1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HK II)

76 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Khởi động GV giới thiệu bài mới Hoạt động 2: - Giáo viên đọc mẫu 1 đọan Hướ

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 14.

Tiết 54 Luyện nói thuyết minh một số thứ đồ dùng

Tiết 55, 56 Bài viết số 3

Tiết 53 – Tuần 14 – Lớp 8 D, E - Ngày sọan: 2.12.07

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Chức năng của dấu ngoặc kép và phân biệt với dấu ngoặc đơn

- Tích hợp với văn ở văn bản đã học, với tập làm văn qua bài luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Sách tham khảo, Giáo án

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- Cho ví dụ về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, nêu công dụng của nó

IV TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Hoạt động của giáo viên Họat động củaHS Nội dung

Họat động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Gọi 2 HS đọc ví dụ:

- Nêu công dụng dấu ngoặc kép ở ví

Hướng dẫn HS giải bài tập 1

H dẫn HS thảo luận nhóm bài tập 2

Đọc to, rõràngTrả lờiTrả lờiTrả lờiTrả lời

TLNhómTLNhóm

c Đóng khung từ ngữ được dẫn có hàm

ý mỉa mai, châm biếm

d Đóng khung tác phẩm được dẫn trựctiếp

* Ghi nhớ: (Xem SGK)

II Luyện tập

Bài 1:

a Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

b Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếpcó hàm ý mỉa mai

c Dẫn lại lời của người khác

d Đánh dấu từ dẫn trực tiếp có hàm ý mỉa mai

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

H dẫn HS thảo luận nhóm bài tập 3

Hoạt động 4

- Học thuộc và nắm chắc bài

- Tập đặt câu có xử dụng dấu ngoặc

kép và dấu hai chấm

- Làm bài tập 4, 5

- Xem bài mới : Ôn luyện về dấu câu

Thảo luậnnhóm

e Từ ngữ được dẫn qua hai câu thơ cũnhà thơ Nguyễn Du, hàm ý mỉa mai

Bài 2:

a ………….cười bảo:

- ……”Cá tươi”……”cá ươn”……”tươi”

b … chú Tiến Lê: ”Cháu hãy vẽ

… cháu”

c ……Bảo hắn:”Đây là cáo vườn … bán

đi một xào”

Bài 3:

a Sử dụng dấu hai chấm, dấu ngoặckép và đây là lời dẫn trực tiếp (dẫn lạinguyên vẹn lời của Hồ Chủ Tịch)

b Dẫn lại ý của câu nói, nếu không sửdụng dấu dấu hai chấm và dấu ngoặckép

III Hướng dẫn học bài ở nhà

Tiết 54 – Tuần 14 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 4.12.-7

LUYỆN NÓI

Thuyếât minh về một thứ đồ dùng

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Rèn luyện khả năng quan sát, suy nghĩ độc lập cho HS

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng kiểu bài thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng nói cho HS

- Tích hợp các kiến thức về văn – tiếng việt

II CHUẨN BỊ: Đề bài luyện nói

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là văn bản thuyết minh

- Hãy nêu các phương pháp làm bài văn thuyết minh

- Em hãy nêu việc chuẩn bị cho tiết luyện nói em đã thực hiện ở nhà như thế nào?

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giởi thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Gọi 2 HS đọc đề bài Đọc to, rõ ràng I Đề ra:- Thuyết minh về một cái phích nước

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

- 1 HS hãy nêu những yêu cầu chính

của đề bài

- Cho HS lập dàn ý

Hoạt động 3:

- Hướng dẫn HS lập dàn ý qua việc thảo

luận ở tổ

Hoạt động 4

- GV hướng dẫn ho HS thảo luận nhóm,

cử đại diện lên bảng trình bày

- Dự kiến có 6 tổ được trình bày (6 em)

Hoạt động 5

- Cho HS nhận xét bài nói của các bạn

ở từng nhóm

- Loại văn bản

- Bố cục của văn bản

- Sử dụng phương pháp

- Lời văn Nội dung cơ bản của bài nói

Tồn tại lớ nhất của bài nói

Họat động 6

Học nắm vững lý thuyết văn thuyết

minh

Tập làm dàn ý cho các đề văn

- Tập nói ở nhà bằng nhiều hình thức

Thảo luậnnhóm

Nhận xét

II Lập dàn ý:

- Dàn ý đầy đủ có 3 phần (Mở bài,thân bài, kết bài)

- Nêu đầy đủ các ý cần thuyết minh ởphần thân bài

- Dự kiến sử dụng các phương pháp

III Luyện nói trên lớp

- Dự kiến 6 đến 8 em của các nhómđược lên trình bày

V Nhận xét bài nói

IV Hướng dẫn học ở nhà.

Tiết 55, 56 – Tuầân 14 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 4.12.06

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:

- Kiểm tra tòan diện kiến thức đã học về kiểu văn bản thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu abứt buộc về cấu trúc kiểu văn bả,tính liên kết, khả năng tích hợp

II CHUẨN BỊ:

III TIẾN TRÌNH LÀM BÀI VIẾT

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

(GV chép đề)

Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS làm bài viết phải thực

hiện dầy đủ các bước để nâng cao

hiệu quả bài viết

- Tập trung viết bài

- Đọc sửa chữa bài

II Các bước làm bài:

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

2 Lập dàn bài (Đầy đủ 3 phần, các ýchính của mỗi phần - Dự kiến cácphương pháp thuyết minh)

3 Viết bài

4 Sửa chữa

III Thu bài

IV Nhận xét

V Hướng dẫn về nhà

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦÂN 15

Tiết 57: Vào nhà Ngục Quảng Đông cảm Tác

Tiết 58: Đập đá ở Côn Lôn

Tiết 59: Oân luyện về dấu câu

Tiết 60: Kiểm tra tiếng Việt

Tiết 57 - Tuần 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 10.12.06

Văn bản

VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC

(Phan Bội Châu)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của các chiến sĩ yêu nước đầu thế kỷ xx những người mang chí lớn cứunước, cứu dân, dù hoàn cảnh nào vẫn hiên ngang phong thái đường hoàng ung dung, bất khuất,kiên cường với niềm tin sắt son vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, giọng thơ khẩu khí, tỏ chí, tỏlòng, khoa trương có sức lôi cuốn, xúc động sâu sắc

- Tích hợp phần tiếng việt với bài: Ôn luyện dấu câu” Phần tập làm văn “ Thuyết minh về mộtthể loại văn học”

- Rèn luyện kỹ năng: Cũng cố và nâng cao kiến thức thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV,giáo án,

Aûnh của cụ Phan Bội Châu

III KIỂM TRA BÀI CŨ.

- Em hãy phân tích ý nghĩa của ‘Bài toán dân số’ từ thời cổ đại

- Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách về dân số,chúng ta cần làm gì?

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Họat động của

HS

Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

-Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn

(hướng dẫn học sinh đọc)

-Gọi 2,3 hs đọc bài

- 1 HS nêu những hiểu biết của em về

tác giả, tác phẩm

Hoạt động 3:

-Gọi 1 HS đọc hai câu thơ đầu và nêu

cảm nhận của em về hai câu thơ đầu

bài thơ

- Gọi 1 HS đọc câu thơ 3, 4 và nêu

cảm nhận của em về hai câu thơ đó

- Gọi 1 HS đọc câu thơ 5, 6 và nêu

cảm nhận của em về giá trị nghệ thuật

nội dung của hai câu thơ

- Gọi 1 HS đọc câu thơ 7, 8 và nêu

cảm nhận của em về giá trị nghệ thuật

nội dung của hai câu thơ

Lắng ngheLắng nghe

Đọc diễn cảmTrả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Tác giả, tác phẩm

(xem chú thích SGK)

2 Từ khó (SGK)

II Tìm hiểu bài (văn bản)

a Hai câu đầu

- Giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh

- Nghệ thuật: Điệp từ (vẫn)

- Dùng từ độc đáo “hào kiệt) , “phong lưu”

- Phong thái người tù yêu nước thậtđường hoàng, tự tin, ung dung, thanhthản và ngang tàng bất khuất vuằhào hoa tài tử

- Đã bị vào tù nhưng vẫn xem đó làchốn nghĩ chân sau một thời gian

……… Hòant òan tự do thanh thản vềtinh thần

b Hai câu thơ 3, 4

- Giọng thơ có thay đổi ngậm ngùivà thương xót

- Nói về cuộc đời bôn ba chiến đấuđầy sương gió, bất trắc, câu thơ đãkhẳng định thêm tầm vóc lớn lao phithường của người tù yêu nước

c Hai câu thơ 5, 6

- Khẩu khí của bậc anh hùng hào kiệt, chodù có lâm vào hoàn cảnh bi đát đến thế nào

đi chăng nữa thì ý chí, nghị lực vẫn một lòngtheo đuổi sự nghiệp

d Hai câu cuối

Tư thế hiên ngang của con ngườiđứng cao hơn cái chết Khẳng định ýchí gang thép mà kẻ thù không đờinào bẻ nổi, Còn sống thì còn chiếnđấu theo đuổi sự nghiệp đến hơi thởcuối cùng

Trang 6

- Nêu những hiểu biết của em về giá

trị nghệ thuật nội dung của bài thơ

Hoạt động 4.

- Đọc diễn cảm bài thơ

Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ trên

Hoạt động 5:

- Học nắm vững kiến thữ cơ bản của

bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Sọan bài “ Đậïp đá ở Côn Lôn”

Trả lời

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

IV Hướng dẫn về nhà

Tiết 58 - Tuầân 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 11.12.06

(Phan châu Trinh)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Nhận thấy vẻ đẹp hào hùng, bi tráng của những nhà nho yêu nước và cách mạng nước ta đầu thếkỷ xx Nhứng người mang chí lớn cứu nước, cứu dân fud trong hòan cảnh tù đầy khốc liệt vẫn hiênngang, phong hái đàng hoàng ung dung, bất khuất, kiên cường với niềm tin sắt son vào sự nghiệpgiải phóng dân tộc

- Tích hợp với tiếng việt bài “Dấu câu” với phần tập làm văn bài “Thuyết minh về một thể loạivăn học”

- Rèn luyện kỹ năng củng cố nâng cao hiểu biết về thể thơ thất ngôn bát cú

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án - Aûnh của cụ Phan Châu Trinh

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc thuộc lòng bài thơ :”Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” Nêu nội dung chính của bài thơ

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

IV TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Giáo viên đọc mẫu 1 đọan

(Hướng dẫn HS cách đọc)

- Gọi 2, 3 HS đọc bài

- Em hãy nêu những hiểu biết của

em về tác giả tác phẩm

Hoạt động 3:

Lắng ngheLắng nghe

Đọc diễn cảmTrả lời

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Tác giả, tác phẩm

(Xem chú thích SGK)

2 Từ khó : SGK

II Tìm hiểu văn bản

Trang 7

- Gọi 2 HS đọc 4 câu thơ đầu của bài

thơ

- Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ

đầu câu bài thơ

- Gọi 2 HS đọc 4 câu thơ cuối

- Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ

trên

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4:

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Phân tích bài thơ

Hoạt động 5

Đọc diễncảmTrả lời

Đọc diễncảmTrả lời

Đọc rõ ràng

a Bốn câu thơ đầu

- Khẩu khí bài thơ: Mạnh mẽ, hào hùng

- Từ dùng bình dị mà độc đáo sâu sắc

- Miêu tả 4 cảnh không gian, tư thế của conngười giữa đất trời “Côn Đảo”

- Giới thiệu công việc đập đá của ngườitù vô cùng vất vả, gian truân

- Quan niệm chí làm trai của Phan ChâuTrinh (đội trời đạp đất), tư thế hiên ngang,sừng sững, mang sức mạnh phi thường, lẫmliệt dời non lấp biển

- Dùng động từ mạnh diễn tả sức mạnhghê gớm, gần như thần kỳ “lỡ núi non,đánh tan năm bảy đống, đap bể mấytrăm hòn” mỗi hòn đá văng ra là mộtđầu thù rớt xuống

b Bốn câu thơ cuối

- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ củamình

- Khẩu khí ngang tàng, không chịukhuất phục hòan cảnh đang đày đọaluôn rình rập đe dọa tính mạng củangười tù yêu nước Đó là chí lớn gan tocủa người anh hùng hào kiệt

- Trong khó khăn nguy hiểm vẫn mưuđồ sự nghiệp lớn

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

IV Về nhà: - Học thuộc bài

- Sọan bài “Muốn làm thằng Cuội”

Tiết 59 - Tuầân 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 11.12.06

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đã học từ lớp 6 đến lớp 8 một cách hệ thống

- Ý thức dùng dấu câu, tráng lỗi thường gặp về dấu câu

- Tích hợp với các văn bản và kiểu văn bản tập làm văn đã học

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng và sửa chữa các lõi về câu

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Gíao án

III KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài)

Hoạt động 2:

Trong chương trình tiếng việt 6, 7,

8 em đã học các lọai dấu câu nào?

Hoạt động 3:

- Em hãy nêu công dụng của các

loại dấu câu sau (dấu chấm, dấu

chấm hỏi, dấu chấm than, dấu

chấm phẩy)

- Em hãy nêu công dụng của bốn

loại câu sau: (Dấu chấm lửng, dấu

gạch ngang, dấu ngang nối)

- Em hãy nêu công dụng của bốn

loại câu sau: (Dấu ngoặc đơn, dấu

hai chấm, dấu ngoặc kép)

Hoạt động 4:

- Gọi 2 HS đọc ví dụ, thêm dấu câu

vào ví dụ trên cho đúng

I Tổng kết về dấu câu

- Dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than, dấuchấm phẩy, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấungang nối, dấu chấm lửng, dấu ngoặc đơn, dấu

ngoặc kép, dấu hai chấm

II Công dụng của dấu câu.

1 Dấu chấm: Kết thúc câu trần thuật

2 Dấu chấm hỏi: Kết thúc câu nghi vấn

3 Dấu chấm than: Kết thúc câu cảm thán.

4 Dấu chấm phẩy: tách các vế câu

5 Dấu chấm lửng

- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết

- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm

6 Dấu gạch ngang (-)

- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thíchtrong câu

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

- Biểu thị sự liệt kê

- Mỗi các từ nằm trong một liên doanh

7 Dấu ngang nối

Mỗi các tiếng trong một từ phất âm

8 Dấu ngoặc đơn.

Dùng đánh dấu phần chức năng chú thích

9 Dấu hai chấm

Báo trước lời dẫn trực tiếp

10 Dấu ngoặc kép

Đánh dấu từ ngữ, câu đọan dẫn trực tiếp.Đánh dấu từ được hiểu theo nghĩa đặc biệthàm ý mỉa mai, châm biếm

Đánh dấu tác phẩm, tập san, tờ báo

II Các lỗi thường gặp ở dấu câu.

1 Thiếu câu ngắt câu khi đã kết thúc,

- Thếm dấu chấm sau :xúc động”

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận.

4 Lẫn lộn công dụng các loại dấu câu

IV Luyện tập

Bài 1: Dùng các dấu câu

, , : ! ! ! ! , , , , , , :

-V Về nhà :

Trang 9

- Học thuộc bài – làm bài tập 2 , 3, 4.

Tiết 60 - Tuầân 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan:13.12.07

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Qua việc nắm vững kiến thức đã học về phân môn tiếng Việt vận dụng vào việc trả lời các câuhỏi theo yêu cầu của đề ra

- Xây dựng ý thức nghiêm túc trong việc làm bài kiểm tra

- Đánh giá chất lượng học tập bộ môn tiếng Việt

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC LỚP HỌC

- Phát đề cho HS

- Coi thi nghiêm túc

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 16

Tiết 61: Thuyết minh về một thể loại văn học

Tiết 62: Muốn làm thằng Cuội

Tiết 63: Ôn tập Tiếng Việt

Tiết 64: Trả bài viết số 3

Tập làm văn

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ

Loại văn học

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Rèn luyện kỹ năng quá sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát để làm bài văn thuyết minh

- Muốn làm bài văn chứng minh thuyết minh chủ yếu dựa vào quan sát, tìm hiểu và tra cứu

- Tích hợp với văn bản bài “cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” “Đập đá ở Côn Lôn” vớibàitiếng việt “Câu ghép”

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV , Giáo án

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là văn thuyết minh

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2:

GV ghi đề ra lên bảng

Đề ra:

Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

Đề ra: Thuyết minh đặc điểm thể thơ.

thất ngôn bát cú

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

* Cho HS đọc lại 2 bài thơ

* Vào nhà ngục Quảng Đông cảm

tác

* Đập đá ở Côn Lôn

* Em hãy cho biết số câu tiếng, số

chữ trong một bài thơ thất ngôn bát

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS làm dàn bài

Hoạt động 4:

- Hướng dẫn HS cách thuyết minh

truyện ngắn Lão Hạc

Đọc rõ ràng 1 Quan sát:

Bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Đập đá ở Côn LônSố tiếng: 7

Bắt buộcSố câu: 8

* Đối nhau: B trên, trắc dưới

* Niêm luật: B trên, B dưới

* Vần bằng (thanh ngang, - )Vần trắc (‘ ? ~ )

* Ngắt nhịp: 2/2/3

* Theo luật:

Nhất, tam, ngũ, kết luận

Nhị tứ, lục: Phân minh

2 Lập dàn bài

a Mở bài: Nêu định nghĩa về thể thơ.

b Thân bài:

- Nêu các đặc điểm của thể thơ

- Số câu chữ trong mỗi bài

- Quy luật bằng trắc

- Cách gieo vần

- Ngắt nhịp mỗi dòng

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung và kiến thức cần đạt

- Nắm vững lý thuyết văn thuyết

minh Đọc tham khảo các bài văn

thuyết minh

1 Tự sự:

a Yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại

của một ytuyện ngắn

b gồm sự việc chính và nhân vật chính,

ngoài ra còn các sự việc nhân vật phụ

Ví dụ: Sự việc phụ

Con trai bỏ đi, Lão Hạc đối thoại vớicậu Vàng, bán cậu vàng, đối thoại vớiông giáo, xin bã chó, tự tử

Nhân vật phụ: Con trai, ông giáo binh

Tư, vợ ông giáo, cậu Vàng

2 Miêu tả, biểu cảm, đánh giá.

- Là các yếu tố bổ trợ cho truyện sinhđộng, hấp dẫn

3 Bố cục, lời văn, chi tiết.

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý

- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh

- Chi tiết bất ngờ, độc đáo

4 Hướng dẫn về nhà.

Tiết 62 – Tuần 16 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 13.12.06

(Tản Đà)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Tâm sự lãng mạn của nhà thơ Tản Đà buồn chán trước thực tại đen tối muốn thoát li khỏi thựctại bằng ước vọng rất “ngông”

- Cảm nhận được cái mới mẻ trong thơ thất ngôn bát cú đường luật

II CHUẨN BỊ: Giáo án

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”

- Phân tích giá trị của bài thơ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- GV đọc mẫu (Hướng dẫn cách đọc)

- Gọi 2 HS đọc bài

Hoạt động 3:

- Gọi 1 HS đọc 4 câu thơ đầu

- Em hãy nêu cảm nhận về 4 câu thơ

đầu của bài thơ

- Vì sao Tản đà muốn lên trăng

- Em hiểu thế nào về hai hình ảnh

cung quế, cành đá và thằng Cuội

- Gọi 1 HS đọc 4 câu thơ cuối

- Lên trăng ngồi dưới gốc đa, tâm trạng

Tản Đà chuyển biến ra sao? Bạn bè của

nhà thơ có những ai? Và điều đó chứng

tỏ suy nghĩ gì của ông?

- Trong hai câu thơ cuối nhà thơ tưởng

tượng ra hình ảnh gì?

- Ở cuối câu nhà thơ cười ai, cười cái

gì? Vì sao mà cười?

- Gọi 2 HS đọc bài

Hoạt động 4:

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Nụ cười cuối bài thơ là gì?

- Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì?

- Tâm sự chủ yếu của bài thơ

Hoạt động 5:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích được giá trị của bài thơ

Lắng ngheLắng ngheĐọc rõ ràng

Đọc diễn cảmTrả lời

Trả lờiThảo luậnĐọc bàiTrả lời

Trả lờiTrả lời

Đọc rõ ràngĐọc diễn cảm

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Tác giả, tác phẩm: SGK

2 Từ khó: (SGK)

3 Thể loại : Thơ thất ngôn bát cú

II Tìm hiểu văn bản

1 Bốn câu thơ đầu

- Mượn cảnh ngụ tình

- Ngắm trăng thu, gửi gắm tâm sự buồnchán, muốn chị Hằng được nhấc lênchơi

- Vì sao Tản Đà muốn lên trăng

- Vì sao chán trần thế vì xã hội nhiềungang trái, bất công

- Nũng nịu, hồn nhiên, hồn thơ độc đáorất ngông của Tản Đà

2 Bốn câu thơ cuối

- Siêu thóat lên trăng, có bầu có bạn,Tản Đà vơi bớt nỗi buồn: Nhưng thựcchất thì ông vẫn rất buồn

- Hình ảnh kỳ thú, lãng mạn làm nổi bậthồn thơ, ngông của Tản Đà

- Nụ cười hài lòng

- Cười những con người lố lăng tầmthường, chạy chọt, lăng xăng

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

- Nhạo thế gian

- Hài lòng vì thỏa nguyện ước mơ

- Thể thơ truyền thống thất ngôn bát cúđường luật

- Lời thơ giản dị, mượt mà

- Tưởng tượng phong phú

- Bất hòa sâu sắc xã hội

- Buồn chán vì nghèo túng

IV Về nhà:

Trang 13

Tiết 63 - Tuần 16 - Lớp 8DE - Ngày soạn: 15.12.06 Tiếng Việt ÔN TẬP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh nắm:

* Hệ thống hóa kiến thức đã học

* Thực hành giải bài tập

* Vận dụng vào việc làm bài kiểm tra đạt hiệu quả cao

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án

III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung

Họat động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Thế nào là từ vựng có nghĩa rộng

- Thế nào là từ vựng có nghĩa hẹp

- Thế nào là trường từ vựng, cho ví dụ:

- Thế nào là từ tượng hình, cho ví dụ:

- Thế nào là từ tượng thanh, cho ví dụ:

- Thế nào là từ địa phương, cho ví dụ:

- Biệt ngữ xã hội là gì?

- Thế nào là biện pháp tu từ nói quá:

- Thế nào là biện pháp tu từ nói giảm

nói tránh

Hoạt động 3:

Trợ từ là gì? Cho ví dụ

Thán từ là gì, cho ví dụ:

Tình thái từ là gì, cho ví dụ:

- Câu ghép là gì, cho ví dụ:

Hoạt động 4:

Nêu công cụng của dấu ngoặc đơn

Nêu công dụng của dấu chấm hai

Trả lờiTrả lờiTrả lờiTrả lờiTrả lờiTrả lời

Trả lờiTrả lờiTrả lờiTrả lời

Trả lờiTrả lờiTrả lời

I Từ vựng

1 Lý thuyết:

a) Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

* Từ có nghĩa rộng

* Từ có nghĩa hẹpb) Trường từ vựng:

c) Từ tượng hình, tượng thanh

III Dấu câu:

1 Dấu ngoặc đơn

2 Dấu hai chấm

3 Dấu ngoặc kép

IV Hướng dẫn về nhà:

Trang 14

Làm bài tập

Tiết 64 tuần 16 Lớp 8DE - Ngày soạn: 16.12.06 Tập làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm:

* Tì m lại kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh

* Rèn luyện kỹ năng sửa lỗi và liên kết văn bản

* Đánh giá kết quả viết bài của từng học sinh

II THIẾT KẾ BÀI DẠY

Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

- Về kiểu bài đúng hay sai

- Về cấu trúc đúng hay sai

- Về nội dung giúp cho ngươi đọc hiểu

-Về đối tượng văn thuyết minh chưa

- Về cách diễn đạt liên kết, cách dùng

từ

- Về hình thức trình bày

- Về kết quả của điểm số còn thấp

Họat động 2:

- Đọc 4 loại bài: Kém, yếu, trung bình, khá

- Hướng dẫn thảo luận (Nguyên nhân

viết tốt và chưa tốt)

- Hướng dẫn HS sửa chữa

Hoạt động 3:

HS đọc và sửa chữa bài

Hoạt động 4:

Xem lại lý thuyết văn thuyết minh

Sữa chữa và viết lại bài viết

Lắng nghe

Lắng ngheNhận xétSửa chữa

Đọc - sửachữa

1 Nhận xét chung

2 Đọc - Thẩm định

3 Trả lời

4 Về nhà

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 17

Tiết 65 : Hai Chữ Nứớc Nhà (Hướng dẫn đọc thêm)

Tiết 66: Ông đồ

Tiết 67, 68 : Kiểm tra học kỳ

Tiết 65 tuần 17 Lớp 8DE - Ngày soạn: 20.12.06

Trang 15

Văn bản: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

(Á Nam Trần Tuấn Khải)

I, MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

* Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước, nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước

* Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần tuấn Khải, đặc biệt cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án - Aûnh của nhà thơ Trần Tuấn Khải

III KIỂM TRA BÀI CŨ

* Đọc thuộc lòng bài thơ: “Muốn làm thằng Cuội”

* Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ đầu

* Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ cuối

IV TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- GV đọc bài hướng dẫn HS cách đọc)

- Gọi 2 HS đọc bài

- 1 HS nêu những nét chính về tác giả,

tác phẩm

- Giải nghĩa một số từ khó

- Bài thơ viết bằng thể thơ gì?

- Em hãy nêu bố cục của bài thơ

Hoạt động 3:

Gọi 1 HS đọc lại 8 câu thơ đầu,

- Cảnh vật thiên nhiên được miêu tả

như thế nào qua 4 câu thơ đầu,

- Những hình ảnh “mây sầu”, gió đìu hiu”, “ hổ

thét”, “chim kêu” gợi cho em ấn tượng gì?

- Tâm trạng của cuộc chia tay giữa hai

cha con như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc 20 câu thơ tiếp theo

Cảm nhận của em về hiện tinh đất

nước qua các câu thơ trên

Lắng ngheLắng ngheĐọc rõ ràng

Trả lờiTrả lời

Đọc diễn cảmTrả lờiThảo luậnThảo luận

Đọc diễn cảm

Trả lời

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Tác giả, tác phẩm ( SGK)

2 Từ khó: (SGK)

3 Thể thơ: Song thất lục bát

4 Bố cục : 3 phần

a) 8 câu đầu: tâm trạng của người cha khi

phải từ biệt con trai nơi ải bắc

b) 2 câu tiếp: Hiện tình đất nước và nỗi

lòng của người ra đic) 8 câu cuối: Lời trao gửi sự nghiệp chođứa con,

II Tìm hiểu đoạn văn bản

1 Tâm trạng của người cha trên ải bắc khi phải chia tay con trai:

- Cảnh vật ảm đạm, thê lương nhuốmmàu bi thương

- Cuộc chia ly không ngày trở lại

- Tâm trạng phủ lên cảnh vật một màu tang tóc (nhuốm đầy nước mắt và máu)

2 Hiện tình đất nước

a) Hiện tình đất nước

- Cảnh nước mất nhà tan, một thảm họa tang tóc, đau thương

b) Tâm trạng của người cha:

Trang 16

- Nêu tâm trạng của người cha trước

cảnh nước mất nhà tan

Em hãy nêu tội ác của giặc Minh Trả lời

- Ngậm ngùi, khóc than thương tâm nỗi đau mất nước trong lòng

c) Tộâi ác giặc Minh

Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

- Gọi 1 HS đọc 8 câu thơ cuối

- Nêu cảm nhận của em về 8 câu thơ cuối

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

Họat động 4:

- Đọc diễn cảm bài thơ

Họat động 5

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài : Ông Đồ”

Đọc diễn cảmTrả lời - Điên cuồng tàn ác làm kinh động của đất trời.3 Lời dặn dò trước lúc ra đi.

- Tuổi già sức yếu lỡ sa cơ đành trao lại việc giang sơn cho con sau này kế tục

* Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

IV Vềâ nhà Tiết 66 tuần 17 Lớp 8DE - Ngày soạn: 22.12.06

(Vũ Đình Liên)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm:

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của Ông Đồ, qua đó thấy được niềm thương cảm và nỗi nhớ tiếc ngậmngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với nét đẹp văn hóa cổ truyền

- Thấy được sức truyền cảm đặc sắc của bài thơ

- Tích hợp với tập làm văn (làm thơ bảy chữ) với tiếng việt bài ôn tập.

II CHUẨN BỊ : SGK, SGV, Giáo án - Aûnh của nhà thơ Vũ Đình Liên

III.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc thuộc lòng 8 câu thơ cuối của bài thơ “Hai chữ nước nhà” Nêu cảm nhận của em.

IV TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung

Họat động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới)

Họat động 2:

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần

(Hướng dẫn HS cách đọc)

- Gọi 2 HS đọc bài

- 1 HS nêu những nét chính về tác giả

Đọc diễn cảm

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Tác giả, tác phẩm: SGK

2 Từ khó: SGK

II Tìm hiểu văn bản

1 Ông Đồ cùng với sự thay ssổi của thời gian.

- Xuân về tết đến “Đào nở”

- Nghề dạy học chữ nho

Trang 17

- Em hãy cho biết ông Đồ xuất hiện

trong thời điểm nào?

Ông Đồ làm nghề gì, trong ngày tết ông

làm công việc gì?

- Em hãy cho biết hình ảnh của ông Đồ

ở trong bài thơ này như thế nào?

- Khổ thơ đầu hình ảnh ông Đồ hiện ra

như thế nào?

- Thời kỳ cuối hình ảnh ông Đồ hiện ra

như thế nào?

- Nêu cảm nhận của em về hai câu thơ

cuối của bài thơ

- Nêu cảm nhận của em về giá trị nội dung

và nghệ thuật của bài thơ “ ông Đồ”

Hoạt động 4:

- Đọc diễn cảm bài thơ

Hoạt động 5:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích được bài thơ

- Sọan bài “Nhớ rừng”

Trả lờiTrả lời

Thảo luậnnhómTrả lời

Trả lời

Trả lờiTrả lời

- Ngày tết: Viết câu dối để bán trongmấy ngày tết

-> Biểu hiện cho một di tích, một thời tàn củanho học, ông phải ra lề đường để bán chữ

a) Thời kỳ đầu

- Mọi người đều yêu thích, ca ngợi kháchthuê viết rất đông, phố xá nhộn nhịp

b) Thời kỳ cuối

- Vắng khách =>Vắng hẳn không cònngười thuê viết

- Nỗi buồn sầu não của ông Đồ đã thấmđẫm vào cả sự vật

2 Tấm lòng hòai cổ của nhà thơ,

Niềm tiếc thương ngậm ngùi của thi sĩ vềmột lớp người đã bị bỏ rơi

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập

IV Về nhà

Tiết 67, 68 - Tuần 17 Lớp 8DE - Ngày soạn: 24.12.07

KIỂM TRA

Tổng hợp học kỳ I

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm:

1 Đánh giá HS ở các phương diện sau:

- Vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kỹ năng của phần văn học, Tiếng Việt,Tập làm văn: Vận dụng phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, trong một bài viết tự luận,

2 MỘT SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ÔN TẬP, NẮM VỨNG

a) Đọc hiểu văn bản

- Văn bản tự sự: (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, lời văn, lời kể, giá trị tư tưởng của từng truyện

- Văn bản trữ tình (vẻ đẹp và chiều sâu của tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình và chủ thểtrữ tình: Ngôn ngữ và hình ảnh thơ

- Văn bản nhật dụng: Nội dung và ý nghĩ của 3 văn bản nhật dụng

b) Tiếng việt

- Các lớp từ và nghĩa của từ

- Các biện pháp tu từ, từ vựng, tác dụng của nó

- Câu ghép

- Hệ thống dấu câu: đặc điểm, vai trò, tác dụng

Trang 18

c) Tập làm văn

- Văn tự sự kết hợp với văn bản miêu tả và biểu cảm

- Văn thuyết minh

3 HÌNH THỨC KIỂM TRA VÀ CẤU TRÚC ĐỀ.

a) Kiểm tra viết: 90 phút

b Cấu trúc đề: 2 phần (Trắc nghiệm tự luận)

c Tổ chức kiểm tra: Tập trung

+ Có phân công GV coi, GV chấm

d Đề ra:

+ Một số môn do phòng giáo dục ra

+ Số môn còn lại: Nhà trường ra

+ Kiểm tra: 2 đề (đề 1, đề 2)

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 18

Tiết 69, 70: Họat động ngữ văn, tập làm thơ 7 chữ

Tiết 71: Trả bài kiểm tra học kỳ I

Tiết 72: Trả bài kiểm tra học kỳ II

Tiết 69, 70 – Tuần 18 – Lớp dạy 8DE - Ngày sọan: 29.12.06

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm

- Biết cách làm thơ bảy chữ với những yêu cầu tối thiểu (Đặt câu thơ bảy chữ, biết ngắt nhịp, biếtgieo đúng vần (B.T)

- Bài sáng tác có thể 4 câu hoặc 8 câu

- Tiết 69 Sáng tác bài thơ 4 câu 7 chữ

- Tiếp 70: Sáng tác bài thơ 8 câu 7 chữ

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ DẠY- HỌC

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung

Họat động 1:

- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Rằm

tháng Giêng”

- Gọi 1 HS chỉ ra luật bằng trắc của bài thơ đó

- Gọi 1 HS đọc nài thơ “Không ngũ được”

- Em hãy chỉ ra luật bằng trắc của bài

I Ôn lại kiến thức:

Rằm tháng Giêng

(Hồ Chí Minh)

Rằm xuân lồng lộng trăng soiSông xuân nước lẫn màu trời thêm xuânGiữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền

“Không ngũ được”

(Hồ Chí Minh)

Trang 19

- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Đậïp

đá ở Côn Lôn”

- Em hãøy chỉ rõ cách gieo luật bằng trắc

trong bài thơ trên

- Em hãy chỉ ra nhịp điệu của bài thơ

- Em hãy chỉ ra vần của bài thơ

Họat động 2:

- Mỗi HS sáng tác 2 bài thơ 7 chữ 4 câu

và bài 7 chữ 8 câu với chủ đề tự chọn

Họat động 3:

- Gọi HS lên bảng chép bài thơ vừa

sáng tác lên bảng (Hãy nêu nội dung

bài thơ mính sáng tác)

- Cho HS nhận xét bài thơ của bạn

Họat động 4:

- Gọi 1 HS lên sửa chữa lại bài thơ

Hoạt động 5.

- Tập làm thơ 7 chữ và đọc nhiều các

bài thơ 7 chữ và thơ thất ngôn bát cú

Đọc diễn cảmTrả lời

“Một canh hai canh lại ba canhTrằn trọc băn khoăn giấc chẳng thànhCanh bốn canh năm vừa chợp mắtSao vàng năm cánh mộng hồn quanh”

Vần: Vị trí gieo vần là tiếng cuối câu

2 và câu 4 có khi cả câu 1

II Tập làm thơ

III Đọc bài thơ vừa sáng tác

IV Sữa chữa bài thơ

Tiết 71, 72 - Tuần 18 Lớp dạy 8DE - Ngày soạn: 30.12.07

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm:

Trang 20

1 Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của HS qua một bài làm tổng hợp.

- Mức độ nhớ kiến thức vănhọc, tiếng việt vận dụng để trat lời các câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn

- Mức độ vậ dung kiến thức tiếng việt để giải các bài tập phần văn, tập làm văn và ngược lại

- Kỹ năng viết đúng thể loại văn bản

- Kỹ năng diễn đạt, dùng từ, đặt câu, trình bày

2 HS được thêm một lần cũng cố nhận thức và cách làm bài kiểm tra theo hướng tích hợp, trắc nghiệm và tự luận,

3, HS tự đánh giá và sửa chữa được bài làm của mình tùy theo yêu cầu của đáp án.

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung

Họat động 1:

- GV nhận xét đánh giá chung về chất

lượng làm bài

Hoạt động 2:

- GV đọc một số bài viết hay

- Hướng dẫn HS nhận xét

1 Nhận xét đánh giá bài của học sinh,

a Trắc nghiệm: - Đúng hòan toàn

- Những câu sai (Lí do)

b Tự luận: - Nắm vững thể loại

- Bố cục bài

- Diễn đạt

- Sáng tạo riêng

- Những sai sót

2 Đọc và bình một số bài viết hay

3 Sửa chữa bài viết.

4 Về nhà

CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – HỌC KỲ II

Tuần 19

Tiết 73; 74 : Nhớ rừng

Tiết 75: Câu nghi vấn

Tiết 76: Viết đọan văn trong văn bản thuyết minh

Tiết 73, 74 - Tuần 18 Lớp dạy 8DE - Ngày soạn: 32.12.07

NHỚ RỪNG

(Thế Lữ)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm:

- Cảm nhận được niềm khát khao mãnh liệt tự do Nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm thường, giảdối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Thấy được bút pháp truyền cảm và đầy lãng mạn

- Tích hợp với tiếng việt bài “Câu nghi vấn” và tập làm văn với bài “Viết đọan văn trong vănthuyết minh”

Trang 21

Rèn luyện kỹ năng đọc và cảm thụ văn học.

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án - Aûnh của nhà thơ Thế Lữ

III, KIỂM TRA BÀI CŨ

Kiểm tra việc sọan bài của HS ở nhà

IV, TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung và kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài )

Hoạt động 2:

- GV đọc mẫu (Hướng dẫn HS đọc)

- Một HS nêu tóm tắt nhứng nét chính

về tác giả

- 1 em HS giải nghĩa một số từ khó ở SGK

Em có nhận xét gì về khổ thơ

Em hãy nêu bố cục của bài thơ?

Hoạt động 3:

Gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 1

- Nêu cảm nhận của em về khổ thơ trên?

Em hãy cho biết cuộc sống thực của chú

hổ?

Em hãy cho biết cuộc sống hiện tại của

chú Hổ và tâm trạng của nó?

- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 4:

- Từ nỗi uất ức, chán ghét con Hổ nhìn

vườn bách thú như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 2,3:

Lắng nghe

Trả lời

Trả lờiTrả lờiTrả lời

Đọc diễncảm Trả lờiTrả lờiTrả lời

Đọc diễncảmThảo luận

Đọc diễn

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Tác giả, tác phẩm

- Thế Lữ (1907 – 1989) tên khai sinhNguyễn thứ Lễ

Quê ở Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu chophong trào thơ mới, được truy tặng giải thưởngHồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

2 Từ khó (xem SGK)

3 Thể Thơ:

Thể thơ tám chữ sáng tạo

4 Bố cục

a Khổ thơ 1, 4: cảnh con Hổ bị giam cầm

trong vườn bách thú.

b Khổ thơ 2,3: Nỗi nhớ rừng chủa con Hổ

c Khổ thơ 5: Sự chán ghét và lời nhắn

gửi của tác giả

II Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng của con Hổ

- Cuộc sống: Tung hoành ngang dọc nơi

chốn núi rừng hùng vĩ, là vị chua tể củamuôn loài

- Cuộc sống nay: Nhốt chặt trong cũi sắt

ở vườn bách thú

* Tâm trạng: Uất hận, chán ghét cái môi

trường giả dối tầm thường, đành buôngxuôi bất lực

“Nằm dài trong ngày tháng đàn qua”

* Cái nhìn của con hổ:

- Đáng chán, đáng khinh bỉ, đáng ghét,tất cả đều nhàm chán, tẻ nhạt, đơn điệu,tầm thường, giả dối => Đã phơi bày đầyđủ cái hiện trạng mục ruỗng của xã hộiđương thời

2 Nỗi nhơ rừng của con Hổ.

* Cảnh sơn lâm hùng vĩ, lớn lao, phi

Trang 22

- Cảnh rừng núi được miêu tả như thế

nào? Nhứng hình ảnh nào đã nói lên

được điều đó?

- Trên cái nền cảnh ấy con Hổ đã hiện

- Goi 2 HS đọc diễn cảm bài thơ

- Phân tích một vài hình ảnh thơ mà em

- Học thuộc lòng bài thơ cho là hay nhất

Hoạt động 6: - Học thuộc lòng bài thơ

cảmTrả lờiTrả lời

Đọc d cảm

Đọc d cảm

TL cả nhóm

thường, oai linh, ghê gớm

- Nỗi bật với vẻ đẹp oai phong lẫm liệt,

uy nghi của một vị chua tể mang dángdấp đế vương

- Nỗi nhớ da diết, mãnh liệt lên đến tộtđỉnh của cao trào

3 Lời nhắn gửi thống thiết

- Nhắn tới nước non cũ “oai linh hùng vĩ”.Đây chính là tức lòng mãi mãi gắn bó, thủychung, không khuất phục hòan cảnh

III Ghi nhớ: Xem SGK

IV Luyện tập

V Hướng dẫn học ở nhà:

Tiết 75 - Tuần 19 Lớp dạy 8D, E - Ngày soạn: 16.01.08

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Gíup HS nắm

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng củâ câu nghi vấn, vận dụng giải bài tập

- Tích hợp với phần Văn bài: “Nhớ rừng”; “Tập làm văn” Viết đọan văn thuyết minh”

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án

Một số mô hình câu nghi vấn

III KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra đồ dùng, dụng cụ học tập

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

(GV giới thiệu bài mới)

- Gọi 2 HS đọc ví dụ

- Em hãy xác định câu nghi vấn trong

các đọan trích trên?

- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà khôngăn khoai?

- Hay là u thương chúng con đói quá?Đặc điểm:

Trang 23

- Em hãy cho biết đâu là đặc điểm hình

thức của câu nghi vấn?

- Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?

Họat động 3:

- Câu nghi vấn là gì?

Họat động 4:

- HS thảo luận nhóm bài 1

GV cho HS thảo luận nhóm bài 2

HS thảo luận nhóm bài 3

Hoạt động 5:

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 4,5

- Xem bài câu nghi vấn tiếp theo

Trả lời

Trả lời

Thảo luậnnhóm

Thảo luận nhómThảo luận nhóm

- Có từ nghi vấn

- Cuối câu có dấu chấm hỏi

- Dùng để hỏi

II Ghi nhớ (Xem SGK)

III Luyện tập

1 Câu nghi vấn

- Chị khất tiền sưu…….phải không?

Tại sao con người….như vậy?

- Văn là gì?

- Chương là gì?

- Chú muốn đùa vui không?

- Đùa trò là gì?

- Cái gì thế?

- Chị Cốc bào xù đó hả?

+ Dùng từ nghi vấn, dấu chấm hỏi

Bài 2: Câu nghi vấn:

Vì: không thể thay thế được từ “ hãy”

Bài 3: Không phải câu nghi vấn vì: Các

câu có chứa từ nghi vấn nhưng kết cấucủa câu chỉ làm chức năng bổ ngữ

IV / Hướng dẫn về nhà:

Tiết 76 – Tuần 19 – Lớp dạy 8D, E - Ngày soạn: 18/01/07

Trong văn bản thuyết minh

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp học sinh nắm

- Sắp xếp các ý trong đọan văn trên cho thật hợp lý

- Nắm vững thể loại của văn thuyết minh

- Viết đọan văn thuyết minh thành thạo, đúng, đủ yêu cầu

- Tích hợp với bài văn “ Quê hương” bài Tiếng Việt “ Câu nghi vấn”

II/ CHUẨN BỊ BÀI: SGK, SGV, Giáo án

- Một số đọan văn mẫu

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là văn bản thuyết minh

- Nêu cách viết một đọan văn nói chung

IV/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 24

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Khởi động

( Giáo viên giới thiệu bài)

Hoạt động 2:

Em hiểu thế nào về một đọan văn?

- Gọi 1 HS đọc đọan văn thuyết minh

a

- Nêu nhận xét của em về đọan văn

trên?

- Gọi 1 HS đọc đọan văn b

- Nêu nhận xét của em về đọan văn b

Hoạt động 3:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn a,

- Nêu nhận xét của em về đọan văn

trên

- Cho HS sửa chữa lại đọan văn theo

nhóm

- Gọi 1 HS của từng nhóm đọc lại bài

viết đã sửa chữa

Hoạt động 4:

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 5:

- Cho HS viết đọan mở bài và thêm

bài cho đề bài trên

Theo dõi việc viết bài của HS

hS đọc bài viết

HS nhận xét bài viết………

Hoạt động 6:

HS nắm vững lý thuyết

Đọc rõ ràngTrả lời

Đọc rõ ràngTrả lờiThảo luận tổ

Viết bàiĐọc bài viết

I Đọan văn trong văn bản thuyết minh

1 Nhận dạng các đọan văn thuyết minh.

- Bộ phận của bài văn

- Có ý từ rõ ràng

- Thường có 2 câu trở lên được sắp xếphợp lý ( câu chủ đề, từ ngữ chủ đề, cáccâu giải thích bổ sung)

- Đọan văn hoàn chỉnh đúng với kiểu bàithuyết minh

- Nêu lên được ý thức của đọan văn vàcách sử dụng phương pháp để xây dựngđọan văn thuyết minh hợp lý

- Đọan văn hòan chỉnh (có ý, có câu chủđề từ ngữ chủ đề, có câu bổ sung, câuthuyết minh, câu liệt kê hoạt động)

II Sửa chữa đọan văn

- Đọan văn chưa có ý rõ ràng, viết còn lộnxộn chưa đi vào một nội dung nào cụ thể

- HS sửa chữa đọan văn

Gợi ý:

- Giới thiệu cây bút thì giới thiệu thế nào?

- Đọan văn trên viết lại như thế nào?Mỗi đọan viết lại ra làm sao?

III Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

- Viết đọan mở bài và thêm bài cho đề bài trên

Đề ra: Giới thiệu về hình ảnh vị lãnh tụ

kính yêu Hồ Chủ Tịch

V Hướng dẫn về nhà

Trang 25

- ….kỹ năng viết đọan văn thuyết

minh

- ……bài “thuyết minh về một phương

pháp”

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 20

Tiết 78: Khi con tu hú

Tiết 79: Tiếng việt: Câu nghi vấn

Tiết 80: Tập làm văn: Thuyết minh về một phương pháp

Tiết 77 – Tuần 20 – Lớp 8D,E - Ngày sọan: 20.1.07

(Tế Hanh)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Cảm nhận được bức tranh tươi sáng của một vìng quê làng ven biển, Thấy được tình cảm quê hương đằm thắm và bút pháp bình dị, giàu cảm xúc của nhà thơ

- Tích hợp với tiếng việt bài câu nghi vấn và bài tập làm văn thuyết minh về một thắng cảnh

II CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, Sách tham khảo - Giáo án

-Bức tranh lao động về một vùng quê

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc thuộc lòng 6 câu thơ đầu của bài thơ “Nhớ rừng” và phân tích

- Đọc thuộc lòng 8 câu thơ cuối của bài thơ “Nhớ rừng” và phân tích

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung và kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- GV đọc mẫu bài thơ

(Hướng dẫn cách đọc)

- Gọi 1 HS nêu những nét chính về tác

giả và tác phẩm

- Gọi 1 hS đọc 2 câu thơ đầu và nêu

hiểu biết của em về hai câu thơ đó?

Lắng ngheLắng ngheTrả lời

Trả lời

I Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Tác giả, tác phẩm

- Tế Hanh tên khai sinh là trần TếThanh (1921) Quê vùng biển QuãngNgãi Ông đựơc trao giải thưởng HồChí Minh về văn học nghệ thuật

- Bài thơ trích trong tập “Nghẹn ngào”(1939)

2 Giải nghĩa từ khó: (SGK)

Trang 26

- Gọi 1 HS đọc sáu câu thơ tiếp theo?

- Nêu cảm nhận của em về sáu câu

thơ trên

Đọc diễncảm Trả lời

giới thiệu chung về làng quên của mình

- Những câu thơ đệp mở ra cảnh tượng bầu trời cao, trong xanh, rộng nhuốm

Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung và kiến thức cần đạt

- Em hãy tìm những hình ảnh so sánh

và nững động từ mạnh trong các câu

thơ nhàm làm nổi bật vấn đề gì?

- Gọi 1 HS đọc 2 câu thơ đặc tả về cánh

buồm và phân tích vẻ đẹp 2 câu thơ

- Gọi 1 HS đọc 8 câu thơ tiếp theo

- Tìm câu thơ trên làm nổi bật những

- Em hãy nêu giá trị nghệ thuật đặc sắc

của bài thơ

Hoạt động 3:

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4:

- Gọi 1 HS đọc diễn cảm bài thơ

- Phân tích 1 số hình ảnh thơ mà em cho

là hay nhất

Hoạt động 5:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích nội dung nghệ thuật của bài

thơ

Trả lời

Trả lời

ĐọcTrả lời

Đọc diễncảmTrả lời

Trả lời

Đọc

màu nắng hồng bình minh, làm nổi bậtcảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá

- Hình ảnh so sánh (con tuấn mã)

- Một loạt động từ mạnh (hăng, phăng,vượt)

-> Tạo nên khí thế dũng mãnh của conthuyền ra khơi đánh cá vừa tóat lênmột sức sống mạnh mẽ

- Đặc tả cánh buồm< cánh buồm căng

no gió cảnh quê được ví như mảnh hồnlàng vừa thơ mộng vừa đó là biểutượng là linh hồn của làng chài

b Cảnh thuyền cá về bến.

Cảnh ồn ào náo nhiệt, vui vẻ, phấnkhởi, đầy ắp sức sống

- Người dân chài là những đứa con củabiển (khỏe mạnh, dũng cảm)

- Con thuyền thấm sự mệt mỏi

c Khổ thơ kết.

- Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của nhàthơ, nỗi nhớ chân thành tha theíet VớiTế Hanh hương vị lao động làng chàiđó chính là hương vị riêng đầy quyếnrũ của quê hương

d Giá trị nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả đặc sắc sự sángtạo trong hình ảnh thơ

III Ghi nhớ

IV Luyện tập

V Hướng dẫn học ở nhà

Trang 27

Tiết 78 – Tuần 20 – Lớp dạy 8D, E – Ngày sọan: 18.1.08

(Tố Hữu)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Lòng yêu sự sống , niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổiđang bị giam cầm trong tù ngục, được thể hiện bằng những hình ảnh thơ giàu cảm xúc gợi cảm

- Tích hợp với bài tiếng việt câu cầu khiến và bài tập làm văn thuyết minh về một danh lamthắng cảnh

II CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, Giáo án, Sách tham khảo

- Bức tranh vẽ mô tả chế độ nhà tù

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê Hương” phân tích 2 câu thơ dẫn đầu của bài thơ

- Phân tích cảnh đòan thuyền ra khơi đánh cá

IV TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

(Tìm hiểu kiến thức mới)

- Gọi 1 HS đọc bài, giáo viên nhận xét,

hướng dẫn cách đọc

- Gọi 1 HS nêu những nét chính về tác

giả, tác phẩm

- HS xem và nắm vững nghĩa của các

từ khó đã được giải nghĩa

- Gọi 1 HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu

của bài thơ

- Những tình tiết nào trong bài thơ gợi

cho tác giả cảnh mùa hè tới

Lắng nghe

Đọc rõ ràng

Đọc diễncảmThảo luận tổ

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Tác giả, tác phẩm

- Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh làNguyễn Kim Thành, Quê ở Huế; Ônggiác ngộ lí tưởng Cách mạng rất sơm.Tháng 4/1939 bị bắt tháng 3/1942, ôngvượt ngục tham gia khởi nghĩa cách mạngtháng tám, ông giữ nhiều chức vụ trongĐảng và nhà nước; Được trao giải thưởngHồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

2 Từ khó: SGK

3 Phân tích

a Khung cảnh mùa hè

- Tiếng chim tu hú thức dậy trong tâmhồn tác giả một khung cảnh mùa hè

- Khung cảnh mùa hè là cả một thế giớirộn ràng, tràn trề nhựa sống (tiếng ve,lua chín, trái cây ngọt, bầu trời cao

Trang 28

Khung cảnh mùa hè gợi lên trong tâmt

rí của tác giả như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc khổ thơ cuối

- Nêu cảm nhận của em về khổ thơ

trên

Hoạt động 3:

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4:

- Gọi 2 HS đọc diễn cảm bài thơ

- Gọi 1 HS phân tích giá trị nghệ thuật

nội dung của khổ thơ 1

- Gọi 1 HS phânt ích khổ thơ kết của

bài thơ

Hoạt động 5:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích được giá trị nghệ thuật, nội

dung của bài thơ

- Sọan bài “Tức cảnh Pác Bó”

Đọc diễncảm

Đọc diễncảm

rộng, cánh diều chao lượn)

- Mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị

- Qua thơ ta cảm nhận được một tâm hồn trẻ yêu đời, khát khao tự do cháy bỏng

b Tâm trạng của người tù cách mạng.

- Đau khổ, uất ức, ngột ngạt

- Cảm giác ngột ngạt cao độ

- Niềm khát khao cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục

II Ghi nhớ : (SGK) III Luyện tập:

IV Hướng dẫn HS học ở nhà

Tiết 79 - Tuần 20 - Lớp dạy 8D,E - Ngày soạn 22/1/08

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộ lộ tình cảm, cảm xúc

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp

- Vận dụng lí thuyết rèn luyện kỹ năng giải bài tập

II CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, Sách tham khảo - Mô hình câu nghi vấn

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Để xác định câu nghi vấn ta cần dựa vào những đặc điểm hình thức và chức năng gì? Cho

ví dụ?

- Gọi 1 HS giải bài tập 4 – 1 HS giải bài tập 5

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Trang 29

Hoạt động 2:

(Tìm hiểu kiến thức mới)

- Gọi 2 HS đọc ví dụ

- Em hãy xác định câu nghi vấn và

chức năng chính của nó?

- Em hãy chi biết các chức năng khác

của câu nghi vấn đó là những chức

năng nào?

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3:

- HS thảo luận nhóm bài tập 1

- HS thảo luận nhóm BT 2

Đọc rõ ràngĐọc – Trả lời

Giải BT 1theo nhóm

III Những chức năng khác.

1 Ví dụ:

a Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ

=> Bộc lộ cảm xúc tình cảm

b Mày định nói cha mày nghe đấy à?

=> đe dọa

- Có biết không? Lính đâu? Sao bay…như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?

=> đe dọa

d Tả đọan là câu nghi vấn => khẳng định

e Con gái tôi vẽ đấy ư?

=> bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên)

* Ghi nhớ:

IV Luyện tập

Bài 1:

a Con người đáng kính ấy… Có ăn ư?

=> Bộïc lộ tình cảm, cảm xúc

b Tả khổ thơ: (Riêng than ôi không

phải là câu nghi vấn)

=> Phủ định bộc lộ cảm xúc

c Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm

hồn của một chiếc lá rụng nhẹ nhàng

=> Cầu khiến bộ lộ cảm xúc, tình cảm

d Ôi thế thì còn đâu là quả bóng bay?

=> Phủ định bộc lộ cảm xúc tình cảm

Bài 2: Câu nghi vấn

a Sao cụ lo xa thế? Tội gì bay giờ nhịn

đói mà tiền để lại? Aên mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

=> Phủ định

b Cả đàn bò giao cho thằng bé… Chăn

dẳ làm sao?

=> Bộ lộ sự băn khoăn, ngần ngại

c Thằng bé kia… có việc gì? Sao lại

đến đây khóc?

=> Hỏi

V Hướng dẫn về nhà Tiết 80: tuần 20 Lớp dạy 8D,E ngày soạn 22/1/08

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

Trang 30

- Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ: Giáo án

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là văn bản thuyết minh

- Nêu các phương pháp thuyết minh

IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ

Hoạt động 1: Khởi động

( giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Gọi 2 HS đọc văn bản a

- Nguyên liệu làm quả bóng khô bằng

gì?

- Nêu cách làm “Em bé đá bóng” bằng

quả khô

- Gọi 2 HS đọc văn bản b

- Em hãy nêu các nguyên liệu cần cho

nấu canh

- Em hãy nêu cách nấu món ăn canh

rau ngót với thịt lợn nạc?

- Em hãy nêu yêu cầu của thành phẩm

- Cho HS thảo luận về đề bài sau

- Gọi HS thảo luận yêu cầu của đề ra

- Phân nhóm mỗi nhóm thuyết ninh về

một đồ chơi

- Phần mở bài em cần giới thiệu về nội

dung gì?

- Phần thân bài em cần giơí thiệu nội

dung gì?

Hoạt động 5:

- Học nắm chắc lí thuyết

- Làm đồ chơi “ Em bé đá bóng ” bằng

quả khô

- Đọc tham khảo một số văn bản thuyết

minh về một phương pháp

Lắng ngheĐọc to rõ ràngTrả lờiTrả lờ

Đọc to rõ ràngTrả lờiTrả lờiTrả lời

Đọc rõ ràng

Thảo luận nhóm

Trả lờiTrả lời

I/ Đọc và nhận xét cách làm:

- Văn bản a: Cách làm đồ chơi “ Em

bé đá bóng” bằng quả khô

- Nguyên liệu: Các loại hạt cành cây

khô, miếng gỗ nhỏ, tăm tre, keo dính

- Cách làm: Dựa vào cách làm đã được giới thiệu trong văn bản

- Yêu cầu thành phẩm: Sgk

* Ghi nhớ: Xem SGK

III/ Luyện tập:

Văn bản: Phương pháp đọc nhanh

Đề bài: Thuyết minh về một trò chơi

thông dụng của trẻ em

- Mở bài: Giới thiệu khái quát về trò

chơi

- Thân bài : Số người chơi, dụng cụ

chơi, cách chơi, luật chơi thế nào thìthắng, thế nào thì thua, thế nào làphạm luật, yêu cầu đối với trò chơi

IV/ Hướng dẫn về nhà:

Trang 31

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 21

Tiết 81: Tức cảnh Pác Bó Tiết 82: Câu cầu khiến Tiết 83: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh Tiết 84 : Ôân tập về văn bản thuyết minh

Tiết 81 - Tuần 21 - Lớp dạy 8D,E - Ngày soạn: 22/ 01 / 08 Văn bản:

TỨC CẢNH PẮC BÓ

( Hồ Chí Minh)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Nắm

- Cảm nhận được niềm thích thú thực sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở PắcBó; qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồ của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng , vừa nhưmột khách “ Lâm tuyền ” ung dung sống hòa hợp với thiên nhiên

- Hiểu được giá trị độc đáo của bài thơ

- Tích hợp với tiếng việt bài” câu nghi vấn” với tập làm văn bài “ văn thuyết minh”

II/ CHUẨN BỊ:

- SGK, SGV, Giáo án

- Bức tranh vẽ về núi rừng Pắc Bó

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hương của Tế Hanh

- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh chiếc thuyền ra khơi đánh cá

IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động

( Giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Giáo viên đọc mẫu một lần (hướng dẫn

học sinh cách đọc)

- Gọi 3 HS đọc bài

- Em hãy nêu một số nét chính về tác giả

tác phẩm

- Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

Lắng ngheLắng nghe

Đọc rõ ràng,trôi chảyTrả lời

Trả lời

I/ Đọc và chú thích:

1/ Tác giả, tác phẩm

- Tháng 12/ 1941 Bác Hồ sau 30 nămhoạt động cách mạng ở nước ngoài, BácHồ trở về Tổ quốc trực tiếp lãnh đạophong trào cách mạng trong nước.Ngươi sống làm việc hết sức vất vả ởtrong hang Pắc Bó

2/ Từ khó: SGK 3/ Thể thơ:

Trang 32

Hoạt động 3:

- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ

- Em hãy nêu cảm nhận chung về bài thơ

- Em cảm nhận được điều gì qua câu thơ

thứ nhất

- Nêu cảm nhận của em về những câu

thơ tiếp theo

- Niềm vui lớn nhất của Bác trong bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích được giá trị nghệ thuật và nội

dung của bài thơ

Đọc diễncảmTrả lời

Thảo luậnnhóm

Thảo luậnnhóm

Thảo luậnnhóm

Đọc rõ ràng

Đọc diễncảm

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

II/ Tìm hiểu văn bản:

1/ Tìm hiểu chung bài thơ:

- Thơ thất ngôn bát cú luật Đường

- Bài thơ bình dị, tự nhiên, giọng điệuthoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh,tạo ra cảm giác vui tươi, sảng khoái của

một tâm hồn người cách mạng

2/ Thú lâm tuyền của Bác:

- Giọng điệu lời thơ thoải mái, phơi phới

ta thấy Bác thật ung dung, sống hòađiệu với nhịp sống của núi rừng

“Sáng ra bờ suối tối vào hang ”

- Cái ăn của Bác thật là thiếu thốn khổcực

“Cháo bẹ, rau măng”

- Phương tiện làm việc của Bác cũngthật thiếu thốn

“ Bàn đá chông chênh ”

=> Trong cái kho ùkhăn ấy toát lên mộtchân dung thật đẹp và vĩ đại

3/ Cái “sang”của cuộc đời cách mạng:

- Niềm vui tin tưởng vào thắng lợi củasự nghiệp cách mạng được trở về sốnggiữa lòng đất nước yêu dấu, trực tiếplãnh đạo cánh mạng để cứu nước và cứudân

* Ghi nhớ : SGK

III/ Luyện tập

IV/ Hướng dẫn về nhà:

- Soạn bài : Ngắm trăng, Đi đường

Tiết 82 - Tuần 21- Lớp dạy 8 D,E - Ngày soạn: 24/ 01/ 08

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Hiểu được đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiển

- Phân biệt câu cầu khiến với các loại câu khác

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án

Trang 33

Mô hình câu cầu khiến

III KIỂM TRA BÀI CŨ .

- Căn cứ vào đâu để xác định câu nghi vấn , cho ví dụ

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Gọi 2 HS đọc ví dụ ở sgk

- Em hãy xác định các câu khiến trong

đoạn thơ trên?

- Em dựa vào đâu để xác định câu cầu

khiến

- Em hiểu thế nào là câu cầu khiến

- Gọi 2HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

HS thảo luận nhóm bài tập 1

- Cho HS thảo luận bài tập 2 theo nhóm

- Cho HS thảo luận nhóm bài tập 3

Thảo luận nhóm

Thảo luận nhómThảo luận nhóm

I Đặc điếm hình thức và chức năng.

1.Ví dụ:

- Thôi đừng lo lắng => Khuyên bảo

- Cứ về đi => Yêu cầu

- Đi thôi em ->yêu cầuĐặc điểm hình thức:

Có từ cầu khiến; dấu câu

Chức năng: yêu cầu, khuyên bảo,

ra lệnh

* Ghi nhớ: (sgk)

II Luyện tập:

Bài 1: Xác định câu nghi vấn

- Cả ba câu trên đều là câu cầu khiến

Vì: Có từ cầu khiến (Hãy, đi, đừng)

- Chủ ngữ trong câu đều chỉ ngườiđối thoại

Câu a: (yêu cầu) câu b (ra lệnh) Câu c: (ra lệnh)

2/ Xác định câu cầu khiến

- Thôi im đi cái điệu sụt sùi âùy

- Các em đừng khóc

- Đưa tay cho tôi mau!

- Cầm lấy tay tôi này!

- Từ ngữ cầu khiến ở câu a là “đi“ ởcâu b là “đừng“

Câu c chỉ có ngữ điẹu cầu khiến vắng chủ ngữ

3/ So sánh:

Câu b có chủ ngữ

Câu a không có chủ ngữ

-> Nhờ có chủ ngữ câu b nêu ý cầu khiến nhẹ hơn thể hiện rõ tình cảm của người nói

Trang 34

Làm bài tập 4,5

Tiết 83 - Tuần 21 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 24 01 08

Về một danh lam thắng cảnh

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm

Biết cách viét bài văn giới thiệu về danh lamthắng cảnh

II/ CHUẨN BỊ: Một vài bài viết mẫu về danh lam thắng cảnh

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1 : Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

(Tìm hiểu kiến thức mới)

- Gọi 3 HS đọc văn bản

- Bài viết đã cung cấp cho em thông tin

gì?

- Bài viết giúp cho em những hiểu biết

gì?

- Muốn giới thiệu một danh lam thắng

cảnh ta cần có những kiến thức gì?

- Làm thế nào để có kiến thức về danh

lam thắng cảnh- Em có nhận xét gì về

bố cục của văn bản trên?

- Học nắm vững lí thuyết

- Đọc, tham khảo những văn bản thuyết

minh về danh lam thắng cảnh

Lắng nghe

Đọc ràngTrả lờiTrả lời

Trả lời

Trả lời Trả lời

Đọc to rõ ràng

Thảo luậnnhóm

1/ Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi:

- Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- Cung cấp những chi thức về danh lamthắng cảnh về Hồ Hoàn Kiếm và đềnNgọc Sơn

Hiểu rõ về quá trình hình thành HồHòan Kiếm và Đền Ngọc Sơn một cáchchi tiết và tỉ mỉ

Kiến thức về địa lý, chính trị, văn hhóaxã hội, những con người gắn với danhlam thắng cảnh, những câu chuyện vềdanh lam thắng cảnh

- Đi thăm quan du lịch, đọc sách,nghiên cứu, hỏi han,…

- Thiếu phần mở bài

Trong phần thân bài nội dung thuyếtminh còn thiếu

Ví dụ: Miêu tả vị trí độ rộng hẹp củahồ, vị trí của Tháp Rùa, đền Ngọc Sơn,cầu Thê Húc, miêu tả quang cảnh xungquanh, cây cối, màu nước thỉnh thoảngRùa nổi lên)

Trang 35

- Viết lại bài văn giới thiệu về hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc Sơn II Ghi nhớ: Xem SGK III Luyện tập

Lập lại bố cục bài giới thiệu hồ HoànKiếm và đền Ngọc Sơn

Tiết 84 - Tuần 21 - Lớp 8 D,E - Ngày soạn 24/ 01/ 08

Về văn bản thuyết minh

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm

- Hệ thống củng cố về kiến thức về văn bản thuyết minh đã học

- Viết được bài văn thuyết minh ở nhiều dạng khác nhau

II/ CHUẨN BỊ: Giáo án

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra vở bài tập của 4 HS IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động

( Giáo viên giới thiệu bài mới )

Hoạt động 2:

- Nêu vai trò và tác dụng của văn bản

thuyết minh trong đời sống ?

- Văn bản thuyết minh khác với văn bản

miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận ở

- Hãy viết một số đoạn văn mở bài, thân

bài, kết bài cho các đề bài nói trên

Hoạt động 4:

- Thảo luận tổ nhóm

(hai bàn 1 nhóm )

Hoạt động 5:

- HS viết đoạn văn mở bài, thân bài, kết bài

theo sự phân công của GV

Hoạt động 6 :

- Gọi một số HS đọc đoạn văn viết của mình

Lắng ngheTrả lờiTrả lờiTrả lời

Thảo luậnnhómViết bài

Lắng nghe vànhận xét

I/ Ôn tập về lý thuyết:

- Cung cấp tri thức trên tất cả lĩnh vựccủa đời sống xã hội

- Giới thiệu về đối tượng làm chongười đọc, người nghe hiểu rõ về đốitượng

- Quan sát, đọc sách, tra cứu, hỏi hanđể nắm vững đối tượng

- Có 6 phương pháp

II/ Luyện tập

Đề bài:

1 Giới thiệu về một đồ dùng học tập

2 Giới thiệu về một danh lam thắng

cảnh quê hương em

3 Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học4 Giới thiệu cách

làm một đồ dùng học tập

III/ Lập dàn ý

IV/ Viết đoạn văn

V/ Đọc và sửa chữa

Trang 36

Hoạt động 7:

- Hệ thống hóa một cách có hệ thống về những

kiến thức đã học về văn thuyết minh

- Đọc nhiều các loại văn bản thuyết minh

- Tập viết đoạn văn, bài văn thuyết minh

VI/ Về nhà

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 22

Tiết 85: Ngắm trăng - Đi đường

Tiết 86: Câu cảm thám

Tiết 87, 88: Bài viết số 5

Tiết 85 - Tuần 22 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày sọan 28 01 08

ĐI ĐƯỜNG (Tẩu Lộ)

(Hồ Chí Minh)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh nắm

- Tình yêu thiên nhiên trong thơ Bác đặc biệt sâu sắc trong hoàn cảnh tù ngục

- Hiểu được ý nghĩa tư tưởng trong bài thơ từ việc đi đường gian lao và nó chính là bài học đườngđời, đường cách mạng

- Cảm nhận được giá trị, sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ

- Tích hợp với tiếng việt bài (câu cảm thám) và tập làm văn (thuyết minh và một thể loại văn học)

II/ CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án

- Bức ảnh của Bác trong cảnh ngắm trăng đi đường

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Tức cảnh Pắc Bó “

- Bức ảnh của Bác trong cảnh ngắm trăng -đi đường

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” nêu nhận xét chung về bài thơ

- Phân tích giá trị nghệ thuật, nội dung bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó”

IV/ NỘI DUNG TIẾN HÀNH TIẾT DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ

Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

(Tìm hiểu kiến thức mới )

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ (Hướng dẫn

cách đọc)

- Gọi hai HS đọc bài

- Gọi hai HS nêu lên hoàn cảnh sáng tác

I/ Đọc và tìm hiểu văn bản:

1 Hoàn cảnh sáng tác

2 Phân tích:

a) Hoàn cảnh ngắm trăng:

- Thảnh thơi, nhàn nhã, tâm trạng thật

Trang 37

- Theo em, em sẽ ngắm trăng trong hoàn

cảnh như thế nào ?

- Muốn rung cảm thực sự

- Trước cảnh trăng đẹp ta phải ở trong

hoàn cảnh nào?

- Các thi nhân xưa khi thưởng nguyệt

cần có gì?

Trả lờiThảo luận

thoải mái

- Thưởng trăng cần có rượu và hoa

- Trong tù ngục bị đày đọa vô cùngcực khổ

- Người nghệ sĩ ấy rất bối rối, xốnxang trước cảnh trăng đẹp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào?

- Nêu cảm nhận của em về hai câu thơ

cuối

- Giáo viên đọc bài thơ

(hướng dẫn hs cách đọc )

- Gọi 2HS đọc bài

- Hai câu thơ đầu của bài thơ nói lên

điều gì?

- Đi đường gian khổ như thế nào?

Nêu cảm nhận của em về 2 câu thơ cuối

Hoạt động 3:

- Đọc diễn cảm hai bài thơ

- Phân tích 2 bài thơ trên

Hoạt động 4:

- Học thuộc lòng 2 bài thơ

- Phân tích giá trị nghệ thuật, nội dung

Thảo luận

Lắng nghe

Đọc rõ ràngTrả lời

- Tình yêu thiên nhiên say đắm

- Cuộc vượt ngục tisnh thần

- Chủ động đến giao hòa với vầngtrăng; trăng đã trở thành người bạn triâm tri kỷ

- Tinh thần kỳ diệu của người chiến sĩcách mạng, không bận tâm đến đóirét, tra tấn

Bài 2:

ĐI ĐƯỜNG

I Đọc va øtìm hiểu bài thơ.

1 Nỗi gian khổ của người đi đường.

- Giọng thơ đầy suy ngẫm, thấm thía baicuộc đi đường, chuyển lao

Đi đường đầy gian khổ, gian laochồng chất, gian lao dường như bấttận, nối tiếp trùng trùng

2 Hai câu thơ cuối

- Mọi gian lao đã lùi về phía sau người

đi đường đã đi tới đỉnh cao chót vót, mọikhoa khăn cũng đã kết thúc

- Hành trình đi đường giao lao đó là trảinghiệm của con đường cách mạng

- Niềm vui sướng, niềm tin sắt đá vàosự nghiệp cách mạng

3 Nghệ thuật

- Có 2 lớp nghĩa (đen - trắng)

III Luyện tập

IV Về nhà

Tiết 86 - Tuần 22 - Lớp 8D, E - Ngày soạn: 2.2.08

Trang 38

Tiếng việt: CÂU CẢM THÁN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Gíup HS nắm

- Hiểu rõ được dặc điểm hình thức và chức năng của cảm thán

- Biết sử dụng cấu cảm thán trong nói và viết

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án- mô hình câu cảm thán

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là câu cầu khiến; cho ví dụ

- Gọi 2 HS lên bảng giải bìa tập 3 ,4

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới )

Hoạt động 2:

- Gọi hai học sinh đọc ví dụ

- Em hãy xác định các câu cảm thán

trong ví vụ trên

- Dựa vào đâu để em xác định về câu

Đọc rõ ràng

I/ Đặc điểm hình thức chức năng của câu cảm thán:

1 Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:

a) Hỡi ơi ! Lão Hạc !b) Than ôi !

- Có từ cảm thán, cuối câu có dấu chấmthan ( ! )

- Bộc lộ cảm xúc và tinh cảm

II/ Ghi nhớ:

III/ Luyện tập:

1 Xác định câu nghi vấn:

- Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay !

- Hỡi cảnh rừng ghê ghớm của ta ơi!

- Chao ôi có biết đâu rằng của mìnhthôi !

-> Có từ cảm, bộc lộ cảm xúc tình cảm

2 Cả 4 câu trên đều bộc lộ cảm xúc :

a) Lời than thở của người nông dân dưới

chế độ cũ

b) Lời than thở của người chinh phụ

trước nỗi chuân chuyên do chiến tranhgây ra)

c) Tâm trạng bế tắc của nhà thơ thước

cuộc sống (trước Cách Mạng tháng 8)

d) Sự ân hận của dế mèn trước cái chết

thảm thương của dế choắt

3 Đặt câu:

- Mẹ ơi! Tình yêu mà mẹ giành cho conthiêng liêng biết bao!

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh

IV Hướng dẫn về nhà

Ngày đăng: 30/06/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4/ Hình ảnh Ru - Xô: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HK II)
4 Hình ảnh Ru - Xô: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w