1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dạy học ở trường trung học phổ thông Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ theo hướng tiếp cận quản lý chất lượng

143 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 908 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng trong trường THPT. Luận văn đã đánh giá tương đôi đầy đủ về thực trạng quản lý chất lượng dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng, luận văn đã khảo sát và thu thập ý kiến đánh giá về các biện pháp quản lý chất lượng dạy học mà nhà trường đang thực hiện. Từ cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát quản lý chất lượng dạy học của trường THPT Đoan Hùng luận văn đã đề xuất 5 biện pháp về quản lý dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng. Các biện pháp do chúng tôi đề xuất được đánh giá cấp thiết và có tính khả thi cao, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số:60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG XUÂN HẢI

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhântôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn này là trung thực kếtquả nghiên cứu này không trùng với các công trình nào đã được công bốtrước đó

Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Vi Khánh Toàn

Trang 4

Ban Giám Hiệu; các thầy cô giáo khoa Quản lýy giáao dục trường ĐạihHọc Giáo dục đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trongthời gian học tập và nghiên cứu;

Các thầy cô giáo trong Hhội đồng phản biện đã quan tâm tới đề tài và

có ý kiến để bản luận văn được hoàn thiện;

Những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn độngviên, giúp đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song do hạn chế

về kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu nên luận văn này không tránh khỏinhững khiếm khuyết Với tinh thần ham học hỏi, cầu tiến, em rất mong nhậnđược sự chia sẻ, góp ý quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Em xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Vi Khánh Toàn

Trang 5

QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại quan điểm dạy học của Jean Vial 17

Bảng 2.2: Xếp loại học lực và hạnh kiểm của HS trường THPT Đoan Hùng 60

Bảng 2.3: Kết quả các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia của trường THPT Đoan Hùng năm học 2016-2017 61

Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá về mục tiêu chất lượng và các tiêu chí 66

chất lượng của trường THPT Đoan Hùng 66

Nội dung 66

Mức độ đạt được 66

SL 66

%Giỏi 66

SL 66

%Khá 66

SL 66

%TB 66

SL 66

%Yếu 66

SL 66

% 66

SL 66

% 66

SL 66

% 66

SL 66

% 66

Xác định được mục tiêu CL và tiêu chí CL 66

0 66

0 66

5 66

7,7 66

31 66

47,7 66

29 66

44,6 66

Hoạch định được kế hoạch chiến lược, chính sách CL của nhà trường 66

0 66

0 66

2 66

3,1 66

16 66

24,6 66

Trang 8

72,3 66

Đã tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường 66

0 66

0 66

0 66

0 66

4 66

6,2 66

61 66

93,8 66

Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường 66

0 66

0 66

0 66

0 66

3 66

4,6 66

62 66

95,4 66

Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá QLCL các yếu tố đầu vào dạy học 67

Nội dung 67

Mức độ đạt được 67

Giỏi 67

Khá 67

TB 67

Yếu 67

SL 67

% 67

SL 67

% 67

SL 67

% 67

SL 67

% 67

CL đầu vào của HS 67

9 67

13,8 67

21 67

32,3 67

32 67

49,2 67

3 67

Trang 9

4,6 67

CL đội ngũ GV 67

41 67

63,1 67

15 67

23,1 67

9 67

13,8 67

0 67

0 67

Cơ sở vật chất, thiết bị DH 67

15 67

23,1 67

25 67

38,5 67

21 67

32,3 67

4 67

61,5 67

Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá quản lý việc thực hiện chương trình 68

Nội dung 68

Mức độ đạt được 68

Giỏi 68

Khá 68

TB 68

Yếu 68

SL 68

% 68

SL 68

% 68

SL 68

% 68

SL 68

% 68

Xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trường, kế hoạch hoạt động của tổ, kế hoạch DH của GV 68

15 68

23,1 68

21 68

32,3 68

29 68

44,6 68

0 68

Trang 10

Tổ chức thực hiện chương trình dạy học 68

14 68

21,5 68

23 68

35,4 68

28 68

43,1 68

0 68

0 68

Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện chương trình 68

12 68

18,5 68

22 68

33,8 68

31 68

47,7 68

0 68

0 68

Điều chỉnh, cải tiến việc thực hiện chương trình DH 68

14 68

15,4 68

18 68

27,8 68

33 68

50,8 68

0 68

0 68

Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá việc đổi mới phương pháp dạy học 69

Nội dung 69

Mức độ đạt được 69

Tốt 69

Khá 69

TB 69

Yếu 69

SL 69

% 69

SL 69

% 69

SL 69

% 69

SL 69

% 69

Trang 11

Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH 69

14 69

21,5 69

23 69

35,4 69

28 69

43,1 69

0 69

0 69

Chỉ đạo GV ứng dụng CNTT để soạn giáo án điện tử 69

15 69

25,1 69

21 69

32,3 69

29 69

44,6 69

0 69

0 69

Tổ chức dự giờ chuyên đề về đổi mới PPDH, đánh giá, phương hướng 69

18 69

27,7 69

20 69

30,8 69

27 69

41,5 69

0 69

0 69

Bảng 2.8 : Tổng hợp ý kiến đánh giá quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học 70

Nội dung 70

Mức độ đạt được 70

Tốt 70

Khá 70

TB 70

Yếu 70

SL 70

% 70

SL 70

% 70

SL 70

% 70

SL 70

% 70

Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch sử dụng TBDH 70

Trang 12

24,6 70

22 70

33,8 70

27 70

41,5 70

0 70

0 70

QL việc sử dụng TBDH trong giảng dạy của GV 70

18 70

27,7 70

22 70

33,8 70

25 70

38,5 70

0 70

0 70

Kiểm tra đánh giá hiệu quả việc sử dụng TBDH 70

12 70

18,5 70

22 70

33,8 70

31 70

47,7 70

0 70

0 70

Nội dung 71

Mức độ đạt được 71

Tốt 71

Khá 71

TB 71

Yếu 71

SL 71

% 71

SL 71

% 71

SL 71

% 71

SL 71

% 71

Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra phù hợp theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, đảm bảo tính vừa sức 71

12 71

Trang 13

18,5 71

23 71

35,4 71

30 71

46,2 71

0 71

0 71

Kiểm tra tiến độ việc thực hiện KTĐG theo phân phối chương trình 71

15 71

23,1 71

22 71

33,8 71

28 71

43,1 71

0 71

0 71

Chỉ đạo việc thực hiện quy chế đánh giá, xếp loại HS 71

13 71

20 71

21 71

32,3 71

31 71

47,7 71

0 71

0 71

Chỉ đạo việc cải tiến hình thức, nội dung và phương pháp KTĐG HS 71

10 71

15,4 71

22 71

33,8 71

33 71

50,8 71

0 71

0 71

Bảng 2.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động quản lí hướng vào 72

mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động dạy học 72

Nội dung 72

Mức độ đạt được 72

Tốt 72

Khá 72

TB 72

Yếu 72

SL 72

Trang 14

SL 72

% 72

SL 72

% 72

SL 72

% 72

Xây dựng KHDH trong năm học của nhà trường, tổ chuyên môn, cá nhân 72

12 72

18,5 72

16 72

24,6 72

37 72

56,9 72

0 72

0 72

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thực hiện có hiệu quả KHDH năm học 72

14 72

21,5 72

19 72

29,2 72

32 72

49,2 72

0 72

0 72

QL việc thực hiện mục tiêu, chương trình DH 72

16 72

24,6 72

20 72

30,8 72

29 72

44,6 72

0 72

0 72

QL việc thực hiện quy chế chuyên môn, nền nếp DH 72

17 72

26,2 72

21 72

32,3 72

27 72

41,5 72

0 72

0 72

Trang 15

QL hoạt động KTĐG kết quả học tập của HS 72

12 72

18,5 72

22 72

33,8 72

31 72

47,7 72

0 72

0 72

Tổ chức chỉ đạo tổ chuyên môn tiến hành KTĐG kết quả DH và việc thực hiện KHDH năm học 72

11 72

16,9 72

26 72

40 72

28 72

43,1 72

0 72

0 72

QL việc phân công giảng dạy và bồi dưỡng GV 72

15 72

23,1 72

24 72

36,9 72

26 72

40 72

0 72

0 72

Quản lý đổi mới PPDH 72

11 72

16,9 72

22 72

33,8 72

32 72

49,2 72

0 72

0 72

Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá việc xây dựng và phát triển 74

văn hóa chất lượng ở trường THPT Đoan Hùng 74

Nội dung 74

Mức độ đạt được 74

Tốt 74

Khá 74

Trang 16

Yếu 74

SL 74

% 74

SL 74

% 74

SL 74

% 74

SL 74

% 74

Tổ chức làm việc đội/nhóm 74

1 74

1,5 74

24 74

36,9 74

29 74

44,6 74

0 74

0 74

Công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê 74

0 74

0 74

25 74

38,5 74

32 74

49,2 74

0 74

0 74

Bảng 34.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất 106

Bảng 34.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 108

Trang 17

DANH MỤC HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Trọng số nội dung theo mục tiêu dạy học 31

Hình 1.4: Mô hình quản lý chất lượng dạy học trong nhà trường THPT 38

Mô hình 1.5: Mô hình quản lý chất lượng dạy học trường THPT 40

theo tiếp cận TQM 40

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đại hội XII của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổngquát của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020 là: “Bảođảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước.Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổimới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh Pháttriển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xãhội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân Chủ động ứngphó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vữngchắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và đảm bảo anninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại vàchủ động hội nhập quốc tế Giữ gìn hòa bình, ổn định, tạo môi trường, điềukiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ đất nước Nâng cao vị thế của nước tatrên trường quốc tế Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại” Trong chiến lược phát triển giáo dục của Đại hộiXII đã khẳng định đổi mới quản lý giáo dục cần: “Tập trung vào quản lý chấtlượng giáo dục, chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ

sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoa học công nghệ vàkhoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn các nước tiên tiến”

Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, trước hết đòi hỏi chúng ta cầnphải chú trọng đến nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vàochất lượng giáo dục của nền giáo dục Việt Nam Chính vì vậy, Đại hội lần thứXII của Đảng đã khẳng định: “Thực hiện đồng bồ các cơ chế, chính sách, giảipháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu

Trang 20

cầu phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạotheo hướng mở, hộiôi nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diệnnăng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp

t luật và trách nhiệm công dân”

Xuất phát từ quan điểm trên, chúng ta nhận thấy rằng, để phục vụ cho

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chất lượng giáo dục bắtbuộc phải được nâng cao Một trong những yếu tố quan trọng để nâng caochất lượng giáo dục là phải nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục.Việc tổ chức, quản lý chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục làmột trong những nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục đã được nêutrong điều 99, Luật Giáo dục (2009)

Nghiên cứu các lí thuyết và mô hình quản lý chất lượng từ lĩnh vựckinh tế, dịch vụ, các mô hình đảm bảo chất lượng của các nước trên thế giớivận dụng vào quản lý chất lượng giáo dục ở Việt Nam thời gian qua có tác giảtiêu biểu như: Trần Kiểm, Đặng Xuân Hải, Phan Thành Nghị, Trần KhánhĐức, Nguyễn Đức Chính, Phạm Quang Huân, Phan Văn Kha, Tạ Thị Kiểu

An, Lưu Thanh Tâm, Lê Đức Ngọc… Bộ GD&ĐT cũng ban hành nhiềuThông tư áp dụng thông qua công tác kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dụcđại học, trung cấp chuyên nghiệp và chất lượng giáo dục phổ thông hiện hành

Riêng trong giáo dục phổ thông có 2 loại hình quản lý: quản lý hệthống và quản lý nhà trường Trong đó quản lý nhà trường là hạt nhân cơ bản,bởi lẽ nhà trường phổ thông là “rường cột” của hệ thống giáo dục quốc dân.Đây chính là nơi trực tiếp thực hiện quá trình cung cấp kiến thức và nhữngnhân tố căn bản của nhân cách con người Cùng với gia đình, đó là khâu quantrọng quyết định đối với sự hình thành nhân cách học sinh

Thực tiễn giáo dục trong nhiều thập kỷ qua đã cho thấy có nhiều trườnghọc và nhiều địa phương đã sáng tạo ra nhiều cách thức quản lý hiệu quả để

Trang 21

nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần đáp ứng yêu cầu của mỗi giai đoạncách mạng, nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập Quan niệm về chấtlượng giáo dục ở ta chưa đầy đủ và đồng bộ Có một cách hiểu phổ biến vàđáng tiếc lại đang được coi là chuẩn mực trong đánh giá giáo dục rằng, chấtlượng giáo dục đồng nghĩa với kết quả thi cử Một biểu hiện rất rõ: sự quantâm chủ yếu của các nhà quản lý giáo dục, từ các cấp quản lý hệ thống tới cáccấp quản lý nhà trường, tập trung cao nhất vào các kỳ thi để rồi lấy kết quả thilàm thước đo quan trọng nhất đối với chất lượng một học sinh, một nhàtrường và một địa phương Đã quan niệm như thế thì thật dễ hiểu khi mà cácyếu tố khác trong tổng thể các yếu tố trực tiếp cấu thành chất lượng giáo dục

đã bị coi nhẹ, thậm chí bị bỏ qua Bởi vậy, trong thực tế, những nơi có nhiềumặt yếu kém nhưng tỷ lệ thi đỗ cao vẫn được xem là có chất lượng tốt Từđây, đã nảy sinh một hiện tượng phổ biến là từ giáo viên đến học sinh, từnhững người quản lý cấp cơ sở đến những người quản lý cấp trên đua nhauchạy theo tỷ lệ thi đỗ Số trường tỷ lệ thi đỗ tới 95-100% không còn là hiệntượng cá biệt Và theo lôgic của cách hiểu trên, chất lượng giáo dục như thế làtốt lắm rồi Chỉ đến khi học sinh vào đời hoặc thi vào đại học, thực trạng yếukém mới bộc lộ ra thì đã vô phương cứu chữa Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên

ở các trường THPT còn hạn chế, điều kiện cơ sở vật chất hiện nay trong nhiềunhà trường chưa đáp ứng được các yêu cầu về dạy và học trong giai đoạn tới.Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịpyêu cầu đổi mới giáo dục, chưa thật sự tâm huyết với nghề

Đã có các đề tài luận án, luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động dạyhọc, phát triển đội ngũ giáo viên, quản lý chất lượng trong nhà trường; các tácgiả đã đề xuất những giải pháp theo các quan điểm khác nhau trên những địabàn khác nhau Tuy nhiên, vấn đề quản lý chất lượng dạy học ít được chú ý,

Trang 22

nhất là mảng đề tài quản lý dạy học ở trường THPT theo tiếp cận quản lý chấtlượng chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống Vì vậy, nghiên cứutheo tiếp cận quản lý chất lượng trong nhà trường THPT sẽ góp phần hướngđến việc đổi mới cung cách quản lý của nhà trường.

Giải quyết những mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao chất lượng dạy họccủa xã hội và thực tiễn quản lý dạy học còn nhiều bất cập hiện nay, cần phảinghiên cứu các biện pháp quản lý dạy học ở trường THPT theo tiếp cận quản

lý chất lượng để giúp cho nhà trường thực thi tốt hơn trong quá trình dạy học,nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đây là một vấn đề mới,mang tính cấp thiết và khả thi

Nhằm góp phần bổ sung và làm phong phú thêm kho tàng lí luận vềquản lý chất lượng giáo dục nói chung, quản lý chất lượng dạy học ở trườngTHPT nói riêng, đồng thời giúp cho các nhà quản lý giáo dục cơ sở, đặc biệt

là Hiệu trưởng trường THPT có thêm cơ sở lý luận về quản lý dạy học theo

tiếp cận quản lý chất lượng, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý dạy

học ở trường Trung học phổ thông Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ theo tiếp cận quản lý chất lượng”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu lí luận và thực trạng tiếp cận quản lí chất lượng trong quản

lí dạy học, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý dạy học mang tính khả thi, phùhợp với thực tế quản lý giáo dục ở trường THPT Đoan Hùng, qua đó gópphần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường nói chung và quản lí hoạt độngdạy học nói riêng

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý dạy học ở trường Trung học phổ thông Đoan Hùng theo tiếpcận quản lý chất lượng

3.2 Khách thể nghiên cứu

Trang 23

Hoạt động dạy học ở trường THPT.

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trườngtrung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trườngtrung học phổ thông

4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trunghọc phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi được đặt ra cho vấn đề nghiên cứu là:

1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ như thế nào?

2 Những biện pháp nào để quản lý dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng ở trường THPT Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ là phù hợp và khả thi?

6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với lý luận lýluận dạy học, gắn với các nguyên tắc của quản lí chất lượng và điều kiện thực

tế của Trường THPT Đoan Hùng, khi được áp dụng sẽ nâng cao được chấtlượng dạy học, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của Trường THPTĐoan Hùng

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

7.1 Giới hạn thời gian khảo sát

Thời gian khảo sát từ năm 2012 đến năm 2017

7.2 Giới hạn về khách thể khảo sát.

- Cán bộ quản lý Trường THPT Đoan Hùng

- Giáo viên, nhân viên của nhà trường

- Khảo sát 200 học sinh của nhà trường

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 24

8.1 Phương pháp luận triển khai đề tài: Tư tưởng khoa học chủ yếu

xuyên suốt đề tài là sự kết hợp tiếp cận hệ thống và tiếp cận quản lý chất lượng.

8.2 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu để phân loại, hệthống hóa các tài liệu có liên quan có liên quan đến đề tài

8.3 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Sử dụng các phương pháp: điều tra xã hội học, nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia để khảo

Nghiên cứu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học

và quản lý dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng trong trường THPT

9.2.Ý nghĩa thực tiễn:

Những biện pháp đó tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn làm cơ sở khoahọc cho các nhà quản lý giáo dục đặc biệt là Hiệu trưởng Trường THPT ĐoanHùng và của các trường THPT có điều kiện tương tự

10 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

11 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trường THPT theo tiếp

cận quản lý chất lượng

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dạy học ở Trường THPT Đoan

Hùng, tỉnh Phú Thọ

Trang 25

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học ở Trường THPT Đoan Hùng,

tỉnh Phú Thọ theo tiếp cận quản lý chất lượng

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề.

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Trong thời đại khoa học và công nghệ ngày nay, với nền kinh tế tri thức,tiềm năng trí tuệ đã trở thành nền móng và động lực cho sự tăng trưởng kinh tế

và tiến bộ xã hội Hầu hết các quốc gia đều nhận thấy vai trò quan trọng củaGiáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốcgia mình, coi nó là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia

Ngay từ thời Cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN) – ông tổ của Nho giáo,nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc đã cho rằng: Đất nước muốn phồn vinh,vững mạnh thì người quản lý (Quân Vương) cần chú trọng đến ba yếu tố: Thứ(dân đông); Phú (dân giàu), Giáo (dân được giáo dục) [35] Về phương pháp

Trang 26

giáo dục, ông coi trọng việc tự học, tự tu luyện, phát huy tính tích cực, sáng tạo,năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng, kết hợp học điđôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chícủa người học Cho đến ngày nay, những giá trị tiến bộ về phương pháp giáo dụccủa Khổng Tử vẫn là những bài học lớn cho các nhà trường và cán bộ quản lýtrong công tác quản lý của mình.

Tác giả Frederick W.Taylor – “cha đẻ của quản trị theo khoa học”trong cuốn “Quản trị chất lượng toàn diện” của Nguyễn Quốc Tuấn (chủbiên) đã đưa ra việc thực hiện phân chia chức năng hoạch định và chức năngthực thi kế hoạch trong quá trình sản xuất Nhà quản trị và kĩ sư thực hiệnviệc hoạch định và nhân na viên thực thi công việc Bằng cách chia công việcthành những phần chuyên biệt, mỗi công nhân chỉ tập trung vào phần việccủa mình, phần theo dõi chất lượng sản phẩm được giao cho bộ phận “kiểmsoát chất lượng” Nội dung chính của quản lý chất lượng thời kỳ này là phânloại sản phẩm tốt, xấu, loại bỏ sản phẩm sai hỏng Chất lượng được coi làtrách nhiệm của bộ phận kiểm soát chất lượng và không liên quan đến các

bộ phận khác, kể cả nhà quản trị cấp cao [60]

Bước sang những năm đầu của TKXIX, Bell System đã đưa ra mộtphương pháp quản lý chất lượng mới, đó là hệ thống “đảm bảo chất lượng” Họ

đã tạo ra một bộ phận kiểm soát tại công ty Western Electric để hỗ trợ các công

ty con khác của Bell Trong những năm 1920, dưới sự lãnh đạo của WalterShewhart, một nhóm nghiên cứu của tập đoàn Western Electric đã hình thành ra

hệ thống kiểm soát chất lượng bằng những công cụ thống kê (SQC – StatisticalQuality Control) Đây là đặc trưng cơ bản của hệ thống đảm bảo chất lượng.SQC tập trung vào việc nhận diện và giới hạn những nguyên nhân của saại hỏng.Walter Shewhart đã thực hiện các biểu đồ kiểm soát và chứng minh rằng: nhữngvấn đề biến đổi trong quá trình sản xuất dẫn đến biến động trong sản phẩm

Trang 27

Nhóm nghiên cứu không chỉ thiết đặt hệ thống đảm bảo chất lượng mà còn pháttriển nhiều kĩ thuật và phương pháp thống kê hữu dụng khác.

V.A Xukhomlinxki trong cuốn “Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệutrưởng trường phổ thông” cho rằng một trong những biện pháp để quản lý hoạtđộng dạy học hiệu quả là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV trở thành tập hợp:

“Những người yêu trẻ, biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môn giảng dạy,nắm vững các khoa học có liên quan đến các môn học trong nhà trường, vậndụng linh hoạt lí luận dạy học, lý luận giao tiếp, tâm lý học trong thực tiễn côngtác của mình, đồng thời phải thành thạo kỹ năng trong một lĩnh vực nào đó” [67]

Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê đã hình thành một triết

lý mới về quản lý công việc W.E Deming được xem là “cha đẻ của quản lý chấtlượng” được cả thế giới thừa nhận là “một cố vấn trong ngành thống kê học”.Hiểu biết rõ những biến động luôn xảy ra trong quá trình sản xuất đã trở thànhyếu tố quan trọng trong triết lý của Deming Bắt đầu từ năm 1943 và sau đó hainăm, Deming đã triển khai một loạt các khoa học thực nghiệm 8 tuần cho côngnghiệp sản xuất vũ khí Ông dạy các kỹ năng kiểm soát chất lượng bằng thống

kê (SQC – Statistical Quality Control) cho các công nhân sản xuất vũ khí, từkiểm soát quá trình bằng thống kê đến vòng tròn Kế hoạch, Thực hiện, Kiểm tra,Điều chỉnh Những khóa học này đã làm giảm lãng phí và cải tiến chất lượng vũkhí trong suốt thời gian chiến tranh Đến năm 1947, Deming đã khuyên Đạitướng Mac Arthur – chỉ huy lực lượng các cường quốc đồng minh ứng dụng kĩthuật thống kê cho công việc tái thiết Nhật Bản sau chiến tranh Cũng trong thờigian này, ông có những tiếp xúc đầu tiên với một chuyên gia thống kê Nhật Bản

và trở thành một thành viên danh dự của Hiệp hội thống kê Nhật Bản Giữa năm

1950, Hiệp hội Kỹ sư và Khoa học gia Nhật Bản (Japanese Union of Scientistsand Engineers – JUSE) đã mời Deming sang Nhật để hương dẫn họ các kĩ thuậtkiểm soát bằng thống kê Tại Nhật, Deming đã đưa ra 12 bài giảng đầu tiên về

Trang 28

kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC) Ông đã đem các nhà quản lý Nhậthướng đến khái niệm: “Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ sẽ làm giảm chiphí trong khi gia tăng năng suất và tăng thị phần”.

Trong một số hội thảo về quản lý chất lượng cho JUSE tổ chức ở Nhật,tiến sĩ J.M.Juran đã trình bày những ý tưởng cơ bản của kiểm soát chất lượng.Đây là lần đầu tiên vấn đề chất lượng được đề cập từ góc độ quản lý toàn diện.Kiểm soát chất lượng không còn bị thu hẹp trong khu vực sản xuất mà đã mởrộng đến hầu hết các khu vực hoạt động của tổ chức

Giáo sư John S.Oakland được coi là bậc thầy về quản lý chất lượng ởAnh, trong tác phẩm của mình đã trình bày các quan điểm tiên tiến và đềcập chất lượng là do khách hàng xác định, muốn đạt được chất lượng thìphải tác động toàn bộ vào tất cả các khâu liên quan đến sản phẩm Cáccông đoạn của quản lý chất lượng bao gồm: Am hiểu, Cam kết, Tổ chức,

Đo lường, Hoạch định, Thiết kế, Hệ thống, Năng lực, Kiểm soát, Hợp tácnhóm, Đào tạo và Thực thi

Các công trình nghiên cứu “Quản lý chất lượng trong nhà trường” củaWest-Burnham, “Quản lý chất lượng lấy nhà trường làm cơ sở” của DorothyMyers và Robert Stonihill, “Quản lý chất lượng trong giáo dục” của Taylor.A,F.Hill đã tập trung vào các quan điểm và phương pháp vận dụng các nội dungquản lý chất lượng trong sản xuất vào đổi mới quản lý chất lượng trong lĩnh vựcgiáo dục

Warren Piper.D trong tác phẩm “quản lý chất lượng trong các trường đạihọc: đã xác định các chức năng đảm bảo chất lượng của cơ sở đào tạo bao gồm:xác lập chuẩn, xây dựng quy trình, xác định tiêu chí đánh giá và vận hành, đolường, đánh giá, thu thập và xử lý số liệu

Theo Paul Watson, mô hình quản lý chất lượng châu Âu ( EFQM) chorằng một khung tự đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực quản

Trang 29

lý chất lượng để cải thiện hoạt động của một tổ chức, nhằm cung cấp một dịch

vụ hoặc sản phẩm xuất sắc cho khách hàng hoặc các bên liên quan Mỗi tổ chức

có thể sử dụng nó theo cách riêng của mình để quản lý, cải tiến và phát triển

Marmar Mukhopadhyay trong tác phẩm “Total Quality Management inEducation” đã đề cập đến các vấn đề: Chất lượng trong giáo dục, Tiếp cận hệthống và phân tích vi mô hoạt động của tổ chức giáo dục như một công cụ củaquản lý chất lượng, khách hàng – những người được hưởng lợi trong giáo dục,

sự tham gia của các thành viên và xây dựng đội/nhóm, phát triển nguồn nhân lựccho một số tổ chức chất lượng, lãnh đạo trong xây dựng một tổ chức chất lượng,hoạch định chiến lược phát triển quản lý chất lượng, thực thi quản lý chất lượngtrong một số tổ chức Ông dã chứng minh rằng quản lý chất lượng có thể ápdụng trong tổ chức giáo dục vì nó phù hợp với sự tự nguyện thay đổi để hìnhthành văn hóa chất lượng

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học trong giáo dục – dạy học ở Việt Nam

Vấn đề quản lý giáo dục nói chung và quản lý chất lượng dạy học trongnhà trường phổ thông nói riêng đã được các nhà quản lý và các nhà khoa họcquan tâm Sự quan tâm đã hướng tới vai trò, vị trí, mục tiêu của nhà trường, nộidung, phương pháp, phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học.Tuy nhiên kết quả chất lượng dạy học vẫn chưa cao

Để thực hiện việc nâng cao chất lượng dạy học, trong công văn BGD-ĐT, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo việc quản lý dạy học THPT phải: cải tiến cáchsoạn giáo án, giao quyền tự chủ cho giáo viên trong quá trình dạy học, giáo viênphải chịu trách nhiệm nội dung và chất lượng dạy học đới với từng học sinh củalớp mình phụ trách Quyền tự chủ của giáo viên được kiểm soát, giám sát củaHiệu trưởng nhà trường

Trang 30

896/2006-Trong Tài liệu tập huấn chương trình bổi dưỡng CBQL giáo dục liên kếtViệt Nam – Singapore (2008), Bộ GD&ĐT đã tiếp tục xác định vai trò cốt lõicủa việc đổi mới lãnh đạo và quản lý hoạt độọng dạy học ở trường phổ thông làlãnh đạo và quản lý đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời đây là đòn bẩy trựctiếp để nâng cao chất lượng dạy học.

Ở trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề về quản lýgiáo dục Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy học, phải kể đến các công trìnhnghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Minh Đạo, Thái Văn Thành, Đặăng QuốcBảo, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bích Liễu, Các côngtrình nghiên cứu của các tác giả trên đều nêu lên những nguyên tắc chung củaviệc quản lý hoạt động dạy học, từ đó chỉ ra các giải pháp vận dụng trong quản

lý giáo dục Các tác giả khẳng định, quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụtrung tâm của Hiệu trưởng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Trên cơ sởnhững nguyên tắc chung, các tác giả đã đề ra một số giải pháp quản lý nhàtrường

Tác giả Trần Bích Liễu trong bài viết “Thách thức công tác quản lý nhàtrường trong điều kiện đổi mới” đã nhấn mạnh tới những yêu cầu đối với côngtác quản lý nhà trường trong điều kiện mới: “Đổi mới chương trình SGK đòi hỏi

sự đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huyđược tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên trong trường”

Tác giả Hà Sĩ Hồ trong tác phẩm “Những bài giảng về quản lý trườnghọc” đã nêu rõ mục tiêu quản lý, nội dung và giải pháp quản lý nhà trường phổthông Tác giả cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lýdạy và học (theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ trung tâm của nhà trường”

Tác giả Đặng Xuân Hải trong cuốn “Quản lý sự thay đổi” ( sách bồidưỡng cán bộ quản lý giáo dục của dự án đào tạo giáo viên THCS) đã nghiêncứu và cụ thể hóa các bước của quá trình quản lý sự thay đổi như sau: Bước 1:

Trang 31

Nhận diện sự thay đổi; bước 2: Chuẩn bị cho sự thay đổi; bước 3: Thu thập sốliệu, dữ liệu; bước 4: Tìm các yếu tố khích lệ, hỗ trợ sự thay đổi; bước 5: Xácđịnh mục tiêu cụ thể cho các bước chỉ đạo sự thay đổi; bước 6: Xác định trọngtâm của các mục tiêu; bước 7: Xem xét các giải pháp; bước 8: Lựa chọn giảipháp; bước 9: Lập kế hoạch chỉ đạo việc thực hiện; bước 10: Đánh giá sự thayđổi; bước 11: Đảm bảo tiếp tục đổi mới [25]

Việc nâng cao chất lượng dạy học đang là yêu cầu cấp bách trong điềukiện thực hiện đổi mới chương trình, SGK, phương pháp dạy học hiện nay trên

cả nước Vấn đề này không còn là sự quan tâm riêng của nhà trường mà là mốiquan tâm của toàn ngành giáo dục, toàn xã hội, bởi lẽ hoạt động dạy học nóichung, chất lượng hoạt động dạy học ở trường THPT nói riêng có ý nghĩa quyếtđịnh chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Ngoài các công trình nghiên cứu có tính vĩ mô thì cũng có nhiều giáotrình giảng dạy, nhiều công trình khoa học liên quan đến quản lý hoạt động dạyhọc quản lý chất lượng giáo dục còn được đề cập đến trong một số đề tài nghiên

cứu tiêu biểu như: “Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục” của Đặng Quốc Bảo, “Tập đề cương quản lý nhà trường” của Nguyễn Phúc Châu; “Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường” của Thái Văn Thành, “Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý chất lượng đào tạo sau đại học” của Phan Văn Kha, “Quản lý chất lượng giáo dục đại học” của Phan Thành Nghị, “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” của Nguyễn Đức Chính, “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM” của Trần Khánh Đức, “Những xu thế quản lý hiện đại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục” của Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc; “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục” của Trần Kiểm, “Lý luận về quản lý” của Nguyễn Lộc, “Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng

Trang 32

giáo dục” của Nguyễn Hữu Châu, “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông” của Nguyễn Văn Đản Bên cạnh đó còn có các Luận văn

Thạc sĩ, Luận án Tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục đề cập đến vấn đề này.Các tác giả đã nêu, phân tích và chọn lọc những cách tiếp cận có thể vận dụngvào trong quản lý giáo dục hiện nay như: tiếp cận hệ thống, tiếp cận văn hóa tổchức, tiếp cận quản lý chất lượng theo ISO, tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể,tiếp cận các yếu tố tạo thành chất lượng theo quan niệm của UNESCO đối với

hệ thống giáo dục Các cách tiếp cận này sẽ là cơ sở khoa học giúp các nhàquản lý nâng cao trình độ và năng lực để ứng dụng vào thực tiễn quản lý tại các

cơ sở giáo dục

Quản lý hoạt động dạy học là một vấn đề rất cần thiết góp phần nângcao chất lượng dạy học, chất lượng dạy học Trong những năm qua, hoạtđộng dạy học, quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận quản lý chấtlượng ở trường THPT Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ đã đạt được một số kết quảnhất định song còn nhiều hạn chế, bất cập do những nguyên nhân khác nhau

Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn này, chúng tôi khảo sát,đánh giá và đưa ra một số giải pháp quản lý dạy học ở trường THPT theohướng tiếp cận quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ởtrường THPT Đoan Hùng của tỉnh Phú Thọ

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài và đặc trưng dạy học trường THPT

1.2.1 Quan niệm về dạy học.

1.2.1.1 Hoạt động dạy học

Hoạt động: Theo“Từ điển Tiếng Việt” (2002) của Hoàng Phê (chủ

biên): “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ

nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”[49]

Có tác giả đưa ra quan niệm: Hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần

kinh và cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan, nhằm

Trang 33

thoã mãn những nhu cầu của mình”.

Về phương diện triết học: Hoạt động là phương thức tồn tại của con

người trong thế giới

* Hoạt động dạy học

- Hoạt động dạy của GV là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt

động nhận thức học tập của HS, giúp HS tìm tòi khám phá tri thức, qua đóthực hiện có hiệu quả chức năng học của bản thân

- Hoạt động học là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự

điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý vàbiến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thểhiện mình, tự làm phong phú những giá trị của mình

- Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm

hoạt động dạy và hoạt động học Chủ thể của hoạt động dạy là giáo viên, chủthể của hoạt động học là học sinh

Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục trong cuốn “Giáo dụchọc II” định nghĩa: “Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể,

là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hộinhững tri thức khoa học, những kĩ năng, kĩ xảo hoạt động nhận thức và thựctiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoahọc” [57]

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuốn “Giáo dục học đại học” đã đưa

ra khái niệm: “Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò luôn tác động qualại, bổ sung cho nhau để truyền đạt – điều khiển và lĩnh hội – tự điều khiển trithức nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách”.Như vậy “dạy học” là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trìnhtác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội nhữngtri thức khoa học, những kĩ năng, kĩ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để

Trang 34

trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học.Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên vàhoạt động học của học sinh [41]

- Hoạt động dạy: Giáo viên giữ vai trò chủ đạo tác động vào đối tượng làhọc sinh và hoạt động nhận thức của học sinh Giáo viên là người tổ chức, điềukhiển, hướng dẫn, tối ưu quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kĩnăng, kĩ xảo một cách khoa học cho học sinh lĩnh hội

- Hoạt động học: Học sinh giữ vai trò chủ thể và tác động vào đối tượng

là nội dung kiến thức mới chứưa đựng trong tài liệu học tập Học sinh tự điềukhiển tối ưu quá trình lĩnh hội một cách tự khác, tích cực, tự lực nội dung hệthống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mà giáo viên truyền đặt nhằm phát triển nănglực và hình thành nhân cách học sinh

Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình, có mối quan hệ chặtchẽ, thống nhất với nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động đó thì quá trìnhdạy học không diễn ra Chẳng hạn nếu thiếu hoạt động của GV thì quá trình

đó chuyển thành quá trình tự học Còn nếu thiếu hoạt động học của người họcthì hoạt động dạy không diễn ra, do đó không diễn ra quá trình dạy học Quátrình dạy và học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặtchẽ sẽ tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạt động học, từ đó sẽtạo nên hiệu quả cho quá trình dạy học Kết quả học tập của HS không chỉ làkết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy Không thểtách rời kết quả học tập của trò trong việc đánh giá kết quả dạy của thầy

Như vậy, có thể nói dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhấtcủa nhà trường, nó là một quá trình, trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điềukhiển của GV, HS tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạtđộng học tập nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

1.2.1.2 Một số quan niệm về dạy học tích cực

Trang 35

Trước hết cần khẳng định rằng: Dạy học tích cực không phải là mộtphương pháp dạy học cụ thể, chuyên biệt nào đó; Dạy học tích cực càngkhông phải là sự phủ nhận các phương pháp dạy học truyền thống.

Nói đến phương pháp dạy học tích cực thực chất là muốn nhấn mạnhmột định hướng khai thác mặt tích cực của các phương pháp dạy học hiện có.Điều cốt yếu của Dạy học tích cực là phải lựa chọn và vận dụng các phươngpháp sao cho phù hợp với nội dung của bài dạy và đặc biệt là phù hợp với đốitượng sinh viênhọc sinh (SVHS) Người thầy trong Dạy học tích cực cần chú

ý khai thác và sử dụng các kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhậnthức và phát triển tư duy SVHS, hình thành cho họ khả năng độc lập, năngđộng, sáng tạo trong việc tiếp thu và xử lí thông tin, cũng như trong việc giảiquyết những công việc cụ thể sau này

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về việc chuyển hóa dạy học mangtính truyền thống sang dạy học tích cực

Jean Vial cho rằng quá trình dạy học chủ yếu quyết định bởi ba yếu tốtạo thành đỉnh của một tam giác, đó là: Nội dung dạy học – khách thể, Giáoviên – tác nhân, Học sinh - chủ thể Các yếu tố này có mối quan hệ tác độngqua lại lẫn nhau Ba yếu tố này có vị trí khác nhau theo chiều hướng tiến triểntích cực và sự tương tác qua lại của chúng ở từng cấp độ sẽ ứng với phươngpháp dạy học tương ứng Điều này thể hiện qua bảng phân loại quan điểm dạyhọc của ông như sau:

Bảng 1.1: Phân loại quan điểm dạy học của Jean Vial

Các quan điểm về

phương pháp dạy học

Giáo viên ( tác nhân)

Học sinh (Chủ thể)

Nội dung dạy học(Khách thể)Quan điểm dạy học

giáo điềểu

Người nắm kiếnthức và quyền lực

Lu mờ, ghi nhớ,tuân thủ

Một ý nghĩ sẵn có

đã xác định trước,

HS nhắc lạiQuan điểm dạy học Người truyền đạt, Người tái hiện, Phát hiện lại một

Trang 36

truyền thống thúc đẩy, kích

thích

tìm lại nhữngđiều GV dạy thụđộng

ý khách thể táihiện

Quan điểm dạy học

tích cực

Người hướngdẫn, trọng tài cáccuộc tranh luận,

cố vấn cho ngườihọc

Người hành độngđộc lập tùy động

cơ và khả năngcủa người, tự chủthực hiện nộôidung

HS làm việc cánhân, tự đề nghịmột nội dung lớn

Theo quan điểm của Jean – Marc Denomme và Madeleine Roy chorằng, quan niệm dạy học tích cực hay không tích cực là do mối quan hệ qualại, tương tác lẫn nhau giữa ba tác nhân: Người học – Người dạy – Môitrường tương ứng với ba thao tác: Học – Giúp đỡ - Tác động Đáng chú ý làtheo quan niệm của hai tác giả, môi trường trong đó ngoài kiến thức còn có cơ

sở vật chất, thiết bị dạy học, quan hệ giữa người học với người dạy, người họcvới người học, thậm chí cả tâm trạng của người học và người dạy Vì vậy,trong quá trình tương tác giữa dạy và học thì tác nhân chính ở đây là ngườihọc Người thầy có nhiệm vụ giúp đỡ, làm nảy sinh tri thức ở người học, cònmôi trường tự nhiên – xã hội xung quanh và bên trong quá trình dạy học cũngnhư phương tiện dạy học là tác nhân khách quan có ảnh hưởng đến việc dạy

và học của GV và HS

1.2.1.3 Cấu trúc quá trình dạy học

- Khái niệm: Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức của

HS Quá trình nhận thức của HS diễn ra theo quy luật nhận thức chung của

loài người đó là từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừutượng đến thực tiễn Quá trình nhận thức của HS chính là quá trình phản ánhthế giới khách quan vào ý thức các em.Quá trình dạy học là một quá trình tâm

lý vì trong quá trình dạy học, HS phải cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng,

Trang 37

vận dụng trí nhớ, tình cảm, ý chí Theo quan điểm “dạy học phát triển” thìdạy học phải đi trước sự phát triển, nghĩa là dạy học phải tiến hành trong điềukiện dự báo được mức độ phát triển của HS cao hơn so với hiện tại, dạy họckhông bị động, chờ đợi sự phát triển mà phải thúc đẩy sự phát triển các chứcnăng tâm lý của HS Quá trình phát triển ở mỗi HS không diễn ra như nhau

mà ở mỗi lứa tuổi có một hoạt động chủ đạo tương ứng

- Cấu trúc quá trình dạy học có thể phân thành hai loại: Cấu trúc mặt

nội dung của dạy học và cấu trúc mặt quá trình của dạy học Tất cả các thành

tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ tác động qua lại vàthống nhất với nhau Toàn bộ quá trình này diễn ra trong môi trường kinh tế -

xã hội và môi trường khoa học – công nghê

* Cấu trúc mặt nội dung của dạy học:

Quá trình dạy học tiếp cận theo quan điểm truyền thống là một hệthống bao gồm các thành tố cơ bản Cấu trúc mặt nội dung của quá trình dạyhọc tuy có nhiều quan niệm khác nhau, nhưng nhìn chung đều thống nhất vớiquan niệm: quan sát bề ngoài một quá trình dạy học ta thấy bao gồm ba yếutố: nội dung dạy học, hoạt động của người dạy, hoạt động của người học.Không có ba yếu tố cơ bản này thì quá trình dạy học không thể xảy ra

Xét về mặt nội dung, một quá trình dạy học được tạo thành từ các thànhtố: mục đích, nội dung, thầy và hoạt động dạy (phương pháp và hình thức), trò

và hoạt động học, phương tiện và kết quả Các thành tố này tồn tại trong mốiquan hệ hữu cơ liên kết với nhau rất chặt chẽ và hệ thống

* Cấu trúc mặt quá trình của dạy học:

Dạy học là một quá trình diễn biến theo thời gian mô tả các hoạt độngdạy và học tương tác với nhau từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc Cấu trúccủa quá trình này thường bao gồm các bước cơ bản sau:

- Bước khởi động: Kích thích động cơ, thái độ học tập tích cực của HS

Trang 38

- Bước thực hiện nội dung: Tổ chức hoạt động điều khiển HS để nắmtri thức mới, củng cố tri thức, và rèn luyện kĩ năng.

- Bước kết thúc: Kiểm tra và đánh giá kết quả nắm tri thức, kĩ năng,thái độ của HS

Các bước của cấu trúc mặt quá trình có mối quan hệ tương tác, phốihợp với nhau, làm nên các khâu của quá trình dạy học

Trong quá trình dạy học, cấu trúc mặt nội dung và cấu trúc mặt quátrình luôn có mối liên hệ với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành quátrình dạy học Quá trình dạy học có thể diễn ra trong một tiết học, một buổihọc, một tuần học, một năm học hoặc một cấp học trong những không giankhác nhau như: giờ lên lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa,

1.2.2 Chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học

1.2.2.1 Khái niệm chất lượng dạy học

- “Chất lượng” là một khái niệm trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa và cóthể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau

Chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá chị của một con người, sựvật, sự việc”

Chất lượng là “sự phù hợp với mục tiêu”

Chất lượng là “sự tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”

Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất giá trị của sự vật, làm cho sự vậtnày khác với sự vật kia” hoặc là “cái tạo nên phẩm chất giá trị của mỗi sự vậthoặc sự việc gì”

Qua đó ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên,

xã hội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những tính quy định,những thuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật,hiện tượng, chỉ rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác

Trang 39

Chất lượng của các sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua cácthuộc tính của nó Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham giavào việc quy định chất của sự vật không giống nhau, có thuộc tính bản chất,thuộc tính không bản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trìnhtồn tại của sự vật, giữ vai trò quy định của sự vật làm cho nó là nó và khác vớicái khác Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộctính không bản chất không giữ vai trò như thế.

Chất của sự vật còn được quy định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật, đó

là các yếu tố, các bộ phận cấu thành một hế thống của sự vật, tức cấu trúc bêntrong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng

sẽ tạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật Vì vậy khi xác định chấtcủa sự vật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật

Như vậy, khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của

sự vật, hiện tượng và quá trình của thế khách quan Nói như Heghen: “Chấtlượng là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác”

- “Chất lượng dạy học” là mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng vàthái độ của HS so với mục tiêu dạy học

Tác giả Nguyễn Lộc trong cuốn “Lý luận về quản lý” đã nêu định nghĩa

về chất lượng nhà trường như là mức độ mà sản phẩm và dịch vụ của nhàtrường/tổ chức đáp ứng mong đợi của khách hàng Chất lượng dạy học phảihướng đdến và đáp ứng được những yêu cầu của chất lượng nhà trường

Yêu cầu chung về chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học trong nhàtrường THPT đó là làm cho HS nắm được một hệ thống tri thức phổ thông,toàn diện, theo kịp trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thếgiới, trong đó có kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.Hình thành kĩ năng lao động, kĩ năng thích ứng nghề nghiệp trong thời kì đất

Trang 40

nước đổi mới và hội nhập quốc tế Hình thành động cơ học tập vì ngày mailập nghiệp, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới đất nước.

Như vậy, “Chất lượng dạy học” là mức độ mà kết quả dạyt học đáp ứngđược mục tiêu dạy học, gắn với yêu cầu của xã hội về phát triển năng lực vàphẩm chất của người học Chất lượng dạy học được hình thành thông qua chấtlượng giảng dạy của GV và chất lượng học tập của HS trên cơ sở đảm bảochất lượng các thành tố của quá trình dạy học Chất lượng dạy học không chỉliên quan đến các yếu tố kết quả đầu ra mà còn liên quan đến các yếu tố đầuvào và các yếu tố trong quá trình dạy học

1.2.2.2 Khái niệm quản lý chất lượng

-Khái niệm “Quản lý”:

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có địnhnghĩa thống nhất, tùy theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa racác định nghĩa khác nhau

Theo Từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ quản lý được định nghĩa là “tổ chức

và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35]

Theo điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản

lý đối với đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã định

Theo quan điểm của kinh tế học: Quản lý là sự tính toán, sử dụng hợp

lý các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Theo tác giả Hà Sĩ Hồ trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trườnghọc” định nghĩa: “quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủđích, tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin

về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đốitượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định”

Theo tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn “Một số vấn đề về giáo dục vàkhoa học giáo dục” định nghĩa : “Quản lý là tác động có mục đích, có kế

Ngày đăng: 17/11/2019, 07:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Giáo Dục & Đào tạo. Dự thảo chiến lược giáo dục 2011-2020.Mạng giáo dục – Education Network Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lược giáo dục 2011-2020
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng. NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiếnthức, kỹ năng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2009
14. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012). Đại cương khoa học quản lý. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoahọc quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
16. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB giáodục
19. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lựctrong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2010
24. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửathế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
25. Đặng Xuân Hải (2015), “Quản lý sự thay đổi trong GD”-Giáo trình. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong GD”-Giáotrình
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
26. Đặng Xuân Hải; Nguyễn Sĩ Thư (2012), Quản lý GD/NT trong bối cảnh thay đổi. NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý GD/NT trongbối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải; Nguyễn Sĩ Thư
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2012
1. Tạ Thị Kiều An (2004) và cỏc cộng sự, ô Quản lý chất lượng trong cỏc tổ chức ằ, NXB Thống Kờ, HN Khác
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào Tạo. Công văn số 3408/BGDĐT-GDTrH ngày 15/6/2010 về việc Bồi dưỡng về giảng dạy cho giáo viên cấp THCS ,THPT Khác
4. Bộ giáo dục và Đào tạo (2008). Quy định chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông Khác
7. Bộ GD&ĐT (2013), ô Chương trỡnh đảm bảo chất lượng (SEQAP), Sinh hoạt chuyờn mụn lấy HS làm trung tõm ằ Khác
8. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011), ô Quản lý nhà trường ằ, NXBGD, HN Khác
9. Đặng Quốc Bảo (2005), ô Quản lý nhà trường phổ thụng trước nhiệm vụ nõng cao chất lượng giỏo dục trong hoàn cảnh hiện nay ằ, Thụng tin Khoa học xã hội số 9, HN Khác
10. Cao Duy Bỡnh, ô Quản lý chất lượng GD-ĐT theo tiờu chuẩn quốc tế ISO ằ, TCGD số 78, 2/2004 Khác
11. Nguyễn Phỳc Chõu (2010), ô Quản lý nhà trường ằ, NXB ĐHSPHN Khác
12. Nguyễn Đức Chớnh (2015), ô Quản lý chất lượng trong giỏo dụcằ, NXBGDVN Khác
13. Nguyễn Đức Chớnh (2002), ô Kiểm định chất lượng trong giỏo Khác
15. Demetrio D.Momic (2008), ô Quản lý chất lượng tổng thể trong giỏo dục ằ, giỏo trỡnh Seameo Innotech Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w