-Yêu cầu: Lấy ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3 ở một vài tác phẩm hay trích đọan văn tự sự đã học yêu cầu HS tìm và trả lời, phân tích để làm sáng tỏ ý nghĩa của
Trang 1Tuần 11
Tiết 41
NS: 14/10/2010
ND:18-23/10/2010 Tiết 41
- Tích hợp với tiếng Việt và Tập làm văn
II/ Kiến thức chuẩn:
Kiến thức :
Tích hợp với tiếng Việt ở các bài : Tình thái từ, trợ từ, than từ, từ địa phương và cácbài khác Đồng thời tích hợp với phần tập làm văn : Tự sự kết hợp với miêu tả và biểucảm bên cạnh đĩ cịn cần nắm một cách chính xác kiến thức về nội dung và nghệ thuậtcủa các văn bản đã học
Kỹ năng :
Rèn luyện và củng cố kỹ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn đểlàm bài cho thật chính xác
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu:
- Ổn định lớp
Hs:
- Ổn định nề nếp, sỉ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị HS
- Ghi đề kiểm tra (phát)
- Báo cáo sỉ số
- Ghi đề (nhận) Đề kiểm tra đã photo
Hoạt động 2: Hướng dẫn và theo dõi HS làm bài
- Lưu ý HS đọc kỹ đề
- Theo dõi HS làm bài
- Học sinh tái hiện lại kiến thức để làm bài
Hoạt động 3: Thu bài.
- GV thu bài và kiểm tra số bài
Trang 2@ Soạn bài : Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu
cảm
I/.Chuẩn bị kĩ phần chuẩn bị ở nhà.
a/ Kể theo ngôi thứ nhất (khái niệm và cho ví dụ)
b/ Kể theo ngôi thứ 3 (khái niệm và cho ví dụ)
c/ Tại sao phải thay đổi ngôi kể để
d) Chuẩn bị luyện nĩi (làm theo gợi ý)
II/ Luyện nĩi trên lớp
-Tập nói ở nhà để lên lớp khỏi phải rụt rè
-Xem lại kiến thức về ngôi kể, lời kể ở lớp 6
Trang 3
Tiết 42 TLV LUYỆN NÓI
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
- Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Những yêu cầu khi trình bày văn nĩi kể chuyện
K ĩ năng :
- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngơi kể khác nhau ; biết lựa chọn ngơi kểphù hợp với câu chuyện được kể
- Lập dàn một văn bản tự sự cĩ sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Diễn đạt trơi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụngcác yếu tố phi ngơn ngữ
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ : GV kiểm
tra phần chuẩn bị của Hs
trước khi luyện nói
Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS
vào bài mới ghi tựa
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn HS ôn tập về ngôi kể
-Hỏi: Kể theo ngôi thứ nhất là kể
như thế nào ? Như thế nào là kể
theo ngôi thứ ba ? Nêu tác dụng
của mỗi loại ngôi kể
- GV nhận xét phần trình bày
của hs GV nhấn mạnh nội dung
cần ghi nhớ Kể theo ngôi thứ nhất
là người để xưng tôi trong câu
chuyện Kể theo ngôi thứ nhất
1 Ôn tập về ngôi kể
a/ Kể theo ngôi thứ nhất :
Người kể xưng “tôi”, trực tiếp kể những gì mình trải qua, chứng kiến và nĩi được suy nghĩ, tình cảm của bản thân
b/ Kể theo ngôi thứ 3 :
Người kể giấu mình, kể câu chuyện diễn ra một cách khách quan
Tuần : 11
Tiết : 42
Trang 4người kể trực tiếp kể ra những gì
mình nghe thấy Kể theo ngôi thứ 3
người kể đượïc giấu mình đi, gọi lên
các nhân vật bằng tên gọi của
chúng cách kể này giúp người kể
có thể kể tự do, linh hoạt những gì
diễn ra với nhân vật
-Yêu cầu: Lấy ví dụ về cách kể
chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi
thứ 3 ở một vài tác phẩm hay trích
đọan văn tự sự đã học (yêu cầu HS
tìm và trả lời, phân tích để làm
sáng tỏ ý nghĩa của mỗi loại ngôi
kể đã nêu ở câu 1)
- GV nhận xét phần trình bày của
hs
- Hỏi: Tại sao người ta phải thay
đổi ngôi kể ?
- GV nhận xét phần trình bày của
Hs.Tùy vào tình hướng cụ thể mà
người viết lựa chọn ngôi kể cho
phù hợp ; GV chốt :
-Là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người
viết, giúp cách kể chuyện phù hợp với cột
truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc
-Vai trị của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong
văn tự sự: sự kết hợp các yếu tố này tạo nên
cách kể chuyện sinh động, cĩ cảm xúc
-Yêu cầu kể chuyện theo ngơi kể kết hợp với
miêu tả và biểu cảm : rõ rang, tự nhiên, lưu
Hs suy nghĩ, thảoluận và trả lời
- Hs đọc
- Hs : Ngôi thứ ba
- Hs nghe
c/ -Ngôi thứ nhất : Tôi đi
học, Lão Hạc, những ngày thơ ấu…
-Ngôi thứ ba: Tắt đèn, cô bé bán diêm, chiếc lá cuối cùng…
d/ Thay đổi ngôi kể để:
-Là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người viết, giúp cách
kể chuyện phù hợp với cột truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc
-Vai trị của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự: sự kết hợp các yếu tố này tạo nên cách kể chuyện sinh động, cĩ cảm xúc
-Yêu cầu kể chuyện theo ngơi
kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm : rõ rang, tự nhiên, lưu lốt, hấp dẫn
2 Chuẩn bị luyện nói:
- Sự việc chính : Cuộc đối đầu giữa những kẻ đi thúc sưu với người xin khất sưu
-Các yếu tố biểu cảm : Vanxin, nín nhịn, bị ức hiếp
Trang 5thứ ba
Hỏi : Muốn đổi ngôi kể trong đoạn
văn đó , chúng ta phải làm gì ?
Gv chốt : Thay chị Dậu=tôi và
chuyển lời thoại thành lời kể, chi
tiết miêu tả và biểu cảm
Hỏi : Sự việc chính của đoạn văn
trên là sự việc gì ?
Hỏi : Văn bản trên gồm có những
nhân vật nào ?
Hỏi : Em hãy tìm trong văn bản
trên các yếu tố miêu tả ? Biểu
cảm?
Gv chốt :
+ Các yếu tố biểu cảm : Van xin,
nín nhịn, bị ức hiếp phẩn nộ, căm
thù vùng lên
+ Các yếu tố miêu tả : Chị Dậu
xám mặt, sức lẻo khoẻo của anh
chàng nghiện, người đàn bà lực
điền, ngã chỏng quèo, nham nhảm
thét …
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn HS luyện nói:
- GV hướng dẫn Hs luyện nói
- GV cho Hs đọc đoạn văn (SGK),
chuyển ý các yếu tố tự sự xen miêu
tả và biểu cảm trong đoạn văn
- Thay đổi ngôi kể (Chị Dậu=tôi)
- Sau đó lần lượt hướng dẫn HS tìm
hiểu gợi ý và câu hỏi SGK
-Sau khi Hs nói trước lớp xong
(Một vài Hs) Gv cho học sinh
nhận xét cách nói trước lớp Gv
chốt lại
Có thể như sau :
Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống
- Hs đổi ngôi kể(chị Dậu=tôi), vàchuyển …
- Hs trả lời -Hs : Chị Dậu, caiLệ, người nhà Lýtrưởng
phẩn nộ, căm thù vùnglên
-Các yếu tố miêu tả : ChịDậu xám mặt, sức lẻokhoẻo của anh chàngnghiện, người đàn bà lựcđiền, ngã chỏng quèo, nhamnhảm thét …
3 Nói trên lớp:
Có thể như sau :
(phần này, tùy theo học sinhnói trước lớp không ghi)
Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng van xin :
- Cháu van ộng, nhà cháu vừa mới tỉnhlại, xin ông tha cho ! Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào định trói chồng tôi Vừa thương chồng, vừa uất ức trước thái độ bất nhân của hắn, tôi dằn giọng :
-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ !
Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo rồi lao tới chỗ chồng tôi.
Trang 6đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng
van xin :
- Cháu van ộng, nhà cháu vừa mới
tỉnhlại, xin ông tha cho !
Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm
vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào định
trói chồng tôi Vừa thương chồng, vừa uất
ức trước thái độ bất nhân của hắn, tôi
dằn giọng :
-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép
hành hạ !
Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo
rồi lao tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến
răng:
-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày
xem !
Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa.
Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhưng
miệng vẫn thét như một thằng điên
Tôi nghiến răng:
-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem !
Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi
ra cửa Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhưng miệng vẫn thét như một thằng điên
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- Thế nào là kể theo ngơi thứ
nhất ?
- Thế nào là kể theo ngơi thứ ba ?
- Người viết chuyển ngơi kể để
làm gì?
Dặn dị :
- Bài vừa học :
-Đọc kĩ lại văn bản
-Tập kể lại bài
- Chuẩn bị bài mới : Soạn bài Câu ghép
-Hoàn thành phần tìm hiểu bài mục I,II
(trả lời các câu hỏi
-Thực hiện thử bài tập 1 SGK phần
luyện tập
- Bài sẽ trả bài : Học bài Nói giảm nói
tránh theo dặn dò tiết 40
- HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV
- HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV
Trang 7
Tuần : 11 Tiết 43
Tiết : 43 TV
I/ Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép
- Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
Lưu ý : học sinh đã học về câu ghép ở Tiểu học
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức :
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép
K ĩ năng :
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
+ Thế nào là nói giảm, nói tránh?
Đáp án : Nói giảm, nói tránh là
biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt
tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm
giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng
nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Hãy đặt 1 câu có sủ dụng nói
giảm nói tránh khi hỏi thăm tình
hình sức khỏe cha mẹ của một
người bạn thân
Đáp án : Hs tự đặt
- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt học
sinh vào bài mới ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm của câu ghép
-GV cho Hs quan sát đoạn văn ở
bảng phụ
Lớp cáo cáo
Hs nghe câu hỏi và lên trả lời
Hs nghe và ghi tựa bài
-Quan sát bảng phụ
- Suy nghĩ, trả lời câu
I Đặc điểm của câu ghép:
1.Tìm hiểu ví dụ: Tìm cụm C-V và phân tích
Kiểu cấu Câu cụ thể
Trang 8-Hỏi: Tìm các cụm C-V trong
những câu in đậm
- GV nhận xét phần trình bày của
hs
-Chốt: Câu có 1 cụm C –V “Buổi
mai dài và hẹp”
Câu có nhiều cụm C –V không
bao chứa nhau “Cảnh vật tôi đi
học” (có 3 cụm C-V)
Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong
cụm C-V lớn: “Tôi quên thế
nào .quang đãng”
-Yêu cầu Phân tích cấu tạo của
những câu có hai hay nhiều cụm
-Yêu cầu Trình bày kết quả phân
tích vào bảng theo mẫu (SGK)
- GV nhận xét phần trình bày của
hs
-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở
lớp dưới hãy cho biết câu nào là
câu đơn ? câu nào là câu ghép ?
- GV nhận xét phần trình bày của
hs và chốt : Câu ghép = từ hai hay
nhiều cụm C-V khơng bao chứa
…Mẹ tôiâu…dài vàhẹp
Câu cóhai cụmchủ –vịtrở lên(cụm C-Vnhỏ nằmtrong cụmC-V lớn)
Tôi quênthế nàođược …nhưmấy cànhhoa tươimỉm cườigiữa bầutrời quangđãng
Câu cóhai cụmchủ –vịtrở lên(cụm C-Vkhông baochứanhau)
Cảnh vậtxung quanhtôi đềuthay đổi vìchính
lòng…lớn:hôm naytôi đi học
==> Các cụm C-V khôngbao chứa nhau gọi là câughép
2.Ghi nhơ ù 1 (SGK.Tr:112)
Câu ghép là những câu
do hai hoặc nhiều cụm
C-V khơng bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
Hướng dẫn HS tìm hiểu cách nối
các vế câu ghép
- Hỏi:Trong mỗi câu ghép, các
câu vế câu được nối với nhau -trao đổi,trình
II Cách nối các vế câu: 1.Tìm hiểu : Tìm câu ghép
và cách nối các C-V
* Có hai cách nối
- Dùng những từ có tác
Trang 9- GV nhận xét phần trình bày của
hs
-Giới thiệu: Câu (1) (3) nối bằng
quan hệ từ vì; vế (2) và (3) không
dùng từ nối.câu cuối cùng có quan
hệ từ vì và dấu hai chấm
- GV cho Hs đọc ghi nhớ II
-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở
lớp dưới hãy cho biết cách nối các
vế trong câu ghép ?
- GV nhận xét phần trình bày của
hs
-Đưa ví dụ: + Tuy Nam bị bệnh
nhưng Nam vẫn tới trường
+Nó vốn không ưa gì tôi bởi vì tôi
không thật thà
+Mẹ cầm nón vẫy tôi,vài giây
sau, tôi đuổi kịp
Như vậy, chúng ta có mấy cách
nối các vế câu ? em hãy kể ra
Khơng dùng từ nối : Trong trường hợp
này, giữa các vế câu cần cĩ dấu phẩy,
dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
=> Cho Hs đọc ghi nhớ 2
bày ,nhận xét-Lắng nghe
Liên hệ kiếnthức ,trình bày,nhậnxét
Hs đọc ghi nhớ
dụng nối cụ thể a) Hằng năm … và … tựutrường
b) Những ý … vì … vànhớ hết
+ Nối bằng một quan hệtừ
c) Khi hai người lên trêngác thì Giơn-xi đang ngủ
- Không dùng từ nối:Trong trường hợp này,giữa các vế câu cần códấu phẩy, dấu hai chấmhoặc dấu……
Trang 10+ Nối bằng một cặp phĩ từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đơi với nhau (cặp từ hơ ứng).
- Khơng dùng từ nối : Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần cĩ dấu phẩy, dấuchấm phẩy hoặc dấu hai chấm
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: -Yêu cầu HS đọc và
xác định yêu cầu của bài tập
-Gợi ý:
+Đọc kĩ nội dung bài học
+Xem lại phần đã phân tích trên
- GV nhận xét phần trình bày của
hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 2: -Yêu cầu HS đọc và
xác định yêu cầu của bài tập
-Gợi ý: + Xét mối quan hệ trong
các cặp từ +Xem kĩ nội dung hai
vế phải thống nhất
- GV nhận xét phần trình bày của
hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 3 : -Yêu cầu HS đọc và
xác định yêu cầu của bài tập
-Gợi ý: Bỏ bớt quan hệ từ trong
các vế xem kĩ nội dung hai vế phải
thống nhất
- GV nhận xét phần trình bày của
hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 4,5 giáo viên hướng dẫn
-Đọc và xác định yêucầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày,nhận xét
-Đọc và xác định yêucầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày,nhận xét
-Đọc và xác định yêucầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày,nhận xét
III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm câu ghép
trong đoạn trích:
a/ Câu 3,4,5,6 là câughép –được nối với nhaubằng dấu phẩy
b/ Câu 1,2 là câu ghép –
được nối với nhau bằng
dấu phẩy, có thể thay dấu phẩy bằng từ “thì”.
c/ Câu 2 là câu ghép –được nối với nhau bằngdấu hai chấm
d/ Câu 3 là câu ghép –được nối với nhau bằngdấu hai chấm
Bài tập 2: Đặt câu ghép
với các cặp từ cho sẵn:
Bài tập 3 : Chuyển về
câu ghép ở bài tập 2:
Trang 11cho học sinh về nhà thực hiện
+ Bài 5: Viết đoạn văn ngắn về đề
tài “thay đổi thĩi quen sử dụng bao
Bài 4: đặt câu với với cặp
từ hơ ứng a) Nĩ vừa được điểm khá
đã huênh hoangb) Nĩ lấy cái gì ở đâu làcất vào đấy một cáchnghiêm chỉnh
c) Nĩ càng cố cãi càng đỏmặt lung túng
Bài 5:
HS tự làm (trả bài tiết tới,
GV kiểm tra miệng)
+ Xem lại các ví dụ và bài tập
+ Chú ý luyện vẽ sơ đồ câu ghép cho
chính xác
- Chuẩn bị bài mới : “Tìm
hiểu chung về văn bản
thuyết minh” , cần chú ý :
+ Đọc kĩ văn bản: Cây dừa Bình
Định,Huế,Tại sao lá cây có màu
xanh lục
+ Thực hiện trả lời câu hỏi theo
hướng dẫn SGK
+Thử thực hiện bài tập 1 SGK
phần luyện tập
- Bài sẽ trả bài : Tập làm dàn
ý bài văn tự sự …
Hướng dẫn tự học :
Về nhà tìm và phân tích cấu tạo
ngữ pháp của câu ghép trong văn
bản “Ơn dịch, thuốc lá”
- HS nghe vàtrả lời câu hỏicủa GV
- HS nghe vàthực hiệntheo yêu cầucủa GV
- HS nghe vàthực hiệntheo yêu cầucủa GVHD
- HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV
Trang 12Phụ lục cho hoạt động 2:
(câu này có 3 cụm c-v : bao chứa nhau)
Buổi sớm mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
TN 1 TN 2
CN VN
(câu này chỉ có 1 cụm c-v)
Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi / đi học.
CN VN CN VN CN VN
(câu này có 3 cụm c-v : Không bao chứa nhau)
1) Phân tích cấu tạo của những câu cĩ hai hoặc nhiều cụm C-V Con đường này tơi / đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên / thấy lạ
C V (QHT) C(ẩn) V
TN
(câu cĩ hai cụm C-V khơng bao chứa hhau)
Bảng kết quả phân tích câu :
Câu có một cụm C-V
Buổi sớm mai hôm ấy, một buổi mai đầy
sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
Câu có hai hoặc
Các cụm C-V không bao chứa nhau
a) Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi / đi học.
b) Con đường này tơi / đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên / thấy lạ
(vế 2 CN ẩn)
Trang 13Tiết 44
TLV
I/ Mục tiêu:
Nắm được đặc điểm, vai trị, tác dụng của văn bản thuyết minh
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức :
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngơn ngữ , …)
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc
soạn bài của HS (5 HS)
- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS
vào bài mới ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò
và đặc điểm chung của văn bản
thuyết minh
1.1 Tìm hiểu văn bản thuyết
minh trong đời sống con người.
GV cho HS đọc từng văn bản
-Hỏi:Văn bản trình bày ,giải
thích, giới thiệu vấn đề gì?
- Nhận xét phần trình bày của hs
-Giới thiệu: VB a nêu lên lợic ích
của cây dừa mà các cây khác
không có VB b giải thích tác dụng
- Suy nghĩ, trả lờicâu hỏi,nhận xét
- Lắng nghe
I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.
-VB a nêu lên lợi ích củacây dừa mà các cây kháckhông có
-VB b giải thích tác dụngcủa chất diệp lục đối vớimàu xanh của lá
Tuần :11
Tiết : 44
Trang 14của chất diệp lục đối với màu
xanh của lá VB c Giới thiệu Huế
trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn
- Nhận xét phần trình bày của hs
- GV yêu cầu: Kể tên một vài VB
thuyết minh mà em đã học
- Nhận xét phần trình bày của hs
-Giới thiệu: +Cầu Long Biên
chứng nhân lịch sử
+Thông tin về ngày trái
đất năm 2000
1.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm chung của VB TM
-Yêu cầu: HS nhắc lại :
+ Thế nào là văn bản tự sự ?
+ Thế nào là văn miêu tả ?
+ Thế nào là văn nghị luận ?
+ Thế nào là văn biểu cảm ?
- Nhận xét phần trình bày của hs
-GV treo bảng phụ đã ghi sẵn
những yêu cầu trên cho HS quan
sát
-Hỏi: Các vb trên có thể xem là vb
tự sự không ? (hay miêu tả và biểu
cảm)Tại sao ? Chúng khác nhau ở
chỗ nào?
- Nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi: Các vb trên có những đặc
điểm chung nào làm chúng trở
thành 1 kiểu riêng ?
- Nhận xét phần trình bày của hs
Liên hệ kiếnthức ,trình bày,nhậnxét
-trao đổi, trình bày,nhận xét
-Lắng nghe
Liên hệ kiến thức,trình bày, nhận xét
-Lắng nghe
Quan sát bảng phụ
-trao đổi, trình bày ,nhận xét
-Lắng nghe
Liên hệ kiến thức,trình bày, nhận xét
-VB c giới thiệu Huế trung
tâm văn hóa nghệ thuậtlớn của VN
2 Đặc điểm chung của
v ăn bản thuyết minh:
+ Trình bày đặc điểmtiêu biểu của đối tượng
+ Trình bày 1 cách khách
quan, cung cấp tri thức vềđối tuợng để người đọchiểu đúng đắn và đầy đủvề đối tượng đó
+ Giúp cho người đọchiểu đúng đắn và đầy đủvề đối tượng
+Phải tôn trọng sự thật
Trang 15-Chốt: Những đặc điểm của VB
trên là :
+ Trình bày đặc điểm tiêu biểu
của đối tượng
+ Trình bày 1 cách khách quan,
cung cấp tri thức về đối tuợng một
cách khách quan để người đọc
hiểu đúng đắn và đầy đủ về đối
tượng đó
+ Giúp cho người đọc hiểu đúng
đắn và đầy đủ về đối tượng như
vốn có trong thực tế không phải là
thưởng thức một tác phẩm văn
học
-Hỏi: Các vb trên đã thuyết minh
về đối tượng bằng những phương
thức nào?
- Nhận xét phần trình bày của hs
4 Ngôn ngữ của các vb trên có
đặc điểm gì?
- Nhận xét phần trình bày của hs
và chốt : VBTM thơng dụng, cung cấp
tri thức, đặc điểm, tính tính chất, nguyên
nhân, …, tri thức phải khách quan, xác
Lắng nghe,ghi nhận
-Hs đọc ghi nhớ
3 Ghi nhớ: (SGK.Tr: 117)
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thơng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, … của các hiện tượng
và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
Tri thức trong văn bản thuyết minh địi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho conngười
Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của bài tập
-Gợi ý: -Đọc và xác địnhyêu cầu của bài tập
II Luyện tập:
Bài tập 1: Hai VB đều
là VB thuyết minh vì:
a/ Cung cấp kiếnthức lịch sử
Trang 16+ Hai văn bản trên ,giới thiệu
vấn đề gì?
+Những vấn đề trên được giới
thiệu có liên quan đến khái niệm
trên không?
- Nhận xét phần trình bày của hs
Sửa bài và đưa đáp án
Bài tập 2: Hướng dẫn:
Xem lại phần giới thiệu tác phẩm
đã học ở tiết 39
Bài tập 3: Yêu cầu:
-Dựa vào phần trả lời những câu
hỏi khái niệm ở đầu tiết học để
trình bày
-Lưu ý ở các kiểu VB này đều cần
yếu tố thuyết minh để giới thiệu
đối tượng
-Trao đổi,trìnhbày,nhận xét
- HS thảo luận Trảlời
-Hs thực hiện theoyêu cầu
b/ Cung cấp kiếnthức sinh vật
Bài tập 2:
Văn bản “thông tinvề ngày trái đất .” là vănbản nhật dụng thuộc kiểuvăn nghị luận đã sử dụngyếu tố thuyết minh để nóirõ tác hại của bao bì nilông
Bài tập 3: Các văn bản
khác cũng phải sử dụngyếu tố thuyết minh vì:
- Tự sự: Giới thiệusự việc, nhân vật
- Miêu tả: Giới thiệucảnh vật, con người
+Xem lại lí thuyết ,học kĩ bài học
+Hoàn thành bài tập 2
- Chuẩn bị bài mới : “Ôn dịch,
thuốc lá.”
+ Đọc kĩ chú thích *
+Đọc kĩ văn bản, suy nghĩ kĩ trả
lời các câu hỏi phần đọc –hiểu
-HS trả lời theo câuhỏi của GV
-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của
GV
-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của
GV
Trang 17văn bản ở SGK
- Bài sẽ trả bài : Thông tin về ngày
trái đất năm 2000
Hướng dẫn tự học :
- Đến thư viện tìm đọc thêm
các văn bản thuyết minh
- Đến phịng internet của
trường để tìm thêm trên
mạng các bài văn thuyết
minh
- Tìm sách, báo để đọc thêm
các văn bản thuyết minh
-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của
GV
Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……
Duyệt của Tổ trưởng
Trần Văn Thắng
Trang 18- Biết cách đọc-hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng ;
- Cĩ thái độ quyết tâm phịng chống thuốc lá
- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyếtminh trong văn bản
II/ Kiến thức chuẩn:
- Đọc-hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội cấp thiết
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề củađời sống xã hội
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1.Em hãy nêu tác hại của việc sử
dụng bao bì ni lơng khơng đúng ?
2 Văn bản này thuộc loại văn
bản gì ? và nêu mục đích của văn
bản này
Lớp cáo cáo
Hs nghe câu hỏi và lên trả lời
- Giới thiệu bài mới : Thuốc lá là một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phươngtiện thông tin đại chúng Ngày nay có nhiều công trình nghiên cứu phân tích tác hại ghêgớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đờn sống con người
Hs nghe và ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn
bản
Hướng dẫn học sinh đọc văn
bản và tìm hiểu chú thích :
- GV cho đọc Hs văn bản và - Hs đọc văn bản – nhận I/ Tìm hiểu chung:
Trang 19tìm hiểu chú thích ( cho 2 HS
đọc văn bản một lần mỗi Hs
đọc 2 phần): Rõ ràng, mạch
lạc, chú ý dịng chữ in nghiêng
cần đọc chậm , những câu cần
đọc giọng phù hợp : “Tơi hút,
tơi bị bệnh, mặc tơi! Tội
nghiệp thay những cái thai cịn
nằm trong bụng mẹ.”
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
ý nghĩa tên gọi văn bản ? Tại
sao nhan đề lại viết Ơn dịch,
thuốc lá ? Dấu phẩy đặt ở đây
cĩ ý nghĩa gì ? GV chốt :
+ So sánh ơn dịch, thuốc lá với
ơn dịch, đại dịch khác
+ Gây sự chú ý cho người đọc
+ Dấu phẩy ở giữa là cách
nhấn mạnh và mở rộng nghĩa:
Lên án, nguyền rủa, …
- GV hướng dẫn Hs chia bố
cục
- Bố cục chia làm mấy phần ?
Nội dung chính của từng
a/ Đoạn 1 nêu nhận định về
xét Tìm hiểu chú thích
- HS thảo luận theo nhómtìm hiểu ý nghĩa tên gọivăn bản “Ôn dịch, thuốclá”
b/ “Ngày trước .vào conđường phạm pháp”: Bànluận và chứng minh nhữngtác hại của thuốc lá và hútthuốc lá đối với cá nhân vàcộng đồng
d/ Còn lại: Cảm nghĩ và lờikêu gọi thế giới đứng lênchống lại ôn dịch thuốc lá
- Hs phân tích văn bản (HSđọc)
- HS nêu nhận định vềthuốc lá
1.Xuất xứ:
“Ơn dịch, thuốc lá” thuộckiểu văn bản nhật dụng đềcập đến vấn đề xã hội cĩnhiều tác hại
2.Ý nghĩa nhan đề :Nhan đề văn bản thể hiệnquan điểm, thái độ đánh giáđối với tệ nạn thuốc lá
II Phân tích :
1/ Tác hại của thuốc lá :
- Đối với người hút thuốc :
Trang 20thuốc lá: đe dọa sức khỏe và
tín mạng con người Không
cần bàn luận chứng minh gì
thêm
- GV cho Hs đọc thầm đoạn 2
và nêu câu hỏi: vì sao tác giả
dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn
về việc đánh giặc trước khi
phân tích tác hại của thuốc
lá? Điều đó tác dụng gì trong
lập luận ?
- GV nêu ví dụ bổ sung về tác
hại của khói thuốc lá
- GV chốt : Thuốc lá đe dọa sức
khỏe và tính mạng lồi người, g ây
ảnh hưởng xấu về đạo đức
- GV nêu câu hỏi: vì sao tác
giả đặt giả định “Tôi hút, tôi
bị bệnh, mặc tôi” trước khi
nêu lên những tác hại về
phương diện XH của thuốc lá
- GV tóm nội dung
- GV nêu câu hỏi: Vì sao tác
giả đưa ra những số liệu để
so sánh tình hình hút thuốc lá
ở VN với nước Aâu – Mỹ trước
khi đưa ra kiến nghị: đã đến
lúc mọi người .ôn dịch
với thuyết minh cụ thể, phân
tích trên cơ sở khoa học .Sử
dụng thủ pháp so sánh để
- Hs đọc thầm
- Trả lời; so sánh việcphòng chống thuốc lá vớiviệc chống giặc ngoại xâm
Tác giả mượn lối so sánhnày để thuyết minh 1 vấnđề y học
- HS suy nghĩ, thảo luận
- HS thảo luận – phát biểu
- HS trả lời để tìm các yếu tốnghệ thuật của văn bản
- Thiệt hại về kinh tế, xãhội
=> Thuốc lá đe dọa sứckhỏe và tính mạng lồingười, gây ảnh hưởng xấu
-Sử dụng thủ pháp so sánh
để thuyết minh một cách
Trang 21thuyết minh một cách thuyết
phục một vấn đề y học liên
quan đến tệ nạn xã hội
- Làm gì để chống hút thuốc
lá? (Tích hợp bảo vệ mơi
trường trực tiếp : Hạn chế và
bỏ thuốc lá : Tính chất nguy
hiểm của thuốc lá (liên hệ các
dịch : dịch tả, dịch hạch, đại
dịch HIV ơn dịch thuốc lá
cịn tệ hơn) ; phê phán lời
chống chế (tác giả bác bỏ luận
điểm sai lầm, hút là quyền của
anh nhưng anh khơng cĩ
quyền đầu độc người khác)
- Gv tóm lại nội dung
- Yêu cầu Hs đọc phần ghi
nhớ (SGK tr 122)
-HS tìm và nêu các tác hạicủa thuốc lá đến mơi trườngsống và tìm cách hạn chếcuối cùng đi đến bỏthuốc lá
- HS đọc ghi nhớ SGK tr122
thuyết phục một vấn đề yhọc liên quan đến tệ nạn xãhội
4/ ý nghĩa: (Ghi nhớ - SGK,
Tr: 122)
V ớ i những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đờisống con người giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổnthất to lớn cho sức khỏe và tín mạng con người Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểmnhiều hơn cả ôn dịch Nó gặm nhấm sức khỏe con người nên không dễ kịp thời nhận biết,nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và XH Bởi vậy muốn chống lại nó,cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch T ừ phêphán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá
Hoạt động 4 : luyện tập :
Gv cho Hs đọc BT1 Nêu
yêu cầu của bài tập và hướng
dẫn Hs về nhà thực hiện (dựa
theo sách báo và tài liệu trên
internet)
- BT2 Gv cũng thực hiện như
bài tập 1 (dựa vào đọc thêm
SGK/122,123)
- Hs đọc và nêu yêu cầu
- Về nhà thực hiện tiếntới sẽ kiểm tra
IV Luyện tập :
Hs thực hiện ở nhà
Trang 22-Với tệ nạn hút thuốc lá của Việt
Về nhà sưu tầm tranh ảnh , tài
liệu của tệ nghiện hút thuốc lá và
khói thuốc lá đối với sức khỏe cà
Trang 23Tiết 46
TV
I/ Mục tiêu:
Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép
II/ Kiến thức chuẩn:
Ki ến thức :
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
K ĩ năng :
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hồncảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với nhu cầu giao tiếp
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là câu ghép ?
Đặt 2 câu ghép có sử dụng
cặp quan hệ từ ?
2 Trình bày cách nối các
vế trong câu ghép
Phụ : Đặt 1 câu ghép có sử
dụng quan hệ từ “Không
những mà .” sau đó
chuyển thành câu ghép mới
bằng cách đảo lại trật tự các
vế câu hoặc bỏ bớt 1 quan hệ
từ
Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt
HS vào bài GV ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
Tìm hiểu về quan hệ ý
nghĩa giữa các vế của câu
ghép :
- Gv cho Hs tìm hiểu quan hệ
ý nghĩa giữa các vế câu trong
Trang 24phần I mục 1.
- GV cho HS đọc bài tập và
trả lời câu hỏi: chỉ ra kiểu
quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu
- GV yêu cầu HS nhận xét –
Gv nhấn mạnh :
+Vế A: Có lẻ tiếng Việt của
chúng ta // đẹp (kết quả)
Vế B: (bởi vì) tâm hồn của
người Việt Nam ta//rất đẹp …
(nguyên nhân)
+Quan hệ về ý nghĩa:
Nguyên nhân-kết quả.
- Gv yêu cầu HS đọc bt2 (I)
Dựa vào những kiến thức đã
học, nêu thêm những mối
quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu có ví dụ minh họa
- GV dựa vào các bài tập
2,3,4 ở tiết trước phần luyện
tập
Gv đưa ra ví dụ: bảng phụ
- GV hướng dẫn HS làm bt2:
Đặt câu phân tích quan hệ ý
nghĩa
+ Các em //phải cố gắng học
(để) thầy mẹ//được vui lòng
(và) để thầy dạy các em //
được sung sướng .(quan hệ
mục đích)
+ (Nếu) ai // buồn phiền cau
- Trả lời câu hỏi:
Quan hệ ý nghĩa: Quan hệnguyên nhân – kết quả
- Câu có cặp quan hệ từ:
+ …vì nên (nguyênnhân)
- Câu có cặp quan hệ từ:
+ Nếu .thì (điều kiện)+ Tuy nhưng (tươngphản)
+ không những … mà …(tăng tiến)
- HS làm phần luyện tập
Bài tập 1,2,3
- HS đọc bt1
- làm bài tập
+Vế A: Có lẻ tiếng Việt
của chúng ta // đẹp (kết
+ Các em //phải cố gắng học (để) thầy mẹ//được vui lòng (và) để thầy dạy các em//được sung sướng.(quan hệ mục đích)
+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có (thì) gương // cũng
Trang 25coự (thỡ) gửụng // cuừng buoàn
phieàn cao coự theo (quan heọ
ủieàu kieọn-keỏt quaỷ)
+(Maởc duứ) noự // veừ baống
nhửừng neựt to tửụựng, (nhử)
ngay caỷ caựi baựt muực caựm
lụùn // sửựt moọt mieỏng cuừng trụỷ
neõn ngoọ nghúnh (quan heọ
+ Tôi cha làm kịp hay anh làm
giúp tôi vậy?
Ví dụ: (quan heọ b ổ sung )
-Dượng Hương Thư // như một
pho đồng đỳc, cỏc bắp thịt //
cuồn cuộn, hai hàm // răng cắn
chặt, quai hàm // bạnh ra …
Ví dụ: (quan heọ đồng thời)
-Mẹ tôi mất, và chị tôi đi lấy
chồng xa.
+ Sử dụng quan hệ từ "và" chỉ quan
hệ đồng thời
- GV keỏt luaọn :
+ Cỏc vế của cõu ghộp cú quan hệ ý
nghĩa với nhau khỏ chặt chẽ Những
-Hs quan saựt phaõn tớchcaõu xaực ủũnh quan heọgiửừa caực veỏ caõu
- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ tăng tiến)
- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ nối tiếp)
- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ lựa chọn)
- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ bổ sung)
- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ đồng thời, bổsung)
buoàn phieàn cao coự theo (quan heọ ủieàu kieọn-keỏt quaỷ)
+(Maởc duứ) noự // veừ baống nhửừng neựt to tửụựng, (nhử) ngay caỷ caựi baựt muực caựm lụùn // sửựt moọt mieỏng cuừng trụỷ neõn ngoọ nghúnh (quan heọ tửụng ph ản )
Bài tập 1.c-luyện tập) +Như vậy, chẳng những …
mà … chẳng những … mà
…, … (quan heọ t ăng tiến )
Bài tập 1.e- luyện tập)
+Hai người/giằng co , rồi
ai nấy//đều .nhau [ ] (quan heọ n ối tiếp )
Ví dụ:
+ Mình đọc hay tôi đọc
(Nam Cao)
+ Tôi cha làm kịp hay anh
làm giúp tôi vậy?
(quan heọ l ựa chọn )
Ví dụ:
-Dượng Hương Thư // như một pho đồng đỳc, cỏc bắp thịt // cuồn cuộn, hai hàm // răng cắn chặt, quai hàm // bạnh ra … (quan heọ b ổ sung )
Trang 26quan hệ thường gặp là : quan hệ nhân
quả, quan hệ điều kiện (giả thuyết),
quan hệ tương phản, quan hệ tăng
tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ
sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng
thời, quan hệ giải thích
- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
-HS đđọc ghi nhớ 2 Ghi nhớ : SGK Tr 123
Các vế của câu ghép cĩ quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những quan hệ thườnggặp là : quan hệ nhân quả, quan hệ điều kiện (giả thuyết), quan hệ tương phản, quan hệ tăngtiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giảithích
Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ
hơ ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trongnhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hồn cảnh giao tiếp
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1: Xác định quan hệ
ý nghĩa các vế câu trong
những câu ghép dưới đây và
cho biết mỗi vế câu biểu thị
ý nghĩa gì trong mối quan hệ
+quan hệ (2)-(3): Giải
thích=vế (3) giải thích cho
vế(2).
b/ (1)(Nếu) …loài người // …
lưu lại (thì)(2) … nghèo nàn //
sẽ đến bực nào !
Quan hệ điều kiện
(điều kiện-kết quả)
c/…chẳng những … mà ,
chẳng những … mà , chẳng
- Hs phân tích nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫnđể phân tích câu nêuquan hệ giữa các câu
II Luyện tập:
Bài tập 1: Quan hệ , biểu
thị ý nghĩa giữa các vếcâu
a/ - quan hệ giữa các vếcâu (1) và (2) là quan hệnguyên nhân – kết quả
- Quan hệ giữa vế (2) và(3) là quan hệ giải thích,vế (3) giải thích cho vế (2)b/ Quan hệ điều kiện – kếtquả
c/ Quan hệ tăng tiến (đãthực hiện ở bài học)
d/ Quan hệ tương phảne/ Có 2 câu ghép – câuđầu quan hệ từ “rồi” nối 2vế -> quan hệ nối tiếp.(thực hiện ở bài học)
Câu 2 có quan hệ nguyênnhân-kết quả
Trang 27những … mà , … (5 câu)
+các câu có quan hệ tăng
tiến
d/(tuy) rét // vẫn kéo dài ,
mùa xuân // đã đến bên bờ
sông lương
+Quan hệ tương phản
e/(1) hai người // giằng co
nhau….(rồi) (2) ai nấy // đều
buông …
+ câu (1) dùng quan hệ từ
“rồi” nối hai vế chỉ quan hệ
thời gian nối tiếp.
+ Câu (2) có quan hệ nguyên
nhân-kết quả (vì yếu nên bị
lẳng ra ngoài)
- GV cho HS làm tiếp bài tập
2: Gv hướng dẫn cho học
sinh đọc và nêu yêu cầu bài
tập làm bài tập
Gv chốt :
Biển // … mây trời Trời //
xanh thẳm , biển // … Trời //
… , biển //….
+ Tất cả các vế câu ghép đều
có nguyên hệ nguyên nhân –
kết quả
+ Không nên tách các vế câu
trên thành những câu riêng,
vì : các vế câu có quan hệ ý
nghĩa chặt chẽ và tinh tế
- Gv cho Hs đọc bài tập 3 ,
Gv hướng dẫn cho học sinh
đọc và nêu yêu cầu bài tập
làm bài tập Hs nhận
xét
Gv chốt :
- Hs phân tích nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫnđể phân tích câu nêuquan hệ giữa các câu vànêu ý kiến về tách câu
- Hs phân tích nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫnđể phân tích câu nêuquan hệ giữa các câu vànêu ý kiến về tách thànhcâu đơn riêng biệt
Bài tập 2: Xác định quan
hệ ý nghĩa giữa các vếcâu
Biển // … mây trời Trời // xanh thẳm , biển // … Trời //… , biển //….
+ Tất cả các vế câu ghép đều có quan hệ nguyên nhân – kết quả
+ Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng, vì : các vế câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ và tinh tế
Bài tập 3: Ý kiến về việc
tách câu :
… (1)Việc thứ nhất : …… Nó …(2) Việc thứ hai :
…… Xóm cả … + Một câu trình bày một sự việc mà lão Hạc nhờ
Trang 28… (1)Việc thứ nhất : …… Nó
…(2) Việc thứ hai : …… Xóm
cả …
+ Một câu trình bày một sự
việc mà Lão Hạc nhờ ông
giáo
+ Lập luận, cách diễn giải
của nhân vật Loã Hạc
+ Quan hệ ý nghĩa : Tâm
trạng – nguyện vọng nhờ
ông giáo giúp đỡ
+ Nếu tách thành những câu
riêng biệt thì các quan hệ
trên bị phá vỡ không tách
thành câu đơn riêng biệt
Bài tập 4: GV hướng dẫn học
sinh thực hiện ở nhà
(1) Thôi … u (2) Nếu ….
Sống được (3) Thôi … xóm
cả
+ Quan hệ giữa các vế câu
của câu ghép thứ hai là quan
hệ điều kiện-kết quả , giữa
các vế có sự ràng buộc chặt
chẽ không tách thành câu
đơn , vì : hình dung ra sự kể
lễ, van vỉ tha thiết của nhân
vật
Hệ thống hoá kiến thức :
Hỏi : Thế nào là câu ghép ?
Gv chốt :
+Câu đơn là câu chỉ có một
- Hs phân tích nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫnđể phân tích câu nêuquan hệ giữa các câu vànêu ý kiến về tách thànhcâu đơn riêng biệt
-Hs trao đổi, thảo luận vàtrả lời
ông giáo + Lập luận, cách diễn giải của nhân vật lão Hạc + Quan hệ ý nghĩa : Tâm trạng – nguyện vọng nhờ ông giáo giúp đỡ
+ Nếu tách thành những câu riêng biệt thì các quan hệ trên bị phá vỡ không tách thành câu đơn riêng biệt
Bài tập 4: Nêu quan hệ ý
nghĩa và ý kiến tách câu :
(1) Thôi … u (2) Nếu … Sống được (3) Thôi … xóm cả
+ Quan hệ giữa các vế câu của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện-kết quả , giữa các vế có sự ràng buộc chặt chẽ không tách thành câu đơn , vì : như thế dễ hình dung ra sự kể lể, van vỉ tha thiết của nhân vật.
III Hệ thống hoá:
- Câu ghép là câu có từ hai cụm c-v trở lên và chúng không bao chứa nhau Mỗi câu có dạng câu đơn và được gọi là một vế của câu ghép
Ví dụ : Mẹ về khiến cả nhà vui
ĐT B đều
Trang 29cụm C-V làm nòng cốt câu.
+ Khi mở rộng câu đơn thì ta
có nòng cốt C-V bao hàm các
cụm C-V làm thành phần
phụ.
VD: Mẹ // về khiến cả nhà //
dều vui
Hỏi : Có mấy cách nối các
vế câu của câu ghép ?
-Hs trao đổi, thảo luận vàtrả lời
C V N C V
C (A) V (B) (câu A bao chứa câu B) -Gió // thổi , mây // bay -Anh // đã bỏ đi mà chị // vẫn còn nói mãi !
-Hễ họ // hát thì tôi // cũng lẩm nhẩm hát theo
==> câu A không bao chứa câu B
Có hai cách nối : + Nối bằng một quan hệ từ VD: Chị // quay đi và anh // không nói nữa
+Nối bằng một cặp quan hệ từ VD: Bởi vì tôi // ăn uống điều độ nên tôi // chóng lớn lắm + Nối bằng một cặp từ hô ứng
VD: Càng // học càng // thấy tốt
+ Nối bằng dấu phẩy, dấu chấm phảy và dấu hai chấm
-Quan hệ nối của các câu ghép : Nguyên nhân- kết quả, điều kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích
VD : Gv dùng kiến thức của bản thân mà đưa ra
Tích hợp GDMT về câu ghép Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn
dị
Củng cố :
-Em hãy nêu quan hệ ý nghĩa
giữa các câu ghéo
-Mỗi quan hệ giữa các câu ghép
thường được đánh dấu bằng gì ?
Trang 30-Bài vừa học :
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Xem lại các ví dụ và bài tập
+ Nhận biết và phân tích câu
ghép
-Chuẩn bị bài mới : TLV
“Phương pháp thuyết minh” ,
chú ý
+ Tìm hiểu ví dụ và trả lời câu
hỏi trong sách giáo khoa
+ Soạn đủ các bài tập
-Bài sẽ trả bài : Tìm hiểu chung
về văn thuyết minh (ghi nhớ ,
các ví dụ)
Hướng dẫn tự học :
Về nhà tìm câu ghép trong
sách báo, bài kiểm tra mà em cĩ
và phân tích quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu của những câu
ghép
yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV
Ph
ụ chú :
Có lẻ tiếng Việt của chúng ta // đẹp (bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam ta//rất đẹp …
Vế A(kết quả) : biểu thị ý nghĩa khẳng định Vế B(nguyên nhân) biểu thị ý nghĩa giải thích
(Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên nhân-kết quả).
Các em //phải cố gắng học (để) thầy mẹ//được vui lòng (và) để thầy dạy các em //
C V C V C
-được sung sướng (quan hệ mục đích)
V
+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có (thì) gương // cũng buồn phiền cao có theo
C - V C - V (quan hệ điều kiện-kết quả) +(Mặc dù) nó // vẽ bằng những nét to tướng, (như) ngay cả cái bát múc cám lợn // sứt
Trang 31Tiết 47
TLV
I/ Mục tiêu:
Nâng cao hiểu biết và vận dụng phương pháp thuyết minh trong việc tạo lập văn bản
II/ Kiến thức chuẩn:
- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thơng dụng
- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự việc
- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minhtheo yêu cầu
- Lựa chọn các phương pháp phù hợp như : định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê
để thuyết minh về nguốn gốc, đặc điểm, cơng dụng của đối tượng
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là văn bản thuyết
minh ?
- Giới thiệu bài mới : Yêu câu
đối với một bài văn thuyết minh
là phải có tri thức về đối tượng
cần thuyết minh Tri thức bắt
nguồn từ việc học tập, tích lũy
hằng ngày từ sách báo đặt biệt
là từ quan sát, tìm hiểu của HS
Ở tiết này, điều quan trọng là
các em muốn làm văn bản
thuyết minh thì phải có kiến
Trang 32thức
Giúp học sinh nhận thức muốn
làm bài thuyết minh phải có
tri thức :
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời
ôn lại các loại tri thức của văn
bản thuyết minh ở tiết 1
- GV nêu câu hỏi :
1a/Các văn bản đã tìm hiểu ở
tiết 1 đã sử dụng loại tri thức
gì ?
- GV nêu câu hỏi 1b/ Làm thế
nào để có các tri thức ấy ?
- Gv hỏi thêm: Quan sát, phân
tích là như thế nào ? Vai trò của
quan sát, học tập, tích luỹ ở đây
như thế nào ?
Gv chốt :
-Quan sát: Tìm hiểu đối tượng
về màu sắc, hình dáng, kích
thước đặc điểm, tính chất …
-Học tập : Tìm hiểu đối tượng
qua sách báo, tài liệu và từ điển
…(vd: vì sao lá có màu xanh, KN
Nông Văn Vân)
-Tham quan: Tìm hiểu đối tượng
bằng cách trực tiếp…(vd: Cây
dừa …, Huế )
-Quan sát đối tượng về hình
dáng, kích thước, đặc điểm.
-Tìm hiểu mối quan hệ giữa đối
tượng với các đối tượng khác
xung quanh Tìm hiểu quá trình
phát sinh, phát triển, tồn tại và
mất đi
-Ghi chép số liệu cho thật chính
xác
- HS trả lờiCâu 1a/ Sử dụng các loạitri thức về sự vật, khoahọc, lịch sử, văn hóa
1 Quan sát, học tập tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh
- Các tri thức về : Sự vật
(cây dừa), khoa học (lá cây,con giun đất), lịch sử (khởinghĩa Nông Văn Vân), vănhoá (Huế) …
- Để có tri thức cần : Quan
sát, học tập tích luỹ, thamquan, tìm hiểu sự vật, hiệntượng cần thuyết minh, nhất
là phải nắm bắt được bảnchất, đặc trưng của chúng
Trang 33==> Nêu khẳng định yêu cầu:
Muốn làm văn bản thuyết minh
phải quan sát, tìm hiểu, tích lũy
tri thức
- GV nêu câu hỏi 1c/ Bằng
tưởng tượng, suy luận có thể có
tri thức để làm bài văn thuyết
minh được hay không ?
-Gv chốt : Muốn có tri thức để
làm tốt văn bản thuyết minh thì
ta phải làm sao ?
- Gv gọi Hs đọc ghi nhớ (phần
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
một số phương pháp thuyết
minh:
- GV yêu cầu Hs tìm hiểu mục I
2 (SGK) và trao đổi thảo luận
về từng phương pháp
1 Phương pháp nêu định nghĩa,
giải thích
- GV hỏi Trong các câu văn
trên ta thường gặp từ gì? Sau từ
ấy người ta cung cấp kiến thức
như thế nào?
- Hãy nêu vai trò, đặc điểm của
loại câu văn giải thích trong văn
bản thuyết minh
2 Phương pháp liệt kê, nêu ví
dụ : yêu cầu Hs đọc nêu ví dụ
và số liệu “Thông tin về trái
- Hs đọc trao đổi – thảoluận về từng phươngpháp
- Gặp từ ‘là”
- Tri thức về đối tượng
- Giới thiệu giúp ngườiđọc hiểu về đối tượng
- HS đọc, trả lời
- Tác dụng: Phương pháp
2 Phương pháp thuyết minh.
Có 6 phương pháp nhưng cóthể ghép thành 5 như sau :a) Phương pháp nêu địnhnghĩa, giải thích
b) Phương pháp liệt kê, nêu
ví dụ
Trang 34đất nêu câu hỏi để HS trả
lời
- GV gợi ý để HS hiểu thêm
phương pháp liệt kê có tác dụng
như thế nào đối với việc trình
bày tính chất của sự vật
- GV cho Hs thấy được tác dụng
của VD là làm cho vấn đề trừu
tượng trởnên gần gũi hơn và có
sức thuyết phục phải có cơ sở
thực tế, đáng tin cậy bài “ôn
dịch thuốc lá”
3 Phương pháp dùng số liệu
(con số):
- Gv cho học sinh đọc đoạn văn
d/ Hỏi : Đoạn văn đã cung
cấp những số liệu nào ? Nếu
không có số liệu, có thể làm
sáng tỏ được vai trò của cỏ
trong thành phố không ?
Gv chốt : VD: Thông tin về
ngày trái đất năm 2000 …
Tin cậy, thuyết phục …
4 Phương pháp so sánh
- Gv nêu câu hỏi về các so sánh
trong bài “ôn dịch, thuốc lá” và
cho biết tác dụng của phương
Dựa vào câu hỏi SGK
- GV cho Hs trả lời
- GV chốt ý: Trong thực tế, người
viết thường kết hợp cả 5 phương
pháp 1 cách hợp lí có hiệu quả
liệt kê có ví dụ, số liệucụ thể có tác dụng thuyếtphục người đọc
-Hs nêu ra các con sốtrong đoạn văn Nhậnxét và nêu vai trò củacác con số trong việc nêuvai trò của cỏ
- Hs trả lời: nêu các vídụ tác dụng: tăng sứcthuyết phục và độ tin cậycho nội dung được thuyếtminh
c) Phương pháp dùng sốliệu (con số)
d) Phương pháp so sánh
e) Phương pháp phân tích,phân loại
Kết hợp 5 phươngpháp hợp lý có
Trang 35=> GV cho HS đọc ghi nhớ2
SGK trang 128
-HS: chia đối tượng ratừng mặt, từng khía cạnhtừng vấn đề để lần lượtthuyết minh
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1 :
-Gv gọi Hs đọc mục 1 II
-Gv gọi Hs nêu yêu cầu
-Gv cho Hs nêu ý kiến
-Gv cho Hs nhận xét
GV chốt :
+ Kiến thức khoa học của một
bác sĩ
+ Kiến thức tâm lý xã hội trong
một xã hội hiện đại …
Cần kiến thức chính xác
Bài tập 2 :
-Gv gọi Hs đọc mục 2 II
-Gv gọi Hs nêu yêu cầu
-Gv cho Hs nêu ý kiến
-Gv cho Hs nhận xét
GV chốt :
- Phương pháp so sánh đối
chiếu : So sánh với AIDS,
với giặc ngoại xâm
- Phương pháp phân tích:
Tác hại của ni-cô-tin, của
khí các-bon
- Phương pháp nêu số liệu:
số tiền mua một bao 555,
số tiền phạt ở Bỉ …
-Hs đọc -Hs nêu yêu cầu nhậnxét nghe
-Hs đọc -Hs nêu yêu cầu nhậnxét nghe
II Luyện tập.
Bài tập 1 Phạm vi vấn đề:
- Kiến thức về khoa học(một bác sĩ) : Tác hại củakhói thuốc lá đối với sứckhoẻ và cơ chế di truyềngiống loài của con người …
- Kiến thức về xã hội (nhàtâm lý); Tâm lý lệch lạccủa một số người coi hútthuốc là lịch sự …
Bài tập 2 Các phương
pháp:
- So sánh đối chiếu
- Phân tích từng tác hại
- Nêu số liệu
Trang 36Bài tập 3 : GV hướng dẫn học
sinh thực hiện ở nhà
-Gv gọi Hs đọc mục 3 II
-Gv gọi Hs nêu yêu cầu
-Gv cho Hs nêu ý kiến
-Gv cho Hs nhận xét
GV chốt :
- Về lịch sử, về cuộc kháng
chiến chống Mỹ cứu nước
- Về quân sự
- Về cuộc sống của các nữ thanh
niên xung phong thời chống Mỹ
và về nhà thực hiện
-Hs đọc -Hs nêu yêu cầu nghe
+ Phương pháp : dùng sốliệu và các sự kiện
Bài tập 4 : Nhận xét phân
- Từ đĩ cĩ biện pháp khácnhau
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- Muốn cĩ tri thức của kiểu bài
thuyết minh ta phải làm sao ?
- Để bài văn thuyết minh cĩ sức
thuyết phục ta làm như thế náo ?
Dặn dị :
- Bài vừa học :
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Xem lại các ví vụ và bài tập
- Chuẩn bị bài mới : Chuẩn bị tiết
sau nghe trả bài kiểm tra văn và
TLV số 2
- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra sự chuẩn
bị của học sinh
Hướng dẫn tự học :
- Sưu tầm, đọc thêm cácvăn bản
thuyết minh sử dụng phong phú các
-HS trả lời theo câu hỏicủa GV
-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV -HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV
Trang 37phương pháp để học tập : Thư viện,
internet …
- Đọc kỹ một ố đoạn văn thuyết
minh hay : Thư viện, internet …
Trang 38Tiết 48
TLV
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửachữa khắc phục lỗi trong bài viết của mình
II/ Kiến thức chuẩn:
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp Lớp báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt vào tiết trả bài viết
Hoạt động 2:Tìm hiểu đề,lập dàn ý
GV ghi đề bài : Nếu là người được chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chĩ vớiơng giáo trong truyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câu chuyện đĩ như thế nào ?
-Yêu cầu : HS nhắc lại đề, mục đích, yêu cầu của bài viết
-GV nhận xét phần trình bày của hs
-Yêu cầu :HS lần lượt nêu các ý để lập dàn ý.
-GV nhận xét phần trình bày của hs
-GV đưa dàn ý để hs tham khảo :
1) Mở bài : Giới thiệu chung (1 điểm)
- Lão Hạc là hàng xĩm gia đình em và gia đình ơng giáo (0,25 điểm)
- Lão Hạc rất nghèo Con trai làm ăn xa, lão chỉ cĩ chú Vàng làm bạn (0,25 điểm)
- Sau trận ốm kéo dài lão khơng kiếm được việc làm nên chẳng cĩ gì mà ăn qua ngày (0,25 điểm)
- lão quyết định bán chĩ Vàng Sau đĩ lão sang gặp ơng giáo để kể chuyện bán chĩ và nhờ cạy ơng giáo (0,25 điểm)
2) Thân bài :
- Kể lại diễn biến cuộc gặp gỡ giữa lão Hạc và ơng giáo:
+ Lão Hạc sang nhà ơng giáo với vẻ mặt đau khổ (1,5 điểm)
+ Lão Hạc kể lại việc mình vừa bán con chĩ Vàng cho ơng giáo nghe rồi tự trách mình là đã lừa con chĩ (1,5 điểm)
+ Ơng giáo an ủi lão, cố làm cho lão Hạc vui (1,5 điểm)
+ Lão Hạc nhờ ơng giáo hai việc : thứ nhất là giữ hộ mảnh vườn , chờ con trai lão
về thì giao lại ; thứ hai là gởi ơng giáo ít tiền, nếu lão chết thì ơng giáo đứng ra lo liệu giúp (1,5 điểm)
Tuần : 12
Tiết : 48
Trang 39Chú ý : khi kể học sinh phải đan xen với miêu tả và biểu cảm) (2 điểm)
3) Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em (1 điểm)
- Lão Hạc là người cha rất thương con và giàu đức hy sinh (0,5 điểm)
- Số phận hẩm hiu của lã Hạc cũng là số phận chung của nơng dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám (0,5 điểm)
Chú ý : Trên đây chỉ là dàn ý gợi ý , nếu học sinh có những ý đầy đủ và mạch lạc thì tuỳ mà giáo viên cho điểm
Hoạt động 3 Nhận xét bài làm của hs:
- Ưu khuyết, điểm:
+ Ưu điểm :
Có sự việc, nhân vật, miêu tả và biểu cảm trong bài văn
Nhiều em có miêu tả và cảm súc khá tốt
Đa số học sinh làm được bài
Môn Văn học : Học sinh đạt điểm khá tốt
+ Khuyết điểm:
Viết sai chính tả ( rất nhiều em , nhất là Tuấn Anh và Sơ Phia)
Viết câu không hoàn chỉnh (Lạc Pha, Thành Đạt, Diễm My …)
Sự kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm chưa nhuần nhuyễn (Cảnh , Tấn Đạt, …)
Một vài em chưa biết triển khai làm văn (Hiệp, Quyên …)
và làm bài áp dụng chưa thơng thạo
- Bi ện pháp khắc phục :
Chính tả : Để viết khơng cịn sai nữa các em nên thường xuyên xem và đọc sáchbáo
Tập viết câu và đặt câu , chấm câu rõ rang
Sự kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm chưa nhuần nhuyễn : Nên xem các đoạnvăn đã học và đã phân tích cĩ các yếu tố miêu tả và biểu cảm để học tập và luyệncách viết
Tập viết văn cĩ sự liên kết giữa các câu và các đoạn văn thơng qua bài đã học câughép và liên kết đoạn văn trong văn bản
- Tỉ lệ điểm số cụ thể :
Trang 40* Tập làm văn :
LỚP TS 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10
83
- GV đọc một số bài làm khá tốt cho Hs rút kinh nghiệm
- Hướng dẫn chấm văn (ở phía sau)
Hoạt động 4 Trả bài làm cho hs :
* Trả bài và chữa bài
- Trả bài cho HS tự xem
- Yêu cầu Hs trao đổi bài để nhận xét
- HS tự chữa bài làm của mình vào bên lề hoặc phía dưới bài làm với các lỗi dùng từ,
chính tả, đặt câu, diễn đạt, trình bày
+ GV nhắc nhở những vấn đề cần chuẩn bị cho bài viết sau.Khi viết phải phân tích đề
cho thật kỹ , thực hiện cho đủ các bước tạo lập văn bản , chú ý viết chính tả đặt câu
cho đúng
- Chuẩn bị bài mới : “Bài tốn dân số” , cần chú ý soạn :
+ Đọc và tìm hiểu kỹ văn bản , nhất là phần giải thích, thuyết minh vấn đề …
+ Trả lời các câu hỏi trong phần đọc-hiểu văn bản
+ Thực hiện chuẩn bị 3 bài tập trước ở nhà (luyện tập) trong SGK/132
- Bài sẽ trả bài :
Hướng dẫn tự học : Học sinh về nhà xem lại bài viết của mình để tìm các tồn tại thiếu sĩt mà
rút kinh nghiệm cho bài làm tiếp theo
Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……
Duyệt của Tổ trưởng _
Trần Văn Thắng