Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 1.1.Ổn định:Hát.. -Hướng dẫn các em đọc đúng các từ khó trong bài: * Hỗ trợ: Học sinh đọc ngắt giọng một số câu dài.. - Học sinh biết biể
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn : 18/ 11/ 2006
Ngày dạy : Thứ hai 20/11/2006
TẬP ĐỌC SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I.Mục đích yêu cầu :
-Học sinh đọc trơn được cả bài Đọc đúng từ ngữ:sự tích, lần, la cà, nơi, bao lâu, trẻ, run rẩy Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung bài, hiểu các từ :vùng vằng, la cà, mỏi mắt, chờ mong, lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm lấy cậu
- Giáo dục các em thấy được tình thương sâu nặng của mẹ đối với con
- Hỗ trợ: Đọc đúng bao lâu, trẻ, run rẩy Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
II.Chuẩn bị: Viết sẵn từ ngữ, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt đông dạy và học
Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
1.1.Ổn định:Hát
2 Bài cũ : 5-6 phút - Cây xoài của ông em:
-Gọi 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi
H:Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát ?
H Qủa xoài cát chín có mùi vị màu sắc như thế nào ?
-Nhận xét- ghi điểm
3.Bài mới: 25-30 phút - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động 1:Luyện đọc từng câu –phát âm từ khó.
-Giáo viên đọc mẫu cả bài
-Gọi 1 em đọc bài
-Yêu cầu các em nối tiếp nhau đọc từng câu từ đầu
đến hết bài
Giáo viên theo dõi ; sửa sai kịp thời
-Hướng dẫn các em đọc đúng các từ khó trong bài:
* Hỗ trợ: Học sinh đọc ngắt giọng một số câu dài
-G.V nhận xét nêu cách đọc đúng
* Hoạt động 2: Đọc từng đoạn – kết hợp giải nghĩa
từ khó trong bài:
-Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
G.V theo dõi chỉnh sửa
* Đọc trong nhóm :
Cả lớp đọc thầm
Học sinh thực hiện
Hs phát âm cá nhân- đồng thanh.H.S tự tìm cách đọc đúng và đọc trước lớp
H.S nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau đọc từng đoạn –chỉnh sửa giúp
nhau Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp – các bạn khác theo dõi nhận xét
Trang 2* Đọc đồng thanh
Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết 2
-H / S thực hiện
Giải lao 5 phút
TIẾT2 :
Hoạt động 1:Tìm hiểu bài.
-Gọi 1 em đọc đoạn 1
H:Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
-Gọi 1 em đọc đoạn 2
H:Vì sao cậu bé quay trở về?
H:Khi trở về không thấy mẹ cậu bé đã làm gì?
H: Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
H:Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
H: Theo em sao mọi người đặt cho cây lạ tên là
“Cây vú sữa”
H:Câu chuyện nói lên điều gì?
H: Để người mẹ được động viên an ủi, em hãy nói
lời xin lỗi giúp cậu bé?
Hoạt động 4: Đọc lại bài.
-Gọi 2 -3 em lần lượt đọc lại bài
H:Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì?
-Học sinh thực hiện
-Cậu bé bị mẹ mắng nên đã bỏ nhà ra đi
da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
-Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về
Vì cây có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
-Câu chuyện nói lên tình thương của người mẹ đối với con
-Mẹ ơi, mẹ hãy tha lỗi cho con…
- Học sinh thực hiện
-Hãy yêu thương mẹ –Mẹ có tình thương sâu nặng đối với con./…
4/-Củng cố : H Em thích ai trong câu chuyện này? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
5/-Dặn dò : Luyện đọc lại bài.
ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (T1) I/-Mục tiêu :
- Quan Tâm giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ , thân ái với các bạn sẵn sàng giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn
Trang 3- Học sinh biết biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè là luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp đỡ các bạn khi bạn gặp khó khăn.
- HS biết yêu mến, quan tâm giúp đỡ mọi người xung quanh Đồng tình, noi gương những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè
-HS có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
II/-Chuẩn bị:
-Giấy khổ to, bút viết.
III/-Hoạt động dạy và học.
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ: 5-6 phút
H: Chăm chỉ học tập có ích lợi gì?
H: Kể về việc học tập ở nhà và ở trường cho cả lớp
nghe?
-Nhận xét
3 Bài mới: 25-30 phút - Giới thiệu bài- Ghi đầu bài
Hoạt động 1:Đoán xem điều gì xảy ra?
-treo tranh
H:Nêu nội dung từng tranh?
H:Hãy đoán cách ứng xử của Nam?
Nhận xét chốt ý: Mỗi người chúng ta cần phải quan
tâm giúp đỡ mọi người xung quanh Như thế mới là bạn
tốt và được bạn yêu quí.
* Hoạt động 2: Nhận biết các biểu hiện của quan tâm
giúp đỡ bạn
G/V nêu tình huống : Hạnh học kém môn toán Tổng
kết cuối kỳ lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp về
kết quả học tập Các bạn trong lớp phê bình Hạnh
H Theo các em Hạnh làm như vậy đúng hay sai? Vì
sao?
H.Để giúp Hạnh cả lớp và tổ bạn Hạnh phải làm gì?
* Kết luận : Quan tâm giúp đỡ bạn gặp khó khăn nghĩa
là trong lúc bạn gặp khó khăn phải quan tâm giúp đỡ
bạn vươt qua.khỏi.
* Hoạt động 3 :Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ bạn
H.Khi quan tâm giúp đỡ bạn em thấy thế nào?
* Quan tâm giúp đỡ bạn là điều cần thiết và nên làm
đối với các em Khi các em biết quan tâm giúp đỡ bạn
Nghe và thảo luận theo nhóm 4 em
-Các bạn trong tổ làm như thế là sai.Vì làm như thế bạn sẽ buồn chán
-Các bạn trong tổ nên phối hợp cùng các bạn trong lớp,G.V chủ nhiệm để phân công kèm cặp bạn
-Cảm thấy vui, tự hào…
Trang 4thì các bạn sẽ yêu quí và quan tâm giúp đỡ lại emkhi em
gặp khó khăn
4 Củng cố: 2-3 phút - H :Em đã làm gì để tỏ lòng quan tâm giúp đỡ bạn ?
-nhận xét tiết học
5.Dặn dò:Chuẩn bị một câu chuyện về quan tâm giúp đỡ bạn ?
TOÁN :
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I- Mục tiêu :
- Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ
- Áp dụng cách tìm số trừ để giải các bài tập có liên quan Củng cố kĩ năng vẽ các đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau
-Giáo dục các em cẩn thận, chính xác khi làm bài
- Hỗ trợ: tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
II/- Chuẩn bị: Giấy bìa kẻ 10 ô vuông như phần bài học, kéo.
III/-Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
1- Ổn đị nh : Hát.
2- Bài cu õ : Luyện tập
* Gọi 3 em lần lượt thực hiện các yêu
cầu sau:
Đọc bảng công thức 11 trừ đi một số
Đọc bảng công thức 12 trừ đi một số
Nhận xét sửa sai
3- Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đầu
bài
Hoạt động 1: Tìm số bị trừ.
Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan.
Bài toán 1: Đưa ra hai mảnh giấy có 10 ô
vuông Bớt đi 4 ô vuông Hỏi còn lại bao
nhiêu ô vuông?
H:Làm thế nào biết còn lại 6 ô vuông?
H:Hãy nêu các thành phần và kết quả của
phép tính 10 - 4 = 6 ?
Bài toán 2: Có 4 mảnh giấy được cắt làm
2 phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông.Phần
thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy
có bao nhiêu ô vuông?
H:Làm thế nào để biết có tất cả 10 ô
vuông?
Giới thiệu kĩ thuật tính
Nêu: Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là
Mạnh, Nụ, Ly
Theo dõi và trả lời
-Thực hiện phép trư ø: 10 - 4 = 6-Còn lại 6 ô vuông
-H/S nêu
-Lúc đầu có 10 ô vuông
4 + 6 = 10 ô vuông
Trang 5x Số ô vuông còn lại là 6 Hãy đọc phép
tính tương ứng để tìm số ô vuông có tất
cả?
H:Để tìm số ô vuông ban đầu ta phải làm
như thế nào?
Ghi bảng x = 4 + 6
H:Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
H:Hãy đọc phần tìm x trên bảng?
H:Nêu tên gọi của các thành phần và kết
quả của phép trừ: x – 4 = 6.
H:Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm thế
nào?
Hoạt động 2 :Luyện tập- Thực hành.
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu.
-Gọi 1 em lên bảng làm - Cả lớp làm vào
bảng con
- Nhận xét sửa sai
Bài 2: Gọi 1 em đọc y/c.
- Treo bảng phụ – yêu cầu cả lớp chia
thành hai đội mỗi đội 6 em, thi đua lên
điền số vào ô trống đội nào điền nhanh
đúng đội đó thắng cuộc
- Nhận xét sửa sai
Bài 3:Gọi h/s đọc y/c
-Y/C học sinh tự làm
- Gọi 1 em đọc kết quả- nhận xét sửa sai
Bài 4:Y/C học sinh tự vẽ- tự ghi tên các
điểm
X - 4 = 6
Thực hiện phép cộng : 4 + 6
- Là 10-H/S đọc
- Lần lượt từng em nêu
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- H/S làm bài theo yêu cầu
4.Củng cố: H: Nhắc lại quy tắc tìm số bị trừ ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Học thuộc bài đã học.
………
Ngày soạn: 20 / 11/ 2006.
Ngày dạy : Thứ ba 21/11/2006
TẬP VIẾT:
K –Kề vai sát cánh
I.Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh:
Trang 6-Viếtđúng, đẹp chữ hoa , từ ứng dụng : K –Kề vai sát cánh.
-Rèn các em viết đúng, đẹp, trình bày đúng yêu cầu
-Giáo dục tính cẩn thận, nắn nót khi viết bài
II.Chuẩn bị: Chữ mẫu –Kẻ sẵn khung chữ.
III.Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Chữ I
- Gọi 2 em lên bảng viết 2 dòng :I- Ich
nước lợi nhà
-Nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Treo chữ mẫu
H Chữ K hoa gồm có mấy nét?
-G/V vừa hỏi vừa tô vào trong khung chữ
-Y/C các em tập viết chữ hoa K.
-Nhận xét sửa sai
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng
dụng
-Y/ C 1 em đọc cụm từ ứng dụng
H.Hãy giải thích ý nghĩa của cụm từ ứng
dụng?
H Cụm từ này có mấy tiếng là những tiếng
nào?
H.Phân tích độ cao của các con chữ?
H.Khoảng cách giữacác chữ như thế nào?
-Giáo viên vừa viết lên bảng vừa hướng dẫn
cách viết: Kề
-Y/C các em tập viết chữ Kề trên bảng con
- Nhận xét sửa sai
* Hoạt động 3: Viết vào vở.
-Y/C các em viết vào vở theo mẫu
- H/S quan sát
-Gồm có 3 nét: nét 1 cong tráivà lượn ngang Nét 2 móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong, nét 3 viết nét móc xuôi phải đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc ngược phải
-h/s tập viết trên không sau đó viết bảng con
-Kề vai sát cánh
-Chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác một việc
-Gồm 4 tiếng: Kề+ vai+ sát+ cánh
-Chữ K + h cao 2 li rưỡi, chữ t cao một li
rưỡi, các con chữ còn lại cao 1 li
-Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o.-Theo dõi
-Tập viết trên bảng con
-H/S viết bài theo mẫu
Trang 7-Theo dõi và nhắc nhở những em viết yếu.
- Thu chấm một số bài và nhận xét
4/ Củng cố : 2-3 phút -Nhắc lại cách viết chữ K hoa và từ ứng dụng.
- Nhận xét tiết học
5/- Dặn dò: Hoàn thành bài viết còn lại.
_
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH.
I/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
-Kể tên và nêu công cụ của một số đồ dùng thông thường trong nhà
-Biết phân loại các đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng Biết cách bảo quản một số đồ dùng trong gia đình
-Giáo dục các em tính cẩn thận, gọn gàng găn nắp trong gia đình
II/ Chuẩn bị: -Một số đồ chơi: Bộ ấm chén, nồi, chảo, bàn ghế…
-Phiếu bài tập: “Những đồ dùng trong gia đình.”
III/ Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh
* 1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ: Gia đình.
H: Gia đình em gồm có những ai? Mọi người
trong gia đình em sống với nhau như thế nào?
H: Gia đình bạn Mai gồm có những ai? Mọi
người đang làm gì?
-Nhận xét
3 Bài mới: Gíới thiệu bài – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát
tranh và tập đặt câu hỏi
- Y/C các em thảo luận theo nhóm 2 em
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày
- Giáo viên và học sinh nhận xét
+ Phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập:
“Những đồ dùng trong gia đình.”
-Y/ C nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm kể tên các đồ dùng trong gia đình mình -
Cử 1 bạn làm thư ký ghi các ý kiến vào phiếu-
Sau khi hoàn thành cử đại diện các nhóm lên
trình bày
Kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng
cần thiết phục vụ cho nhu cầu cuộc sống Tuỳ
theo nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ dùng
K Toàn, KB Rịt
-H/S quan sát hình 1, 2 ,3 ,4 5
1 em hỏi – 1 em trả lời
-H/ S thực hiện theo y/c
-Theo dõi và nhận xét bổ sung
Trang 8của từng gia đình có sự khác biệt.
* Hoạt động 2: Thảo luận về bảo quản giữ gìn
một số đồ dùng trong gia đình
-Y/ C học sinh quan sát tranh 4, 5 ,6 /27 và nói
xem bạn trong từng hình đang làm gì? Việc làm
đó có tác dụng gì?
H: Muốn sử dụng đồ dùng bằng gỗ( sứ, thuỷ
tinh) bền đẹp ta cần chú ý điều gì?
H: Khi dùng hoặc rửa bát, đĩa, ấm, chén,…
chúng ta phải chú ý điều gì?
H:Đối với bàn ghế gường tủ trong nhà chúng ta
phải giữ gìn như thế nào?
H: Khi sử dụng các đồ dùng bằng điện chúng ta
cần chú ý điều gì?
* Kết luận: Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết
cách bảo quản và lau chùi chúng thường xuyên
Khi dùng xong phải biết xếp đặt ngăn nắp Đồ
dùng dễ vở cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận khi
sử dụng
- H/S quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-Ta phải biết bảo quản và lau chùi thường xuyên Dùng xong phải xếp ngăn nắp
-Cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận
-Cần bảo quản , lau chùi thường xuyên -Cần hết sức cẩn thận, tránh bị điện giật.-Nghe và nhắc lại
4/ Củng cố: 2-3 phút - Nhận xét tiết học.
5/ Dặn dòø: Cần phải cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp khi sử dụng dồ dùng trong nhà.
TOÁN:
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng :13 -5 Tự lập và học thuộc bảng công thức 13 trừ đi môt số
-Áp dụng phép trừ dạng : 13 -5 để giải các bài toán có liên quan
-Giáo dục các em cẩn thận chính xác khi làm bài
Hỗ trợ: Đặt tính, cách tính mượn 1 ở hàng chục và trả sang hàng chục
II.Chuẩn bị: Que tính.
III Hoạt động dạy – học.
1/ Ôn định :
2/ Bài cũ : 5-6 phút - 2 em đọc bảng trừ :
12 trừ đi một số
3/ Bài mới : 25-30 phút - GTB –Ghi đề
bài
*Hoạt động 1:Thực hiện phép trừ dạng 13 –5
và lập bảng trừ
-GV hướng dẩn HS lấy 1 bó 1 chục que tính
và 3 que tính rời
-GV hướng dẫn chọn cách thông thường :lấy 3
Hát
-Phương, KDít
-HS nhắc đề bài
-HS tự nêu các cách lấy ra 5 que tính -HS cùng thực hành
Trang 9que tính rời rồi tháo 1 bó 1 chục que tính lấy
tiếp 2 que yính nữa (3 +2 =5) và 8 que tính
Vậy 13- 5 =?
-GV ghi 13 –5 = 8 lên bảng
-GV hướng dẫn cách đặt tính theo cột dọc
- GV cho HS sử dụng 1 bó 1 chục que tính rồi
lập bảng trừ
- GV xoá dần bảng kết quả
*Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- GV nhận xét sửa sai
13 – 5 = 8 -HS đọc “13 trừ 5 bằng 8 “-Trước hết viết 13 sau đó viết 5 thẳng cột với 3 viết dấu phép tính rồi kẻ vạch ngang
13 .13 trừ 5 bằng 8 viết 8 thẳng cột
5 với 3 và 5 8
13 –4 =9 13 –7 =6
13 –5 = 8 13 –8 =5
13 –6 =7 13 –9 = 4-HS đọc thuộc bảng trừ
- HS tự làm bài
- 1 em lên bảng sửa bài
H Em có nhận xét gì về hai phép tính
13 –9 = 4
13 – 4 = 9
Bài 2:-GV cho HS làm bảng con
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3:Đặt tính rồi tính hiệu ,biết số bị trừ và
số trừ lần lượt
a) 13 và 9
b) 13 và 6
c) 13 và 8
-GV nhận xét
-Bài 4 :Bài toán
H Bài toán cho biết gì ?
H Bài toán hỏi gì ?
- GV chấm bài nhận xét
-Lấy 13 –4 = 9 Lấy 13 –9 = 4 (lấy tổng trừ đi một số hạng kia )
-2 em lên bảng cả lớp làm bảng con
HS nêu cách đặt tính và tính
- HS đọc đề toán
- Tìm hiểu đề – Tóm tắt rồi giải
- Tóm tắt :
- Cửa hàng có: 13 xe đạp
- Đã bán : 6 xe đạp
- Còn : ……xe đạp ?
4/Củng cố dặn dò : 2-3 phút - GV nhận xét tiết học
Về nhà xem lại bài
THỂ DỤCBÀI 23: TRÒ CHƠI “NHÓM BA NHÓM BẢY “-ĐI ĐỀU
Trang 10I MỤC TIÊU :
- Học trò chơi “ nhóm ba nhóm bảy” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi
- - Ôn đi đều Yêu cầu thực hiên động tác tương đối chính xác , đều đẹp
II/ ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Tập luyện trên sân trường đã vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn cho học sinh trong lúc tâïp luyện
- Giáo viên chuẩn bị còi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Giáo viên nhận lớp phổ
biến nội dung học tập của tiết
học
- Chạy nhen nhàng thành
một vòn tròn sau đó đi thường
vung tay và hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển
chung :
-Học trò chơi : “ Nhóm ba
nhóm bảy “
GV hướng dẩn cách chơi
Khi giáo viên hô nhóm ba thì
học sinh kết thành nhóm ba
người , nhóm bảy thì học sinh
kết thành nhóm bảy
Cho học sinh đọc thuộc vần
điệu lời hát
-Đi đều :
Cho một học sinh nêu lại kỉ thuật
giậm chân
Đi theo 2-4 hàng dọc lúc đầu GV
điều khiển sau đó cán sự lớp hô
GV chi đi quan sát và sửa sai cho
học sinh
Có thể tập cả lớp hoằc có thể
chia tổ tập luyện ,sau đó dành
2-3 phút để thi xem tổ nào đi
đều đẹp nhất
* Cuối người thả lỏng
Nhảy thả lỏng
Cùng học sinh hệ thống lai tiết
học , nhận xét tiết học
1-2 phút
1 - 2phút
Trang 11Dặn dò họ sinh về nhà ôn bài
-Nghe viết lại chính xác đoạn: “Từ các cành lá như sữa mẹ” trong bài “ Sự tích cây vú sữa”.
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr / ch; at / ac Củng cố quy tắc chính tả với ng / ngh.-Giáo dục các em cẩn thận nắn nót khi viết bài
II.Chuẩn bị :Bảng phụ viết sẵn đoạn văn.
III.Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1-Ổn định: Hát.
2-Bài cũ: 5-6 phút - Gọi 2 em lên viết
lại các từ tiết trước viết sai : xoài, gạo
trắng, ghi lòng, nhà sạch
-Nhận xét sửa sai
3.Bài mới:Giới thiệu bài-Ghi đầu bài
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả.
-Giáo viên đọc đoạn viết
-Gọi 1 em đọc lại
H: Đoạn văn nói về cái gì?
H: Cây lạ được kể lại như thế nào?
H: Tìm và đọc các câu văn có dấu phẩy
trong bài?
* Hướng dẫn học sinh viết các từ khó
trong bài
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
* Hướng dẫn viết vào vở
-giáo viên đọc từng câu, cụm từ
-Giáo viên đọc lại bài viết
-Thu bài chấm và nhận xét
* Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 2
-Gọi một em lên bảng làm bài
Ka Trường, Tuyết A
- 2 em lần lượt đọc lại đoạn văn
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá , những đài hoa bé tí trổ ra
HS đọc -Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm.-Học sinh chuẩn bị bảng con
-Học sinh viết bảng con:
màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
-H/S nhìn bảng chép bài vào vở
- H/S dò bài sửa lỗi
H.Tìm những từ có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây:
-ghi, ghì; ghê, ghế; nghé, nghe ; ghè,ghẹ;gừ, gờ,gở, gỡ…
Trang 12-Chữa bài rút ra quy tắc chính tả.
Bài 2 :Gọi học sinh đọc yêu cầu.
-Gọi sinh lên chép từ
-Nhận xét bài làm của học sinh
H/S thực hiện
-nước sôi, ăn xôi, cây xoan.
-vươn vai, vương vãi, bay lượn, số lượng.
4.Củng cố: 2-3 phút - Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò :Xem lại và viết lại các lỗi sai
………
THỦ CÔNG:
ÔN TẬP CHƯƠNG TRÌNH KĨ THUẬT GẤP HÌNH I/ Mục tiêu:
- H/S có kĩ năng gấp các hình đã học
- H/S biết trang trí bài mình đã làm ra
-H/S có hứng thú với giờ học thủ công Biết quí trọng các sản phẩm đã làm ra
II Chuẩn bị:
Các mẫu vật đã gấp sẵn
-Giấy màu,kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ…
III Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1.Ổn định : Hát.
2 Bài cũ: 5-6 phút
Nhận xét bài tiết trước
Kiểm tra dụng cụ của học sinh
3.Bài mới 25-30 phút- Giới thiệu bài – ghi
đầu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát
nhận xét
- Treo mẫu lên bảng
Hs nhớ lại và gấp các sản phẩm đã được học
- Gấp tên lửa
- Gấp máy bay phản lực
- Gấp máy bay đuôi rời
- Gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp thuyền phẳng đáy có mui
* Hoạt động 2: Chọn sản phẩm
HS chọn sản phẩm
- HS chọn sản phẩm mà mình ưa thích để gấp
Sau đó dán vào vở
-Bôi hồ mỏng, đặt hình cân đối, miết nhẹ tay
để hình được phẳng
Hoạt động 3: Thu chấm sản phẩm
GV thu chấm sản phẩm nhận xét , tuyên
- H/S quan sát nhận xét
-HS thực hành gấp lần lượt các sản phẩm đã học
HS chọn hình và gấp
- HS dán vào vở