1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 (Tuần 14)

28 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 2 (Tuần 14)
Tác giả Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Th Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giấy tờ hướng dẫn dạy học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu học sinh đọc ngắt giọng đúng : -Giáo viên nhận xét tuyên dương.. - Thi đọc giữa các nhóm- Giáo viên nhận xét tuyên dương - Cử đại diện nhóm TIẾT 2 Hoạt động 1 : tìm hiểu bài -Yê

Trang 1

TUẦN 14

Soạn : 03/12/2006

Dạy : Thứ hai 04/12/ 2006

Tập đọc CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I.Mục đích yêu cầu:

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.

-Đọc trơn cả bài

-Đọc đúng các từ ngữ: Lúc nhỏ, lớn lên, lần lượt, chia lẻ, buồn phiền, bẻ gãy…-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữ các cụm từ

-Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật :Người cha, bốn người con

2.Rèn kỹ năng đọc hiểu :

-Hiểu nghĩa các từ mới: Va chạm, dâu rể, đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại.-Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải đoàn kết yêu thương nhau

II.Đồ dùng dạy học:

-01 bó đũa

III.Các hoạt động dạy và học.

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:Qùa của bố

H Qùa của bố đi câu về có những gì ?

H Qùa của bố đi cắt tóc về có những gì?

H Vì sao quà của bố đơn sơ và giản dị mà các em

lại thấy giàu có ?

-Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới : giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu

-Yêu cầu học sinh đọc từng câu.Giáo viên theo

dõi phát hiện từ khó

-Yêu cầu học sinh phát âm từ khó

-Giáo viên treo bảng phụ

-Yêu cầu học sinh đọc ngắt giọng đúng :

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

-Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp

- Giảng từ: Va chạm; Con dâu; Con rể; Đùm bọc;

Đoàn kết

- Học sinh đọc theo nhóm

Trường-Du-Nhi

-Học sinh lắng nghe

-01 em đọc toàn bài và chú giải, đọc thầm

-Học sinh đọc nối tiếp đếnhết bài

-Đọc cá nhân , đồng thanh

- Mỗi em đọc một đoạn

- Kiểm tra lẫn nhau

Trang 2

- Thi đọc giữa các nhóm

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

- Cử đại diện nhóm

TIẾT 2 Hoạt động 1 : tìm hiểu bài

-Yêu cầuhọc sinh đọc đoạn 1

H.Câu chuyện có những nhân vật nào?

Người cha, các con

H.Các con của ông cụ có thương yêu nhau không?

Không thương yêu nhau

+Từ ngữ nào cho ta biết điều đó?

*Va chạm

H Va chạm có nghĩa là gì?

-Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điều nhỏ

nhặt

-Yêu cầu đọc đoạn 2

H.Người cha thấy các con không thương yêu nhau,

ông cụ đã làm gì?

*Ông cụ buồn phiền và bảo các con :”ai bẻ gãy

được bó đũa , cha thưởng cho túi tiền

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

H.Tại sao bốn người con không bẻ gãy được bó

đũa?

*Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ

H.Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào ?

*Người cha cởi bó đũa thong thả bẻ gãy từng

chiếc

-Gọi học sinh đọc đoạn 3:

H 01 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?

*1chiếc đũa được so sánh với từng người con

H.Cả bó đũa được so sánh với gì?

*Được so sánh với 4 người con

+Chia lẻ là tách rời ra

+Hợp lại là để nguyên cả bó

H.Người cha muốn khuyên các con điều gì?

*Anh em phải đoàn kết thương yêu lẫn nhau

-Qua câu chuyệnnày chúng ta phải làm gì?

Hoạt động 2 : thi đọc

-Tổ chức luyện đọc theo vai

-1học sinh đọc, lớp đọc thầm

-Học sinh trả lời

-1học sinh đọc

-Học sinh tự trả lời

-01 em đọc -Học sinh trả lời

-Học sinh tự trả lời

-Các nhóm cử đại diện

Trang 3

-Giáo viên nhận xét tuyên dương.

3 Củng cố dặn dò:

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Dặn dò : về đọc bài cho gia đình cùng nghe

TOÁN 55 – 8 , 56 – 7 , 37 – 8 , 68 – 9

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Biết thực hiện phép tính có nhớ dạng : 55-8 , 56 – 7 , 37 – 8 , 68 – 9

-Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

-Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng

-Củng cố biểu tượng về hình tam giác , hình chữ nhật

II.Đồ dùng dạy học :

Hình vẽ bài tập 3 , vẽ sẵn trên bảng phụ.

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ :

-Giáo viên gọi 01 em đặt tính và tính

55-8 , 56 – 7 , 37 – 8 , 68 – 9

-Giáo viên gọi 01 em tính nhẩm :16-8-4, 15-7-3

-Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2.Bài mơI :Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Phép trừ 55 – 8

-Nêu bài toán :Có 55 que tính bớt đi 8 que tính

Hỏi : còn lại bao nhiêu que tính?

-Yêu cầu học sinh nhắc lại bài

- Để biết số que tính còn lại?Ta làm phép tính gì?

-Gọi học sinh lên bảng thực hiện phép tính

-Yêu cầu lớp làm vào bảng gài: 55

-8

47

-Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và tính

-Giáo viên nhận xét bổ sung và ghi lên bảng: viết

55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5

Viết dấu trừ (-) và kẻ ngang Tính từ phải sang

trái

-LinhThư

-Nghe và phân tích

-2em

-1 em

-Cả lớp

- 5 em

Trang 4

5 không trừ được cho 8 , lấy 15 trừ 8 bằng 7 , viết

7 , nhớ 1

5 trừ 1 bằng 4 , viết 4

Vậy 55 trừ 8 bằng mấy ? bằng 47

Hoạt động2 :phép tính 56 – 7 , 37 – 8 , 68 – 9

-Yêu cầu học sinh tiến hành tương tự như phép

tính trên

-Giáo viên nhận xét , bổ sung

Hoạt động 3 : Luyện tập thực hành.

Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài.

-Yêu cầu học sinh tự làm

Giáo viên sửa bài bổ sung

Bài 2 :Bài này yêu cầu gì?

-Yêu cầu học sinh tự làm vào vở

-Giáo viên sửa bài:

Bài 3 :

-Nêu yêu cầu của bài

-Có những hình gì ghép lại với nhau ?

-Gọi 1 em lên chỉ hình tam giác và hình chữ nhật

-Yêu cầu học sinh làm vào vở

-Giáo viên sửa bài

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

3.Củng cố dặn dò:

-Gọi 1 em nhắc lại cách đặt tính 56-7 và nêu cách

tính

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Dặn dò: Về ôn lại các dạng toán đã học

-Học sinh nhắc lại

-Đặt tính và nêu cách tính.-3 em lần lượt lên bảng làm

-Lớp làm vào bảng gài -Nhận xét bài trên bảng,

-1 em -3 em lên bảng, lớp làm vào sách giáo khoa

-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-Đổi vở sửa bài

-1 em nêu

-3 em lên bảng làm

-Các em khác nhận-Trả lời

-Học sinh nêu -Hình tam giác và hình chũ nhật

-Học sinh lên chỉ

-Học sinh làm vào vở

Soạn : ngày 04 tháng 12 năm 2006

Dạy :Thứ ba ngày 05 tháng 12 năm 2006

Tập viết M , Miệng nói tay làm

I.Mục đích yêu cầu :

-Viết đúng , viết đẹp chữ m hoa

Trang 5

-Biết viết cụm từ ứng dụng :Miệng nói tay làm .

-Viết đúng kiểu chữ , cỡ chữ , khoảng cách giữa các chữ

II.Đồ dùng dạy học.

Mẫu chữ : M

III Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 02 học sinh lên bảng viết :L ,Lá

- Giáo viên nhận xét , tuyên dương

2 Bài mới : : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ M hoa

-Giáo viên đưa chữ mẫu và hỏi :

H.Chừ M gồm mấy nét ?độ cao bao nhiêu ?

*Gồm 4 nét , cao 5 li, rộng 5 li

-Giáo viên bổ sung:

Chữ M gồm 4 nét: nét móc ngược phải, nét thẳng

đứng , nét xiên phải , nét móc xuôi phải

-Hướng dẫn cách viết trên chữ mẫu:

+Nét 1 :đặt bútviết nét móc từ dưới lên , lượn

sang phải dừng bút ở đường kẻ 6

+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 đổi chiều bút

viết 1 nét thẳng đứng xuống đường kẻ 1

+Nét 3 :

Từ diểm dừng bút của của nét 2 , đổi chiều bút

viết 1 nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu )lên đường

kẻ 6

+Nét 4 :Từ điểm dừng bút của nét 3 đổi chiều bút

viết nét móc ngược phải dừng bút trên đường

kẻ 2

-Vừa viết chữ M , vừa nhắc lạicách viết

Cho học sinh viết vào không trung

-Giáo viên nhận xét và uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

-Yêu cầu học sinh đọc cụm từ ứng dụng

-H em hiểu thế nào là miệng nói tay làm ?

*Nói đi đôi với làm

-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét

-Vy ,Nhàng-Lớp viết vào bảng con

-Quan sát , nhận xét

- Trả lời

-Học sinh nhắc lại

-Học sinh đưa ngón tay viết trong không trung

-Học sinh viết vào bảng con

Trang 6

-Độ cao của các chữ

-Yêu cầu học sinh viết chữ miệng vào bảng con

Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở.

- Yêu cầu học sinh viết vào vở

-Giáo viên thu vở chấm 1 số bài

3 Củng cố , Dặn dò :

-Giáo viênnhận xét tiết học, tuyên dương 1 số em

-Về viết phần luyện tập ở nhà

-1 em đọc -Học sinh nêu

-1 em lên bảng viết -Học sinh viết vào bảng con.-Học sinh viết từng dòng vào vở

Đạo đức GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP(TIẾT 1)

I.Mục tiêu:

1.Học sinh biết :

-Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

-Lí do vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp

2 Học sinh biết: làm 1 số công việc cụ thể để gìn giữ trường lớp sạch đẹp.

3.H/s có thái độ : đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp II.Chuẩn bị :

-Các bài hát : em yêu trường em

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1ỔN định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới ::giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Tiểu phẩm bạn Hùng thật đáng

khen

-Yêu cầu học sinh lên đóng vai trong tiểu phẩm

thật đáng khen

-Tổ chức học sinh thảo luận theo các câu hỏi:

+Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật?

+Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy?

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

=>Kết luận:Vứt rác vào đúng nơi quy định là góp

phần giữ gìn trường , lớp sạch , đẹp

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.

-Cả lớp hát bài : em yêu trường em

-H/s tiến hành đóng vai: +Bạn Hùng, Cô giáo,một số bạn trong lớp

+Người dẫn chuyện

-Các em khác N/x

-Học sinh thảo luận

-Học sinh nhắc lại

-Thảo luận

Trang 7

-Yêucầu học sinh quan sát bức tranh.

-Giáo viên hỏi:

+Các em có đồng ý với việc làm của bạn trong

tranh không? Vì sao?

H.Nếu em là bạn trong tranh , em sẽ làm gì?

-Giáo viên nhận xét ,tuyên dương

-Thảo luận lớp

H.Các em cần làm gì để trường lớp sạch đẹp?

H.Trong những việc đó , việc gì em đã làm được ?

việc gì chưa làm được ? vì sao?

=>Giáo viên rút ra kết luận:Để gữ gìn trường lớp

sạch đẹp, chúng ta nên làm trực nhật hằng ngày,

không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy

định

Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến.

-Cách tiến hành:Yêu cầu học sinh làm vào phiếu

+Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ Hs

+ Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt

+Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của H/s

+Giữ gìn trường lớp sạch đẹp làthể hiện lòng yêu

trường, yêu lớp

+Vệ sinh trường lớp là trách nhiệm của bác lao

công

- Giáo viên sửa bài nhận xét tuyên dương

Giáo viên rút ra kết luận:Gữ gìn trường lớp

sạch đẹp là bổn phận của mỗi học sinh ,điều đó

thể hiện lòng yêu trường yêu lớp và giúp các em

được sinh hoạt học tập trong một môi trường

trong lành

3.Củng cố dặn dò:

-Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương 1 số em

-Về ôn lại bài và tập thói quen giữ gìn trường lớp

sạch đẹp

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Cả lớp

-Học sinh tự trả lời

-Học sinh nối tiếp nhau nhắc lại

-Đánh dấu + vào ô trước ý kiến mà em đồng ý

-Gọi 1 em lên bảng làm -Các em khác nhận xét

Tự nhiên xã hội PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ

Trang 8

I.Mục tiêu :

-Nhận biết được một số thứ có thể gây ngộ độc cho mọi người trong gia đình đặc biệt là em bé

-Biết được những công việc cần làm để phòng chống ngộ độc khi ở nhà

-Biết được cách ứng xử khi bản thân hoặc người thân trong gia đình bị ngộ độc -Biết được nguyên nhân ngộ độc qua đường ăn uống

-Giáo dục học sinh cần cẩn thận để tránh ngộ độc khi ở nhà

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình vẽ trong sách giáo khoa ( 30 , 31 )

III.Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 học sinh lên kiểm tra:

+Em đã làm gì để môi trường xung quanh nhà ở

sạch sẽ ?

+Giữ gìn xung quanh nhà ở có lợi gì ?

-Giáo viên nhận xét

2 Bài mới :: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Làm việc với sách giáo khoa.

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để chỉ ra và

nói tên những thứ có thể gây ngộ độc cho mọi

người trong gia đình

-Y/c học sinh trình bày kết qủa theo từng hình

-Giáo viên nhận xét bổ sung

Hình 1 :

+Thứ gây ngộ độc là bắp ngô Bởi vì bắp ngô bị

nhiễm ruồi đậu vào , bắp ngô đó bị thiu

Hình 2 :

+Thứ ngộ độc là lọ thuốc Nếu em bé tưởng là

kẹo em bé ăn nhiều sẽ bị ngộ độc

Hình 3 :

+Thứ gây ngộ độc ở đây là lọ thuốc sâu Bởi vì

người phụ nữ bị nhầm lọ thuốc sâu với chai nước

mắm cho vào đun nấu

Hỏi :Những thứ trên có thể gây ngộ độc cho tất cả

mọi người trong gia đình đặc biệt là em bé Các

em có biết vì sao lại như thế không ?

LinhVũ

-Học sinh quan sát tranh ở trang 30 và thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Các em khác nhận xét.-Học sinh tự trả lời:

Trang 9

Thảo luận cặp đôi.

-Yêu cầu học sinh thảo luận từng hình 1 , 2 , 3

theo các câu hỏi :

+Hình 1 : Bắp ngô đã bị thiu nếu cậu bé ăn phải

thì điều gì xảy ra ?

+Hình 2 : Nếu em bé nhầm thuốc với kẹo ăn vào

thì điều gì xảy ra ?

+Hình 3 : Nếu chị phụ nữ lấy nhầm chai thuốc

sâu để nấu ăn thì điều gì xảy ra ?

Thảo luận nhóm

-Yêu cầu từ những điều trên các nhón rút ra kết

luận :Vậy chúng ta bị ngộ độc do những nguyên

nhân nào ?

-Giáo viên nhận xét chốt lại kiến thức

Một số thứ trong nhà dễ gây ngộ độc là : thuốc

tây , dầu hỏa , thuốc sâu, thức ăn bị ôi thiu …

Hoạt động 2 :Phòng tránh ngộ độc

-Yêu cầu quan sát hình 4,5,6 trang 31 : nói rõ

người trong hình đang làm gì ? Làm thế có tác

dụng gì ?

-Hỏi : Hãy kể thêm 1 vài việc làm có tác dụng đề

phòng chống ngộ độc ở nhà mà em biết ?

-Giáo viên rút ra kết luận

-Để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà chúng ta cần :

+xếp gọn gáng ngăn nắp những thứ thường dùng

trong gia đình

+Thực hiện ăn sạch uống sạch

+Thuốc và những thứ độc phải để xa tầm tay trẻ

em

+Không để lẫn những thức ăn nước uống với các

chất tẩy rửa và các hoá chất khác

Hoạt động 3:

-Đóng vai xử lí tình huống khi bản thân hoặc

người nhà bị ngộ độc

-Giáo viên giao nhiệm vụ :

+Nhóm 1 & 3 : nêu và xử lí tình huống bản thân

bị ngộ độc

+Nhóm 2, 4 & 5 :Nêu và xử lí tình huống người

-Học sinh thảo luận -1 ,2 nhóm nhanh nhất lên trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

-Học sinh nghe và ghi nhớ các nhóm khác nhận xét bổ -Học sinh tự trả lời

-Học sinh nghe và ghi nhớ sung

-1 , 2 nhóm lên trình bày ,

-Học sinh tự đóng vai và trả lời trực tiếp

-Các nhóm thảo luận và lên trình bày

-Học sinh nhắc lại

Trang 10

thân bị ngộ độc

-Giáo viên chốt lại kiến thức :

+Khi bản thân bị ngộ độc thì phải tìm cách gọi

người lớn Và nói rõ bản thân ăn ,uống phải thứ gì

+Khi người thân bị ngộ độc , phải gọi ngay cấp

cứu hoặc người lớn …

3.Củng cố dạên dò:

-Gíao viên nhận xét tiết học

-Về học bài chuẩn bị bài sau

Toán 65 – 38 , 46 – 17 , 57 – 28 , 78 - 29

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Biết thực hiện phép trư øcó nhớ dạng : 65 – 38 , 46 – 17 , 57 – 28 , 78 - 29-Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

-Củng cốgiải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ (bài toán về ít hơn)

II.Đồ dùng dạy học :

Que tính

III.Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :

-Giáo viên gọi học sinh lên bảng thực hiện các

yêu cầu :

+Làm 55-8 , 66 -7 , Nêu cách đặt tính và thục

hiện phép tính 66 -7

+Nêu cách đặt và thực hiện Phép tính :47-8 , 88-9

-Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới : :Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Phép trừ 65 – 38

-Nêu bài toán :Có 65 que tính bớt đi 38 que tính

Hỏi : còn lại bao nhiêu que tính?

-Để biết được còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm gì ?

-2 em :Thảo Nguyên , Thùy Nhung

-Nghe và phân tích đề.-Học sinh trả lời

Trang 11

*Thực hiện phép tính trừ : 65-38

-Gọi học sinh lên bảng thực hiện phép tính

65

-38 27

- Lớp làm vào bảng con

-Giáo viên nêu cách đặt và thực hiện : viết 65 rồi

viết 38 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 3

thẳng cột với 6 Viết dấu trừ (-) và kẻ ngang

Tính từ phải sang trái

5 không trừ được cho 8 , lấy 15 trừ 8 bằng 7 , viết

7 , nhớ 1

3 thêm 1 bằng 4 , 6 trừt 4 bằng 2 viết 2

Vậy 65 trừ 38 bằng mấy ? bằng 27

Các phép tính trừ tương tự : 46 – 17 , 57 – 28 ,

78 - 29

-Yêu cầu học sinh làm lần lượt từng phép tính và

nêu cách thực hiện

-Giáo viên nhận xét cách làm của học sinh và

đưa ra đáp án đúng :

-Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu học sinh tự làm

-Giáo viên sửa bài bổ sung đưa ra đáp án đúng

-Yêu cầu học sinh làm 1 số phép tính sau vào vở :

Bài 2 :

-Bài này yêu cầu gì?

-Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó gọi học sinh

lên báo cáo

-Giáo viên nhận xét và sửa bài đưa ra đáp án

đúng

-1 học sinh lên bảng

-cả lớp-Học sinh lắng nghe và nhắc lại

-3em học sinh lên bảng làm

-Cả lớp làm vào bảng gài -Các em khác nhận xét bài trên bảng

-Đổi vở sửa bài

-1 em lên bảng làm.Cả lớp làm vào vở

-1 học sinh nêu -Tự làm bài -1 học sinh sửa bài báo cáo

-Học sinh tự sửa những

Trang 12

Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh đọc đầu bài và nêu câu hỏi

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-H.Bài toán này dạng toán gì ?

*ít hơn

-Giáo viên nói : Bài này có 2 cách

tóm tắt

-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải

-Giáo viên nhận xét , sửa bài đưa ra đáp án đúng

Tóm tắtBà : 65 tuổiMẹ kém bà : 27 tuổiMẹ : ….tuổi ?

GiảiSố tuổi của Mẹ là :

65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số :38 tuổi

-Giáo viên chấm 1 số bài

3.Củng cố dặn dò:

-Chúng ta vừa học bài gì

-Gọi 1 em nhắc lại cách đặt tính 78-29 và nêu

cách tính

-Giáo viên nhận xét tiết học

- Về ôn lại các dạng toán đã học và hoàn thành

các bài toán còn lại

-1em tóm tắt -1 em giải -Học sinh nhận xét sửa bài

Soạn : ngày 05 tháng 12 năm 2006

Dạy :Thứ tư ngày 06 tháng 12 năm 2006

Chính tả (nghe viết) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I.Mục đích yêu cầu:

-Nghe và viết đúng đoạn :từ “người cha liền bảo …… Đến hết bài”

-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt L/n , i/iê, ăt/ăc

II Đồ dùng dạy học:

Trang 13

Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập.

III.Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh lên bảng viết : Yên lặng dung

dăng

-Giáo viên nhận xét

2.Bài mới: :giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Hướngdẫn viết chính tả.

-Giáo viên đọc đoạn viết

-Đây là lời của ai nói với ai ?

*Lời người cha nói với các con

-Người cha nói gì với các con

*Người cha khuyên các con phải đoàn kết mới có

sức mạnh, chia lẻ sẽ không có sức mạnh

-Lời người cha viết sau dấu câu gì ?

*Sau dấu : hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng

-Yêu cầu họcsinh đọc và viết từ khó: liền bảo,

chia lẻ, thương yêu , sức mạnh

-Giáo viên nhận xét uốn nắn

-Yêu cầu họcsinh viết vào vở

-Giáo viên đọc từng câu

-Giáo viên chấm từ 5 đến 6 bài và nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập.

-Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

-Giáo viên treo bảng phụ

-Yêu cầu học sinh làm bài

-Giáo viên nhận xét bổ sung:

a.Lên bảng ,nên ngươiø, ăn no, lo lắng

b.Mải miết, hiểu biết , chim sẻ , điểm 10

-Giáo viên nhận xét tuyên dương,

3.Củng cố dăn dò:

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Về viết lại những lỗi sai và làm bài tập 3 vào vở

bài tập.dẫn học sinh làm bài tập

-2 em :Vy ,Lực lên bảng viết , dưới lớp viết vào bảng con

-1 em đọc lại

-Học sinh trả lời

-Hai em lên bảng viết Dưới lớp viết vào bảng con

-Học sinh viết vào vở.-Học sinh soát dấu , soát lỗi

-Học sinh nêu

-1 em lên bảng làm -Lớp làm vào vở

Kể chuyện CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I.Mục đích yêu cầu :

Trang 14

-Nhìn tranh minh hoạ và gợi ý kể lại từng đoạn , toàn bộ câu chuyện bó đũa

-Phối hợp lời kể điệu bộ nét mặt , ngôn ngữõ phù hợp

-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

-Giáo dục tình đoàn kết thương yêu nhau thì mới có sức mạnh

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh họa

-Một bó đũa , 1 túi dựng như túi tiền trong chuyện

-Bảng ghi tóm tắt ý chính của câu chuyện

III Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên gọi 4 em lên kiểm tra: kể nối tiếp câu

chuyện :Bông hoa niềm vui

-Giáo viên nhận xét ghi điểm tuyên dương

2.Bài mới : : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể từng đoạn

-Gọi học sinh nêu yêu cầu 1

-Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu nội dung

từng tranh ( tranh vẽ cảnh gì?) :

+Tranh 1 :các con cãi nhau khiến người cha rất

buồn và đau đầu

+ Tranh 2 : Người cha gọi các con đến và đố các

con : ai bẻ được bó đũa sẽ được thưởng

+Tranh 3 : Từng người con cố hết sức để bẻ bó

đũa mà không bẻ được

+Tranh 4 : Người cha tháo bó đũa và bẻ từng cái,

một cách dễ dàng

+Tranh 5 : Những người con hiểu ra lời khuyên

của cha

-Yêu cầu kể trong nhóm

-Yêu cầu kể trước lớp

-Giáo viên nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2 : Kể lại nội dung câu chuyện.

-Yêu cầu học sinh kể theo vai từng tranh

*Lưu ý : khi kể nội dung tranh 1 , các em có thể

thêm vài câu cãi nhau Khi kể đến nội dung tranh

5 các em thêm lời hứa

+ Kể lần 1 : Giáo viên làm người dẫn chuyện

-Uyên ,Kim ,Nguyễn ,Thanh

-Học sinh nêu

-Lần lượt từng em kể Các

em khác trongnhóm nhận xét bổ sung

-Đại diện các nhóm lên kể , mỗi em kể nội dung 1 bức tranh

-Hai học sinh nam đóng vai hai người con trai , hai học sinh nữ đóng vai hai người con gái 1 học sinh đóng vai người cha 1 học sinh làm người dẫn chuyện

Ngày đăng: 14/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ bài tập 3 , vẽ sẵn trên bảng phụ. - Lớp 2 (Tuần 14)
Hình v ẽ bài tập 3 , vẽ sẵn trên bảng phụ (Trang 3)
Hình gì ? - Lớp 2 (Tuần 14)
Hình g ì ? (Trang 16)
Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 2 và 3 . - Lớp 2 (Tuần 14)
Bảng ph ụ chép sẵn nội dung bài tập 2 và 3 (Trang 19)
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập. - Lớp 2 (Tuần 14)
Bảng ph ụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w