-H ớng dẫn làm bài tập

Bài 1:-GV chia nhóm thành 4 nhóm và giao việc cho các nhóm trao đổi và thực hiện các yêu cầu của bài tập

-GV treo bảng phụ, gọi 1HS đọc nội dung bài tập

-GV phát giấy và bút dạ đã chuẩn bị cho các nhóm

-Nhóm nào làm xong trớc lên dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV kết luận về các từ đúng

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-YC cá nhân HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu , một câu cùng nghĩa với trung thực, một

câu trái nghĩa với từ trung thực

-HS suy nghĩ và đọc câu của mình, lớp nghe nhận xét GV kết luận những câu đúng Bài 3 : -GV treo bảng phụ có nội dung bài tập 3, gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- YC HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng nghĩa của từ tự trọng Tra trong từ điển để đối

chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa phù hợp

-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung GV chốt câu trả lời đúng

I-Mục tiêu:

Giúp HS:

-Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

-Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

II-Các hoạt động dạy học

-GV: Bảng phụ chép bài toán 1 trong SGK

A-Kiểm tra bài cũ(4 phút)

-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 3,4 trang 26-SGK (mỗi em một bài)

-GV nhận xét,ghi điểm

B-Bài mới (34 phút)

Trang 33

1-GT bài:(1 phút)

GV nêu mục tiêu tiết học

2-Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

a-Bài toán 1:

-Gv treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc nội dung, yêu cầu bài toán và trả lời các câu hỏi sau:

? Có bao nhiêu lít dầu? Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu? -HS trả lời miệng các câu hỏi, sau đó yêu cầu HS giải bài toán vào vở nháp, 1HS lên bảng giải bài toán GV chốt bài giải đúng

GV giới thiệu: can thứ nhất có 6lít dầu, can thứ 2 có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu, số 5 đ ợc gọi là

số trung bình cộng của 2 số 4 và 6

-GV hỏi lại:+ Can thứ nhất có 4 lít dầu, can thứ 2 có 6 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có bao nhiêu lít dầu?

+Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?

? Dựa vào cách giải bài toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm số của 6 và 4

HS trả lời câu hỏi, GV khẳng định lại, sau đó yêu cầu HS tìm các bớc tìm số trung bình cộng

-YC HS phát biểu quy tắc tìm số trung bình cộng

b-Bài toán 2

-YC HS nhìn SGK đọc đề bài toán 2

? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Em hiểu câu hỏi của bài toán nh thế nào?

HS trả lời miệng các câu hỏi, sau đó yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp đồng thời gọi 1

HS lên bảng giải bài toán

Gọi HS nhận xét, bổ sung, GV chốt kết quả đúng

? Muốn tìm số trung bình cộng của 3 số ta làm thế nào? ( HS trả lời miệng)

-YC HS cả lớp tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64, 72 1HS lên bảng làm còn HS dới lớp làm vào vở nháp HS cả lớp nhận xét, GV nhận xét chung

-YC HS nêu quy tắc tính số trung bình cộng của nhiều số

3- Luyện tập

Baì1: YC học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 HS lên bảng chữa bài,HS cả lớp chú ý và nhận xét, GV nhận xét ghi điểm

Bài 2: -Gọi 1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài toán

? Bài toán cho ta biết gì, yêu cầu chúng ta làm gì?

Cho HS tự làm bài vào Rồi yêu cầu 1 HS lên trình bày bài giải và gọi HS cả lớp nhận xét GV chốt kết quả đúng,ghi điểm

Bài giải:

Cả 4 em cân nặng là:

36 + 38+ 40+34= 148( kg)Trung bình mỗi em cân nặng là:

148: 4= 37( kg)

Đáp số: 37 kg Bài 3: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.Yêu cầu cả lớp tự làm bài,sau đó gọi 1HS lên bảng chữa bài, HS cả lớp chú ý nhận xét kết quả GV chốt kết quả đúng

3-Củng cố, dặn dò:

_Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà làm BT trong VBT

Trang 34

-Hiểu truyện trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện

2-Rèn kỹ năng nghe:-Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

III-Các hoạt dạy học chủ yếu

A-Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể và trả lời ý nghĩa câu chuyện Một nhà thơ chân chính

-2 HS kể, HS cả lớp nghe và nhận xét GV nhận xét, ghi điểm cho HS

B-Dạy học bài mới

1-Giới thiệu bài

2-HD học sinh kể chuyện

a-Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

-Gọi 1 HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ đã nghe, đã đọc, trung thực

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp các gợi ý 1-2-3-4

-YC HS nêu 1 số biẻu hiện của tính trung thực

-Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?

HS kể truyện trao đổi với nhau về ý nghĩa câu truyện

-GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện

-GV nhắc HS nên tìm kể những câu chuyện ngoài SGK, nếu kể những câu truyện trong SGK thì đợc tính ít điểm hơn

-Gọi HS giới thiệu tên truyện của mìn

b-HD kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-YC HS kể chuyện theo cặp

-YC HS thi kể trớc lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện, cả lớp nhạn xét, GV kết luận cho

Trang 35

(Tệỉ NAấM 179 TCN ẹEÁN NAấM 938)

=====*=====

NệễÙC TA DệễÙI AÙCH ẹOÂ HOÄ CUÛA CAÙC TRIEÀU ẹAẽI PHONG KIEÁN PHệễNG BAẫC I/ MUẽC TIEÂU:

Sau baứi hoùc, HS naộm ủửụùc:

• Thụứi gian nửụực ta bũ caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc ủoõ hoọ laứ tửứ naờm

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:

• Phieỏu thaỷo luaọn nhoựm vaứ baỷng phuù keỷ saỹn noọi dung nhử sau:

Tỡnh hỡnh nửụực ta trửụực vaứ sau khi bũ caực trieàu ủaùi PK phửụng Baộc ủoõ hoọ:

Thụứi gian

Tửứ naờm 179 TCN ủeỏn naờm 938

Chuỷ quyeàn

Kinh teỏ

Vaờn hoựa

• Phieỏu hoùc taọp cho HS coự noọi dung nhử sau:

Phieỏu hoùc taọp:

Caực cuoọc K.nghĩa của ND ta choỏng laùi aựch ủoõ hoọ cuỷa caực trieàu ủaùi PK phửụng Baộc

III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU:

a Bài cũ:? Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

?Nêu sự phát triển của nớc Âu Lạc?

b Bài mới: GV giới thiệu bài

 Hoaùt ủoọng 1:Chính sách bóc lột của các triều đại PK phơng Bắc đối với ND ta

- GV yeõu caàu HS ủoùc SGK tửứ “Sau khi Trieọu ẹaứ thoõn tớnh … soỏng theo luaọt

phaựp cuỷa ngửụứi Haựn”, trả lời câu hỏi:

? sau khi thoõn tớnh ủửụùc nửụực ta, caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc ủaừ thi haứnh nhửừng chớnh saựch aựp bửực, boực loọt naứo ủoỏi vụựi nhaõn daõn ta?

- GV yeõu caàu HS thaỷo luaọn nhoựm(theo bàn) với ND: “Tỡm sửù khaực bieọt veà tỡnh hỡnh nửụực ta veà chuỷ quyeàn, veà kinh teỏ, veà vaờn hoựa vaứ sau khi bũ caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc ủoõ hộ” (GV treo baỷng phuù)

Trang 36

- GV goùi moọt nhoựm ủaùi dieọn trình bày keỏt quaỷ thaỷo luaọn GV nhaọn xeựt caực yự kieỏn cuỷa HS, ghi caực yự kieỏn ủuựng leõn baỷng ủeồ hoaứn thaứnh baỷng so saựnh nhử sau:

⇒ Tỡnh hỡnh nửụực ta sau khi bũ caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng baộc ủoõ hoọ:

Thụứi gian

Chuỷ quyeàn Laứ moọt nửụực ủoọc laọp Trụỷ thaứnh quaọn huyeọn phong kieỏn cuỷa

phửụng BaộcKinh teỏ ẹoọc laọp vaứ tửù chuỷ Bũ phuù thuoọc, phaỷi coỏng naùp

Vaờn hoựa Coự phong tuùc taọp quaựn

rieõng

Phaỷi theo phong tuùc cuỷa ngửụứi Haựn, hoùc chửừ Haựn, nhửừng nhaõn daõn ta vaón giửừ gỡn baỷn saộc daõn toọc

? Em có nhận xét gì khi nớc ta bị bọn PK phơng Bắc đô hộ?

Kết luận: Tửứ naờm 179 TCN ủeỏn naờm 938 , caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng

Baộc noỏi tieỏp nhau ủoõ hoõ nửụực ta Chuựng bieỏn ủaỏt nửụực ta tửứ moọt nửụực ủoọc laọp trụỷ thaứnh moọt quaọn huyeọn cuỷa chuựng, vaứ thi haứnh nhieàu chớnh saựchá áp bửực boực loọt taứn khoỏc khieỏn nhaõn daõn ta voõ cuứng cửùc nhuùc Khoõng chũu khuaỏt phuùc,

ND ta vaón giửừ gỡn caực phong tuùc truyeàn thoỏng, laùi hoùc theõm nhieàu ngheà mụựi cuỷa ngửụứi daõn phửụng Baộc, ủoàng thụứi lieõn tuùc KNchoỏng laùi PKphửụng Baộc

 Hoaùt ủoọng 2:Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của bọn PK phơng Bắc:

 HS thảo luận nhóm (theo bàn)

 GV phaựt phieỏu hoùc taọp cho tửứng nhóm HS(ND phiếu nh mục II)

 GV neõu yeõu caàu: Haừy ủoùc SGK vaứ ủieàn caực thoõng tin veà caực cuoọc khụỷi

nghúa cuỷa nhaõn daõn ta choỏng laùi aựch ủoõ hoọ cuỷa PK phửụng Baộc vaứo baỷng thoỏng keõ

 GV yeõu caàu đại diện các nhóm HS baựo caựo keỏt quaỷ trửụực lụựp

GV củng cố: y/c HS trả lời:

− Tửứ naờm 179 TCN ủeỏn naờm 938 nhaõn daõn ta ủaừ coự bao nhieõu cuoọc khụỷi

nghúa lụựn choỏng laùi aựch ủoõ hoọ cuỷa caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc?

− Mụỷ ủaàu cho caực cuoọc khụỷi nghúa aỏy laứ cuoọc khụỷi nghúa naứo?

− Cuoọc khụỷi nghúa naứo ủaừ keỏt thuực hụn moọt nghỡn naờm ủoõ hoọ cuỷa caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc vaứ giaứnh laùi ủoọc laọp hoaứn toaứn cho ủaỏt nửụực ta?

− Vieọc nhaõn daõn ta lieõn tuùc khụỷi nghúa choỏng laùi aựch ủoõ hoọ cuỷa caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc noựi leõn ủieàu gỡ?

Kết luận: (SGK) - HS đọc lại(giảm ND Bằng chiến thắng Bạch Đằng )

 Củng cố - dặn dò: - GV toồng keỏt giụứ hoùc, daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc phaàn ghi

nhụự vaứ chuaồn bũ baứi sau: “Khởi nghĩa Hai Bà Trng”

Trang 37

-Đọc đúng các tiếng: từ rày, quắp đuôi

-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ, nhấn giọng các

từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung cảm xúc

2-Đọc hiểu:

-Hiểu các từ: đon đả, dụ, loan tin, hòn lạc phách bay, từ rày

-Hiểu nội dung: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh nh gà trống, chớ tin những lời mê hoặc, ngọt ngào của kẻ xấu nh cáo

3-HTL những câu thơ em thích

II-Chuẩn bị

-GV: bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu;

A-kiểm tra bài cũ

-Gọi 2HS đọc bài Những hạt thóc giống, trả lời câu hỏi:

? Vì sao trung thực là ngời đáng quý? Câu chuyện nói với em điều gì?

-GV nhận xét, cho điểm

B-Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài:(1 phút)

GV giới thiệu bằng tranh

2-HD luyện đọc và tìm hiểu bài

-YC 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo bạn và trả lời câu hỏi:

? Gà trống và cáo đứng ở vị trí khác nhau nh thế nào?

? Cáo đã làm gì để dụ gà xuống đất?

? Từ rày có nghĩa nh thế nào?

? Tin tức cáo đa ra là sự thật hay bịa đặt? Nhằm mục đích gì?

HS trả lời, GV nhận xét chốt ý

Trang 38

?Đoạn 1 nói cho chúng ta biết điều gì? (Âm mu của cáo)

GV ghi bảng ý chính, gọi nhiều HS nhắc lại

*Đoạn 2: YC 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm theo bạn sau đó trả lời các câu hỏi:

? Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

? Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để làm gì?

?’’Thiệt hơn’’ nghĩa là gì?

HS trả lời các câu hỏi, GV nhận xét câu trả lời đúng

?Đoạn 2 nói lên điều gì ? ( Sự thông minh của Gà )

GV ghi ý chính lên bảng lớp, HS nhắc lại

*Đoạn 3:

? Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?

? Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?

? Đoạn 3 cho ta biết gì? ( Cáo bộc lộ rõ bản chất gian xảo )

GV ghi bảng ý chính đoạn 3, gọi nhiều HS nhắc lại

YC HS nhắc lại các ý chính của bài và tìm nội dung của bài

GV ghi nội dung lên bảng, gọi HS cả lớp nhắc lại

c-Đọc diễn cảm và HTL

-Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc

-GV giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc , gọi 3HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay -GV nhận xét, tuyên dơng HS đọc hay

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng thơ và cả bài theo nhóm

-Gọi HS thi đọc, cả lớp chú ý nghe để tìm cách đọc hay nhất

-Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

-Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

II-Chuẩn bị

-GV: Bảng phụ chép sẳn nội dung các bài tập1, 2

III-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ(4 phút)

-Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập: HS1: BT2-tr27, HS 2: BT3-tr27

-GV nhận xét, ghi điểm cho học sinh

B-Dạy học bài mới:

1-Giới thiệu bài(1 phút)

2-HD HS luyện tập

Trang 39

Bài 3: -Gọi 1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

? Bài toán cho biết gì và yêu cầu làm gì? ( HS trả lời các câu hỏi )

-YC HS tự làm bài vào vở, sau đó gọi 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp chú ý quan sát ,nhận xét và bổ sung GV chốt kết quả đúng.Đáp số: 134 cm

vào VBT nhận xét GV chốt kết quả đúng.Đáp số: 4 tấn

Bài 4: HS tự đọc bài và làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

GV tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT

Khoa học

Baứi 9 : SệÛ DUẽNG HễẽP LÍ CAÙC CHAÁT BEÙO VAỉ MUOÁI AấN

I MUẽC TIEÂU:

Sau baứi hoùc, HS coự theồ :

• Giaỷi thớch ủửụùc lớ do caàn aờn phoỏi hụùp chaỏt beựo coự nguoàn goỏc ủoọng vaọt vaứ chaỏt beựo coự nguoàn goỏc thửùc vaọt

• Noựi veà lụùi ớch cuỷa muoỏi I- oỏt

• Neõu taực haùi cuỷa thoựi quen aờn maởn

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY- HOẽC:

• Hỡnh trang 20, 21 SGK

• Sửu taàm caực tranh aỷnh, thoõng tin, nhaừn maực quaỷng caựo veà caực thửùc phaồm coự chửựa I-oỏt vaứ vai troứ cuỷa I-oỏt ủoỏi vụựi sửực khoỷe

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC- CHUÛ YEÁU:

1 Kieồm tra baứi cuừ (5’)

Trang 40

• GV goùi 2 HS trả lời cau hỏi:

? Tại sao cầ ăn phối hợp đạm dộng vật và đạm thực vật?

? Trong nhóm đạm động vật tại sao chúng ta nên ăn cá?

GV nhaọn xeựt, ghi ủieồm

2 Baứi mụựi (30’)

Hoaùt ủoọng 1 : TROỉ CHễI THI KEÅ TEÂN CAÙC MOÙN AấN CUNG CAÄP NHIEÀU CHAÁT BEÙO

Muùc tieõu :

Laọp ủửụùc danh saựch teõn caực moựn aờn chửựa nhieàu chaỏt beựo

Caựch tieỏn haứnh :

Bửụực 1 : Toồ chửực

- GV chia lụựp thaứnh 2 ủoọi Moói ủoọi cửỷ ra moọt ủoọi trửụỷng ủửựng ra ruựt thaờm xem ủoọi

naứo noựi trửụực - Moói ủoọi cửỷ ra moọt ủoọi trửụỷng ủửựng ra ruựt thaờm xem ủoọi naứo noựi trửụực

Bửụực 2 : Caựch chụi vaứ luaọt chụi

- GV neõu caựch chụi vaứ luaọt chụi

Bửụực 3 : Thửùc hieọn - Hai ủoọi baột ủaàu chụi theo hửụựng daón cuỷa GV.

- GV baỏm ủoàng hoà vaứ theo doừi dieón bieỏn cuỷa cuoọc chụi

Hoaùt ủoọng 2 : THAÛO LUAÄN VEÀ AấN PHOÁI HễẽP CHAÁT BEÙO COÙ NGUOÀN GOÁC THệẽC VAÄT

Caựch tieỏn haứnh :

- GV yeõu caàu caỷ lụựp ủoùc laùi danh saựch caực moựn aờn chửựa nhieàu chaỏt beựo do caực em ủaừ laọp neõn qua troứ chụi vaứ chổ ra moựn aờn naứo vửứa chửựa chaỏt beựo ủoọng vaọt, vửứa chửựa chaỏt beựo thửùcvaọt - HS ủoùc laùi danh saựch caực moựn aờn chửựa nhieàu chaỏt béo do caực em ủaừ laọp neõn qua troứ chụi vaứ chổ ra moựn aờn naứo vửứa chửựa chất béo ủoọng vaọt vừa chứa chất béo thực vaọt

- GV hoỷi: Taùi sao chuựng ta neõn aờn phoỏi hụùp chaỏt beựo ủoọng vaọt vaứ chaỏt beựo thửùc vaọt ?

Hoaùt ủoọng 3 : THAÛO LUAÄN VEÀ ÍCH LễẽI CUÛA MUOÁI I-OÁT VAỉ TAÙC HAẽI CUÛA AấN MAậN

Muùc tieõu:

- Noựi veà lụùi ớch cuỷa muoỏi I- oỏt

- Neõu taực haùi cuỷa thoựi quen aờn maởn

Caựch tieỏn haứnh :

- GV yeõu caàu HS giụựi thieọu nhửừng tử lieọu, tranh aỷnh ủaừ sửu tầm veà vai troứ cuỷa muoỏi

Ngày đăng: 15/09/2013, 00:10

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w