1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 kì 2 soạn 5 hoạt động mới nhất (3 cột)

361 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 361
Dung lượng 578,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 8 kì 2, soạn 3 cột . Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... giáo án có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

- Biết về phong trào Thơ mới.

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tâyhọc chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do Và cảm nhận được niềm khátkhao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng tầm thường, giảdối được thể hiện trong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học

b Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 2

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tử PowerPoitn.

2 Trò:

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại và cảm xúc trong từng tác phẩm Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng mạn Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.

B Hoạt động hình thành kiến thức 70’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CH Ú

H: Em hãy nêu vài nét

về tác giả Thế Lữ ?

GV: Sau 1930, một số

thi sĩ du học về và theo

lối “Tây học” phê phán

thơ cũ, đặc biệt là thơ

Đường luật để làm theo

lối phóng khoáng, tự do

bộc lộ cảm xúc mà

không bị trói buộc bởi

khuôn sáo, niêm luật

H: Em hiểu như thế nào

- Suy nghĩ trả lờitheo cách hiểu

+ Tự do

+ Số câu, số chữkhông hạn định

I Đọc, chú thích

1.Chú thích

a.Tác giả:

(1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, quê ởBắc Ninh Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 - 1945), là người cắm ngọn cờ đầu tiên cho sự thắng lợi của phong trào thơ mới với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn

b.Tác phẩm:

-Là bài thơ tiêu biểunhất của Thế Lữ, là tác

Trang 3

không hạn định, cảm

xúc mạnh mẽ, phóng

khoáng, Thơ mới gắn

với Xuân Diệu, Lưu

H:Bài thơ được làm

theo thể thơ nào? Vì

- Đọc bài

- Nhận xét cách đọc

- Đây là sự sáng tạođộc đáo nhưng dựatrên cơ sở kế thừathơ 8 chữ

- HS trả lời

- 1 HS đọc

- HS trả lời, HS khácnhận xét bổ sung

+Đoạn 1: chủ yếu

phẩm góp phần mởđường cho sự thắnglợi của Thơ mới

+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ ,

sự nuối tiếc về mộtthời oanh liệt của hổ

+ Đoạn 5: Khao khátgiấc mộng ngàn (khátvọng tự do)

- Phương thức biểuđạt: Biểu cảm giántiếp

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảnh con hổ ở

v ườn Bách thú

Trang 4

hổ về thực tại cảnhvườn bách thú.

- Theo dõi khổ 1,tìm hình ảnh thơ

- HS thảo luận , tìmhiểu nghĩa từ

+khối căm hờn : nỗi

căm hờn, nhục nhằnnhư đúc lại thànhhình khối

- Khái quát

- HS suy nghĩ, trả lờitrước lớp

- HS khác nhận xét

bổ sung

- Suy nghĩ, trả lời

- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

-> Lời thơ như dằn rathành từng tiếng,giọng điệu buồn chán

-> Sự căm hờn tột độ,

sự chán nản, bất lực,buông xuôi

- Khinh lũ người kia

Giương mắt bé giễu

Trang 5

thuật của đoạn thơ?

H: Qua đó cho biết tâm

trạng của hổ trước cảnh

vườn bách thú?

- Khái quát

- HS phát hiện hìnhảnh thơ

- Nhận xét nghệthuật

- HS trả lời trướclớp

- Hs ghi đề mục

oai linh rừng thẳm Nay sa cơ

=> Tâm trạng căm uất,chán trường, bực bội

- Những cảnh sửa sang tầm thường giả dối

Hoa chăm, cỏ xén

Dải nước đen giả suối

những mô gò thấp kém

Dăm vừng lá hiền lành

Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả âm u

-> Giọng điệu chếgiễu, mỉa mai, khinhbỉ; một loạt từ ngữ liệt

kê liên tiếp, cách ngắtnhịp ngắn; hai câucuối đọc liền như kéodài ra

=> cảnh vườn báchthú là cảnh tầm

Trang 6

chúa tể rừng núi qua

những chi tiết, h/ả nào?

- Nhận xét, phân tíchcác giá trị nghệthuật

- Nghe//ghi

- Tìm chi tiết miêu

tả con hổ

- Nhận xét nghệthuật

- Cảm nhận vẻ đẹpcủa hổ

- Tìm hình ảnh thơ

- Hổ nhớ cuộc sốngxưa:

+Cảnh đêm trăng+Cảnh mưa rừng+Cảnh bình minh+Cảnh hoàng hôn

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khác

thường, giả dối, đángchán, đáng khinh vàđáng ghét Đoạn thơtoát lên vẻ bực dọc,khinh thường, chánchường, ngao ngánđến cao độ đối vớithực tại

2 Cảnh con hổ trong chốn giang s ơn hùng vĩ.

- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

Với khi thét khúc trường ca dữ dội.

-> điệp từ với kết hợpnhững động từ chỉ đặcđiểm của hành động ->Gợi tả cảnh giangsơn núi rừng hùng vĩ,đầy hoang vu bí ẩn

- Lượn tấm thân như sóng cuộn

…mắt thần khi đã quắc

…mọi vật đều im hơi Ta…chú tể cả muôn loài

-> Từ ngữ gợi tả hình

Trang 7

kiến thức hội hoạ để

tăng cường hiệu lực

diễn tả của văn chương

-> dựng lên chân dung

tâm hồn của vị chúa tể

rừng xanh Đoạn 3 của

bài có thể coi như một

trong đoạn thơ?

H: Sự tiếc nuối da diết

của con hổ được kết

thúc bằng câu thơ nào?

Em có suy nghĩ gì về

câu thơ này?

H: Qua sự đối lập sâu

- Phân tích câu thơ

- Nghe//ghi

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời:

Đó là tâm sự chánghét, bất hòa vớithực tại, khao khát

dáng, tính cách

Trên nền thiên nhiênhùng vĩ ấy con hổ hiện

ra với tư thế và vẻ đẹpoai phong lẫm liệt, vừauyển chuyển vừa uynghi - vẻ đẹp của vịchúa sơn lâm

- Nào đâu những đêm vàng…

Ta say mồi…uống ánh trăng

Đâu những ngày mưa chuyển…

Ta lặng ngắm giang sơn…

Đâu những bình minh…

Tiếng chim ca….

Đâu những chiều …

Ta đợi chết mảnh mặt trời…

-> bộ tứ bình lộng lẫy

->hình ảnh gợi tả màusắc, đường nét, âmthanh cụ thể

Điệp ngữ, câu hỏi tu

từ, nghệ thuật ẩn dụ,nhân hóa

-> tác giả đã diễn tảthấm thía nỗi nhớ tiếc

da diết, khôn nguôicủa con hổ về một thờivàng son, oanh liệt,huy hoàng

Trang 8

sống tự do xưa), tâm sự

của con hổ được thể

hiện ntn?

H: Tâm sự đó gần với

tâm sự của ai?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Khát vọng giảiphóng, khát vọng tự

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

-> Câu thơ như mộtlời than thống thiếtbộc lộ sự nuối tiếccuộc sống tự do gắnliền với tâm trạngtuyệt vọng của con hổ

=> Mượn lời con hổtrong vườn bách thú,tác giả đã thể hiện tâm

sự của mình và cũngchính là tâm sự củangười dân Việt Namđương thời Vì họđang sống trong cảnh

nô lệ, bị nhục nhằn tùhãm, trong họ cũngtrào dâng nỗi căm hờn

và tiếc nhớ thời oanhliệt với những chiếncông vẻ vang tronglịch sử Lời con hổnhư chính tiếng lòngsâu kín của họ

3 Giấc mộng ngàn của hổ

- Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!

Nơi thênh thang ta vùng vẫy

Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.

Trang 9

lòng của người dân

nước Việt đương thời,

chán ghét, u uất trong

cảnh đời nô lệ mà vẫn

son sắt thuỷ chung với

giống nòi, non nước

- HS khái quátnhững nghệ thuật trảlời trước lớp

do, tâm sự nhớ rừng

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếngvang sâu thẳm của nỗinhớ rừng, của nỗi lòngyêu nước thiết thathầm kín, của tấm lòngthủy chung với giốngnòi, non nước

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Bút pháp lãng mạn,cảm hứng lãng mạn

- Xây dựng hình ảnhthơ mang ý nghĩa biểutượng (con hổ và tâm

sự của con hổ)

- Từ ngữ gợi hình gợicảm

- Ngôn ngữ nhạc điệuphong phú

- Kết hợp nhiều biệnpháp nghệ thuật: nhânhóa, ẩn dụ, đối lập,điệp từ, câu hỏi tutừ…

2 Nội dung:

- Mượn lời con hổ ởvườn bách thú, bài thơdiễn tả nỗi chán ghétthực tại tầm thường, tùtúng và niềm khao

Trang 10

H: Bài thơ nói về tâm

trạng của con hổ bị

giam cầm rất sâu sắc

nhưng có phải tác giả

chỉ nói chuyện con hổ

không? Tác giả nghĩ

đến tâm trạng của ai?

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Nghe//ghi

khát tự do mãnh liệt

Bài thơ còn thể hiệnlòng yêu nước thầmkín của người dân mấtnước

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- HS trả lời trướclớp

GHI CHÚ

Viết đoạn văn nêu cảm

nhận của em sau khi

- Học thuộc bài thơ

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

Trang 11

* Bài mới:

- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.

IV PHỤ LỤC.

Trang 12

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp

b Kĩ năng

- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 13

+ Thảo luận nhóm.

- Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án

2 Trò:

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ

pháp khác nhau Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn

B Hoạt động hình thành kiến thức 15’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV treo bảng phụ ghi VD

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Trong đoạn trích trên

câu nào là câu nghi vấn?

- Xác định câunghi vấn

- Nhận biết đặcđiểm hình thức:

+ Dấu chấm hỏi

+từ nghi vấn:

có…không, làmsao, hay là

- Tìm hiểu chứcnăng của câu nghivấn:

Dùng để hỏi, yêucầu người đốithoại trả lời

- Thế làm sao u cứkhóc mãi mà không ănkhoai? Hay là u thươngchúng con đói quá?

*Nhận xét:

- Dấu hiệu hình thức:

dấu chấm hỏi, các từnghi vấn: không, sao,hay (là)

- Chức năng : dùng đểhỏi

Trang 14

hiểu thế nào là câu nghi

vấn?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

SGK

- GV phân biệt cho HS câu

nghi vấn và câu hỏi tu từ:

Trong nhiều văn bản nghệ

thuật, câu nghi vấn gọi là

- HS khái quát trảlời

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

II Luyện tập

Trang 15

Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Hoạt động chung

cả lớp

- Xác định yêu cầubài tập

- Thảo luận nhómbàn, trình bày

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS thảo luận cặpđôi

Bài tập 1: Xác định câunghi vấn và đặc điểmhình thức

a) Chị khất tiền sưu phảikhông?

b) Tại sao con người lạiphải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương làgì?

d)- Chú mình có muốnđùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Hừ…hừ…cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù ấy hả?

Đặc điểm hình thức: dấuchấm hỏi ở cuối câu, từnghi vấn

Bài tập 3:

- Không thể đặt dấu chấmhỏi ở cuối các câu đó vì

đó không phải là câu nghivấn

- Câu a,b có các từ ngữnghi vấn như “có…không, tại sao” nhưngnhững từ này không có

Trang 16

- Cá nhân suy nghĩ,trả lời

Gọi HS nêu yêucầu bài tập 5

- Cho HS làm việc

cá nhân BT5

chức năng hỏi mà chỉ làmchức năng bổ ngữ trongcâu

-Trong câu c,d từ “nào,ai” là từ phiếm định chứkhông phải từ nghi vấn

Bài tập 4: Phân biệt hìnhthức và ý nghĩa của haicâu

a, Anh có khỏe không?

b, Anh đã khỏe chưa?

- Hình thức: câu a có từnghi vấn “có…không”

Câu b có từ nghi vấn

“đã…chưa”

- ý nghĩa: câu b có giảđịnh người được hỏitrước đó có vấn đề về sứckhỏe, còn câu thứ nhấtkhông hề có giả định đó

Bài tập 5:

- Hình thức: khác nhau ởtrật tự từ Câu a “bao giờ”đứng đầu câu, câu b “baogiờ” đứng cuối câu

- ý nghĩa: Câu a hỏi vềthời điểm của một hànhđộng sẽ diễn ra trongtương lai

Câu b hỏi về thời điểmcủa một hành động đã

Trang 17

diễn ra trong quá khứ.

Bài tập 6:

- Câu a đúng vì khôngbiết bao nhiêu kg (đangphải hỏi) nhưng vẫn cóthể cảm nhận được mức

độ nặng hay nhẹ của sựvật

- Câu b sai vì chưa biếtgiá bao nhiêu (đang phảihỏi) thì không thể nói làđắt hay rẻ

- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

Trang 18

1 Kiến thức, kĩ năng.

Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức:

- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

- Vận dụng vào viết đoạn văn

b Kĩ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (1’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với những

đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm

Trang 19

B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

GHI CH Ú

- Đọc đoạn văn a,b

a.Ví dụ:

b.Nhận xét

- Đoạn a+ Câu chủ đề: câu1+ Câu 2 cung cấp thôngtin về lượng nước ngọt

ít ỏi, câu 3 cho biếtlượng nước bị ô nhiễm,câu 4 nêu sự thiếu nước

ở các nước thứ ba, câu 5nêu dự báo đến năm

2025 thì 2/3 dân số TGthiếu nước

->Các câu sau bổ sungthông tin làm rõ ý câuchủ đề Câu nào cũngnói về nước

- Đoạn b+Câu chủ đề : ko có+ Từ ngữ chủ đề: PhạmVăn Đồng, các câu tiếp

Trang 20

- Gợi ý: Nếu giới thiệu

cây bút bi thì nên giới

thiệu ntn Đ/văn trên

nên tách và mở đoạn

ntn?

- Nên giới thiệu đèn bàn

bằng phương pháp nào?

Từ đó nên chia làm mấy

đoạn? Mỗi đoạn nên

- 2 nhóm thảo sửa chữa- HS khác n/

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:

a Đ/văn thuyết minhbút bi

*Bộ phận bên ngoài, vỏbút thường làm bằngnhựa màu hoặc nhựatrong suốt Trên vỏ cóghi tên hãng sản xuất.Đầu vỏ bút thường cónắp đậy có thể móc vàotúi áo, ko có nắp đậy thì

có lò xo và nút bấm

*Ruột bút là bộ phậnquan trong nhất: là mộtống nhựa nhỏ trong cóbơm sẵn mực Đầu ruột

bi là ngòi bút, ngòi bútlàm bằng kim loại, trongđầu ngòi có gắn 1 viên

+ Bóng đui chao đèn

đèn-*Ghi nhớ/SGK T15

Trang 21

đoạn văn trong văn bản

thuyết minh - Đọc ghi nhớ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gọi HS nêu yêu cầu bài

xét, GV chữa cho điểm

Yêu cầu HS đọc bài tập

- Viết đoạn văn mởbài

- Trình bày, nhậnxét

- Xác định yêu cầubài tập

- Viết đoạn văn

II Luyện tập

Bài 1: Viết đoạn mởbài, kết bài cho bàivăn giới thiệu vềtrường em

MB: Mời bạn đếnthăm trường tôi, mộtngôi trường nhỏ nằmgần khu trung tâmcủa xã…

KB: Trường tôi nhưthế đấy: giản dị,khiêm nhường màxiết bao gắn bó

Chúng tôi yêu qúyngôi trường như yêuchính ngôi nhà củamình Chắc chắnnhững kỉ niệm vềmái trường sẽ theochúng tôi suốt cuộcđời

Bài 2: Cho chủ đề

“Hồ Chí Minh, lãnh

tụ vĩ đại của nhândân Việt Nam” Hãyviết thành đoạn vănthuyết minh

Trang 22

nam, tìm đường cứu

nước cho dân tộc

+Cả cuộc đời Người hi

sinh cho dân tộc

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA

Trang 23

BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT

Trang 24

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động.( 2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta ai cũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vế quê với bao

kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

Trang 25

GHI CH Ú

chảy êm đềm và xanh

trong suốt 4 mùa, dòng

sông lượn vòng ôm trọn

làng biển quê tôi.

- TH rời quê hương ra

tình cảm của tác giả đối

với quê hương

H: Bài thơ làm theo thể

thơ nào, cách gieo vần ?

H: Bài thơ có thể chia

mấy phần? Nội dung

- HS dựa vào chúthích trả lời

- Nghe đọc và cảmnhận

Tế Hanh là một nhà thơcủa quê hương

b Tác phẩm

- Quê hương (1939) là

sáng tác mở đầu đầy ýnghĩa, bài thơ thuộcphòng trào Thơ mới

c Từ khó

2 Đọc

3 Tìm hiểu chung

- Thể thơ: 8 chữ, gieovần ôm và vần liền

- Bố cục: 4 phần

Trang 26

từng phần?

 H: Hai câu đầu, tác

giả giới thiệu những

gì về quê mình? Em

nhận xét gì về cách

giới thiệu của tác

giả?

 Hai câu thơ đầu tiên

giới thiệu vị trí địa lí

và nghề nghiệp của

làng quê

Nghề của làng là nghề

chài lưới Làng được

bao bọc bởi nước sông

và là làng biển (chim

bay dọc biển, cách biển

nửa ngày sông) Cái hay

ở đây là 1 làng chài như

đảo vậy giữa trời nước

không gian bát ngát của

sông biển, còn thời gian

được tính bằng “ngày

sông”

H: Hai câu thơ mở đầu

khổ hai, cho thấy người

dân chài ra khơi đánh

bổ sung

- Nghe, tiếp thu

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

+ 2 câu đầu : giới thiệu

về làng+Câu 3- 8 : cảnh dânchài bơi thuyền đi đánhcá

+Câu 9-17 : cảnhthuyền các về bến

+ 4 câu cuối : nỗi nhớ làng quê.

II Tìm hiểu văn bản

1.Giới thiệu chung về quê hương.

- nghề nghiệp

- địa lí-> bằng lời thơ bình dị,

tự nhiên, tác giả giớithiệu chung về làng quêmình đó là một làngchài ven biển

2 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.

- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

-> khung cảnh đẹp trời,dấu hiệu bình yên tốt

Trang 27

H: Trong khung cảnh

ấy, nổi bật lên hình ảnh

nào?

H: Tác giả sử dụng

nghệ thuật gì trong việc

miêu tả con thuyền?

Phân tích tác dụng?

H: Bên cạnh hình ảnh

con thuyền, còn hình

ảnh nào nổi bật?

H: Hãy phân tích cái

hay trong hai câu thơ?

- Chỉ ra và phân tíchnhững biện phápnghệ thuật

- Hình ảnh cánhbuồm

- Phân tích

- Nghe, tiếp thu

- HS khái quát trả lờitrước lớp

đẹp

- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh

mẽ vượt trường giang.

-> NT so sánh, động từmạnh diễn tả khí thếdũng mãnh của conthuyền ra khơi, làm toátlên một sức sống mạnh

mẽ, một vẻ đẹp hùngtráng đầy hấp dẫn

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la

-> bút pháp lãng mạn,nghệ thuật so ánh, nhânhóa, ẩn dụ -> cánhbuồm trắng căng gióbiển khơi quen thuộcbỗng trở nên lớn lao,thiêng liêng, rất thơmộng và trở thành biểutượng của miền quê làngchài luôn tràn đầy sứcsống

=> Cảnh dân chài bơithuyền đi đánh cá là mộtcảnh tượng đẹp: cả thiênnhiên và con người đềuhiện ra với vẻ đẹp đầysức sống, đầy hứa hẹn

3 Cảnh thuyền cá về bến

* Cảnh đón thuyền về

Trang 28

những chi tiết nào?

H: Em nhận xét gì về

bức tranh lao động ấy?

H: Bốn câu sau miêu tả

Tác giả không chỉ thấy

con thuyền đang nằm

thơ đầu em thấy bức

tranh miền biển hiện lên

ntn?

GV bình thêm: Một bức

- Phát hiện hình ảnhthơ

- Cảm nhận

- Nghe, ghi

- Miêu tả hình ảnhngười dân chài vàcon thuyền

- Phân tích, cảmnhận

* Hình ảnh người dânđánh cá

- Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở

vị xa xăm.

-> Hình ảnh thơ vừachân thực vừa lãng mạn-> khắc họa vẻ đẹp giản

dị, khoẻ khoắn, thơmộng của người dânchài lưới: nước da ngămnhuộm nắng, nhuộmgió, thân hình vạm vỡ

và thấm đậm vị mặnmòi của biển khơi

* Hình ảnh con thuyền:

- Chiếc thuyền im…

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

-> NT nhân hoá -> Conthuyền trở nên có hồn,một tâm hồn tinh tế

Trang 29

tranh đẹp có hình ảnh

thiên nhiên, hình ảnh

con người luôn đan xen,

hòa quyện Con người

gắn bó với biển, yêu

bổ sung

Nhớ cảnh vật, nhớphong vị quê hương

- Phát hiện, phân tíchgiá trị của biện phápnghệ thuật

- Đánh giá

4 Nỗi nhớ làng quê

- Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.

-> Điệp từ nhớ -> nhấnmạnh nỗi nhớ quê củatác giả - nỗi nhớ thậtđộc đáo Đó là nỗi nhớmàu sắc, cảnh vật, nhớhình dáng con thuyền,nỗi nhớ đó kết đọng lạitrong một mùi vị đặctrưng của làng chài “mùinồng mặn” ở đó cónắng, có gió, có vị muối,

có tình quê sâu nặng

=> Tác giả gắn bó sâusắc với quê hương, quêhương luôn sống mãitrong lòng tác giả

từ so sánh, nhân hoá, ẩndụ

Trang 30

- HS khái quát nhữngnghệ thuật trả lờitrước lớp.

- Nghe, ghi

2 Nội dung:

- Bài thơ vẽ lên một bứctranh tươi sáng, sinhđộng về một làng quêmiền biển, trong đó nổibật là hình ảnh khỏekhoắn, đầy sức sống củangười dân chài và sinhhoạt lao động làng chài

- Thể hiện tình cảm yêuquê hương trong sáng,tha thiết của nhà thơ

GHI CHÚ

- Sưu tầm một sốcâu thơ, đoạn thơ

về tình cảm quê

Trang 32

- Hiểu được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người c/sĩ

CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những h/ả gợicảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

Trang 33

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của

dân tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng

từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bàithơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự do của người tù người chiến sĩ cộng sản

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Ông giác ngộ cáchmạng từ rất sớm vàtham gia nhiệt tình

- Từng giữ nhiều chức

vụ quan trọng trong bộ

Trang 34

H: Bài thơ làm theo thể

thơ nào? Tác dụng của

thể thơ trong việc thể

của bài thơ để tóm tắt

nội dung toàn bài?

- Tìm hiểu từ khó

- Nghe đọc và cảmnhận

- 2 HS đọc vănbản

- HS nêu thể thơ

- HS nêu bố cụcbài thơ và nêu nộidung từng phần

- Tìm hiểu nhan đềbài thơ

- Khi con tu hú gọibầy là khi mùa hèđến, người tù cáchmạng càng cảm

máy nhà nước

- Là lá cờ đầu trong nềnthơ ca cách mạng ViệtNam

b Tác phẩm: 7/1939

- Ra đời khi tác giả bịbắt giam ở nhà laoThừa Phủ

c Từ khó

2 Đọc

3 Tìm hiểu chung

- Thể thơ : lục bát nhịpnhàng, uyển chuyểngiàu âm hưởng, cónhiều khả năng chuyểntải cảm xúc trữ tình

- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: Tâm trạng người tùcách mạng

- Nhan đề: chỉ là vế phụcủa một câu trọn ý ->

gợi mở mạch cảm xúctoàn bài tác động đếntâm hồn nhà thơ

Trang 35

như vậy giúp ta hình

dung bức tranh mùa hè

do bên ngoài

- Đọc khổ đầu bàithơ

- Phát hiện hìnhảnh thơ

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

Vườn dậy tiếng ve ngân

Bắp vàng hạt, sân nắng đào

Trời xanh rộng cao diều sáo lộn nhào

-> miêu tả theo trình tự

từ xa đến gần, từ thấplên cao; từ ngữ gợi tả(gợi màu sắc: rực rỡ,

âm thanh: náo nức, rạorực; hương vị: ngọtngào)

-> Bức tranh mùa hèthật cụ thể, sống động,tràn đầy sức sống Đó

là sự cảm nhận mãnhliệt, tinh tế của một tâmhồn trẻ trung yêu đời,yêu cuộc sống nhưngđang mất tự do, khaokhát tự do đến cháy

Trang 36

có phải tác giả nhìn

thấy trực tiếp hay

không? Câu thơ nào cho

ta biết điều đó?

Gọi HS đọc 4 câu cuối

H: Phân tích tâm trạng

người tù được thể hiện

ở 4 câu cuối? Đó là tâm

chim tu hú kêu Hãy so

sánh hai tiếng chim tu

hú ở khổ đầu và khổ

cuối bài thơ?

- Đánh giá

- HS trả lời trướclớp

->HS khác nhậnxét bổ sung

- Đọc

- Phát hiện nhữngdấu hiệu nghệthuật, phân tích

- Giải thích

- HS thảo luận theo

bỏng

2 Tâm trạng người tù cách mạng

- …chân muốn đạp tan phòng, hè ôi

Ngột làm sao, chết uất thôi.

-> cách ngắt nhịp bấtthường 6/2, 3/3, dùng

từ mạnh-> Tâm trạng đau khổ,uất ức, ngột ngạt vàniềm khao khát tự docháy bỏng

- Tâm trạng ngột ngạt,uất hận, đau khổ đượcnhà thơ nói lên trựctiếp Ngột ngạt vì sựchật chội, tù túng, nóngbức của phòng giammùa hè, uất hận vìkhông được tự do, bịgiam cầm biệt lập, bịtách rời khỏi đồng đội

- Mở đầu bài thơ làtiếng chim tu hú gọibầy, mở ra một mùa hèđầy sức sống, tự do

Cuối bài tiếng chimnghe như tiếng kêu, haitiếng cứ kêu chỉ sự liêntục, không dứt có phần

Trang 37

H: Theo em cái hay của

bài thơ được thể hiện

nổi bật ở những điểm

nào?

H: Em hãy khái quát

nội dung bài thơ?

nhóm bàn trả lời

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Nghe, ghi

- HS khái quátnhững nghệ thuậttrả lời trước lớp

->HS khác nhậnxét bổ sung

- Nghe, ghi

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Nghe, ghi

như thôi thúc, giục giã

Tiếng kêu như khơithêm cảm giác ngộtngạt, tù túng, tiếng kêunhư tiếng gọi tha thiếtcủa tự do đối với nhânvật trữ tình, người tùcách mạng

2 Nội dung:

Thể hiện sâu sắc lòngyêu cuộc sống và niềmkhao khát tự do cháybỏng của người chiến sĩcách mạng trong cảnh

tù đày

* Ghi nhớ/ SGK

C Hoạt động luyện tập (5’)

Trang 38

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm.

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

->HS khác nhậnxét bổ sung

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Viết đoạn văn tả cảnhmùa hè ở nơi em ở

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung

- Hoàn thiện bài tập

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 79: Câu nghi vấn (TT).

IV PHỤ LỤC.

Trang 39

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức, kĩ năng.

Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức:

- Biết các chức năng khác của câu nghi vấn

- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầkhiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc

- Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản

Trang 40

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (5’)

- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

1 Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD minh họa?

2 Bài mới (2’)

GV dẫn dắt vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều

chức năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu

B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

GHI CH Ú

III Những chức năng khác

* Ví dụ

Câu nghivấn

Chứcnăng

a, Những - bộc lộ

Ngày đăng: 21/02/2021, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w