1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN TIN HOC 8 THEO 5 HOẠT ĐỘNG

195 883 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 6,82 MB
File đính kèm GIAO AN TIN HOC 8.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các bước tạo chương trình cho máy tính - Biết rằng viết chương trình là viết các câu lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các côngviệc hay giải một bài toán cụ thể.. HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HU

Trang 1

Ngày soạn: 16/08/2019

Chương I:

MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

Tên chủ đề/ chuyên đề:

MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

Giới thiệu chung chuyên đề:

+ Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện cơng việc thơng qua các lệnh

+ Chương trình là bản hướng dẫn cho máy tính thực hiện những nhiệm vụ cụ thể

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: HS nắm được :

- Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh

- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

-Biết chương trình là cách giúp con người chỉ dẫn máy tính thực hiện nhiều công việc liêntiếp một cách tự động để thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

-Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

-Biết vai trò của chương trình dịch

- Kỹ năng:

- Viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giảimột bài toán cụ thể

- Các bước tạo chương trình cho máy tính

- Biết rằng viết chương trình là viết các câu lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các côngviệc hay giải một bài toán cụ thể

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- HS cĩ năng lực biết được các khái niệm cơ bản đầu tiên về ngơn ngữ lập trình

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Ổn định tình hình lớp

- Biết ngôn ngữ dùng để

viết chương trình máy tính

gọi là ngôn ngữ lập trình

- Kiểm tra sĩ số, tác phong, vệ sinh

lớp

- GV: Chúng ta đã biết rằng máytính là công cụ trợ giúp con ngườixử lí thông tin một cách rất hiệuquả.Vậy con người ra lệnh chomáy tính như thế nào? Ngơn ngữnào để viết chương trình này Đểhiểu rõ vấn đề này, chúng ta tìmhiểu về bài học hơm nay

- HS: Tư duy

- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ

Bài 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- HS : Lắng ngheGv: Ví dụ 1: Khởi động excelMột em nhắc lại cách khởi độngexcel?

HS: Nháy đúp chuột vào biểutượng Microsoft Excel trên mànhình

- GV: Nhấn mạnh khi chúng ta

muốn máy khởi động excel thìchúng ta phải kích đúp chuột vàobiểu tượng Microsoft Excel trênmàn hình Việc kích đúp chuột vàobiểu tượng Microsoft Excel trênmàn hình đó là chúng ta đã ra lệnhcho máy thực hiện

- HS : Lắng nghe

- Gv : Ví dụ 2: Trên màn hình soạn

thảo muốn hiện chữ a trên mànhình ta làm thế nào?

- HS :Ta nhấn chữ a trên bàn phím.

GV: Qua 2 ví dụ trên chúng ta

1 Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc :

Trang 3

- Nắm được con người điều

thấy được điều gì?

HS :Con người điều khiển máy tínhlàm việc thông qua lệnh

GV: Nhấn mạnh để chỉ dẫn máytính thực hiện một công việc nàođó, con người đưa cho máy tínhmột hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽlần lượt thực hiện theo đúng thứ tựnhận được

GV: Chương trình máy tính là gì?

HS : Chương trình máy tính là mộtdãy các câu lệnh mà máy tính cóthể hiểu và thực hiện được

GV: Mục đích của việc viết chươngtrình ?

HS: chương trình được tạo ra nhằmkhai thác tốc độ và khả năng tínhtốn của máy tính để ứng dụng nĩvào các bài tốn trong cuộc sống,cơng việc, học tập chương trìnhgiúp con người điều khiển máy tínhđơn giản và hiệu quả hơn

- GV: Máy tính thực hiện các câu

lệnh như thế nào?

- HS: Máy tính thực hiện một cáchtuần tự từ lệnh đầu tiên đến lệnhcuối cùng

- Gv: Treo tranh như hình 1.1 SGK

Y/c HS quan sát

- HS: Quan sát

- Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhómđôi câu hỏi : Chương trình Rơ-bốtnhặt rác sẽ cĩ thể cĩ cách lệnh đượcthực hiện từ trên xuống bằng nhữnglệnh gì?

- HS: Thảo luận nhóm đôi và cửđại diện nhóm trả lời

- Con người chỉ dẫn cho máytính thực hiện công việc thôngqua các lệnh

Chương trình máy tính là mộtdãy các câu lệnh mà máy tínhcó thể hiểu và thực hiện được

- Máy tính thực hiện một cáchtuần tự từ lệnh đầu tiên đếnlệnh cuối cùng

- Ví dụ: Chương trình rô bốt

Trang 4

- Nắm được máy tính chỉ

hoạt động được thông qua

sự điều khiển của con

Quay trái, tiến 1 bước;

Nhặc rác;

Quay phải, tiến 3 bước;

Quay trái, tiến 2 bước;

Bỏ rác vào thùng;

HS: con người sẽ làm rất nhanh vàđơn giản

GV: Qua đó chúng ta thấy mộtcông việc rất đơn giản với conngười nhưng khi máy tính làm việcthì phải ra rất nhiều câu lệnh Vìsao có sự khác biệt này?

HS: Máy tính là vật vô tri, vô giác

GV: Máy tính là thiết bị điện tử vôtri vô giác Nó chỉ hoạt động đượcthông qua sự điều khiển của conngười

HS: Ngôn ngữ lập trình là ngônngữ dùng để viết các chương trìnhmáy tính

-GV: Ngôn ngữ lập trình ra đờinhằm mục đích gì?

nhặt rác+ Hãy nhặt rác+Bắt đầu Tiến 2 bước;

Quay trái, tiến 1 bước;

Nhặc rác;

Quay phải, tiến 3 bước;

Quay trái, tiến 2 bước;

Bỏ rác vào thùng;

Kết thúc

* Tĩm lại: máy tính là thiết bị

điện tử vô tri, vô giác nó chỉhoạt động thông qua sự điềukhiển của con người

2 Chương trình và ngôn ngữ lập trình:

- Ngơn ngữ máy: là các câu lệnh

được tạo nên từ hai số 1 và 0

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữdùng để viết các chương trìnhmáy tính

Trang 5

- Biết được Ý nghĩa của

cĩ nghĩa, dễ nhớ nên gần gũi vớicon người hơn

- GV: Chương trình dịch là gì?

-HS: Chương trình dịch đóng vaitrò như "người phiên dịch", dịchchương trình

-GV: Vậy việc tạo ra chương trìnhmáy tính thực chất gồm mấybước? Đó là những bước nào?

-HS: Gồm 2 bước+ Bước 1: Viết chương trình theongôn ngữ lập trình

+Bước 2: Dịch chương trình thànhngôn ngữ máy để máy tính hiểuđược

- GV: để soạn thảo VB chúng ta sửdụng phần mềm WORD hay đểthực hiện được bảng tính chúng tasửu dụng phần mềm EXCEL Vậyđể viết được chương trình thì em sửdụng chương trình nào?

- HS: sử dụng chương trìnhTURBO PASCAL hoặc FREEPASCAL

- Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi

chương trình được viết bằngngôn ngữ lập trình thànhchương trình thực hiện đượctrên máy tính

Tóm lại: Việc tạo ra chương

trình máy tính thực chất gồm 2bước

-Viết chương trình theo ngônngữ lập trình

- Dịch chương trình thành ngônngữ máy để máy tính hiểuđược

- Để soạn thảo, sửa lỗi, dịchchương trình và chạy chươngtrình sử dụng phần mềm

TURBO PASCAL hoặc FREE PASCAL

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Nhớ lại kiến thức đã học - Gv: Hãy cho biết lí do cần phải

viết chương trình để điều khiển máytính?

- HS:

- Trong thực tế, các cơng việc củacon người muốn máy tính thực hiệnrất đa dạng và phức tạp Một lệnhđơn giản khơng đủ để chỉ dẫn chomáy tính hồn thành cơng việc Do

đĩ, việc viết nhiều lệnh và tập hợp

- Gv: Hãy cho biết lí do cầnphải viết chương trình để điềukhiển máy tính?

+ Trong thực tế, các cơng việccủa con người muốn máy tínhthực hiện rất đa dạng và phứctạp Một lệnh đơn giản khơng

đủ để chỉ dẫn cho máy tính hồnthành cơng việc Do đĩ, việcviết nhiều lệnh và tập hợp lại

Trang 6

lại trong một chương trình giúp conngười khai thác triệt để tốc độ máytính và điều khiển máy tính đơngiản, dễ dàng.

- Khi thực hiện chương trình, máytính sẽ thực hiện tuần tự các lệnh cótrong chương trình, nghĩa là thựchiện xong một lệnh sẽ thực hiệnlệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đếnlệnh cuối cùng

trong một chương trình giúp conngười khai thác triệt để tốc độmáy tính và điều khiển máy tínhđơn giản, dễ dàng

+ Khi thực hiện chương trình,máy tính sẽ thực hiện tuần tựcác lệnh có trong chương trình,nghĩa là thực hiện xong mộtlệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo,

từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuốicùng

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Biết được một số NNLT

phổ biến hiện nay - Gv: Có nhiều ngôn ngữ lập trìnhkhác nhau, em có thể kể một số

ngôn ngữ lập trình phổ biến hiệnnay không?

- HS: một số ngôn ngữ lập trình phổbiến hiện nay C, C++, visual foxpro,Java, Basic, Pascal, PHP, Ruby,JavaScript

- Một số ngôn ngữ lập trình phổbiến hiện nay C, C++, visualfoxpro, Java, Basic, Pascal,PHP, Ruby, JavaScript

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Chương trình dịch dùng để:

A Dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy

B Dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ tự nhiên

C Dịch từ ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ lập trình

D Dịch từ ngôn ngữ máy sang ngôn ngữ tự nhiên

Câu 2: Ngôn ngữ lập máy là:

A Ngôn ngữ dùng để viết một chương trình máy tính

B Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

C Các câu lệnh được tạo ra từ hai số 1 và 0 D chương trình dịch

2 Mức độ thông hiểu :

Câu 1: Theo em hiểu viết chương trình là :

A Tạo ra các câu lệnh được sắp xếp theo một trình tự nào đó

B Viết ra một đoạn văn bản được sắp xếp theo chương trình

C Viết ra các câu lệnh mà em đã được học D Tạo ra các câu lệnh để điều khiển Robot

Câu 2: Ngôn ngữ lập trình là:

A ngôn ngữ dùng để viết một chương trình máy tính

B ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

C các dãy bit (dãy các số chỉ gồm 0 và 1)

D chương trình dịch

3 Mức độ vận dụng:

Các chương trình, chương trình nào là ngôn ngữ lập trình?

A Pascal, C, C++, visual foxpro B Excel, word, paint

V Phụ lục :

Trang 7

Ngày soạn: 16/08/2019

Tên chủ đề/ chuyên đề:

LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

Giới thiệu chung chuyên đề:

+ Ngơn ngữ lập trình là gì?

+ Từ khĩa của ngơn ngữ lập trình

+ Cấu trúc chung của một chương trình máy tính

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: HS nắm được :

- Khái niệm ngôn ngữ lập trình là gì?

- Các từ khóa đầu tiên của ngôn ngữ lập trình: Program, Uses, Begin, end

- Cấu trúc chung của chương trình bao gồm: phần khai báo và phần thân

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- HS cĩ năng lực biết được các từ khĩa của chương trình từ đĩ biết được cấu trúc của chươngtrình

- Cĩ năng lực soạn thảo một chương trình đơn giản bằng ngôn ngữ lập trình

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Nội duung ơn: như nội dung đã dặn dị ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Trang 8

học để trả lời - Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ

dùng để viết các chương trình máytính

- Chương trình dịch là chương trìnhcó chức năng chuyển đổi chươngtrình viết bằng ngôn ngữ lập trìnhthành ngôn ngữ máy để máy cóthể hiểu và thực hiện được

- GV: Để soạn thảo một chươngtrình đơn giản bằng ngôn ngữ lậptrình em làm như thế nào? Để hiểurõ vấn đề này, chúng ta tìm hiểuvề bài học hơm nay

GV: yêu cầu HS quan sát hình 1.6trang 10 SGK

- HS: Quan sát

- Gv: Giải thích các câu lệnh trongchương trình ?

- HS: Lắng nghe-GV: Tên của chương trình là gì?

- HS: dòng chữ CHAO CAC BAN

b Nội dung 2: Ngơn ngữ lập trình gồm những gì?

1 Ví dụ về chương trình viết bằng ngơn ngữ lập trình Pascal:

Lệnh khai báo tên chương trìnhProgram CT_Dau-tien;

Uses crt;

Begin Writeln('Chao cac ban');

End

Lệnh in ra màn hình dòng chữ

"chào các bạn"

2 Ngơn ngữ lập trình gồm những gì?

- Ngơn ngữ lập trình được tạo nên

Trang 9

- Gv: NNLT được tạo nên từ gì?

-HS: Ngơn ngữ lập trình được tạonên từ bảng chữ cái và các quy tắc

Các câu lệnh chỉ được viết từ nhữngchữ cái đĩ

-GV: Bảng chữ cái của ngôn ngữlập trình gồm những gì?

- HS: Bảng chữ cái của ngôn ngữlập trình bao gồm các chữ cái tiếngAnh và một số kí hiệu khác, dấuđóng mở ngoặc, dấu nháy

- GV: Vậy ngôn ngữ lập trình gồmnhững gì?

- Hs: trả lời theo ý hiểu

- GV: Mỗi câu lệnh trong chươngtrình phải như thế nào?

- HS: Mỗi câu lệnh trong ngơn ngữlập trình phải tuân thủ 1 quy tắc nhấtđịnh, nếu sai quy tắc chương trình sẽ

bị lỗi

- Gv: treo tranh và giải thích

-HS: Quan sát, theo dõi

c Nội dung 3: Từ khóa và tên

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứuthông tin SGK

- HS nghiên cứu

- Gv: Từ khóa là những từ như thế

nào?

- HS: Là những từ dành riêng,khơng được dùng các từ khĩa nàycho bất kì mục đích nào khác Mỗi

từ khĩa cĩ chức năng riêng biệt

- Gv: Y/c HS quan sát lại Hình 1.6trang 10 SGK

- HS: Quan sát

- GV: Y/c HS thảo luận nhĩm theobàn và cho biết những từ nào là từkhĩa? Những từ đĩ cĩ chức nănggì?

- HS: Thảo luận nhĩm và cử đại

từ bảng chữ cái và các quy tắc Cáccâu lệnh chỉ được viết từ những chữcái đĩ

- Bảng chữ cái: là tập các kí tự cấutạo nên các câu lệnh Thường baogồm các chữ cái tiếng anh và một số

kí hiệu khác như phép tốn +, -,

∗, ⁄,…

Mỗi câu lệnh trong ngơn ngữ lậptrình phải tuân thủ 1 quy tắc nhấtđịnh, nếu sai quy tắc chương trình

sẽ bị lỗi

3) Từ khóa và tên:

a Từ khóa: là những từ dành riêng,

không được dùng các từ khóa chobất kỳ mục đích nào khác ngoàimục đích sử dụng do ngôn ngữ lậptrình quy định

- Các từ khóa+Program: khai báo tên chươngtrình

+ Uses: Khai báo các thư viện

Trang 10

- Hiểu được tên trong

chung của chương trình

- Những từ cĩ màu xanh là từ khĩa:

+Program: khai báo tên chươngtrình

+ Uses: Khai báo các thư viện+ Begin: lệnh bắt đầu

+ End: Lệnh kết thúc

- HS: Thảo luận nhĩm và cử đạidiện nhĩm trả lời

Tên: Do người lập trình đặt, phảituân thủ theo các quy tắc của ngơnngữ lập trình cũng như của chươngtrình dịch và thỏa mãn:

+ Tên khác nhau tương ứng vớinhững đại lượng khác nhau

+ Tên khơng được trùng với các từkhĩa

- HS: Thảo luận nhĩm và cử đạidiện nhĩm trả lời

- Gv: Y/c HS các nhĩm nhận xét

+ Begin: lệnh bắt đầu+ End: Lệnh kết thúc

b Tên : do người lập trình đặt phải

tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữlập trình:

+ Hai đại lượng khác nhau phải cótên khác nhau

+ Tên không được trùng với từkhóa

+ Tên phải bắt đầu bằng chữ cái,kế đó có thể là chữ cái hoặc là chữsố hay dấu gạch nối "_", tên khôngđược chứa ký tự trống

- Ví dụ: Stamgiac, ban_kinh,…

4) Cấu trúc chung của chương trình:

Gồm 2 phần chính:

-Phần khai báo:

+ Khai báo tên chương trình + Khai báo các thư viện và mộtsố khai báo khác

-Phần thân: Gồm các câu lệnh mà

máy tính cần thực hiện Đây làphần bắt buộc phải có

*Chú ý:

+Phần khai báo có thể có hoặckhông, nếu có phải đặt trước phần

Trang 11

- Biết cụ thể cấu trúc

chung của chương trình

thơng qua ví dụ

- Biết được các thao tác

viết và chạy chương

trình trong môi trường

- HS: Quan sát

- Gv: Y/c HS thảo luận nhĩm theobàn: Phần khai báo là phần nào?

Phần thân chương trình là phần nào?

- HS: Thảo luận nhĩm và cử đạidiện nhĩm trả lời

- Phần khai báo: gồm 2 câu lệnh làkhai báo tên chương trình làCT_Dau_Tien và khai báo thư việnCtr

- Phần thân: dùng từ khĩa begin vàend cho biết điểm bắt đầu và kếtthúc chương trình và 1 câu lệnh in ramàn hình

- Gv: Các thao tác viết và chạy

chương trình trong môi trường FreePascal là gì?

- HS:

+ Soạn thảo chương trình+ Kiểm tra lỗi chính tả và cú pháplệnh: Alt +F9

+ Chạy chương trình: Ctrl+F9+ Thông báo đọc kết quả trên mànhình

- Gv: Y/c HS viết chương trình 'Daytot, hoc tot

- HS:

* Program CT_Dau_tien;

Uses crt;

Begin

thân của chương trình

+Phần thân bắt buộc phải có

+ Soạn thảo chương trình+ Kiểm tra lỗi chính tả và cú pháplệnh: Alt +F9

+ Chạy chương trình: Ctrl+F9+ Thông báo đọc kết quả trên mànhình

Trang 12

Writeln('Day tot, hoc tot')End

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Nhớ lại kiến thức đã

học

- GV: Hãy cho biết các thành phần

cơ bản của một ngôn ngữ lập trình

- HS:

- Các thành phần cơ bản của ngônngữ lập trình bao gồm bảng chữ cái,các quy tắc và ngữ nghĩa, trong đó:

1 Bảng chữ cái: Các ngôn ngữ lậptrình thường gồm các chữ cái tiếngAnh và một số kí hiệu khác như dấuphép toán (+,-,*,/,…), dấu đóng, mởngoặc, dấu nháy… Nói chung, hầuhết các kí tự có trên bàn phím máytính đều có mặt trong bảng chữ cáicủa mọi ngôn ngữ lập trình

2 Quy tắc: Mỗi câu lệnh trongchương trình gồm các từ và các kíhiệu được viết theo một quy tắc nhấtđịnh Các quy tắc này quy định cáchviết các từ và thứ tự của chúng

Chẳng hạn, các từ được cách nhaubởi một hoặc nhiều dấu cách, một sốcâu lệnh được kết thúc bằng dấuchấm phẩy, … Mỗi ngôn ngữ lậptrình khác nhau thì sẽ có một quytắc riêng của nó Nếu câu lệnh bịviết sai quy tắc, chương trình sẽnhận biết và thông báo lỗi

3 Ngữ nghĩa: Mỗi câu lệnh đều cómột ý nghĩa riêng xác định các thaotác mà máy tính cần thực hiện

- Các thành phần cơ bản của ngônngữ lập trình bao gồm bảng chữ cái,các quy tắc và ngữ nghĩa, trong đó:

1 Bảng chữ cái: Các ngôn ngữ lậptrình thường gồm các chữ cái tiếngAnh và một số kí hiệu khác như dấuphép toán (+,-,*,/,…), dấu đóng, mởngoặc, dấu nháy… Nói chung, hầuhết các kí tự có trên bàn phím máytính đều có mặt trong bảng chữ cáicủa mọi ngôn ngữ lập trình

2 Quy tắc: Mỗi câu lệnh trongchương trình gồm các từ và các kíhiệu được viết theo một quy tắc nhấtđịnh Các quy tắc này quy định cáchviết các từ và thứ tự của chúng.Chẳng hạn, các từ được cách nhaubởi một hoặc nhiều dấu cách, một sốcâu lệnh được kết thúc bằng dấuchấm phẩy, … Mỗi ngôn ngữ lậptrình khác nhau thì sẽ có một quytắc riêng của nó Nếu câu lệnh bịviết sai quy tắc, chương trình sẽnhận biết và thông báo lỗi

3 Ngữ nghĩa: Mỗi câu lệnh đều cómột ý nghĩa riêng xác định các thaotác mà máy tính cần thực hiện

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

- Biết về thông tin

Pascal

- Gv: Pascal là một trong nhữngNNLT hướng cấu trúc được dùngrộng rãi trong nhà trường Em hãytìm hiểu để biết:

+ Các ưu điểm của NNLT Pascal + Khái niệm NNLT hướng tới cấutrúc và tên của một vài NNLT loạinày

- HS: Lắng nghe

- Pascal là một trong những NNLThướng cấu trúc được dùng rộng rãitrong nhà trường Em hãy tìm hiểu

để biết:

+ Các ưu điểm của NNLT Pascal + Khái niệm NNLT hướng tới cấutrúc và tên của một vài NNLT loạinày

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG

1 Mức độ nhận biết:

Từ khóa dùng để khai báo là:

A Program, Uses B Program, Begin, End C Programe, Use D Begin, End

2 Mức độ thông hiểu :

Trong ngôn ngữ lập trình, từ khóa và tên:

A Có ý nghĩa như nhau

B Người lập trình phải tuân theo qui tắc của ngôn ngữ lập trình đó

C Có thể trùng nhau

D Các câu trên đều đúng

3 Mức độ vận dụng:

Cách đặt tên nào sau đây không đúng ?

V Phụ lục :

Ngày soạn: 24/09/2019

Trang 14

Tên chủ đề/ chuyên đề:

Bài thực hành số 1

LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL

Giới thiệu chung chuyên đề:

+ Bước đầu làm quen với mơi trường lập trình FREE PASCAL, nhận diện màn hình

soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh

+ Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

+ Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

-Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh

- Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

- Kỹ năng:

- Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- Cĩ năng lực soạn thảo, dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Nội dung ơn: như nội dung đã dặn dị ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Ổn định tình hình lớp - Kiểm tra sĩ số, tác phong, vệ sinh lớp

- GV: Cho biết sự khác nhau giữa từ

- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ

Trang 15

- HS liên tưởng nhớ lại

kiến thức đã học

- Thực hiện gõ được

một chương trình

Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi

trong chương trình,

chạy chương trình và

xem kết quả

khĩa và tên Cho biết cách đặt têntrong chương trình

- HS:

- Từ khĩa: là những từ dành riêng chongơn ngữ lập trình, khơng được dùngcác từ khĩa này cho bất kì mục đíchnào khác ngồi mục đích sử dụng dongơn ngữ lập trình quy định

- Tên: Do người lập trình tự đặt ra,nhưng phải tuân thủ theo các quy tắccủa ngơn ngữ lập trình cũng như củachương trình dịch Tuy cĩ thể đặt tùy ýtên, nhưng để dễ sử dụng người tathường đặt sao cho ngắn gọn nhất, dễnhớ và dễ hiểu nhất

- Cách đặt tên trong chương trình:

1 Tên khác nhau đại diện cho vớinhững đại lượng khác nhau

2 Tên khơng được trùng với những từkhĩa

- GV: Để gõ được một chương trìnhPascal đơn giản Biết cách dịch, sửalỗi trong chương trình, chạy chươngtrình và xem kết quả thì trong bài họchơm nay chúng ta sẽ đi thực hành

- HS: Tư duy

Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI FREE PASCAL

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Gv: Để khởi động phần mềm FreePascal em thực hiện như thế nào?

- HS: nháy đúp chuột vào biểu tượng

trên màn hình nền

- Gv: Y/c HS quan sát Hình 1.11 SGK

Bài 1: Làm quen với việc khởi động và thốt khỏi Free Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Free Pascal.

Trang 16

- Biết được giao diện

-HS: Thanh bảng chọn, tên tệp đang

mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dướimàn hình

- Gv: Để thoát khỏi phần mềm FreePascal em thực hiện như thế nào?

-HS: Quan sát và trả lời: Nháy chuộtFile → Save hoặc nhấn phím F2, gõtên sau khi hộp thoại hiện lên và nhấnEnter hoặc nháy OK

- Gv: Y/c HS quan sát hình ảnh: Đểdịch chương trình em thực hiện lệnhgì?

c) Nhận biết các thành phần:

Thanh bảng chọn, tên tệp đang

mở, con trỏ, dòng trợ giúp phíadưới màn hình

d Thoát khỏi phần mềm : Nhấn tổ hợp phím ALT + X Bài 2: Soạn thảo, lưu, dịch và chạy chương trình

- Lưu chương trình:

Nháy chuột File → Save hoặcnhấn phím F2, gõ tên sau khi hộpthoại hiện lên và nhấn Enter hoặcnháy OK

- Dịch chương trình: Nhấn tổ hợp

phím Alt + F9

Trang 17

- Biết được một số lỗi

trong chương trình khi

thông báo lỗi

- HS: Quan sát và trả lời: Nhấn tổ hợpphím Alt + F9

- GV: Y/c HS quan sát hình ảnh: Đểchạy chương trình em thực hiện lệnhgì?

- HS: Quan sát và trả lời: Nhấn tổ hợpphím Ctrl + F9

c Nội dung 3: Tìm hiểu một số lỗi trong chương trình và thông báo lỗi

- HS: Lắng nghe

- GV: Xóa dòng lệnh End và dịchchương trình, khi đó thông báo lỗi sẽhiện ra như sau:

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Nêu những lỗi mà các emthường hay mắc phải

 Đưa ra hướng khắc phục

 Giải đáp những thắc mắc củahọc sinh

 Cho điểm những học sinh thực

Trang 18

hình của Free Pascal + Soạn thảo, lưu, dịch và chạy mộtchương trình đơn giản

- HS: Thực hành

 GV: Hướng dẫn cho học sinh, hướngdẫn từng nhóm, quan tâm đến từng đốitượng học sinh, giúp đỡ khi các emgặp khó khăn trong quá trình thựchành

GV: Nếu đa số các em học sinh mắccùng một lỗi thì nên cho các em dừngthực hành, hướng dẫn cho cả lớp đểsửa lỗi

HS: Lắng nghe

hành tốtTắt máy, kiểm tra thiết bị

- Gv: Lệnh writeln và write đưa thôngbáo ra màn hình, thông tin được đặttrong dấu nháy đơn ‘’ Writeln đưa contrỏ xuống dòng còn write thì không

đã khai báo thư viện crt

- Lệnh writeln và write đưa thôngbáo ra màn hình, thông tin đượcđặt trong dấu nháy đơn ‘’.Writeln đưa con trỏ xuống dòngcòn write thì không

Câu 1Phần khai báo gồm các câu lệnh dùng để :

A Khai báo tên chương trình

B Khai báo các thư viện

C Khai báo tên chương trình và khai báo các thư viện

D Khai báo từ khóa

Câu 2: Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là:

Trang 19

Câu 1: Dấu nào trong các dấu dưới đây được dùng để phân cách các lệnh trong Pascal.

Câu 2: Lệnh nào sau đây dùng để đưa con trỏ xuống dòng :

Trang 20

Giới thiệu chung chuyên đề:

+ Làm quen với một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngơn ngữ lập trình

+ Tương tác giữa người – máy tính

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: HS nắm được:

- Nắm được một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngôn ngứ lập trình

- Một số phép toán cơ bản với dữ liệu số

- Tương tác người – máy

- Kỹ năng:

- Biết được tên các kiểu dữ liệu với phạm vi giá trị bao nhiêu trong free pascal

- Biết được các phép toán với dữ liệu kiểu số và các phép so sánh trong free pascal

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- HS cĩ năng lực biết được một số kiểu dữ liệu, một số phép toán với dữ liệu số cơ bảntrong ngôn ngữ lập trình

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Nội duung ơn: như nội dung đã dặn dị ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Ổn định tình hình lớp

- Nắm được một số kiểu

dữ liệu, một số phép toán

với dữ liệu số cơ bản trong

- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ

Bài 3CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU

Trang 21

- HS: Tư duy

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

GV: ở lớp 7 chúng ta đã bước đầu

làm quen với các kiểu dữ liệu sốvà dữ liệu văn bản khi sử dụngchương trình bảng tính

HS: Ở H1 cho kết quả là 3, H2

không cho kết quả đúng vì với dữliệu văn bản không thể thực hiệntính toán

HS: Các kiểu dữ liệu khác nhau

phải được thực hiện bởi các phépxử lý dữ liệu khác nhau

- Gv: Kiểu dữ liệu là gì ?

- HS: Kiểu dữ liệu là miền xác địnhgiá trị cĩ thể của dữ liệu và các phéptốn cĩ thể thực hiện trên các dữliệu đĩ

- Gv: y/c HS thảo nhĩm theo bàn vàcho biết một số kiểu thường dùngtrong NNLT Pascal và cho ví dụ vềkiểu dữ liệu đĩ?

- HS: Thảo luận nhĩm và đại diệnnhĩm trả lời :

- Số nguyên: ví dụ số học sinh 1lớp, số sách trong thư viện

- Số thực: ví dụ như chiều cao,điểm trung bình

- Kiểu dữ liệu là miền xác định

giá trị cĩ thể của dữ liệu và cácphép tốn cĩ thể thực hiện trêncác dữ liệu đĩ

- Một số kiểu thường dùng trongNNLT Pascal:

+ Số nguyên: ví dụ số học sinh

1 lớp, số sách trong thư viện + Số thực: ví dụ như chiều cao,điểm trung bình

+ Kí tự: là 1 chữ, 1 số hay 1 kíhiệu đặc biệt

+ Xâu kí tự: là các chữ cái nốivới nhau Xâu kí tự thườngđược đặt trong dấu nháy đơn ‘’

Trang 22

- Biết được các phép toán

với dữ liệu kiểu số

đặc biệt

- Xâu kí tự: là các chữ cái nối vớinhau Xâu kí tự thường được đặttrong dấu nháy đơn ‘’

- HS: Quan sát Theo dõi

b Nội dung 2: Các phép toán với dữ liệu kiểu số

GV: Trong mọi ngôn ngữ lập trình

ta có thể thực hiện các phép toánsố học với các số nguyên và sốthực Dưới đây là các phép toán và

kí hiệu của chúng trong ngôn ngữPascal

sè thùc div chia lÊy

phÇn nguyªn

GV: Các phép toán trong Pascal và

trong toán học có sự khác nhau

Ví dụ: ‘2354’, ‘12’,…

Lưu ý: Trong Pascal, để cho

chương trình dịch hiểu dãy chữ

số là kiểu xâu Ta phải đặt

dãy số đó trong cặp dấu nháyđơn

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:

nguyªn,

sè thùc div chia lÊy

phÇn nguyªn

sè nguyªn mod chia lÊy

phÇn d

sè nguyªn

Trang 23

- Biết được thứ tự ưu tiên

giữa các phép toán trong

pascal

- Nắm được các phép so

sánh trong Pascal

nên khi làm bài tập các em cầnchú ý vì các em đã quen với cácphép toán

HS: Lắng nghe GV: Khi viết chương trình một bạn

quên qui tắc này và dùng cặp dấungoặc vuông [ ] hay dấu ngoặcnhọn { } để viết biểu thức đượckhông?

HS: Không được vì như thế chương

trình dịch sẽ không hiểu và khôngthể dịch ra cho máy tính thực hiệnđược

GV: Tương tự trong toán học trong

Pascal cũng có những qui định thựchiện ưu tiên giữa các phép toán

Trong toán học có những ưu tiênnào?

HS: Các phép toán trong ngoặc

thực hiện trước ngoài ngoặc thựchiện sau

- Trong biểu thức có các phép toáncộng, trừ, nhân, chia thì nhân, chiathực hiện trước và cộng trừ thựchiện sau

c Nội dung 3: Các phép so sánh:

GV: Ngoài các phép toán số học ở

tiết trước, ta còn có thể thực hiệncác phép so sánh số Bảng dướiđây cho thấy phép so sánh và kíhiệu của chúng trong ngôn ngữpascal:

HS: lắng nghe, theo dõi

GV: So với các phép so sánh trongtoán học có sự khác nhau ntn?

HS: Trong toán học các phép so

Chú ý:

- Kí hiệu các phép toán trongPascal khác các phép toántrong toán học

- Chỉ được dùng cặp dấu ngoặctròn () để gộp các phép toán

* Các phép toán được thựchiện theo thứ tự ưu tiên:

- Các phép toán trong ngoặcđược thực hiện trước tiên

- Trong dãy các phép toánkhông có dấu ngoặc, các phépnhân, phép chia, phép chia lấyphần nguyên (div) và phépchia lấy phần dư (mod) đượcthực hiện trước

- Cuối cùng thực hiện phépcộng, phép trừ theo thứ tự từtrái sang phải

3/ Các phép so sánh:

Trang 24

- Hiểu được khái niệm giao

tiếp giữa người và máy tính

- Biết được thơng báo kết

quả tính tốn là yêu cầu đầu

tiên đối với mọi chương

GV: Chúng ta cần chú ý những

điểm khác nhau để khi viết chươngtrình không bị sai

HS: lắng nghe, theo dõi

d Nội dung 4: Giao tiếp người – máy tính:

- Gv: Giao tiếp giữa người và máy

tính là gì?

- HS: Quá trình trao đổi thơng tin,

dữ liệu hai chiều từ máy tính đếncon người và từ con người đến máytính được gọi là tương tác( giao tiếp)giữa người và máy

- Gv: Tương tác giữa người và máy

tính được thực hiện qua các thiết bịnào?

- HS: các thiết bị chuột, bàn phím,màn hình

- Gv: Thơng báo kết quả tính tốn là

yêu cầu đầu tiên đối với mọi chươngtrình

- HS: lắng nghe, theo dõi

- Gv: Ví dụ câu lệnh: write(‘Dien

tich hinh tron la S= ’, x);

- HS: lắng nghe, theo dõi

- Gv: Hai câu lệnh dưới đây sẽ cho

màn hình sau:

Write(‘ban hay nhap nam sinh =’);

Read (NS);

Kết quả ntn?

- HS: nhập năm sinh vào.

GV: sau khi in ra màn hình dòng

chữ “cac ban cho 2 giay nhe”

chương trình sẽ ngừng trong 2 giâyvà sẽ thực hiện tiếp

4 Giao tiếp người – máy tính:

a Thơng báo kết quả tính tốn:

Ví dụ: In kết quả diện tích hìnhchữ nhật ra màn hình ta viếtlệnh:

Write ('Dt hcnhat la',S)

Trang 25

chương trình Writeln(‘cac ban cho 2 giay nhe’);

Delay(2000);

HS: Theo dõi, lắng nghe GV: Qua các ví dụ trên chúng ta

rút ra được điều gì?

HS: Để chương trình được tiếp tục

hoạt động cần có sự tác động củachúng ta qua chuột hoặc bàn phímGV: Phân biệt 2 lệnh Delay(x) vàReadln?

HS: Delay(x) tạm ngừng chương

trình trong vòng x phần nghìn giây

Gv: khi người dùng muốn thốt

khỏi chương trình đang chạy em làmnhư thế nào?

HS: nếu nháy chuột vào đồng ý,chương trình sẽ kết thúc, cịn nháychuột vào hủy lệnh, chương trìnhvẫn tiếp tục bình thường

+ Readln: tạm ngừng chươngtrình cho đến khi người dùngnhấn phím Enter rồi tiếp tụcthực hiện chương trình

d Hộp thoại: SGK

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Nhớ lại kiến thức đã học - GV: Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ

liệu và một phép tốn cĩ thể thựchiện được trên một kiểu dữ liệu,nhưng phép tốn đĩ khơng cĩ nghĩatrên kiểu dữ liệu kia

- HS: - Hai kiểu dữ liệu là: Integer(số nguyên), String (xâu kí tự)

- Phép tốn: 2123) chỉ thực hiện được trên kiểu

(3*4)+(5*6)*(123-dữ liệu Integer và khơng thực hiệnđươc trên kiểu dữ liệu String

- Hai kiểu dữ liệu là: Integer (sốnguyên), String (xâu kí tự)

- Phép tốn: 2123) chỉ thực hiện được trênkiểu dữ liệu Integer và khơngthực hiện đươc trên kiểu dữ liệuString

Phép tốn cộng và phép so sánhcũng cĩ thể định nghĩa và cĩ ý nghĩatrên tập hợ các kí tự và xâu kí tự

Khi học mơn Tốn em đã quenthuộc với các số nguyên, số thựccùng với các phép tốn số học

và phép so sánh trên tập hợp các

số đĩ Phép tốn cộng và phép

so sánh cũng cĩ thể định nghĩa

và cĩ ý nghĩa trên tập hợ các kí

Trang 26

- HS: Theo dõi, lắng nghe tự và xâu kí tự

C Var X: real; Y: byte;

D Var X: byte; Y: real;

V Phụ lục :

Ngày soạn: 16/08/2019

Tên chủ đề/ chuyên đề:

BÀI TẬP

Giới thiệu chung chuyên đề:

+ Biết được các từ khĩa, một số kiểu dữ liệu cơ bản của ngơn ngữ lập trình

+ Biết được một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngơn ngữ lập trình

+ Viết được một chương trình Pascal đơn giản trên giấy

Trang 27

+ Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và viết kết quả ra giấy

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: HS nắm được :

- Giúp HS củng cố lại các kiến thức đã học ở bài 1 và bài 2

- Giúp các em biết phân biệt được các tên và từ khóa trong một chương trình

- Biết được một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngơn ngữ lập trình

- Biết được cấu trúc chung cũng như các thành phần cơ bản trong một chương trình Pascalđơn giản

- Kỹ năng:

- Nhận biết được các tên, từ khóa và phân biệt được các thành phần trong cấu trúc chungcủa chương trình Free Pascal

- Nhận biết được một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngơn ngữ lập trình

- Viết được chương trình các biểu thức số học trong chương trình Pascal

- Soạn thảo, chỉnh sửa, biên dịch và chạy được chương trình trong pascal

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- HS cĩ năng lực biết được các từ khĩa của chương trình từ đĩ biết được cấu trúc của chươngtrình

- HS cĩ năng lực biết được một số kiểu dữ liệu cơ bản trong ngơn ngữ lập trình

- Cĩ năng lực soạn thảo một chương trình đơn giản bằng ngôn ngữ lập trình

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Nội duung ơn: như nội dung đã dặn dị ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Ổn định tình hình lớp

- Biết phân biệt được các

tên và từ khóa trong một

- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ

BÀI TẬP

Trang 28

- Biết được một số kiểu dữ

liệu cơ bản trong ngơn

ngữ lập trình

- Biết được cấu trúc

chung cũng như các

thành phần cơ bản trong

một chương trình Pascal

đơn giản

chương trình Pascal Hôm nay,chúng ta sẽ củng cố, hệ thống lạikiến thưc đã học ở 2 bài này quatiết bài tập

- HS: Tư duy

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức

học trong bài 2 để trả lời

a Nội dung 1: Giải các câu hỏi – bài tập SGK

- GV yêu cầu HS nghiên cứu cácbài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong bài 1 sgktrang 9

- GV: Yêu cầu HS thảo luận theonhóm đơi và đưa ra kết quả?

-HS thảo luận nhóm và cử đại diệnnhóm trả lời

- GV: Yêu cầu HS thảo luận theonhóm đơi và đưa ra kết quả?

-HS thảo luận nhóm và cử đại diệnnhóm trả lời

- Gv: Y/c HS các nhĩm nhận xét

- HS: Các nhĩm nhận xét

- Gv: Nhận xét, cho điểm các nhĩm

- HS: Lắng nghe-GV chuẩn hóa kiến thức

-HS chú ý, lắng nghe

b Nội dung 2: BÀI TẬP

- GV treo bảng phụ bài tập đã đượcviết sẵn trên đó

-HS quan sát

-Yêu cầu HS đọc kỹ đề

- HS đọc đề bài tập (bảng phụ)

1 Giải các câu hỏi – bài tập SGK:

Bài 1: bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang

Writeln(‘chao cac ban’);

Write(‘chuc mung cac ban da

Trang 29

- Nắm được các từ khĩa

đã học

- Biết sửa lỗi được chương

trình

- Biết được ý nghĩa của từ

khĩa begin … End

- GV Yêu cầu HS tiến hành thảoluận nhóm

- HS: Thảo luận nhĩm và cử đạidiện trả lời

a) Các từ khóa: Program, Uses,Begin, End

b) Chương trình trên viết sai

Sửa lại:

Program Bai_tap;

Uses crt;

BeginWriteln(‘chao cac ban’);

Write(‘chuc mung cac ban da denvoi’);

Write(‘Turbo Pascal’);

Readln;

End

c) Ý nghĩa của từ khóa Begin…End:

nó là bắt đầu và kết thúc của 1thân chương trình

- Gv yêu cầu các nhóm nhận xét ?

a) Hãy chỉ ra các từ khóa?

b) Hãy cho biết chương trìnhtrên viết đúng hay sai? Nếu saithì sửa lại như thế nào?

c) Hãy cho biết ý nghĩa của từkhóa Begin…End?

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Nhớ lại kiến thức đã học - GV: Y/c HS thảo luận theo nhĩm

đơi : Hãy phân biệt ý nghĩa của cáccâu lệnh Pascal sau đây:

Writeln('5+20=' , '20+5') ; và Writeln('5+20=' , 20+5);

Hai lệnh sau cĩ tương đương với nhau khơng? Tại sao?

Writeln('100'); và Writeln(100);

- HS: Thảo luận nhĩm và cử đạidiện trả lời

+ Writeln('5+20=' , '20+5'); thì sẽcho ra kết quả trả về thuộc kiểu dữliệu xâu kí tự: 5+20= 20+5

+ Writeln('5+20=' , 20+5); thì sẽ cho

ra kết quả là một số bởi một phéptính tốn: 5+20= 25

+ Hai lệnh sau Writeln('100'); và

+ Writeln('5+20=' , '20+5'); thì sẽcho ra kết quả trả về thuộc kiểu

dữ liệu xâu kí tự: 5+20= 20+5 + Writeln('5+20=' , 20+5); thì sẽcho ra kết quả là một số bởi mộtphép tính tốn: 5+20= 25

+ Hai lệnh sau Writeln('100'); vàWriteln(100); sẽ cho ra cùng mộtkết quả là 100 Nhưng kiểu dữliệu của hai lệnh lại khơng tương

Trang 30

quả là 100 Nhưng kiểu dữ liệu củahai lệnh lại khơng tương đươngnhau, một lệnh là kiểu dữ liệu xâu kí

tự, một lệnh thuộc kiểu dữ liệu sốnguyên

- HS: Thảo luận nhĩm và cử đạidiện trả lời

- Chuyển các biểu thức được viếttrong Pascal sau đây thành cácbiểu thức tốn:

writeln ('(10+5)⁄(3+1)-18⁄(5+1) = ‘, (10+5)⁄(3+1)-18⁄(5+1));

writeln ('(10+2)∗ (10+2)⁄(3+1) = ' , (10+2)∗ (10+2)⁄(3+1));

End

- HS: Thực hiện

 kết quả15∗ 4-30+12 = 42 (10+5)⁄(3+1)-18⁄(5+1) = 7.5

Beginwriteln ('15∗ 4 – 30 + 12 = ', 15∗ 4-30+12);

writeln ('(10+5)⁄(3+1)-18⁄(5+1) =

‘, (10+5)⁄(3+1)-18⁄(5+1));

writeln ('(10+2)∗ (10+2)⁄(3+1) = ', (10+2)∗ (10+2)⁄(3+1));

End

 kết quả15∗ 4-30+12 = 42 (10+5)⁄(3+1)-18⁄(5+1) = 7.5 (10+2)∗ (10+2)⁄(3+1) = 3.0

Trang 31

C Var X: real; Y: byte;

D Var X: byte; Y: real;

V Phụ lục :

Ngày soạn: 24/09/2019

Tên chủ đề/ chuyên đề:

Bài thực hành số 2

VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN

Giới thiệu chung chuyên đề:

+ Luyện tập soạn thảo, chỉnh sửa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quả hoạt động của chương trình trong mơi trường Free Pascal.

+ Thực hành với các biểu thức số học trong chương trình Pascal

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

HS nắm được:

Trang 32

- Các kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau.

- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- Cĩ năng lực viết chương trình để tính toán, gõ, dịch, sửa sai và chạy chương trình, quansát kết quả

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Nội dung ơn: như nội dung đã dặn dị ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Ổn định tình hình lớp

- Biết được các kiểu

dữ liệu khác nhau thì

được xử lý khác nhau

- Chuyển được biểu

thức toán học sang

biểu diễn trong

- GV: Y/c HS các nhĩm chuyển cácbiểu thức tốn học sau sang biểuthức Pascal?

Bài 1 Luyện tập gõ các biểu thức

số học trong chương trình Pascal.

a Viết các biểu thức tốn học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal:

Trang 33

- HS: Thực hiện

 Nhấn Ctrl + F9

- GV: Y/c HS các nhóm lưu lại

chương trình với tên CT2.pas

- HS: Nhấn F2  gõ tên CT2.pas

 OK

b Nội dung 2: Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư với số nguyên.

Sử dụng các câu lệnh tạm dừng chương trình:

- GV: Y/c HS các nhóm tệp mới và

gõ chương trình bài 2 trang 27 SGKuses crt;

beginclrscr;

writeln('16/3=', 16/3);

writeln('16 div 3=', 16 div 3);

writeln('16 mod 3=', 16 mod 3);

writeln('16 div 3=', 16 –(16 div 3)*3);

writeln('16 mod 3=', (16-(16 mod 3))/3);

a Mở tệp mới và gõ chương trình sau đây:

Trang 34

- HS: Nhấn phím Alt + F9

- GV: Để chạy chương trình emnhấn phím gì ?

- HS: Nhấn phím Ctrl + F9

- Gv: Câu lệnh Delay (x) có ý nghĩa

gì trong pascal?

- HS: Tạm ngừng chương trìnhtrong khoảng bao nhiêu giây

c Nội dung 3: Tìm hiểu thêm về cách ghi dữ liệu ra màn hình

b Dịch và chạy chương trình Quan sát kết quả và cho nhận xét.

c Với câu lệnh delay(5000)

3 Tìm hiểu thêm về cách ghi dữ liệu ra màn hình:

- Chương trình Pascal:

 Kết quả: đã được làm tròn đến 2

số thập phân

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Nêu những lỗi mà các em thườnghay mắc phải

 Đưa ra hướng khắc phục

 Giải đáp những thắc mắc của họcsinh

 Cho điểm những học sinh thực

Trang 35

+ Thực hiện bài tập 1, 2 và 3 trang

26, 27 SGK

- HS: Thực hành

 GV: Hướng dẫn cho học sinh,hướng dẫn từng nhóm, quan tâmđến từng đối tượng học sinh, giúp

đỡ khi các em gặp khó khăn trongquá trình thực hành

GV: Nếu đa số các em học sinhmắc cùng một lỗi thì nên cho các

em dừng thực hành, hướng dẫn cho

cả lớp để sửa lỗi

HS: Lắng nghe

hành tốtTắt máy, kiểm tra thiết bị

Lệnh Delay (x) có tác dụng gì trong chương trình:

a Tạm ngừng chương trình trong vòng x phần mười giây

b Tạm ngừng chương trình trong vòng x phần trăm giây

c Tạm ngừng chương trình trong vòng x phần nghìn giây

d Tạm ngừng chương trình trong vòng x phần một giây

3 Mức độ vận dụng:

Câu lệnh writeln(<giá trị>:n:m) có ý nghĩa như thế nào trong Pascal?

a Dùng để điều khiển in các số nguyên trên màn hình

b Dùng để điều khiển in các số thực trên màn hình

c Dùng để điều khiển in xâu kí tự trên màn hình

d Dùng để điều khiển in các kí tự trên màn hình

V Phụ lục :

Trang 36

Ngày soạn: 07/09/2019

Tên chủ đề/ chuyên đề:

KIỂM TRA LÝ THUYẾT

Giới thiệu chung chuyên đề:

+ Ơn tập kỹ các bài đã học để làm tốt bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm và tự luận

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 1 tiết

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức:

- Đánh giá mức độ, nắm vững kiến thức của HS qua các phần đã học

- Kỹ năng:

Trang 37

- Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày bài làm, vận dụng kiến thức đã học vào để trả lờitừng câu hỏi cụ thể

- Thái độ:

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, ý thức kỷ luật, nghiêm túc trong kiểm tra, thicử

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- Vận dụng kiến thức đã học vào để trả lời từng câu hỏi cụ thể

II MA TRẬN: (đính kèm)

III ĐỀ KIỂM TRA: (đính kèm)

IV ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM:(đính kèm)

V KẾT QUẢ (THỐNG KÊ):

VI NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 16/08/2019

Tên chủ đề/ chuyên đề:

SỬ DỤNG BIẾN VÀ HẰNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Giới thiệu chung chuyên đề:

+ Biến và hằng là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa biến và hằng ?

+ Cách sử dụng biển và hằng trong chương trình

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: HS nắm được:

- Biến và hằng là gì ?

- Hiểu cách khai báo, sử dụng biến, hằng trong chương trình

- Biết vai trò của biến trong lập trình

Trang 38

- Hiểu lệnh gán.

- Kỹ năng:

- Khai báo biến và hằng trong chương trình

- Sử dụng các sử dụng biến và hằng trong lập trình

- Thực hiện các lệnh gán cho biến và hằng trong chương trình

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

- HS cĩ năng lực biết phân biệt được biến và hằng để khai báo áp dụng vào trong từng bài tốnpascal cụ thể

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Nội duung ơn: như nội dung đã dặn dị ở tiết trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Ổn định tình hình lớp

- Phân biệt được cách khai

báo biến và hằng

- Hiểu cách khai báo, sử

dụng biến, hằng trong

- GV: Qua các bài học trước, chúng

ta đã làm quen và nắm được cáchlập trình một chương trình đơngiản Như vậy, đối với nhữngchương trình phức tạp hơn thìchúng ta cần phải làm gì? Để hiểurõ vấn đề này, chúng ta tìm hiểuvề bài học hơm nay

- HS: Tư duy

- Sĩ số HS đầy đủ, tác phongnghiêm túc, vệ sinh lớp sạch sẽ

Bài 4 SỬ DỤNG BIẾN VÀ HẰNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Nắm được hoạt động của

Trang 39

- Nắm được dữ liệu nhập

được lưu trong bộ nhớ máy

tính

- Hiểu được khái niệm biến

- Biết được biến và giá trị

của biến thơng qua ví dụ

- GV: Trước khi được máy tính xử

lí, dữ liệu nhập vào được lưu trữ ởđâu?

- HS: Lưu trữ trong bộ nhớ máy tính

- GV: Em hiểu thế nào là Biến?

- HS: Biến (biến nhớ): Là đại lượngđược đặt tên Dùng để lưu trữ dữliệu và dữ liệu được biến lưu trữ cĩthể thay đổi trong khi thực hiệnchương trình

- GV: Giá trị của biến là gì?

- HS: Giá trị của biến là dữ liệu dobiến lưu trữ

 và 100 50

b Nội dung 2 : Khai báo biến

- Gv: Các biến dùng trong chương

trình cần phải được khai báo ở đâu

- Trong lập trình biến đượcdùng để lưu trữ dữ liệu và dữliệu được biến lưu trữ cĩ thểthay đổi trong khi thực hiệnchương trình

- Dữ liệu do biến lưu trữ, đượcgọi là giá trị của biến

Trang 40

- Nắm được cách khai báo

trong chương trình

- Nắm được quy tắc đặt tên

trong NNLT

- Biết được cách khai trong

chương trình thơng qua ví

dụ

- Biết được cú pháp khai

báo biến trong chương trình

trong chương trình?

- HS: khai báo ngay trong phần khaibáo của chương trình

- GV: Trong ngơn ngữ lập trìnhPascal, việc khai báo báo gồmnhững thành phần nào?

- HS:

+ Khai báo tên biến;

+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến

- GV: Trong khi viết chương trìnhBiến cần phải khai báo ở vị trí nào?

- HS: Khai báo trước phần thân củachương trình

- GV: Quy tắc đặt tên của ngơn ngữlập trình như thế nào ?

- HS: Tên biến do người sử dụng đặttheo quy tắc của ngơn ngữ lập trình

- Gv: Tuỳ theo ngơn ngữ lập trình,

cú pháp khai báo biến cĩ thể khác nhau.

- HS: Lắng nghe

- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhómcâu hỏi sau: Hãy cho biết cácthành phần trong Ví dụ sau:

- HS: Thảo luận nhóm và đại diệnnhóm trả lời

+ Var : Từ khóa+ m, n, s, dientich, thong_bao, ten :Tên biến

+ integer, real, string: kiểu dữ liệu

- HS: VAR <Tên biến> : <kiểu dữ liệu của biến>;

* Khai báo biến gồm:

- Khai báo tên biến

- Khai báo kiểu dữ liệu của biến

Ngày đăng: 21/09/2019, 17:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w