III.Hoạt động dạy và học TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp Nhắc nhở nề nếp học tập 2.Kiểm tra bài cũ -Gọi học sinh lên bảng đọc bài “ Thời khoá biểu “
Trang 1TUẦN 8
Soạn : ngày 22 tháng 10 năm 2006
Dạy : Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2006
Tập đọc NGƯỜI MẸ HIỀN
I.Mục tiêu
-Học sinh đọc trơn được cả bài
-Đọc đúng các từ ngữ mà các em đọc hay sai
-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Biết phân biệt lời người dẫn chuyện , lời các nhân vật
-Hiểu được nghĩa các từ: gánh xiếc, tò mò, thập thò, lách, lấm lem
-Hiểu được nội dung của bài : Cô giáo như người mẹ hiền của các em học sinh Cô vừa yêu thương các em hết mực , vừa nghiêm khắc dạy bảo các em lên người
II.Đồ dùng dạy và học
-Tranh minh họa SGK/63
-Bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy và học
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
Nhắc nhở nề nếp học tập
2.Kiểm tra bài cũ
-Gọi học sinh lên bảng đọc bài “ Thời khoá biểu
“ và trả lời câu hỏi:
-Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
- Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng.
Hoạt động 1 :Luyện Đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lượt
-Gọi học sinh khá ( giỏi ) đọc mẫu cả bài lần
2.Chú ý giọng đọc :
-Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và yêu cầu
học sinh đọc
-Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
-Hát
-2 em :Nhìm , Phi
-Lắng nghe và đọc đề bài.-1 học sinh khá ( giỏi) đọc, cả lớp đọc thầm theo
-Mỗi em chỉ đọc 1 câu cho đến hết bài
Trang 2-Giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc, yêu cầu
học sinh đọc đúng , sau đó cho lớp luyện đọc các
câu này
-Luyện đọc các câu :Giờ ra chơi ,/ Minh thì thầm
với Nam ://”Ngoài phố có gánh xiếc // Bọn mình
ra xen đi!”//
Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới/
nắm chặt hai chân em// Cậu nào đây?/ Trốn học
hả?//
-Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ:
(xem chú giải SGK/63)
-Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc theo đoạn
-Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Giáo viên theo dõi giúp đỡ thêm cho một số học
sinh yếu đọc bài chưa đúng
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
-Giáo viên yêu cầu các em ở nhóm khác nhận
-Cả lớp theo dõi các nhóm đọc bài và nhận xét
-Cả lớp đọc đồng thanh
TIẾT 2
3.3.Hoạt động 3 :Tìm hiểu bài
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
-Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?
-Rủ bạn trốn học đi xem xiếc
-Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
-Các bạn chui qua lỗ tường thủng
-Chuyển đoạn : chuyện gì đã xảy ra khi Nam và
Minh chui qua lỗ tường thủng Chúng ta tìm hiểu
-1 em đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
-Một số em trả lời
Trang 3đoạn 2, 3.
-Gọi học sinh đọc đoạn 2 & 3
-Ai đã phát hiện ra Nam và Minh đang chui qua
chỗ tường thủng?
-Bác bảo vệ
-Khi đó bác làm gì?
-Bác nắm chặt tay Nam và nói : “ Cậu nào đây ?
Trốn học hả?”
-Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo đã làm
gì? Cô xin bác bảo vệ nhẹ tay để Nam khỏi bị
đau, cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại, đỡ em ngồi
dậy, phủi hết đất cát trên người em và đưa em về
lớp
-Những việc làm của cô giáo cho em thấy cô là
người như thế nào?
-Cô rất dịu dàng và yêu thương học trò
-Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
-Cô xoa đầu và an ủi Nam
-Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào?
-Nam cảm thấy xấu hổ
-Còn Minh thì sao ?Khi được cô gọi vào em đã
làm gì ?
-Minh thập thò ngoài cửa, khi được cô giáo gọi
váo em cùng Nam đã xin lỗi cô
-Người mẹ hiền trong bài là ai?
-Là cô giáo
-Theo em tại sao gọi cô giáo được ví với mẹ
hiền? 0
-Ví dụ : vì cô giáo cũng thương yêu dạy bảo em
giống như mẹ em ở nhà
-Hoạt động 3 : Thi đọc truyện
-Trong truyện này gồm có những nhân vật nào?
- Người dẫn truyện, bác bảo vệ, cô giáo, Nam
và Minh
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc truyện theo vai :
Để học sinh tự nhận vai hoặc phân vai tùy ý
-Giáo viên và cả lớp cùng theo dõi nhận xét về
cách đọc và cách thể hiện các vai về cử chỉ lời
-1 em đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
-Một số em trả lời
-Trả lời theo suy nghĩ
Trang 4nói điệu bộ nét mặt.
-Giáo viên học sinh bình chọn nhóm đọc bài tốt
nhất cả lớp tuyên dương
4.Củng cố :
-Qua bài tập đọc này, em hiểu được điều gì?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Về nhà đọc kỹ bài và nhớ chăm ngoan để làm
vui lòng thầy cô…
-Cả lớp bình chọn và khen ngợi bạn
-1 vài em trả lờitheo suy nghĩ
Đạo đức (Tiết 2) CHĂM LÀM VIỆC NHÀ
-Đồng tình , ủng hộ với các bạn chăm làm việc nhà
-Không đồng tình với các bạn không chăm chỉ làm việc nhà
-Tự giác , tích cực tham gia làm việc nhà giúp đỡ ông bà, bố mẹ
II.Đồ dùng dạy và học
-Phiếu thảo luận ghi các tình huống cho hoạt động 1 tiết 2
-Các câu hỏi cho hoạt động 2 tiết 2
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
Nhắc nhở nề nếp học tập
2.Kiểm tra bài cũ
-Gọi học sinh lên kiểm tra
-Nhận xét cho điểm học sinh
3.Bài mới
3.1.Hoạt động 1 :Xử lý tình huống
-Yêu cầu : Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng
vai , xử lý tình huống ghi trong phiếu
+Tình huống 1 : Lan đang phải giúp mẹ trông em
thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ làm gì?
*Ví dụ :Lan không nên đi chơi mà ở nhà trông em
giúp mẹ , hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng
-Hát
-3 em :Thi , Lực, Châu
-Các nhóm học sinh thảo luận , chuẩn bị đóng vai để xử lý tình huống
-Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết qủa thảo luận
Trang 5+Tình huống 2 : Mẹ đi làm muộn chưa về Bé Lan
sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả Nam phải làm
gì bây giờ?
-Ví dụ : Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm ,
nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về , mẹ có thể nhanh
chóng nấu xong cơm, kịp cho bé Lan đi học
-Tình huống 3 : Aên cơm xong , mẹ bảo Hoa đi rửa
bát Nhưng trên ti vi đang chiếu phim hay Bạn
hãy giúp Hoa đi
-Có thể : Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới
vào xem phim
-Tình huống 4 : các bạn đã hẹn trước với Sơn sang
chơi nhà vào sáng nay Nhưng hôm nay bố mẹ đi
vắng cả , bà Sơn đang ốm , Sơn được mẹ giao cho
chăm sóc bà Sơn phải làm gì bây giờ?
-Có thể :Sơn gọi điện cho các bạn , xin lỗi các bạn
và hẹn dịp khác Vì bà của Sơn ốm , rất cần Sơn
chăm sóc và yên tĩnh để nghỉ ngơi
-Tổng kết lại ý kiến của các nhóm
* Kết luận :Khi được giao bất cứ công việc nhà
nào , em cần phải công việc đó rồi mới làm công
việc khác
Hoạt động 2 : Điều này đúng hay sai
a.Giáo viên phổ biến cách chơi :
Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến , yêu cầu học
sinh giơ hình vẽ khuôn mặt theo quy ước :
+Mặt cười là đúng
+Mặt mếu là không đúng
b.Các ý kiến:
-Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong
gia đình
-Trẻ em không phải làm việc nhà
-Cần làm tốt việc nhà khi có mặt cũng như khi
vắng mặt người lớn
-Tự giác làm việc nhà phù hợp với khả năng là
yêu thương cha mẹ
-Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp
với khả năng của mình
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
-Trao đổi nhận xét , bổ sung giữa các nhóm
-Lắng nghe , chuẩn bị chơi xử lý tình huống.-Một số em lên chơi , dưới lớp theo dõi cổ động bạn khi bạn quay đúng yêu cầu của câu hỏi
Trang 6-Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh tự nhìn nhận ,
đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản thân
-Các câu của giáo viên :
1.Ở nhà , em đã tham gia làm những công việc gì ?
Kết qủa của những công việc đó ra sao?
*Ở nhà , em đã tham gia làm những công việc nhà
như : Quét nhà , lau nhà , rửa ấm chén….Sau khi
quét , em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn ; Sau khi lau
nhà em thấy cửa thoáng mát …
2.Những công việc đó do bố mẹ em phân công hay
tự giác làm ?
*Những công việc đó do bố mẹ em phân công em
làm …
3.Trước những công việc em đã làm , bố mẹ em tỏ
thái độ như thế nào?
*Trước những công việc em đã làm , bố mẹ em rất
hài lòng Bố mẹ khen em
4.Em có mong muốn được tham gia vào những
công việc nhà nào ? Vì sao?
*Em còn mong muốn được tham gia vào những
công việc nhà khác như: gấp quần áo, trông em …
giúp bố mẹ Vì theo em nghĩ đó là công việc vừa
với sức và khả năng của mình ?
-Khen những học sinh đã chăm chỉ làm việc nhà
-Góp ý cho các em những công việc nhà còn chưa
phù hợp hoặc qúa khả năng của em
* Kết luận : Hãy tìm những việc nhà phù hợp với
khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được tham
gia của mình đối với cha mẹ
4.Củng cố :
-Hệ thống bài học, liên hệ giáo dục học sinh ý
thức chăm làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
Về nhà các em nhớ tự giác làm những công việc
phù hợp với khả năng
-Học sinh suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh
-Đại diện 1 số học sinh trình bày trước lớp -các em khác nhận xét ý kiến của bạn
-Lắng nghe và ghi nhớ.-Một số em nhắc lại
-Lắng nghe và ghi nhớ
Toán 36 + 15
Trang 7I.Mục tiêu
Giúp học sinh :
-Bước đầu biết đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 36 + 15
-Bước đầu áp dụng phép cộng để tính tổng các số hạng đã biết , giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính cộng
-Củng cố phép cộng dạng 36 +5 và 6 +5
-Làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn
II.Đồ dùng dạy và học
-Que tính , bảng gài
-Hình vẽ bài tập 3
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
Nhắc nhở nề nếp học tập
2.Kiểm tra bài cũ
-Gọi học sinh lên bảng làm :
-Nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
- Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng 36+5
-Nêu bài toán
-Có 36 que tính, thêm 15 que tính nữa Hỏi có tất
cả bao nhiêu que tính
-Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết
qủa
-Đặt tính thực hiện phép tính
-Gọi học sinh lên bảng đặt tính rồi sau đó yêu
cầu trình bày cách đặt tính và thực hiện phép
tính
-Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn sau đó chính
xác về cách đặt tính , thực hiện phép tính rồi yêu
cầu học sinh khác nhắc lại
Hoạt động 2 :Luyện tập – Thực hành.
-Lắng nghe, đọc đề bài
-Nghe và phân tích đề toán
-1 vài em trả lời-Thao tác trên que tính tìm kết qủa
-1 em lên bảng , dưới lớp làm vào vở
-1 vài em nhận xét Học sinh sửa bài nếu sai
-3 em lên bảng dưới lớp làm vào vở
-Một số em nhận xét Đổi vở sửa bài
Trang 8xác về cách đặt tính , thực hiện phép tính rồi yêu
cầu học sinh khác nhắc lại
-Ghi điểm học sinh
-Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Muốn tính tổng các số hạng đã biết ta phải làm
gì ?
-Thực hiện cộng các số hạng với nhau
-Yêu cầu học sinh làm bài
-Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn sau đó chính
xác về cách đặt tính , thực hiện phép tính rồi yêu
cầu học sinh khác nhắc lại
Bài 3 :
-Treo hình vẽ lên bảng
-Bao gạo nặng bao nhiêu kilôgam ?
-Bao ngô nặng bao nhiêu kilôgam ?
Bài toán muốn chúng ta làn gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài hoàn chỉnh
-Yêu cầu học sinh giải
-Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn
Bài 4
-Hướng dẫn học sinh nhẩm kết qủa của từng
phép tính ( Về nhà làm )
4.Củng cố :
-Hệ thống lại bài giảng
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh
làm bài tốt
5.Dặn dò :
Các em về nhà làm đầy đủ phần bài tập trong
sách bài tập
-1 em đọc đề bài
-1 vài em trả lời
-1 em lên bảng làm bài , dưới lớp làm vào vở nháp -Nhận xét bài bạn làm trên bảng.Đổi vở sửa bài
-Theo dõi và trả lời
-Một vài em đọc
-1 em lên bảng giải Cả lớp làm bài vàovở
-Nhận xét bài bạn làm trên bảng Đổi vở sửa bài
-Học sinh nghe hướng dẫn
Soạn : ngày 22 tháng 10 năm 2006
Dạy : Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2006
Trang 9Tập viết CHỮ G HOA
I.Mục Tiêu
-Bước đầu các em biết viết chữ G hoa
-Viết cụm từ ứng dụng: “Góp sức chung tay”
-Viết đúng mẫu chữ , đúng kiểu chữ, nối chữ đúng quy định, đúng khoảng cách giữa các chữ
II.Đồ dùng dạy và học
-Mẫu chữ G hoa , cụm từ ứng dụng : Góp sức chung tay
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
Nhắc nhở nề nếp học tập
2.Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra bài viết ở nhà 1 số em
-Gọi học sinh lên bảng viết
-Nhận xét cho điểm học sinh
3.Bài mới
- Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa
-Treo mẫu chữ trong khung chữ cho học sinh
quan sát
-Chữ G hoa cao mấy li?
-Chữ G gồm có mấy nét?
Bịt nét khuyết và yêu cầu học sinh nhận xét
phần còn lại giống chữ gì ?
-Giống chữ C hoa
-Giáo viên nêu quy trình viết :
-Giáo viên vừa viết mẫu vừa giảng lại quy trình
-Cho học sinh viết vào không trung chữ G hoa
-Yêu cầu học sinh viết vào bảng con
-Theo dõi chỉnh sửa lỗi cho học sinh
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
-Yêu cầu học sinh mở vở đọc cụm từ ứng
dụng.GV giảng
-Yêu cầu học sinh nhận xét về số chữ trong cụm
từ Góp sức chung tay
-Những chữ cái nào viết 2.5 li?
-Hát
-2 em :Vương , Uyên
-Lắng nghe, đọc đề bài.-Quan sát
-Một số em trả lời
-Học sinh lắng nghe và nhắc lại
-Viết vào không trung
-Viết bảng
-1 vài em đọc
-1 vài em trả lời
-Một số em nhận xét
Trang 10-Những chữ cái nào viết 1 li?
-Dấu thanh ghi như thế nào?
-Yêu cầu học sinh nêu khoảng cách giữa các chữ
-Yêu cầu học sinh quan sát mẫu chữ cho biết
cách nối từ G sang o
-Yêu cầu học sinh viết vào bảng chữ “góp”
-Nhận xét sửa chữa sai sót
Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
-Yêu cầu học sinh viết theo đúng mẫu quy định
trong vở
-Học sinh viết:
-Theo dõi nhắc nhở học sinh viết bài, uốn nắn
những học sinh viết bài nhanh, cẩu thả
-Thu bài chấm, nhận xét tuyên dương những học
sinh viết bài tốt
-Học sinh nêu
-Quan sát và trả lời
-Viết vào bảng con
-Học sinh viết
Tự nhiên xã hội ĂN UỐNG SẠCH SẼ
I.Mục tiêu
-Biết cách ăn uống sạch sẽ
-Hiểu được ăn uống sạch sẽ để đề phòng nhiều bệnh, nhất là bệnh đường ruột.-Thực hiện ăn uống sạch sẽ trong cuộc sống hàng ngày
II.Đồ dùng dạy và học
-Các hình vẽ SGK/18-19
-Giấy, bút viết bảng
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
Nhắc nhở nề nếp học tập
2.Kiểm tra bài cũ
-Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi :
-Nhận xét cho điểm học sinh
-Hát
-2 em :Giang, Hiền
Trang 113.Bài mới
Khởi động : Kể tên các thức ăn , nước uống hàng
ngày
-Yêu cầu học sinh kể tên các thức ăn , nước uống
hàng ngày.Giáo viên ghi nhanh các ý kiến không
trùng lặp lên bảng
-Yêu cầu học sinh nhận xét các thức ăn , nước
uống trên bảng đã là thức ăn , nước uống sạch
chưa
Hoạt động 1 : Làm thế nào để thức ăn sạch
-Nêu câu hỏi để học sinh thảo luận: Để ăn uống
sạch sẽ chúng ta cần phải làm gì?
-Hình thức thảo luận : Mỗi nhóm chuẩn bị trước
1 tờ giấy , các bạn trong nhóm ghi ý kiến của
mình
-Nghe ý kiến trình bày của các nhóm Giáo viên
ghi nhanh các ý kiến ( không trùng lặp ) lên
bảng
-Giáo viên treo các bức tranh trang 18 yêu cầu
học sinh nhận xét:Các bạn trong các bức tranh
đang làm gì ? Làm như thế nhằm mục đích gì ?
-Bạn gái đang làm gì ?
-Rửa tay như thế nào mới được gọi là hợp vệ
sinh?
-Những lúc nào chúng ta cần phải rửa tay?
-Bạn gái đang làm gì?
-Theo em rửa qủa như thế nào là đúng?
-Bạn gái đang làm gì?
-Khi ăn , loại qủa nào cần phải gọt vỏ?
-Bạn gái đang làm gì?
-Tại sao bạn làm như vậy ?
-Có phải chỉ cần đậy kín thức ăn đã nấu chín
phải không?
-Bạn gái đang làm gì ?
-Bát , đũa, thìa sau khi ăn cần phải làm gì ?
-Đưa câu hỏi thảo luận: “Để ăn sạch các bạn học
sinh trong tranh đã làm gì ?”
-Giáo viên chốt lại :Trước khi ăn phải rửa tay
bằng nước sạch và xà phòng Rửa quả dưới vòi
-Một số em kể
-Một số em nhận xét
-Học sinh thảo luận nhóm
-Các nhóm học sinh trình bày ý kiến
-Quan sát và trả lời các câu hỏi
-Một số em trả lời
-Một số em trả lời
-Một số em trả lời
Trang 12nước sạch nhiều lần, gọt sạch vỏ trước khi ăn
Mâm cơm phải đậy lồng bàn, bát đũa phải để nơi
khô ráo sạch sẽ
-Hãy bổ sung thêm các hoạt động việc làm để
thực hiện ăn sạch
-Yêu cầu học sinh đưa ra kết luận
Rửa tay sạch trước khi ăn
-Rửa sạch rau qủa và gọt vỏ trước khi ăn Thức
ăn phải đậy cản thận, khộng để ruồi , gián ,
chuột đậu hoặc bò vào
Hoạt động 2: Phải làm gì để uống sạch?
-Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đội theo câu hỏi
“Làm thế nào để uống nước sạch?” Sau đó trình
bày kết qủa
-Yêu cầu học sinh thảo luận để thực hiện yêu
cầu trong sách giáo khoa
-Hình 6 :Chưa hợp vệ sinh Vì nước mía ép bẩn ,
có nhiều ruồi, nhặng
Hình 7 : Không hợp vệ sinh Vì nước ở chum là
nước lã , có chứa nhiều vị trùng
Hình 8 : Đã hợp vệ sinh Vì bạn đang uống nước
đun sôi để nguội
-Vậy uống nước thế nào là hợp vệ sinh ?
-Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3 :Ích lợi của việc ăn , uống sạch sẽ
-Yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận , Sau đó
yêu cầu học sinh đóng kịch dưới hình thức đối
thoại để đưa ra các ích lợi của việc ăn , uống
sạch sẽ
HS1 :Các bạn có biết , ăn uống sạch sẽmang lại
lợi ích gì cho chúng ta không?
HS2 :Sẽ làm cho chúng ta có sức khỏe tốt
HS3 : Chúng ta không bị bệnh tật
HS4: Chúng ta sẽ học tập tốt
HS1 : Vì những lí do trên , chúng ta cần cùng
nhau thực hiện ăn sạch và uống sạch , các bạn
nhé
-Giáo viên chốt kiến thức: Chúng ta phải thực
-Một số em trả lời
-Một số em trả lời
-Thảo luận theo nhóm Một số em trả lời
-Một vài em nhắc lại
-1 vài em nêu ý kiến
-1 vài em đọc lại phần kết luận Cả lớp chú ý lắng nghe
-Thảo luận cặp đôivà trình bày kết qủa
-Một số em trả lời
-Một số em nhắc lại
-Các nhóm thảo luận , sau đó cử đại diện lên trình bày
Trang 13hiện ăn , uống sạch sẽ để giữ gìn sức khoẻ,
không bị mắc một số bệnh như :đau bụng ỉa chảy
, …để học tập tốt hơn
4.Củng cố :
-Qua bài học này , con rút ra được điều gì ?
-Gọi học sinh nêu lại cách thực hiện ăn sạch,
uống sạch
5.Dặn dò :
Các em nhớ thực hiện tốt bài học
-1 vài em nhắc lại
-1 em trả lời
Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố :
-Phép cộng có nhớ dạng :6+5, 26+5, 36+15
-Tìm tổng khi biết các số hạng
-Giải bài toán có lời văn ( Bài toán về nhiều hơn )
-Biểu tượng hình tam giác
II.Đồ dùng dạy và học
Viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 3 , 5
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
Nhắc nhở nề nếp học tập
2.Kiểm tra bài cũ
-Gọi học sinh lên bảng đặt tính và tính
-Nhận xét cho điểm học sinh
3.Bài mới
-Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
-cho học sinh dựa vào các công thức 6 cộng với 1
số để cộng cho nhanh
-Gọi học sinh đọc chữa bài
-Giáo viên bổ sung , chính xác về cách đặt tính
-Cả lớp tự làm bài
-1 vài em đọc chữa bài.-Học sinh chữa bài
Trang 14-Giáo viên chép sẵn lên bảng, gọi học sinh lên
bảng làm bài
-Nhận xét sửa bài chính xác kết qủa tính:
Bài 3: điền số : ( GV hướng dẫn về nhà làm )
-Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh đọc tóm tắt
-Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt đọc đề bài
-Bài toán này thuộc dạng toán gì?
*Bài toán về nhiều hơn
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Nhận xét , chính xác bài giải và cho điển học
sinh:
-Bài 5 :
-Vẽ hình lên bảng và đánh số như hình sau :
-Kể tên tên các hình tam giác
-Hình 1, hình 3 , hình (1+2+3)
-Có mấy hình tam giác?
-Có 3 hình tam giác
-Có mấy hình tứ giác là những hình nào?
-Hình 2 , hình ( 2+3 ) , hình ( 1+2) , có3 hình tứ
giác
-Nhận xét cho điểm học sinh
4.Củng cố :
-Gọi học sinh đọc bảng cộng 6 với 1 số
-Nhận xét tiết học
-1 học sinh lên bảng làm bài , dưới lớp làm bài vào vở
-Đổi vở sửa bài
-1 em đọc tóm tắt
-2 em dựa vào tóm tắt đọc thành bài toán
-1 em trả lời
-1 em lên bảng , dưới lớp làm vào vở
-Đổi vở sửa bài
-Quan sát và lắng nghe
-Một số em trả lời
- 3 em đọc bảng cộng 6 với
Trang 155.Dặn dò :
Các em về nhà học bài và làm bài đầy đủ
Soạn : Ngày 23 tháng 10 năm 2006
Dạy : Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2006
Âm nhạc ÔN TẬP BA BÀI HÁT : THẬT LÀ HAY , XOÈ HOA , MÚA VUI PHÂN BIỆT ÂM THANH CAO-THẤP , DÀI - NGẮN I.MỤC TIÊU:
Hát thuộc, diễn cảm và đúng giai điệu của lời ca làm động tác phụ hoạ theo nội dung của ba bài
-Biết hát kết hợp với gõ đệm
-Biết phân biệt âm thanh cao – thấp ,dài- ngắn
-Các em yêu thích âm nhạc
II.CHUẨN BỊ
Một số động tác múa đơn giản
HS Tập bài hát , thanh phách
III.Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lần lượt lên hát “Bài múa vui”
-Giáo viên nhận xét , cho điểâm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Ôn tập ba bài hát
-Giáo viên hát bài Thật là hay
-Bắt nhịp
-Lần 1 tốc độ vừa phải
-Lần hai tốc độ nhanh hơn
-Giáo viên nhận xét và sửa một số câu chưa
được
-Hướng dẫn một số động tác múa đơn giản
theo vòng tròn
-Giáo viên hát và múa một số động tác đơn
giản
-Hát-2 em , Uyên , Nhìm
-Học sinh lắng nghe
-Cả lớp hát
-Học sinh hát lại
-Học sinh tập múa, sau đó vừa hát vừa múa
-Học sinh thực hiện
Trang 16-Yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân.
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
-Hát kết hợp với vỗ tay
-Cho học sinh hát giai điệu của bài và kết hợp
vỗ tay GV hướng dẫn vỗ tay và cho HS tập
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
GV tiến hành tương tự hai bài còn lại như trên
Hoạt động 2: Phân biệt âm thanh cao- thấp, dài
-ngắn
-GV hát thể hiện càc âm cao – thấp , dài – ngắn
Gv cho học sinh phân biệt
-4.Củng cố :
Giáo viên nhận xét tiết học
5.dặn dò:
Về hát ôn lại bài
-Các em khác nhận xét
-Từng học sinh thể hiện-1 nhóm hát nhóm múa
HS theo dõi và vỗ tay
Chính tả (tập chép) NGƯỜI MẸ HIỀN
I.Mục tiêu
-Chép lại chính xác một đoạn văn trong bài: “người mẹ hiền”
-Làm đúng các bài tập phân biệt ao/au, r, d
-Các em chú ý viết bài cẩn thận
II.Đồ dùng dạy và học
-Bảng chép sẵn ø nội dung đoạn chép
-Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
Nhắc nhở nề nếp học tập
2.Kiểm tra bài cũ
-Gọi học sinh lên bảng viết các từ khó
-Nhận xét cho điểm học sinh
3.Bài mới
Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
-Treo bảng phụ và yêu cầu học sinh đọc đoạn
-Hát
-2 em lên viết Dưới lớp viết vào giấy nháp -Học sinh lắng nghe.-2 em đọc thành tiếng , cả
Trang 17văn tập chép.
-Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
-Vì sao Nam khóc?
-Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn như thế nào?
-Hai bạn trả lời cô ra sao ?
-Yêu cầu học sinh đọc và viết bảng các từ khó ,
dễ lẫn
-Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
-Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
-Dấu chấm hỏi đặt ở đâu
-Chép bài:
Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
Đọc lại bài thong thả cho học sinh soát lỗi Dừng
lại và phân tích các tiếng khó cho học sinh soát
lỗi
- Thu và chấm 10 đến 15 bài Nhận xét về nội
dung , chữ viết , cách trình bày của học sinh
.Hoạt động 2 :Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
-Gọi học sinh đọc đề bài
-Gọi học sinh lên bảng , dưới lớp làm vào vở bài
tập
-Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-Đưa ra kết luận về bài làm
-Yêu cầu học sinh đọc các từ vừa tìm đuợc
Bài 2 :
a Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
b Trèo cao ngã đau
Bài 3 :
a Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập vè
nha, dè dặt , giắt giũ quần áo , chỉ rặt 1 loại
cá
b Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
-Uống nước ao sâu.
-Lên cày ruộng cạn
4.Củng cố :
lớp đọc thầm theo
-Một số em trả lời
-1 em lên bảng , dưới lớp viết các từ vào bảng con.Đọc các từ vừa viết
-Một số em trả lời
-Nhìn bảng chép bài.-Đổi vở , dùng bút chì soát lỗi , ghi tổng số lỗi sai ra lề vở
-1 em đọc đề bài