1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)

203 609 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu: Lấy ví dụ về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3 ở một vài tác phẩm hay trích đọan văn tự sự đã học yêu cầu HS tìm và trả lời, phân tích để làm sáng tỏ ý nghĩa của

Trang 1

Tuần 11

Tiết 41

NS: 14/10/2010

ND:18-23/10/2010 Tiết 41

- Tích hợp với tiếng Việt và Tập làm văn

II/ Kiến thức chuẩn:

 Kiến thức :

Tích hợp với tiếng Việt ở các bài : Tình thái từ, trợ từ, than từ, từ địa phương và cácbài khác Đồng thời tích hợp với phần tập làm văn : Tự sự kết hợp với miêu tả và biểucảm bên cạnh đĩ cịn cần nắm một cách chính xác kiến thức về nội dung và nghệ thuậtcủa các văn bản đã học

 Kỹ năng :

Rèn luyện và củng cố kỹ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn đểlàm bài cho thật chính xác

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu:

- Ổn định lớp

Hs:

- Ổn định nề nếp, sỉ số

- Kiểm tra sự chuẩn bị HS

- Ghi đề kiểm tra (phát)

- Báo cáo sỉ số

- Ghi đề (nhận) Đề kiểm tra đã photo

Hoạt động 2: Hướng dẫn và theo dõi HS làm bài

- Lưu ý HS đọc kỹ đề

- Theo dõi HS làm bài

- Học sinh tái hiện lại kiến thức để làm bài

Hoạt động 3: Thu bài.

- GV thu bài và kiểm tra số bài

Trang 2

@ Soạn bài : Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

I/.Chuẩn bị kĩ phần chuẩn bị ở nhà.

a/ Kể theo ngôi thứ nhất (khái niệm và cho ví dụ)

b/ Kể theo ngôi thứ 3 (khái niệm và cho ví dụ)

c/ Tại sao phải thay đổi ngôi kể để

d) Chuẩn bị luyện nĩi (làm theo gợi ý)

II/ Luyện nĩi trên lớp

-Tập nói ở nhà để lên lớp khỏi phải rụt rè

-Xem lại kiến thức về ngôi kể, lời kể ở lớp 6

Trang 3

Tiết 42 TLV LUYỆN NÓI

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

- Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

- Những yêu cầu khi trình bày văn nĩi kể chuyện

K ĩ năng :

- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngơi kể khác nhau ; biết lựa chọn ngơi kểphù hợp với câu chuyện được kể

- Lập dàn một văn bản tự sự cĩ sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Diễn đạt trơi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụngcác yếu tố phi ngơn ngữ

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : GV kiểm

tra phần chuẩn bị của Hs

trước khi luyện nói

Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS

vào bài mới  ghi tựa

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn HS ôn tập về ngôi kể

-Hỏi: Kể theo ngôi thứ nhất là kể

như thế nào ? Như thế nào là kể

theo ngôi thứ ba ? Nêu tác dụng

của mỗi loại ngôi kể

- GV nhận xét phần trình bày

của hs GV nhấn mạnh nội dung

cần ghi nhớ Kể theo ngôi thứ nhất

là người để xưng tôi trong câu

chuyện Kể theo ngôi thứ nhất

1 Ôn tập về ngôi kể

a/ Kể theo ngôi thứ nhất :

Người kể xưng “tôi”, trực tiếp kể những gì mình trải qua, chứng kiến và nĩi được suy nghĩ, tình cảm của bản thân

b/ Kể theo ngôi thứ 3 :

Người kể giấu mình, kể câu chuyện diễn ra một cách khách quan

Tuần : 11

Tiết : 42

Trang 4

người kể trực tiếp kể ra những gì

mình nghe thấy Kể theo ngôi thứ 3

người kể đượïc giấu mình đi, gọi lên

các nhân vật bằng tên gọi của

chúng cách kể này giúp người kể

có thể kể tự do, linh hoạt những gì

diễn ra với nhân vật

-Yêu cầu: Lấy ví dụ về cách kể

chuyện theo ngôi thứ nhất và ngôi

thứ 3 ở một vài tác phẩm hay trích

đọan văn tự sự đã học (yêu cầu HS

tìm và trả lời, phân tích để làm

sáng tỏ ý nghĩa của mỗi loại ngôi

kể đã nêu ở câu 1)

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

- Hỏi: Tại sao người ta phải thay

đổi ngôi kể ?

- GV nhận xét phần trình bày của

Hs.Tùy vào tình hướng cụ thể mà

người viết lựa chọn ngôi kể cho

phù hợp ; GV chốt :

-Là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người

viết, giúp cách kể chuyện phù hợp với cột

truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc

-Vai trị của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong

văn tự sự: sự kết hợp các yếu tố này tạo nên

cách kể chuyện sinh động, cĩ cảm xúc

-Yêu cầu kể chuyện theo ngơi kể kết hợp với

miêu tả và biểu cảm : rõ rang, tự nhiên, lưu

Hs suy nghĩ, thảoluận và trả lời

- Hs đọc

- Hs : Ngôi thứ ba

- Hs nghe

c/ -Ngôi thứ nhất : Tôi đi

học, Lão Hạc, những ngày thơ ấu…

-Ngôi thứ ba: Tắt đèn, cô bé bán diêm, chiếc lá cuối cùng…

d/ Thay đổi ngôi kể để:

-Là do mục đích, ý đồ nghệ thuật của người viết, giúp cách

kể chuyện phù hợp với cột truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc

-Vai trị của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự: sự kết hợp các yếu tố này tạo nên cách kể chuyện sinh động, cĩ cảm xúc

-Yêu cầu kể chuyện theo ngơi

kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm : rõ rang, tự nhiên, lưu lốt, hấp dẫn

2 Chuẩn bị luyện nói:

- Sự việc chính : Cuộc đối đầu giữa những kẻ đi thúc sưu với người xin khất sưu

-Các yếu tố biểu cảm : Vanxin, nín nhịn, bị ức hiếp

Trang 5

thứ ba

Hỏi : Muốn đổi ngôi kể trong đoạn

văn đó , chúng ta phải làm gì ?

Gv chốt : Thay chị Dậu=tôi và

chuyển lời thoại thành lời kể, chi

tiết miêu tả và biểu cảm

Hỏi : Sự việc chính của đoạn văn

trên là sự việc gì ?

Hỏi : Văn bản trên gồm có những

nhân vật nào ?

Hỏi : Em hãy tìm trong văn bản

trên các yếu tố miêu tả ? Biểu

cảm?

Gv chốt :

+ Các yếu tố biểu cảm : Van xin,

nín nhịn, bị ức hiếp phẩn nộ, căm

thù  vùng lên

+ Các yếu tố miêu tả : Chị Dậu

xám mặt, sức lẻo khoẻo của anh

chàng nghiện, người đàn bà lực

điền, ngã chỏng quèo, nham nhảm

thét …

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS luyện nói:

- GV hướng dẫn Hs luyện nói

- GV cho Hs đọc đoạn văn (SGK),

chuyển ý các yếu tố tự sự xen miêu

tả và biểu cảm trong đoạn văn

- Thay đổi ngôi kể (Chị Dậu=tôi)

- Sau đó lần lượt hướng dẫn HS tìm

hiểu gợi ý và câu hỏi SGK

-Sau khi Hs nói trước lớp xong

(Một vài Hs)  Gv cho học sinh

nhận xét cách nói trước lớp  Gv

chốt lại

Có thể như sau :

Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống

- Hs đổi ngôi kể(chị Dậu=tôi), vàchuyển …

- Hs trả lời -Hs : Chị Dậu, caiLệ, người nhà Lýtrưởng

phẩn nộ, căm thù  vùnglên

-Các yếu tố miêu tả : ChịDậu xám mặt, sức lẻokhoẻo của anh chàngnghiện, người đàn bà lựcđiền, ngã chỏng quèo, nhamnhảm thét …

3 Nói trên lớp:

Có thể như sau :

(phần này, tùy theo học sinhnói trước lớp  không ghi)

Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng van xin :

- Cháu van ộng, nhà cháu vừa mới tỉnhlại, xin ông tha cho ! Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào định trói chồng tôi Vừa thương chồng, vừa uất ức trước thái độ bất nhân của hắn, tôi dằn giọng :

-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ !

Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo rồi lao tới chỗ chồng tôi.

Trang 6

đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng

van xin :

- Cháu van ộng, nhà cháu vừa mới

tỉnhlại, xin ông tha cho !

Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm

vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào định

trói chồng tôi Vừa thương chồng, vừa uất

ức trước thái độ bất nhân của hắn, tôi

dằn giọng :

-Chồng tôi đau ốm, ông không được phép

hành hạ !

Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo

rồi lao tới chỗ chồng tôi Tôi nghiến

răng:

-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày

xem !

Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa.

Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhưng

miệng vẫn thét như một thằng điên

Tôi nghiến răng:

-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem !

Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi

ra cửa Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, nhưng miệng vẫn thét như một thằng điên

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

Củng cố :

- Thế nào là kể theo ngơi thứ

nhất ?

- Thế nào là kể theo ngơi thứ ba ?

- Người viết chuyển ngơi kể để

làm gì?

Dặn dị :

- Bài vừa học :

-Đọc kĩ lại văn bản

-Tập kể lại bài

- Chuẩn bị bài mới : Soạn bài Câu ghép

-Hoàn thành phần tìm hiểu bài mục I,II

(trả lời các câu hỏi

-Thực hiện thử bài tập 1 SGK phần

luyện tập

- Bài sẽ trả bài : Học bài Nói giảm nói

tránh theo dặn dò tiết 40

- HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

- HS nghe và thựchiện theo yêu cầucủa GV

Trang 7

Tuần : 11 Tiết 43

Tiết : 43 TV

I/ Mục tiêu:

- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép

- Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp

Lưu ý : học sinh đã học về câu ghép ở Tiểu học

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Đặc điểm của câu ghép

- Cách nối các vế câu ghép

K ĩ năng :

- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần

- Sử dụng câu ghép phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Thế nào là nói giảm, nói tránh?

Đáp án : Nói giảm, nói tránh là

biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt

tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm

giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng

nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

- Hãy đặt 1 câu có sủ dụng nói

giảm nói tránh khi hỏi thăm tình

hình sức khỏe cha mẹ của một

người bạn thân

Đáp án : Hs tự đặt

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt học

sinh vào bài mới  ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức

Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm của câu ghép

-GV cho Hs quan sát đoạn văn ở

bảng phụ

Lớp cáo cáo

Hs nghe câu hỏi và lên trả lời

Hs nghe và ghi tựa bài

-Quan sát bảng phụ

- Suy nghĩ, trả lời câu

I Đặc điểm của câu ghép:

1.Tìm hiểu ví dụ: Tìm cụm C-V và phân tích

Kiểu cấu Câu cụ thể

Trang 8

-Hỏi: Tìm các cụm C-V trong

những câu in đậm

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-Chốt: Câu có 1 cụm C –V “Buổi

mai dài và hẹp”

Câu có nhiều cụm C –V không

bao chứa nhau “Cảnh vật tôi đi

học” (có 3 cụm C-V)

Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong

cụm C-V lớn: “Tôi quên thế

nào .quang đãng”

-Yêu cầu Phân tích cấu tạo của

những câu có hai hay nhiều cụm

-Yêu cầu Trình bày kết quả phân

tích vào bảng theo mẫu (SGK)

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở

lớp dưới hãy cho biết câu nào là

câu đơn ? câu nào là câu ghép ?

- GV nhận xét phần trình bày của

hs và chốt : Câu ghép = từ hai hay

nhiều cụm C-V khơng bao chứa

…Mẹ tôiâu…dài vàhẹp

Câu cóhai cụmchủ –vịtrở lên(cụm C-Vnhỏ nằmtrong cụmC-V lớn)

Tôi quênthế nàođược …nhưmấy cànhhoa tươimỉm cườigiữa bầutrời quangđãng

Câu cóhai cụmchủ –vịtrở lên(cụm C-Vkhông baochứanhau)

Cảnh vậtxung quanhtôi đềuthay đổi vìchính

lòng…lớn:hôm naytôi đi học

==> Các cụm C-V khôngbao chứa nhau gọi là câughép

2.Ghi nhơ ù 1 (SGK.Tr:112)

Câu ghép là những câu

do hai hoặc nhiều cụm

C-V khơng bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu

Hướng dẫn HS tìm hiểu cách nối

các vế câu ghép

- Hỏi:Trong mỗi câu ghép, các

câu vế câu được nối với nhau -trao đổi,trình

II Cách nối các vế câu: 1.Tìm hiểu : Tìm câu ghép

và cách nối các C-V

* Có hai cách nối

- Dùng những từ có tác

Trang 9

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-Giới thiệu: Câu (1) (3) nối bằng

quan hệ từ vì; vế (2) và (3) không

dùng từ nối.câu cuối cùng có quan

hệ từ vì và dấu hai chấm

- GV cho Hs đọc ghi nhớ II

-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở

lớp dưới hãy cho biết cách nối các

vế trong câu ghép ?

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-Đưa ví dụ: + Tuy Nam bị bệnh

nhưng Nam vẫn tới trường

+Nó vốn không ưa gì tôi bởi vì tôi

không thật thà

+Mẹ cầm nón vẫy tôi,vài giây

sau, tôi đuổi kịp

Như vậy, chúng ta có mấy cách

nối các vế câu ? em hãy kể ra

Khơng dùng từ nối : Trong trường hợp

này, giữa các vế câu cần cĩ dấu phẩy,

dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

=> Cho Hs đọc ghi nhớ 2

bày ,nhận xét-Lắng nghe

Liên hệ kiếnthức ,trình bày,nhậnxét

Hs đọc ghi nhớ

dụng nối cụ thể a) Hằng năm … và … tựutrường

b) Những ý … vì … vànhớ hết

+ Nối bằng một quan hệtừ

c) Khi hai người lên trêngác thì Giơn-xi đang ngủ

- Không dùng từ nối:Trong trường hợp này,giữa các vế câu cần códấu phẩy, dấu hai chấmhoặc dấu……

Trang 10

+ Nối bằng một cặp phĩ từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đơi với nhau (cặp từ hơ ứng).

- Khơng dùng từ nối : Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần cĩ dấu phẩy, dấuchấm phẩy hoặc dấu hai chấm

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1: -Yêu cầu HS đọc và

xác định yêu cầu của bài tập

-Gợi ý:

+Đọc kĩ nội dung bài học

+Xem lại phần đã phân tích trên

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án

Bài tập 2: -Yêu cầu HS đọc và

xác định yêu cầu của bài tập

-Gợi ý: + Xét mối quan hệ trong

các cặp từ +Xem kĩ nội dung hai

vế phải thống nhất

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án

Bài tập 3 : -Yêu cầu HS đọc và

xác định yêu cầu của bài tập

-Gợi ý: Bỏ bớt quan hệ từ trong

các vế xem kĩ nội dung hai vế phải

thống nhất

- GV nhận xét phần trình bày của

hs

-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án

Bài tập 4,5 giáo viên hướng dẫn

-Đọc và xác định yêucầu của bài tập

-Trao đổi, trình bày,nhận xét

-Đọc và xác định yêucầu của bài tập

-Trao đổi, trình bày,nhận xét

-Đọc và xác định yêucầu của bài tập

-Trao đổi, trình bày,nhận xét

III Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm câu ghép

trong đoạn trích:

a/ Câu 3,4,5,6 là câughép –được nối với nhaubằng dấu phẩy

b/ Câu 1,2 là câu ghép –

được nối với nhau bằng

dấu phẩy, có thể thay dấu phẩy bằng từ “thì”.

c/ Câu 2 là câu ghép –được nối với nhau bằngdấu hai chấm

d/ Câu 3 là câu ghép –được nối với nhau bằngdấu hai chấm

Bài tập 2: Đặt câu ghép

với các cặp từ cho sẵn:

Bài tập 3 : Chuyển về

câu ghép ở bài tập 2:

Trang 11

cho học sinh về nhà thực hiện

+ Bài 5: Viết đoạn văn ngắn về đề

tài “thay đổi thĩi quen sử dụng bao

Bài 4: đặt câu với với cặp

từ hơ ứng a) Nĩ vừa được điểm khá

đã huênh hoangb) Nĩ lấy cái gì ở đâu làcất vào đấy một cáchnghiêm chỉnh

c) Nĩ càng cố cãi càng đỏmặt lung túng

Bài 5:

HS tự làm (trả bài tiết tới,

GV kiểm tra miệng)

+ Xem lại các ví dụ và bài tập

+ Chú ý luyện vẽ sơ đồ câu ghép cho

chính xác

- Chuẩn bị bài mới : “Tìm

hiểu chung về văn bản

thuyết minh” , cần chú ý :

+ Đọc kĩ văn bản: Cây dừa Bình

Định,Huế,Tại sao lá cây có màu

xanh lục

+ Thực hiện trả lời câu hỏi theo

hướng dẫn SGK

+Thử thực hiện bài tập 1 SGK

phần luyện tập

- Bài sẽ trả bài : Tập làm dàn

ý bài văn tự sự …

Hướng dẫn tự học :

Về nhà tìm và phân tích cấu tạo

ngữ pháp của câu ghép trong văn

bản “Ơn dịch, thuốc lá”

- HS nghe vàtrả lời câu hỏicủa GV

- HS nghe vàthực hiệntheo yêu cầucủa GV

- HS nghe vàthực hiệntheo yêu cầucủa GVHD

- HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV

Trang 12

Phụ lục cho hoạt động 2:

(câu này có 3 cụm c-v : bao chứa nhau)

Buổi sớm mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.

TN 1 TN 2

CN VN

(câu này chỉ có 1 cụm c-v)

Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi / đi học.

CN VN CN VN CN VN

(câu này có 3 cụm c-v : Không bao chứa nhau)

1) Phân tích cấu tạo của những câu cĩ hai hoặc nhiều cụm C-V Con đường này tơi / đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên / thấy lạ

C V (QHT) C(ẩn) V

TN

(câu cĩ hai cụm C-V khơng bao chứa hhau)

Bảng kết quả phân tích câu :

Câu có một cụm C-V

Buổi sớm mai hôm ấy, một buổi mai đầy

sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.

Câu có hai hoặc

Các cụm C-V không bao chứa nhau

a) Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi / đi học.

b) Con đường này tơi / đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên / thấy lạ

(vế 2 CN ẩn)

Trang 13

Tiết 44

TLV

I/ Mục tiêu:

Nắm được đặc điểm, vai trị, tác dụng của văn bản thuyết minh

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Đặc điểm của văn bản thuyết minh

- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh

- Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngơn ngữ , …)

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc

soạn bài của HS (5 HS)

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS

vào bài mới  ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò

và đặc điểm chung của văn bản

thuyết minh

1.1 Tìm hiểu văn bản thuyết

minh trong đời sống con người.

GV cho HS đọc từng văn bản

-Hỏi:Văn bản trình bày ,giải

thích, giới thiệu vấn đề gì?

- Nhận xét phần trình bày của hs

-Giới thiệu: VB a nêu lên lợic ích

của cây dừa mà các cây khác

không có VB b giải thích tác dụng

- Suy nghĩ, trả lờicâu hỏi,nhận xét

- Lắng nghe

I Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.

-VB a nêu lên lợi ích củacây dừa mà các cây kháckhông có

-VB b giải thích tác dụngcủa chất diệp lục đối vớimàu xanh của lá

Tuần :11

Tiết : 44

Trang 14

của chất diệp lục đối với màu

xanh của lá VB c Giới thiệu Huế

trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn

- Nhận xét phần trình bày của hs

- GV yêu cầu: Kể tên một vài VB

thuyết minh mà em đã học

- Nhận xét phần trình bày của hs

-Giới thiệu: +Cầu Long Biên

chứng nhân lịch sử

+Thông tin về ngày trái

đất năm 2000

1.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm chung của VB TM

-Yêu cầu: HS nhắc lại :

+ Thế nào là văn bản tự sự ?

+ Thế nào là văn miêu tả ?

+ Thế nào là văn nghị luận ?

+ Thế nào là văn biểu cảm ?

- Nhận xét phần trình bày của hs

-GV treo bảng phụ đã ghi sẵn

những yêu cầu trên cho HS quan

sát

-Hỏi: Các vb trên có thể xem là vb

tự sự không ? (hay miêu tả và biểu

cảm)Tại sao ? Chúng khác nhau ở

chỗ nào?

- Nhận xét phần trình bày của hs

-Hỏi: Các vb trên có những đặc

điểm chung nào làm chúng trở

thành 1 kiểu riêng ?

- Nhận xét phần trình bày của hs

Liên hệ kiếnthức ,trình bày,nhậnxét

-trao đổi, trình bày,nhận xét

-Lắng nghe

Liên hệ kiến thức,trình bày, nhận xét

-Lắng nghe

Quan sát bảng phụ

-trao đổi, trình bày ,nhận xét

-Lắng nghe

Liên hệ kiến thức,trình bày, nhận xét

-VB c giới thiệu Huế trung

tâm văn hóa nghệ thuậtlớn của VN

2 Đặc điểm chung của

v ăn bản thuyết minh:

+ Trình bày đặc điểmtiêu biểu của đối tượng

+ Trình bày 1 cách khách

quan, cung cấp tri thức vềđối tuợng để người đọchiểu đúng đắn và đầy đủvề đối tượng đó

+ Giúp cho người đọchiểu đúng đắn và đầy đủvề đối tượng

+Phải tôn trọng sự thật

Trang 15

-Chốt: Những đặc điểm của VB

trên là :

+ Trình bày đặc điểm tiêu biểu

của đối tượng

+ Trình bày 1 cách khách quan,

cung cấp tri thức về đối tuợng một

cách khách quan để người đọc

hiểu đúng đắn và đầy đủ về đối

tượng đó

+ Giúp cho người đọc hiểu đúng

đắn và đầy đủ về đối tượng như

vốn có trong thực tế không phải là

thưởng thức một tác phẩm văn

học

-Hỏi: Các vb trên đã thuyết minh

về đối tượng bằng những phương

thức nào?

- Nhận xét phần trình bày của hs

4 Ngôn ngữ của các vb trên có

đặc điểm gì?

- Nhận xét phần trình bày của hs

và chốt : VBTM thơng dụng, cung cấp

tri thức, đặc điểm, tính tính chất, nguyên

nhân, …, tri thức phải khách quan, xác

Lắng nghe,ghi nhận

-Hs đọc ghi nhớ

3 Ghi nhớ: (SGK.Tr: 117)

 Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thơng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, … của các hiện tượng

và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

 Tri thức trong văn bản thuyết minh địi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho conngười

 Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS đọc và xác định yêu

cầu của bài tập

-Gợi ý: -Đọc và xác địnhyêu cầu của bài tập

II Luyện tập:

Bài tập 1: Hai VB đều

là VB thuyết minh vì:

a/ Cung cấp kiếnthức lịch sử

Trang 16

+ Hai văn bản trên ,giới thiệu

vấn đề gì?

+Những vấn đề trên được giới

thiệu có liên quan đến khái niệm

trên không?

- Nhận xét phần trình bày của hs

Sửa bài và đưa đáp án

Bài tập 2: Hướng dẫn:

Xem lại phần giới thiệu tác phẩm

đã học ở tiết 39

Bài tập 3: Yêu cầu:

-Dựa vào phần trả lời những câu

hỏi khái niệm ở đầu tiết học để

trình bày

-Lưu ý ở các kiểu VB này đều cần

yếu tố thuyết minh để giới thiệu

đối tượng

-Trao đổi,trìnhbày,nhận xét

- HS thảo luận Trảlời

-Hs thực hiện theoyêu cầu

b/ Cung cấp kiếnthức sinh vật

Bài tập 2:

Văn bản “thông tinvề ngày trái đất .” là vănbản nhật dụng thuộc kiểuvăn nghị luận đã sử dụngyếu tố thuyết minh để nóirõ tác hại của bao bì nilông

Bài tập 3: Các văn bản

khác cũng phải sử dụngyếu tố thuyết minh vì:

- Tự sự: Giới thiệusự việc, nhân vật

- Miêu tả: Giới thiệucảnh vật, con người

+Xem lại lí thuyết ,học kĩ bài học

+Hoàn thành bài tập 2

- Chuẩn bị bài mới : “Ôn dịch,

thuốc lá.”

+ Đọc kĩ chú thích *

+Đọc kĩ văn bản, suy nghĩ kĩ trả

lời các câu hỏi phần đọc –hiểu

-HS trả lời theo câuhỏi của GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của

GV

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của

GV

Trang 17

văn bản ở SGK

- Bài sẽ trả bài : Thông tin về ngày

trái đất năm 2000

Hướng dẫn tự học :

- Đến thư viện tìm đọc thêm

các văn bản thuyết minh

- Đến phịng internet của

trường để tìm thêm trên

mạng các bài văn thuyết

minh

- Tìm sách, báo để đọc thêm

các văn bản thuyết minh

-HS nghe và thựchiện theo yêu cầu của

GV

Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……

Duyệt của Tổ trưởng

Trần Văn Thắng

Trang 18

- Biết cách đọc-hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng ;

- Cĩ thái độ quyết tâm phịng chống thuốc lá

- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyếtminh trong văn bản

II/ Kiến thức chuẩn:

- Đọc-hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội cấp thiết

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề củađời sống xã hội

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

1.Em hãy nêu tác hại của việc sử

dụng bao bì ni lơng khơng đúng ?

2 Văn bản này thuộc loại văn

bản gì ? và nêu mục đích của văn

bản này

Lớp cáo cáo

Hs nghe câu hỏi và lên trả lời

- Giới thiệu bài mới : Thuốc lá là một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phươngtiện thông tin đại chúng Ngày nay có nhiều công trình nghiên cứu phân tích tác hại ghêgớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đờn sống con người

 Hs nghe và ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn

bản

Hướng dẫn học sinh đọc văn

bản và tìm hiểu chú thích :

- GV cho đọc Hs văn bản và - Hs đọc văn bản – nhận I/ Tìm hiểu chung:

Trang 19

tìm hiểu chú thích ( cho 2 HS

đọc văn bản một lần mỗi Hs

đọc 2 phần): Rõ ràng, mạch

lạc, chú ý dịng chữ in nghiêng

cần đọc chậm , những câu cần

đọc giọng phù hợp : “Tơi hút,

tơi bị bệnh, mặc tơi! Tội

nghiệp thay những cái thai cịn

nằm trong bụng mẹ.”

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu

ý nghĩa tên gọi văn bản ? Tại

sao nhan đề lại viết Ơn dịch,

thuốc lá ? Dấu phẩy đặt ở đây

cĩ ý nghĩa gì ?  GV chốt :

+ So sánh ơn dịch, thuốc lá với

ơn dịch, đại dịch khác

+ Gây sự chú ý cho người đọc

+ Dấu phẩy ở giữa là cách

nhấn mạnh và mở rộng nghĩa:

Lên án, nguyền rủa, …

- GV hướng dẫn Hs chia bố

cục

- Bố cục chia làm mấy phần ?

Nội dung chính của từng

a/ Đoạn 1 nêu nhận định về

xét Tìm hiểu chú thích

- HS thảo luận theo nhómtìm hiểu ý nghĩa tên gọivăn bản “Ôn dịch, thuốclá”

b/ “Ngày trước .vào conđường phạm pháp”: Bànluận và chứng minh nhữngtác hại của thuốc lá và hútthuốc lá đối với cá nhân vàcộng đồng

d/ Còn lại: Cảm nghĩ và lờikêu gọi thế giới đứng lênchống lại ôn dịch thuốc lá

- Hs phân tích văn bản (HSđọc)

- HS nêu nhận định vềthuốc lá

1.Xuất xứ:

“Ơn dịch, thuốc lá” thuộckiểu văn bản nhật dụng đềcập đến vấn đề xã hội cĩnhiều tác hại

2.Ý nghĩa nhan đề :Nhan đề văn bản thể hiệnquan điểm, thái độ đánh giáđối với tệ nạn thuốc lá

II Phân tích :

1/ Tác hại của thuốc lá :

- Đối với người hút thuốc :

Trang 20

thuốc lá: đe dọa sức khỏe và

tín mạng con người Không

cần bàn luận chứng minh gì

thêm

- GV cho Hs đọc thầm đoạn 2

và nêu câu hỏi: vì sao tác giả

dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn

về việc đánh giặc trước khi

phân tích tác hại của thuốc

lá? Điều đó tác dụng gì trong

lập luận ?

- GV nêu ví dụ bổ sung về tác

hại của khói thuốc lá

- GV chốt : Thuốc lá đe dọa sức

khỏe và tính mạng lồi người, g ây

ảnh hưởng xấu về đạo đức

- GV nêu câu hỏi: vì sao tác

giả đặt giả định “Tôi hút, tôi

bị bệnh, mặc tôi” trước khi

nêu lên những tác hại về

phương diện XH của thuốc lá

- GV tóm nội dung

- GV nêu câu hỏi: Vì sao tác

giả đưa ra những số liệu để

so sánh tình hình hút thuốc lá

ở VN với nước Aâu – Mỹ trước

khi đưa ra kiến nghị: đã đến

lúc mọi người .ôn dịch

với thuyết minh cụ thể, phân

tích trên cơ sở khoa học .Sử

dụng thủ pháp so sánh để

- Hs đọc thầm

- Trả lời; so sánh việcphòng chống thuốc lá vớiviệc chống giặc ngoại xâm

Tác giả mượn lối so sánhnày để thuyết minh 1 vấnđề y học

- HS suy nghĩ, thảo luận

- HS thảo luận – phát biểu

- HS trả lời để tìm các yếu tốnghệ thuật của văn bản

- Thiệt hại về kinh tế, xãhội

=> Thuốc lá đe dọa sứckhỏe và tính mạng lồingười, gây ảnh hưởng xấu

-Sử dụng thủ pháp so sánh

để thuyết minh một cách

Trang 21

thuyết minh một cách thuyết

phục một vấn đề y học liên

quan đến tệ nạn xã hội

- Làm gì để chống hút thuốc

lá? (Tích hợp bảo vệ mơi

trường trực tiếp : Hạn chế và

bỏ thuốc lá : Tính chất nguy

hiểm của thuốc lá (liên hệ các

dịch : dịch tả, dịch hạch, đại

dịch HIV  ơn dịch thuốc lá

cịn tệ hơn) ; phê phán lời

chống chế (tác giả bác bỏ luận

điểm sai lầm, hút là quyền của

anh nhưng anh khơng cĩ

quyền đầu độc người khác)

- Gv tóm lại nội dung

- Yêu cầu Hs đọc phần ghi

nhớ (SGK tr 122)

-HS tìm và nêu các tác hạicủa thuốc lá đến mơi trườngsống và tìm cách hạn chếcuối cùng đi đến bỏthuốc lá

- HS đọc ghi nhớ SGK tr122

thuyết phục một vấn đề yhọc liên quan đến tệ nạn xãhội

4/ ý nghĩa: (Ghi nhớ - SGK,

Tr: 122)

V ớ i những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đờisống con người giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổnthất to lớn cho sức khỏe và tín mạng con người Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểmnhiều hơn cả ôn dịch Nó gặm nhấm sức khỏe con người nên không dễ kịp thời nhận biết,nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và XH Bởi vậy muốn chống lại nó,cần phải có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch T ừ phêphán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

Hoạt động 4 : luyện tập :

Gv cho Hs đọc BT1  Nêu

yêu cầu của bài tập và hướng

dẫn Hs về nhà thực hiện (dựa

theo sách báo và tài liệu trên

internet)

- BT2 Gv cũng thực hiện như

bài tập 1 (dựa vào đọc thêm

SGK/122,123)

- Hs đọc và nêu yêu cầu

- Về nhà thực hiện  tiếntới sẽ kiểm tra

IV Luyện tập :

Hs thực hiện ở nhà

Trang 22

-Với tệ nạn hút thuốc lá của Việt

Về nhà sưu tầm tranh ảnh , tài

liệu của tệ nghiện hút thuốc lá và

khói thuốc lá đối với sức khỏe cà

Trang 23

Tiết 46

TV

I/ Mục tiêu:

Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép

II/ Kiến thức chuẩn:

Ki ến thức :

- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

K ĩ năng :

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hồncảnh giao tiếp

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với nhu cầu giao tiếp

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

1 Thế nào là câu ghép ?

Đặt 2 câu ghép có sử dụng

cặp quan hệ từ ?

2 Trình bày cách nối các

vế trong câu ghép

Phụ : Đặt 1 câu ghép có sử

dụng quan hệ từ “Không

những mà .” sau đó

chuyển thành câu ghép mới

bằng cách đảo lại trật tự các

vế câu hoặc bỏ bớt 1 quan hệ

từ

Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt

HS vào bài  GV ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức

Tìm hiểu về quan hệ ý

nghĩa giữa các vế của câu

ghép :

- Gv cho Hs tìm hiểu quan hệ

ý nghĩa giữa các vế câu trong

Trang 24

phần I mục 1.

- GV cho HS đọc bài tập và

trả lời câu hỏi: chỉ ra kiểu

quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu

- GV yêu cầu HS nhận xét –

Gv nhấn mạnh :

+Vế A: Có lẻ tiếng Việt của

chúng ta // đẹp (kết quả)

Vế B: (bởi vì) tâm hồn của

người Việt Nam ta//rất đẹp …

(nguyên nhân)

+Quan hệ về ý nghĩa:

Nguyên nhân-kết quả.

- Gv yêu cầu HS đọc bt2 (I)

Dựa vào những kiến thức đã

học, nêu thêm những mối

quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu có ví dụ minh họa

- GV dựa vào các bài tập

2,3,4 ở tiết trước phần luyện

tập

Gv đưa ra ví dụ: bảng phụ

- GV hướng dẫn HS làm bt2:

Đặt câu phân tích quan hệ ý

nghĩa

+ Các em //phải cố gắng học

(để) thầy mẹ//được vui lòng

(và) để thầy dạy các em //

được sung sướng .(quan hệ

mục đích)

+ (Nếu) ai // buồn phiền cau

- Trả lời câu hỏi:

Quan hệ ý nghĩa: Quan hệnguyên nhân – kết quả

- Câu có cặp quan hệ từ:

+ …vì nên (nguyênnhân)

- Câu có cặp quan hệ từ:

+ Nếu .thì (điều kiện)+ Tuy nhưng (tươngphản)

+ không những … mà …(tăng tiến)

- HS làm phần luyện tập

Bài tập 1,2,3

- HS đọc bt1

- làm bài tập

+Vế A: Có lẻ tiếng Việt

của chúng ta // đẹp (kết

+ Các em //phải cố gắng học (để) thầy mẹ//được vui lòng (và) để thầy dạy các em//được sung sướng.(quan hệ mục đích)

+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có (thì) gương // cũng

Trang 25

coự (thỡ) gửụng // cuừng buoàn

phieàn cao coự theo (quan heọ

ủieàu kieọn-keỏt quaỷ)

+(Maởc duứ) noự // veừ baống

nhửừng neựt to tửụựng, (nhử)

ngay caỷ caựi baựt muực caựm

lụùn // sửựt moọt mieỏng cuừng trụỷ

neõn ngoọ nghúnh (quan heọ

+ Tôi cha làm kịp hay anh làm

giúp tôi vậy?

Ví dụ: (quan heọ b ổ sung )

-Dượng Hương Thư // như một

pho đồng đỳc, cỏc bắp thịt //

cuồn cuộn, hai hàm // răng cắn

chặt, quai hàm // bạnh ra …

Ví dụ: (quan heọ đồng thời)

-Mẹ tôi mất, và chị tôi đi lấy

chồng xa.

+ Sử dụng quan hệ từ "và" chỉ quan

hệ đồng thời

- GV keỏt luaọn :

+ Cỏc vế của cõu ghộp cú quan hệ ý

nghĩa với nhau khỏ chặt chẽ Những

-Hs quan saựt  phaõn tớchcaõu  xaực ủũnh quan heọgiửừa caực veỏ caõu

- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ tăng tiến)

- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ nối tiếp)

- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ lựa chọn)

- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ bổ sung)

- HS tỡm và phõn tớch cõughộp (quan hệ đồng thời, bổsung)

buoàn phieàn cao coự theo (quan heọ ủieàu kieọn-keỏt quaỷ)

+(Maởc duứ) noự // veừ baống nhửừng neựt to tửụựng, (nhử) ngay caỷ caựi baựt muực caựm lụùn // sửựt moọt mieỏng cuừng trụỷ neõn ngoọ nghúnh (quan heọ tửụng ph ản )

Bài tập 1.c-luyện tập) +Như vậy, chẳng những …

mà … chẳng những … mà

…, … (quan heọ t ăng tiến )

Bài tập 1.e- luyện tập)

+Hai người/giằng co , rồi

ai nấy//đều .nhau [ ] (quan heọ n ối tiếp )

Ví dụ:

+ Mình đọc hay tôi đọc

(Nam Cao)

+ Tôi cha làm kịp hay anh

làm giúp tôi vậy?

(quan heọ l ựa chọn )

Ví dụ:

-Dượng Hương Thư // như một pho đồng đỳc, cỏc bắp thịt // cuồn cuộn, hai hàm // răng cắn chặt, quai hàm // bạnh ra … (quan heọ b ổ sung )

Trang 26

quan hệ thường gặp là : quan hệ nhân

quả, quan hệ điều kiện (giả thuyết),

quan hệ tương phản, quan hệ tăng

tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ

sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng

thời, quan hệ giải thích

- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

-HS đđọc ghi nhớ 2 Ghi nhớ : SGK Tr 123

 Các vế của câu ghép cĩ quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ Những quan hệ thườnggặp là : quan hệ nhân quả, quan hệ điều kiện (giả thuyết), quan hệ tương phản, quan hệ tăngtiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giảithích

 Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ

hơ ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trongnhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hồn cảnh giao tiếp

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1: Xác định quan hệ

ý nghĩa các vế câu trong

những câu ghép dưới đây và

cho biết mỗi vế câu biểu thị

ý nghĩa gì trong mối quan hệ

+quan hệ (2)-(3): Giải

thích=vế (3) giải thích cho

vế(2).

b/ (1)(Nếu) …loài người // …

lưu lại (thì)(2) … nghèo nàn //

sẽ đến bực nào !

Quan hệ điều kiện

(điều kiện-kết quả)

c/…chẳng những … mà ,

chẳng những … mà , chẳng

- Hs phân tích  nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫnđể phân tích câu  nêuquan hệ giữa các câu

II Luyện tập:

Bài tập 1: Quan hệ , biểu

thị ý nghĩa giữa các vếcâu

a/ - quan hệ giữa các vếcâu (1) và (2) là quan hệnguyên nhân – kết quả

- Quan hệ giữa vế (2) và(3) là quan hệ giải thích,vế (3) giải thích cho vế (2)b/ Quan hệ điều kiện – kếtquả

c/ Quan hệ tăng tiến (đãthực hiện ở bài học)

d/ Quan hệ tương phảne/ Có 2 câu ghép – câuđầu quan hệ từ “rồi” nối 2vế -> quan hệ nối tiếp.(thực hiện ở bài học)

Câu 2 có quan hệ nguyênnhân-kết quả

Trang 27

những … mà , … (5 câu)

+các câu có quan hệ tăng

tiến

d/(tuy) rét // vẫn kéo dài ,

mùa xuân // đã đến bên bờ

sông lương

+Quan hệ tương phản

e/(1) hai người // giằng co

nhau….(rồi) (2) ai nấy // đều

buông …

+ câu (1) dùng quan hệ từ

“rồi” nối hai vế chỉ quan hệ

thời gian nối tiếp.

+ Câu (2) có quan hệ nguyên

nhân-kết quả (vì yếu nên bị

lẳng ra ngoài)

- GV cho HS làm tiếp bài tập

2: Gv hướng dẫn cho học

sinh đọc và nêu yêu cầu bài

tập  làm bài tập

Gv chốt :

Biển // … mây trời Trời //

xanh thẳm , biển // … Trời //

… , biển //….

+ Tất cả các vế câu ghép đều

có nguyên hệ nguyên nhân –

kết quả

+ Không nên tách các vế câu

trên thành những câu riêng,

vì : các vế câu có quan hệ ý

nghĩa chặt chẽ và tinh tế

- Gv cho Hs đọc bài tập 3 ,

Gv hướng dẫn cho học sinh

đọc và nêu yêu cầu bài tập

 làm bài tập  Hs nhận

xét

Gv chốt :

- Hs phân tích  nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫnđể phân tích câu  nêuquan hệ giữa các câu vànêu ý kiến về tách câu

- Hs phân tích  nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫnđể phân tích câu  nêuquan hệ giữa các câu vànêu ý kiến về tách thànhcâu đơn riêng biệt

Bài tập 2: Xác định quan

hệ ý nghĩa giữa các vếcâu

Biển // … mây trời Trời // xanh thẳm , biển // … Trời //… , biển //….

+ Tất cả các vế câu ghép đều có quan hệ nguyên nhân – kết quả

+ Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng, vì : các vế câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ và tinh tế

Bài tập 3: Ý kiến về việc

tách câu :

… (1)Việc thứ nhất : …… Nó …(2) Việc thứ hai :

…… Xóm cả … + Một câu trình bày một sự việc mà lão Hạc nhờ

Trang 28

… (1)Việc thứ nhất : …… Nó

…(2) Việc thứ hai : …… Xóm

cả …

+ Một câu trình bày một sự

việc mà Lão Hạc nhờ ông

giáo

+ Lập luận, cách diễn giải

của nhân vật Loã Hạc

+ Quan hệ ý nghĩa : Tâm

trạng – nguyện vọng nhờ

ông giáo giúp đỡ

+ Nếu tách thành những câu

riêng biệt thì các quan hệ

trên bị phá vỡ  không tách

thành câu đơn riêng biệt

Bài tập 4: GV hướng dẫn học

sinh thực hiện ở nhà

(1) Thôi … u (2) Nếu ….

Sống được (3) Thôi … xóm

cả

+ Quan hệ giữa các vế câu

của câu ghép thứ hai là quan

hệ điều kiện-kết quả , giữa

các vế có sự ràng buộc chặt

chẽ  không tách thành câu

đơn , vì : hình dung ra sự kể

lễ, van vỉ tha thiết của nhân

vật

Hệ thống hoá kiến thức :

Hỏi : Thế nào là câu ghép ?

Gv chốt :

+Câu đơn là câu chỉ có một

- Hs phân tích  nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫnđể phân tích câu  nêuquan hệ giữa các câu vànêu ý kiến về tách thànhcâu đơn riêng biệt

-Hs trao đổi, thảo luận vàtrả lời

ông giáo + Lập luận, cách diễn giải của nhân vật lão Hạc + Quan hệ ý nghĩa : Tâm trạng – nguyện vọng nhờ ông giáo giúp đỡ

+ Nếu tách thành những câu riêng biệt thì các quan hệ trên bị phá vỡ  không tách thành câu đơn riêng biệt

Bài tập 4: Nêu quan hệ ý

nghĩa và ý kiến tách câu :

(1) Thôi … u (2) Nếu … Sống được (3) Thôi … xóm cả

+ Quan hệ giữa các vế câu của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện-kết quả , giữa các vế có sự ràng buộc chặt chẽ  không tách thành câu đơn , vì : như thế dễ hình dung ra sự kể lể, van vỉ tha thiết của nhân vật.

III Hệ thống hoá:

- Câu ghép là câu có từ hai cụm c-v trở lên và chúng không bao chứa nhau Mỗi câu có dạng câu đơn và được gọi là một vế của câu ghép

Ví dụ : Mẹ về khiến cả nhà vui

ĐT B đều

Trang 29

cụm C-V làm nòng cốt câu.

+ Khi mở rộng câu đơn thì ta

có nòng cốt C-V bao hàm các

cụm C-V làm thành phần

phụ.

VD: Mẹ // về khiến cả nhà //

dều vui

Hỏi : Có mấy cách nối các

vế câu của câu ghép ?

-Hs trao đổi, thảo luận vàtrả lời

C V N C V

C (A) V (B) (câu A bao chứa câu B) -Gió // thổi , mây // bay -Anh // đã bỏ đi mà chị // vẫn còn nói mãi !

-Hễ họ // hát thì tôi // cũng lẩm nhẩm hát theo

==> câu A không bao chứa câu B

Có hai cách nối : + Nối bằng một quan hệ từ VD: Chị // quay đi và anh // không nói nữa

+Nối bằng một cặp quan hệ từ VD: Bởi vì tôi // ăn uống điều độ nên tôi // chóng lớn lắm + Nối bằng một cặp từ hô ứng

VD: Càng // học càng // thấy tốt

+ Nối bằng dấu phẩy, dấu chấm phảy và dấu hai chấm

-Quan hệ nối của các câu ghép : Nguyên nhân- kết quả, điều kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích

VD : Gv dùng kiến thức của bản thân mà đưa ra

Tích hợp GDMT về câu ghép Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn

dị

Củng cố :

-Em hãy nêu quan hệ ý nghĩa

giữa các câu ghéo

-Mỗi quan hệ giữa các câu ghép

thường được đánh dấu bằng gì ?

Trang 30

-Bài vừa học :

+ Học thuộc ghi nhớ

+ Xem lại các ví dụ và bài tập

+ Nhận biết và phân tích câu

ghép

-Chuẩn bị bài mới : TLV

“Phương pháp thuyết minh” ,

chú ý

+ Tìm hiểu ví dụ và trả lời câu

hỏi trong sách giáo khoa

+ Soạn đủ các bài tập

-Bài sẽ trả bài : Tìm hiểu chung

về văn thuyết minh (ghi nhớ ,

các ví dụ)

Hướng dẫn tự học :

Về nhà tìm câu ghép trong

sách báo, bài kiểm tra mà em cĩ

và phân tích quan hệ ý nghĩa

giữa các vế câu của những câu

ghép

yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV

Ph

ụ chú :

Có lẻ tiếng Việt của chúng ta // đẹp (bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam ta//rất đẹp …

Vế A(kết quả) : biểu thị ý nghĩa khẳng định Vế B(nguyên nhân) biểu thị ý nghĩa giải thích

(Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên nhân-kết quả).

Các em //phải cố gắng học (để) thầy mẹ//được vui lòng (và) để thầy dạy các em //

C V C V C

-được sung sướng (quan hệ mục đích)

V

+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có (thì) gương // cũng buồn phiền cao có theo

C - V C - V (quan hệ điều kiện-kết quả) +(Mặc dù) nó // vẽ bằng những nét to tướng, (như) ngay cả cái bát múc cám lợn // sứt

Trang 31

Tiết 47

TLV

I/ Mục tiêu:

Nâng cao hiểu biết và vận dụng phương pháp thuyết minh trong việc tạo lập văn bản

II/ Kiến thức chuẩn:

- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thơng dụng

- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự việc

- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống

- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minhtheo yêu cầu

- Lựa chọn các phương pháp phù hợp như : định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê

để thuyết minh về nguốn gốc, đặc điểm, cơng dụng của đối tượng

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

1 Thế nào là văn bản thuyết

minh ?

- Giới thiệu bài mới : Yêu câu

đối với một bài văn thuyết minh

là phải có tri thức về đối tượng

cần thuyết minh Tri thức bắt

nguồn từ việc học tập, tích lũy

hằng ngày từ sách báo đặt biệt

là từ quan sát, tìm hiểu của HS

Ở tiết này, điều quan trọng là

các em muốn làm văn bản

thuyết minh thì phải có kiến

Trang 32

thức

Giúp học sinh nhận thức muốn

làm bài thuyết minh phải có

tri thức :

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời

ôn lại các loại tri thức của văn

bản thuyết minh ở tiết 1

- GV nêu câu hỏi :

1a/Các văn bản đã tìm hiểu ở

tiết 1 đã sử dụng loại tri thức

gì ?

- GV nêu câu hỏi 1b/ Làm thế

nào để có các tri thức ấy ?

- Gv hỏi thêm: Quan sát, phân

tích là như thế nào ? Vai trò của

quan sát, học tập, tích luỹ ở đây

như thế nào ?

Gv chốt :

-Quan sát: Tìm hiểu đối tượng

về màu sắc, hình dáng, kích

thước đặc điểm, tính chất …

-Học tập : Tìm hiểu đối tượng

qua sách báo, tài liệu và từ điển

…(vd: vì sao lá có màu xanh, KN

Nông Văn Vân)

-Tham quan: Tìm hiểu đối tượng

bằng cách trực tiếp…(vd: Cây

dừa …, Huế )

-Quan sát đối tượng về hình

dáng, kích thước, đặc điểm.

-Tìm hiểu mối quan hệ giữa đối

tượng với các đối tượng khác

xung quanh Tìm hiểu quá trình

phát sinh, phát triển, tồn tại và

mất đi

-Ghi chép số liệu cho thật chính

xác

- HS trả lờiCâu 1a/ Sử dụng các loạitri thức về sự vật, khoahọc, lịch sử, văn hóa

1 Quan sát, học tập tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh

- Các tri thức về : Sự vật

(cây dừa), khoa học (lá cây,con giun đất), lịch sử (khởinghĩa Nông Văn Vân), vănhoá (Huế) …

- Để có tri thức cần : Quan

sát, học tập tích luỹ, thamquan, tìm hiểu sự vật, hiệntượng cần thuyết minh, nhất

là phải nắm bắt được bảnchất, đặc trưng của chúng

Trang 33

==> Nêu khẳng định yêu cầu:

Muốn làm văn bản thuyết minh

phải quan sát, tìm hiểu, tích lũy

tri thức

- GV nêu câu hỏi 1c/ Bằng

tưởng tượng, suy luận có thể có

tri thức để làm bài văn thuyết

minh được hay không ?

-Gv chốt : Muốn có tri thức để

làm tốt văn bản thuyết minh thì

ta phải làm sao ?

- Gv gọi Hs đọc ghi nhớ (phần

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

một số phương pháp thuyết

minh:

- GV yêu cầu Hs tìm hiểu mục I

2 (SGK) và trao đổi thảo luận

về từng phương pháp

1 Phương pháp nêu định nghĩa,

giải thích

- GV hỏi Trong các câu văn

trên ta thường gặp từ gì? Sau từ

ấy người ta cung cấp kiến thức

như thế nào?

- Hãy nêu vai trò, đặc điểm của

loại câu văn giải thích trong văn

bản thuyết minh

2 Phương pháp liệt kê, nêu ví

dụ : yêu cầu Hs đọc nêu ví dụ

và số liệu “Thông tin về trái

- Hs đọc trao đổi – thảoluận về từng phươngpháp

- Gặp từ ‘là”

- Tri thức về đối tượng

- Giới thiệu giúp ngườiđọc hiểu về đối tượng

- HS đọc, trả lời

- Tác dụng: Phương pháp

2 Phương pháp thuyết minh.

Có 6 phương pháp nhưng cóthể ghép thành 5 như sau :a) Phương pháp nêu địnhnghĩa, giải thích

b) Phương pháp liệt kê, nêu

ví dụ

Trang 34

đất nêu câu hỏi để HS trả

lời

- GV gợi ý để HS hiểu thêm

phương pháp liệt kê có tác dụng

như thế nào đối với việc trình

bày tính chất của sự vật

- GV cho Hs thấy được tác dụng

của VD là làm cho vấn đề trừu

tượng trởnên gần gũi hơn và có

sức thuyết phục phải có cơ sở

thực tế, đáng tin cậy bài “ôn

dịch thuốc lá”

3 Phương pháp dùng số liệu

(con số):

- Gv cho học sinh đọc đoạn văn

d/  Hỏi : Đoạn văn đã cung

cấp những số liệu nào ? Nếu

không có số liệu, có thể làm

sáng tỏ được vai trò của cỏ

trong thành phố không ?

Gv chốt : VD: Thông tin về

ngày trái đất năm 2000 …

 Tin cậy, thuyết phục …

4 Phương pháp so sánh

- Gv nêu câu hỏi về các so sánh

trong bài “ôn dịch, thuốc lá” và

cho biết tác dụng của phương

Dựa vào câu hỏi SGK

- GV cho Hs trả lời

- GV chốt ý: Trong thực tế, người

viết thường kết hợp cả 5 phương

pháp 1 cách hợp lí có hiệu quả

liệt kê có ví dụ, số liệucụ thể có tác dụng thuyếtphục người đọc

-Hs nêu ra các con sốtrong đoạn văn  Nhậnxét  và nêu vai trò củacác con số trong việc nêuvai trò của cỏ

- Hs trả lời: nêu các vídụ tác dụng: tăng sứcthuyết phục và độ tin cậycho nội dung được thuyếtminh

c) Phương pháp dùng sốliệu (con số)

d) Phương pháp so sánh

e) Phương pháp phân tích,phân loại

 Kết hợp 5 phươngpháp hợp lý  có

Trang 35

=> GV cho HS đọc ghi nhớ2

SGK trang 128

-HS: chia đối tượng ratừng mặt, từng khía cạnhtừng vấn đề để lần lượtthuyết minh

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1 :

-Gv gọi Hs đọc mục 1 II

-Gv gọi Hs nêu yêu cầu

-Gv cho Hs nêu ý kiến

-Gv cho Hs nhận xét

GV chốt :

+ Kiến thức khoa học của một

bác sĩ

+ Kiến thức tâm lý xã hội trong

một xã hội hiện đại …

 Cần kiến thức chính xác

Bài tập 2 :

-Gv gọi Hs đọc mục 2 II

-Gv gọi Hs nêu yêu cầu

-Gv cho Hs nêu ý kiến

-Gv cho Hs nhận xét

GV chốt :

- Phương pháp so sánh đối

chiếu : So sánh với AIDS,

với giặc ngoại xâm

- Phương pháp phân tích:

Tác hại của ni-cô-tin, của

khí các-bon

- Phương pháp nêu số liệu:

số tiền mua một bao 555,

số tiền phạt ở Bỉ …

-Hs đọc -Hs nêu yêu cầu  nhậnxét  nghe

-Hs đọc -Hs nêu yêu cầu  nhậnxét  nghe

II Luyện tập.

Bài tập 1 Phạm vi vấn đề:

- Kiến thức về khoa học(một bác sĩ) : Tác hại củakhói thuốc lá đối với sứckhoẻ và cơ chế di truyềngiống loài của con người …

- Kiến thức về xã hội (nhàtâm lý); Tâm lý lệch lạccủa một số người coi hútthuốc là lịch sự …

Bài tập 2 Các phương

pháp:

- So sánh đối chiếu

- Phân tích từng tác hại

- Nêu số liệu

Trang 36

Bài tập 3 : GV hướng dẫn học

sinh thực hiện ở nhà

-Gv gọi Hs đọc mục 3 II

-Gv gọi Hs nêu yêu cầu

-Gv cho Hs nêu ý kiến

-Gv cho Hs nhận xét

GV chốt :

- Về lịch sử, về cuộc kháng

chiến chống Mỹ cứu nước

- Về quân sự

- Về cuộc sống của các nữ thanh

niên xung phong thời chống Mỹ

và về nhà thực hiện

-Hs đọc -Hs nêu yêu cầu  nghe

+ Phương pháp : dùng sốliệu và các sự kiện

Bài tập 4 : Nhận xét phân

- Từ đĩ cĩ biện pháp khácnhau

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

Củng cố :

- Muốn cĩ tri thức của kiểu bài

thuyết minh ta phải làm sao ?

- Để bài văn thuyết minh cĩ sức

thuyết phục ta làm như thế náo ?

Dặn dị :

- Bài vừa học :

+ Học thuộc ghi nhớ

+ Xem lại các ví vụ và bài tập

- Chuẩn bị bài mới : Chuẩn bị tiết

sau nghe trả bài kiểm tra văn và

TLV số 2

- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra sự chuẩn

bị của học sinh

Hướng dẫn tự học :

- Sưu tầm, đọc thêm cácvăn bản

thuyết minh sử dụng phong phú các

-HS trả lời theo câu hỏicủa GV

-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV -HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV

Trang 37

phương pháp để học tập : Thư viện,

internet …

- Đọc kỹ một ố đoạn văn thuyết

minh hay : Thư viện, internet …

Trang 38

Tiết 48

TLV

I/ Mục tiêu:

- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửachữa khắc phục lỗi trong bài viết của mình

II/ Kiến thức chuẩn:

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp Lớp báo cáo sĩ số

- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt vào tiết trả bài viết

Hoạt động 2:Tìm hiểu đề,lập dàn ý

GV ghi đề bài : Nếu là người được chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chĩ vớiơng giáo trong truyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câu chuyện đĩ như thế nào ?

-Yêu cầu : HS nhắc lại đề, mục đích, yêu cầu của bài viết

-GV nhận xét phần trình bày của hs

-Yêu cầu :HS lần lượt nêu các ý để lập dàn ý.

-GV nhận xét phần trình bày của hs

-GV đưa dàn ý để hs tham khảo :

1) Mở bài : Giới thiệu chung (1 điểm)

- Lão Hạc là hàng xĩm gia đình em và gia đình ơng giáo (0,25 điểm)

- Lão Hạc rất nghèo Con trai làm ăn xa, lão chỉ cĩ chú Vàng làm bạn (0,25 điểm)

- Sau trận ốm kéo dài lão khơng kiếm được việc làm nên chẳng cĩ gì mà ăn qua ngày (0,25 điểm)

- lão quyết định bán chĩ Vàng Sau đĩ lão sang gặp ơng giáo để kể chuyện bán chĩ và nhờ cạy ơng giáo (0,25 điểm)

2) Thân bài :

- Kể lại diễn biến cuộc gặp gỡ giữa lão Hạc và ơng giáo:

+ Lão Hạc sang nhà ơng giáo với vẻ mặt đau khổ (1,5 điểm)

+ Lão Hạc kể lại việc mình vừa bán con chĩ Vàng cho ơng giáo nghe rồi tự trách mình là đã lừa con chĩ (1,5 điểm)

+ Ơng giáo an ủi lão, cố làm cho lão Hạc vui (1,5 điểm)

+ Lão Hạc nhờ ơng giáo hai việc : thứ nhất là giữ hộ mảnh vườn , chờ con trai lão

về thì giao lại ; thứ hai là gởi ơng giáo ít tiền, nếu lão chết thì ơng giáo đứng ra lo liệu giúp (1,5 điểm)

Tuần : 12

Tiết : 48

Trang 39

Chú ý : khi kể học sinh phải đan xen với miêu tả và biểu cảm) (2 điểm)

3) Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em (1 điểm)

- Lão Hạc là người cha rất thương con và giàu đức hy sinh (0,5 điểm)

- Số phận hẩm hiu của lã Hạc cũng là số phận chung của nơng dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám (0,5 điểm)

Chú ý : Trên đây chỉ là dàn ý gợi ý , nếu học sinh có những ý đầy đủ và mạch lạc thì tuỳ mà giáo viên cho điểm

Hoạt động 3 Nhận xét bài làm của hs:

- Ưu khuyết, điểm:

+ Ưu điểm :

 Có sự việc, nhân vật, miêu tả và biểu cảm trong bài văn

 Nhiều em có miêu tả và cảm súc khá tốt

 Đa số học sinh làm được bài

 Môn Văn học : Học sinh đạt điểm khá tốt

+ Khuyết điểm:

 Viết sai chính tả ( rất nhiều em , nhất là Tuấn Anh và Sơ Phia)

 Viết câu không hoàn chỉnh (Lạc Pha, Thành Đạt, Diễm My …)

 Sự kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm chưa nhuần nhuyễn (Cảnh , Tấn Đạt, …)

 Một vài em chưa biết triển khai làm văn (Hiệp, Quyên …)

và làm bài áp dụng chưa thơng thạo

- Bi ện pháp khắc phục :

 Chính tả : Để viết khơng cịn sai nữa các em nên thường xuyên xem và đọc sáchbáo

 Tập viết câu và đặt câu , chấm câu rõ rang

 Sự kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm chưa nhuần nhuyễn : Nên xem các đoạnvăn đã học và đã phân tích cĩ các yếu tố miêu tả và biểu cảm để học tập và luyệncách viết

 Tập viết văn cĩ sự liên kết giữa các câu và các đoạn văn thơng qua bài đã học câughép và liên kết đoạn văn trong văn bản

- Tỉ lệ điểm số cụ thể :

Trang 40

* Tập làm văn :

LỚP TS 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10

83

- GV đọc một số bài làm khá tốt cho Hs rút kinh nghiệm

- Hướng dẫn chấm văn (ở phía sau)

Hoạt động 4 Trả bài làm cho hs :

* Trả bài và chữa bài

- Trả bài cho HS tự xem

- Yêu cầu Hs trao đổi bài để nhận xét

- HS tự chữa bài làm của mình vào bên lề hoặc phía dưới bài làm với các lỗi dùng từ,

chính tả, đặt câu, diễn đạt, trình bày

+ GV nhắc nhở những vấn đề cần chuẩn bị cho bài viết sau.Khi viết phải phân tích đề

cho thật kỹ , thực hiện cho đủ các bước tạo lập văn bản , chú ý viết chính tả đặt câu

cho đúng

- Chuẩn bị bài mới : “Bài tốn dân số” , cần chú ý soạn :

+ Đọc và tìm hiểu kỹ văn bản , nhất là phần giải thích, thuyết minh vấn đề …

+ Trả lời các câu hỏi trong phần đọc-hiểu văn bản

+ Thực hiện chuẩn bị 3 bài tập trước ở nhà (luyện tập) trong SGK/132

- Bài sẽ trả bài :

 Hướng dẫn tự học : Học sinh về nhà xem lại bài viết của mình để tìm các tồn tại thiếu sĩt mà

rút kinh nghiệm cho bài làm tiếp theo

Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi, ngày … tháng… năm……

Duyệt của Tổ trưởng _

Trần Văn Thắng

Ngày đăng: 25/10/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
Bảng ph ụ (Trang 7)
Hình dân số của địa phương, từ - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
Hình d ân số của địa phương, từ (Trang 46)
Bảng tổng kết về dấu câu - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
Bảng t ổng kết về dấu câu (Trang 81)
Hình ảnh - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
nh ảnh (Trang 91)
Hình ảnh ấy ? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
nh ảnh ấy ? (Trang 95)
Hình ảnh thơ không có gì - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
nh ảnh thơ không có gì (Trang 116)
Hình ảnh thơ? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
nh ảnh thơ? (Trang 139)
2. Hình ảnh nào trong bài thơ - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
2. Hình ảnh nào trong bài thơ (Trang 159)
Hình thức . - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (TUẦN 11-24)
Hình th ức (Trang 179)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w