Với những việc làm cụ thể như: tiếp tục củng cố ban hành chuẩn nghề nghiệp đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nghiên cứu giáo dục; tổ chức bồi dưỡng giáo viên dựa trên nhu cầu nâng cao
Trang 1HÀ MẠNH TUẤN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH BA TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2HÀ MẠNH TUẤN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH BA TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS.NGND Nguyễn Võ Kỳ Anh
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Đặc biệt, với tấm lòng kính trọng, em xin được cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS NGND Nguyễn Võ Kỳ Anh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở GD&ĐT Phú Thọ; tập thể cán
bộ giáo viên trường THPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ, gia đình và các bạn cùng lớp Cao học Quản lý giáo dục K15-S2 trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã động viên giúp đỡ và cộng tác giúp tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng tập luận văn này không khỏi còn những khiếm khuyết Kính mong sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô giáo và các bạn đồng nghiệp Xin được trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016
Tác giả
Hà Mạnh Tuấn
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BGD&ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Trang 5iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Ở nước ngoài 6
1.1.2 Ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Chức năng quản lý 11
1.2.3 Quản lý giáo dục, quản lý trường học 13
1.2.4 Giáo viên, bồi dưỡng giáo viên 14
1.2.5 Năng lực, năng lực dạy học, năng lực giáo dục 16
1.2.6 Chuẩn,Chuẩn nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 19
1.2.7 Năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 20
1.3 Bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 21
1.3.1 Yêu cầu bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT 21
1.3.2 Vai trò, vị trí của bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp 22
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng giáo viên trung học theo chuẩn nghề nghiệp 22
1.3.4 Phương thức bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 23
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 24
1.4.1 Lực lượng bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 24
1.4.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 24
Trang 6iv
1.4.3 Chỉ đạo, điều hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp 25
1.4.4 Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 26
1.4.5 Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 27
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 27
1.5.1 Yếu tố chủ quan 27
1.5.2 Yếu tố khách quan 28
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH BA TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 32
2.1 Giới thiệu về trường THPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ 32
2.1.1 Vài nét về sự ra đời và phát triển của trường THPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ 32
2.1.2 Về cơ sở vật chất 34
2.1.3 Về chất lượng giáo dục đào tạo 35
2.1.4 Về tình hình đội ngũ 38
2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn 40
2.2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 40
2.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng về hoạt động BDGV đạt chuẩn 41
2.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 55
2.2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trườngTHPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp 65
Tiểu kết chương 2 70
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH BA TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 71
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 71
Trang 7v
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 71
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT Thanh Ba theo chuẩn nghề nghiệp 72
3.2.1 Biện pháp 1: Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hàng năm dựa trên hoạt động đánh giá để phân loại giáo viên, kết hợp với khảo sát nhu cầu cá nhân của giáo viên 73
3.2.2 Biện pháp 2: Đa dạng hóa nội dung và hình thức bồi dưỡng giáo viên phù hợp 76
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên bằng các hình thức thích hợp 83
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 86
3.2.5 Biện pháp 5: Tạo động lực cho đội ngũ giáo viên trong việc tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để đạt chuẩn nghề nghiệp 88
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 91
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Thanh Ba 91
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 91
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 92
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 92
3.4.4 Phương pháp đánh giá 92
3.4.5 Kết quả đánh giá 93
Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng HS trường THPT Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 35
Bảng 2.2 Thống kê xếp loại hạnh kiểm của học sinh 36
Bảng 2.3 Thống kê xếp loại học lực của học sinh 37
Bảng 2.4 Thống kê kết quả thi HSG cấp tỉnh của học sinh 37
Bảng 2.5 Thống kê kết quả thi TN THPT và TS đại học của học sinh 38
Bảng 2.6 Số lượng CBQL, GV trường THPT Thanh Ba 38
Bảng 2.7 Trình độ đào tạo của CBQL, GV trường THPT Thanh Ba 38
Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 39
Bảng 2.9 Ý kiến về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các nội dung công tác bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp 42
Bảng 2.10 Ý kiến về các hình thức bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn NN 45
Bảng 2.11 Đánh giá về công tác quản lý phương pháp bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp 47
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục của giáo viên năm học 2015-2016 48
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về năng lực dạy học và năng lực giáo dục 49
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá về năng lực hoạt động chính trị, xã hội và năng lực phát triển nghề nghiệp năm học 2015-2016 53
Bảng 2.15 Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo CNN 55
Bảng 2.16 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng 58
Bảng 2.17 Chỉ đạo và điều hành hoạt động bồi dưỡng 60
Bảng 2.18 Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng 63
Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ở Trường THPT Thanh Ba 93
Trang 9vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện các nội dung 42Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện kế hoạch 56Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện công tác kiểm tra hoạt động bồi dưỡng
giáo viên 63Biểu đồ 3.1 Mức độ tương quan của tính cần thiết và tính khả thi 95
Sơ đồ 1.1 Chu trình Quản lý 13
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt
Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” Chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược"; chỉ rõ phải tiến hành đồng bộ các giải pháp đổi mới để phát triển giáo dục: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo và đổi mới phương pháp (PP) giáo dục, đổi mới công tác quản lý giáo dục (QLGD).v.v
Nhằm “thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất
lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy
và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện” theo tinh thần Đại Hội Đảng lần thứ XI, để đạt được mục tiêu
chiến lược Đảng ta đã xác định cần thực hiện tốt 8 giải pháp Trong đó giải pháp phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục là giải pháp đột phá nhằm hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung
và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 Với những việc làm cụ thể như: tiếp tục củng cố ban hành chuẩn nghề nghiệp đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nghiên cứu giáo dục; tổ chức bồi dưỡng giáo viên dựa trên nhu cầu nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp, từng bước mở rộng việc đánh giá năng lực giáo viên theo chuẩn ở mọi cấp học và trình độ đào tạo
Quá trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã
Trang 112
hội Trong đó, đội ngũ nhà giáo có vai trò hết sức quan trọng, là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình giáo dục mới và quyết định chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường/cơ sở giáo dục Để nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, công tác bồi dưỡng phải được tiến hành thường xuyên và lâu dài Trong những năm gần đây ở trường THPT Thanh Ba, hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp diễn ra tích cực, từng bước đã tạo ra
sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức của giáo viên Đặc biệt từ năm học 2013-2014 đến nay thực hiện việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
đã xác định được khá cụ thể mức độ năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên Kết quả cho thấy 100% giáo viên của trường đạt chuẩn nghề nghiệp nhưng mức độ điểm chưa cao, chưa ổn định; hiệu quả trong việc đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học chưa đồng bộ Chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông, việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cấp thiết, là điều kiện giúp nâng cao chất lượng giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của mỗi nhà trường Mặt khác việc bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp còn phải được thực hiện chủ động để có được đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 Đối với trường THPT Thanh Ba huyện Thanh Ba là một trường học thuộc địa bàn miền núi tỉnh Phú Thọ, trình độ giáo viên không đồng đều, điều kiện vật chất còn nhiều khó khăn, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa đòi hỏi phải có những biện pháp triển khai phù hợp Xuất phát từ
những lý do trên đây, học viên xin chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học phổ thông Thanh Ba tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
Trang 123
viên ở trường THPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
3.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT Thanh Ba theo chuẩn nghề nghiệp
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT Thanh Ba, Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp
4.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp
5 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở Trường THPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp mà hiệu trưởng cần thực hiện, theo tiếp cận chức năng của người quản
lý và các qui định trong điều lệ trường trung học cơ sở, THPT và trường PT
có nhiều cấp học (sau đây gọi tắt là điều lệ trường trung học)
5.2 Giới hạn khách thể khảo sát
Khách thể khảo sát gồm tổng số 74 cán bộ GV đang công tác tại Trường THPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ Trong đó có: Ban giám hiệu (BGH): 03; tổ trưởng chuyên môn (TTCM): 04 và 65 GV trực tiếp giảng dạy
6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi đƣợc đặt ra: Vai trò của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp? Và cần những biện pháp quản lý
Trang 134
như thế nào để nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
7 Giả thuyết khoa học
Hiện nay hiệu quả công tác quản lý các hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp chưa cao, một bộ phận giáo viên vẫn còn có tư tưởng trì trệ, tự thỏa mãn với vốn kiến thức đã có, chưa có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nên chất lượng giáo dục tại nhà trường chưa đạt yêu cầu, chưa đáp ứng yêu cầu chung của ngành Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp hợp lý sẽ nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên của trường THPT Thanh Ba đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THPT Thanh Ba tỉnh Phú Thọ, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường THPT trong cả nước
9 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, tác giả sử dụng các nhóm PPNC sau:
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa, khái quát hóa các tài liệu khoa học về năng lực nghề nghiệp, năng lực dạy học, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, quản lý bồi dưỡng giáo viên nhằm xác lập cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 145
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- PP Điều tra bằng phiếu hỏi,
- PP Quan sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
- PP tổng kết kinh nghiệm,
- PP chuyên gia
9.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
PP thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu của đề tài
10 Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần những vấn đề chung, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT
theo chuẩn nghề nghiệp
- Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT
Thanh Ba tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp
- Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên ở trường THPT
Thanh Ba tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp
Trang 156
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Ở nước ngoài
Xã hội loài người đã trải qua nhiều chế độ xã hội khác nhau, nhiều phương thức sản xuất khác nhau, vị trí, vai trò của người giáo viên trong từng chế độ đó cũng được quan niệm khác nhau, nhưng ý nghĩa xã hội to lớn của nghề dạy học là không ai phủ nhận được Nhìn chung, các dân tộc trên thế giới qua các thời đại đều đánh giá cao vai trò của người thầy Cách đây 400 năm, J.A.Cômenxki đã gọi người giáo viên là người “chuyển giao ngọn đuốc của nền văn minh”, “sợi dây chuyền giữa các thế hệ” A Ddixxtecvec nhận định: “giáo viên là những người giao hạt giống, không có giáo viên thì thế giới sẽ lùi lại chỗ dã man” K.Đ.Usinxki cũng đã khẳng định: “ sự nghiệp dạy học bề ngoài thì bình thường, nhưng đó là sự nghiệp vĩ đại nhất của lịch sử loài người”…Có rất nhiều lời ngợi ca và khẳng định vai trò của giáo viên Hồ Chủ tịch đã từng nói "Không có thầy thì không có giáo du ̣c " Trong thời gian qua, công tác bồi dưỡng giáo viên THPT đã góp phần quan trọng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên - yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Sứ mệnh của đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có ý nghĩa cao cả đặc biệt Họ là đại diện cho đạo đức và trí tuệ của đất nước Lao động của họ trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng, của đất nước đi vào trạng thái phát triển bền vững Rõ ràng việc nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn tay nghề đô ̣i ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết , là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết đi ̣nh trong viê ̣c phát triển g iáo dục Trong thời đại ngày nay, giáo dục luôn dược xem là động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội, vai trò cả người giáo viên đặc biệt được coi trọng, chức
Trang 167
năng của người giáo viên có nhiều thay đổi và yêu cầu đối với giáo viên ngày càng cao hơn Nói về tầm quan trọng của người giáo viên, đội ngũ giáo viên trong bối cảnh giáo dục thế kỷ XXI, Tiến sĩ Raja Roy Singh- nhà giáo dục nổi tiếng Ấn Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm ở UNESCO khu vực châu Á- Thái Bình Dương có một lời bàn khá ấn tượng: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục” Trong quá trình dạy học giáo viên không chỉ là người truyền thụ những phần tri thức rời rạc Giáo viên giúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn Giáo viên cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực của người học Giáo viên do đó không phải là một người chuyên về một ngành hẹp mà là người cán bộ tri thức, người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiện quá trình dạy học, người dạy, người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá” Raj Roy Singh nhắc lại lời của Arixtốt nói về quan hệ này là quan hệ của “kiểu tình bạn đạo đức” Chất lượng của một hệ thống giáo dục không thể vượt qua chất lượng của các giáo viên trong hệ thống đó Bởi vậy, vai trò và sứ mệnh của GV là đặc biệt quan trọng Muốn vậy, GV phải thường xuyên bồi bổ kiến thức bằng cách học suốt đời Chính vì thế, công tác bồi dưỡng GV để nâng cao năng lực chuẩn nghề nghiệp luôn là vấn đề được ngành GD quan tâm và là chủ đề cho nhiều đề tài nghiên cứu những năm gần đây
Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài đã đề cập và nêu bật vai trò, phẩm chất, năng lực và những đặc điểm lao động đặc thù của người giáo viên phải kể đến M.M.Rubinsten, N.V.Cudơmina, Các tác phẩm: “Phương pháp và kĩ thuật lên lớp trong trường phổ thông” của N.M Iacôplep, hay tác phẩm: “Tự đào tạo để dạy học” của Patrice Pelpel, “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” của Michen Develay,…đã đưa
ra những vấn đề cơ bản việc dạy và việc học, những yêu cầu về kiến thức
kĩ năng, kỹ xảo đối với giáo viên phổ thông và các phương pháp thực hiện
Đó đều là những cơ sở khoa học của vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi
Trang 17Quan điểm về năng lực dạy học đã được các nhà nghiên cứu giáo dục
và lí luận dạy học trong nước ta quan tâm nghiên cứu; Hồ Ngọc Đại, Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức, Phạm Minh Hạc, Trần Bá Hoành, Hà Thế Ngữ, Đặng
Vũ Hoạt, Thái Duy Tiên, Đinh Quang Báo đã đưa ra nhiều quan điểm về năng lực và năng lực nghề trong quá trình đào tạo sư phạm và bồi dưỡng GV Phạm Minh Hạc trong cuốn “Tâm lí học” (xuất bản năm 1978) cho rằng, dựa vào chức năng đặc trưng của người thầy giáo là dạy học và giáo dục để xác định cấu trúc năng lực dạy học Trong đó năng lực dạy học bao gồm: Năng lực hiểu HS, tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo, năng lực chế biến tài liệu học tập, nắm vững kĩ thuật dạy học và năng lực ngôn ngữ Những nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên cũng có nhiều thành tựu Đầu những năm 60 của thế kỉ XX, Viện khoa học giáo dục Việt Nam ra đời cùng với nó là trung tâm nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên Từ đó đến nay đã có nhiều công trình và nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này như: “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” của Lê Trần Lâm Tiêu biểu
là cuốn: “Vấn đề giáo viên - những nghiên cứu lí luận và thực tiễn” của Trần
Bá Hoành (2006) đã giành một phần lớn nói về công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam cũng như những kinh nghiệm nước ngoài về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở một số nước châu Á, Đông Nam Á và ở Anh…
Nhiều luận văn tốt nghiệp chương trình Cao học QLGD thời gian gần đây cũng chọn nghiên cứu đề tài quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Thạc sĩ Chu Vân Trang với luận văn “Quản lý hoạt động
Trang 181.2 Một số khái niệm có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
1.2.1 Quản lý
Quản lý bắt nguồn từ phân công lao động trong một tổ chức để giúp
Trang 1910
người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực các thành viên trong tổ chức để đạt tới mục tiêu chung Quản lư có vai tr ̣ và ư nghĩa đặc biệt quan trọng đối với một tổ chức trong việc tổ chức điều hành các hoạt động của tổ chức đó Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7, tr350]
Nhà triết học V.G Afnatsev cho rằng, quản lý xã hội một cách khoa học
là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng vận động của xã hội cho phù hợp với các khuynh hướng đó; là phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển; là duy trì sự thống nhất cảu các chức năng và cơ cấu của hệ thống; là tiến hành một đường lối đúng đắn dự trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối tương quan giữa các lực lượng
xã hội [31, tr 326]
Frederick Winslow Taylor ( 1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoa học về lao động đã đưa ra định nghĩa: “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất” [31, tr 327]
Harold Koontz thì lại khẳng định: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [31, tr 327]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến”[18, tr 11]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí “Quản lý là tác
Trang 2011
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [21,tr 31]
Như vậy có thể hiểu: Quản lý một tổ chức là sự tác động có ý thức, có
chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm huy động và điều phối mọi nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức
để đạt tới mục tiêu đã định trong môi trường luôn luôn thay đổi
1.2.2 Chức năng quản lý
Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời
là công cụ để đánh giá kết quả quản lý Để thực hiện những mục tiêu đó, quản lý phải thực hiện bốn chức năng: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm tra đánh giá
Chức năng kế hoạch hóa: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của
quá trình quản lý Kế hoạch được hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, logíc với một chương trình hành động cụ thể để đạt được hoạch định Trước khi tiến hành thực hiện những nội dung mà chủ thể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được theo mong muốn dưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý
Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp
những nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất
Đây là một chức năng quan trọng, đảm bảo tạo thành sức mạnh của tổ chức
để thực hiện thành công kế hoạch
Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều
chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để biến mục tiêu trong dự kiến, chỉ đạo bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, Đồng thời
Trang 2112
phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn không làm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược
mà kế hoạch đã đề ra
Chức năng kiểm tra đánh giá: Thu thập những thông tin ngược từ đối
tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng thái của hệ thống đã đến đâu, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đến mức độ nào? Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng thời tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được bài học kinh nghiệm để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý Nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân công lao động quản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành cấu trúc tổ chức sự quản lý Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý người quản lý phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt buộc Bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm tra kết quả đạt được và tổng kết quá trình quản lý Mỗi quá trình quản lý xảy ra trong một thời gian cụ thể của một chu trình quản lý nhất định Trong một chu kì quản lý các chức năng có thể diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác
Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải sử dụng thông tin như một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng đó
Trang 2213
Có thể sơ đồ hoá chu trình quản lý như sau:
Sơ đồ 1.1 Chu trình Quản lý
1.2.3 Quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.3.1 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích có
kế hoạch, có hệ thống hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các phần tử của hệ thống giáo dục (từ cấp cao nhất đến các cơ sở là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế
hệ trẻ có nhân cách đáp ứng yêu cầu của xã hội đối với ngành giáo dục
1.2.3.2 Quản lý nhà trường
Trường học là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức
xã hội và một phần tử cơ bản của hệ thống giáo dục, thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang, cho rằng “Quản lý giáo dục (và nói
riêng quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường… mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[ 18, tr.31]
Kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 2314
“Quản lý nhà trường là những hoạt động của chủ thể quản lý nhà
trường (hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”, hoặc
“Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản
lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (giảng viên, giáo viên, nhân viên và người học,….) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [18, tr.35].
Có thể hiểu quản lý nhà trường là tác động có kế hoạch và hợp qui luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh nhằm sử dụng hợp lý nguồn lực do nhà nước đầu tư, do lực lượng xã hội đóng góp và do chính nhà trường tạo ra nhằm đẩy mạnh dạy học và giáo dục, nhằm thực hiện được mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường
1.2.4 Giáo viên, bồi dưỡng giáo viên
1.2.4.1 Giáo viên trường THPT
Theo qui định của Luật giáo dục “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác” và “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”
Theo điều 30 Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học: “Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng
dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên
bộ môn, giáo viên làm công tác đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Bí thư, phó Bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trườngtrung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh” 1.2.4.2 Bồi dưỡng
Theo Đại từ điển tiếng Việt:“Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [29, tr.42]
Trang 2415
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, trong đề tài KX-07-14 thì “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, một bậc học và thường được xác định bằng một chứng chỉ”
Theo một số nhà khoa học, bồi dưỡng là một hình thức của đào tạo,
trong đó “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho
người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người”[ 17, Tr 240 ]
Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động, người ta phân biệt dạng đào tạo chuyên môn và dạng đào tạo nghề nghiệp, trong đó có đào tạo cấp tốc, đào tạo chuyên sâu, đào tạo cơ bản đào tạo nâng cao trình độ, đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, đồng thời tổ chức quá trình đào tạo với các hình thức khác nhau như chính qui, không chính qui, tại chức, chuyên tu, tập trung và từ xa, Các dạng và hình thức đào tạo đó gắn bó và hỗ trợ cho nhau để đáp ứng nhu cầu của cá nhân, của tập thể, của tổ chức và nói rộng ra là đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực xã hội trong từng giai đoạn hoặc trong mỗi thừi
kỳ lịch sử cụ thể Đối với đào tạo nâng cao trình độ cho những người đương nhiệm thực chất là hình thức đào tạo bổ sung và cập nhật kiến thức Hình thức này ở Việt Nam thường gọi là bồi dưỡng
Chính vì vậy, có thể hiểu bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật,
nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình qui định cho ngạch công chức, bồi dưỡng theo vị trí làm việc là trang bị, cập nhật kiến thức kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao
1.2.4.3 Bồi dưỡng giáo viên
Trong tài liệu “Vấn đề giáo viên những nghiên cứu lý luận và thực
tiễn” của tác giả Trần Bá Hoành đã chỉ ra “Bồi dưỡng giáo viên chỉ việc nâng
Trang 2516
cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho các giáo viên đang dạy học Bồi dưỡng giáo viên được xem là việc đào tạo lại, đổi mới cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp: các thuật ngữ này thể hiện tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc
Theo Vũ Ngọc Khánh: “Bồi dưỡng giáo viên là quá trình đào tạo và
hoàn thiện năng lực sư phạm của giáo viên Đây là hoạt động đào tạo lại giúp giáo viên cập nhật được kiến thức khoa học chuyên ngành, tiếp thu kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
sư phạm”[24, Tr15]
Ở nước ta thuật ngữ bồi dưỡng giáo viên tương đương với đào tạo tiếp
sau đào tạo ban đầu, đào tạo tiếp trong khi đang làm việc Trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông ban hành
theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 hiện có ba loại hình bồi dưỡng tùy theo mục tiêu bồi dưỡng: bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi
dưỡng thường xuyên theo chu kỳ; bồi dưỡng để dạy theo chương trình và sách giáo khoa (SGK) mới (hay còn gọi là bồi dưỡng thay sách)
Như vậy bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động vào giáo viên để nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho các giáo viên đang dạy học
1.2.5 Năng lực, năng lực dạy học, năng lực giáo dục
1.2.5.1 Năng lực
Theo các nhà tâm lý học năng lực là sự tổng hợp những phẩm chất tâm sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao Năng lực là đặc điểm cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thực và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân
Có nhiều khái niệm về năng lực, trong đề tài “ Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy đại học và giáo viên dạy nghề” Mã 94-0716 Viện
Trang 26độ phát triển lịch sử mà loài người đạt được”[26, Tr 21]
Năng lực là “Tổng hợp các tính độc đáo của cá nhân cách phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho một hoạt động đó đạt kết quả” [26, Tr 22]
Năng lực là “Tập hợp các tính chất hay phẩm chất tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiên bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Người có năng lực là người đạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau”[26, Tr 24]
Điểm chung trong các khái niệm trên: Năng lực là khả năng hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, gắn với một loại hoạt động cụ thể nào đó Năng lực là một yếu tố của nhân cách nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành động và được hình thành theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong đó giáo dục, hoạt động và giao lưu có vai trò quyết định Mặt khác, về bản chất, năng lực được tạo nên bởi các thành tố: Kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, các yếu tố này không tồn tại riêng lẻ mà chúng hòa quyện, đan xen vào nhau Do vậy, năng lực ở mỗi con người có được nhờ vào sự bền bỉ, kiên trì học tập, ôn luyện, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn
Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh
lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra Năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố: tri thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề và động cơ thái độ đối với nghề Ở mỗi nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể về tri thức, kỹ năng và thái độ khác nhau
Trang 2718
1.2.5.2 Năng lực giáo viên
Eric Thesaurut cho rằng, năng lực giáo viên là có người có kiến thức sâu sắc và các kỹ năng cần thiết để thực hiện vai trò của người GV Một GV
có năng lực là biết tổ chức hoạt động của nhóm học sinh, quan tâm đến sự tiến bộ của các em Tổ chức học tập hướng đến mực tiêu đặt ra; biết đào sâu một nội dung; biết giao tiếp với đồng nghiệp; biết đặt câu hỏi về việc mình làm và biết đánh giá chất lượng bản thân Nói một cách đơn giản, năng lực
GV là những kiến thức, kỹ năng và thái độ giúp đáp ứng thỏa mãn những yêu cầu xã hội và nghề nghiệp
Về lĩnh vực kiến thức bao gồm: kiến thức môn học; kiến thức phương pháp giảng dạy môn học; kiến thức về mục tiêu, mục đích, giá trị; kiến thức về chương trình, tài liệu, SGK; kiến thức về người học; kiến thức về môi trường giáo dục (đặc điểm lớp học, nhà trường, cộng đồng, nền văn hóa) Các kiến thức
sư phạm, gồm: các nguyên tắc, phương pháp quản lý, tổ chức lớp học
Lĩnh vực kỹ năng hành động, bao gồm: Sử dụng các phương pháp, biện pháp dạy học, giáo dục hiệu quả; tìm hiểu quá trình học của HS; sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học; giám sát đánh giá kết quả dạy học, giáo dục Theo cấu trúc tri thức nghề nghiệp, năng lực giáo viên gồm hai lĩnh vực:năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ Thực ra hai lĩnh vực đó khó phân biệt nhau trong trạng thái hoạt động nghề nghiệp
1.2.5.3 Năng lực dạy học
Năng lực dạy học là khả năng của GV trong việc giải quyết các vấn đề
mà thực tiễn dạy học đặt ra hay có thể hiểu năng lực dạy học là các tri thức và
kĩ năng có liên quan đến việc dạy học (cụ thể là các tri thức về khoa học cơ bản, về phương pháp dạy học, kĩ năng áp dụng và cải tiến phương pháp giảng dạy đối với bộ môn mình phụ trách) Có thể nói, năng lực dạy học là dấu hiệu đặc trưng cơ bản của người thầy giáo Tuy nhiên, năng lực dạy học ở mỗi loại trường, mỗi thời kì lịch sử có những điểm khác nhau Theo Trần Bá Hoành: năng lực dạy học là khả năng thực hiện các hoạt động dạy học với chất lượng
Trang 2819
cao Năng lực bộc lộ trong hoạt động và gắn liền với một số kĩ năng tương ứng tuy nhiên kỹ năng có tính riêng lẻ, cụ thể còn năng lực có tính tổng hợp, khái quát Kỹ năng đạt mức thành thạo thì thành kỹ xảo, năng lực đạt mức cao được xem là tinh thông nghề nghiệp
1.2.6 Chuẩn,Chuẩn nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.2.6.1 Chuẩn
Đại từ điển bách khoa toàn thư thế giới Bruitannica - 2002 định nghĩa chuẩn là cái được xác lập bởi quyền lực, tập quán hoặc sự thỏa thuận chung để làm mẫu mực hoặc vật so sánh hoặc là cái được đặt ra và xác lập bởi quyền lực
để làm luật lệ (quy tắc) đo lường số lượng, trọng lượng, giá trị hoặc chất lượng
Từ điển Tiếng Việt giải thích Chuẩn như sau: 1) Cái được chọn làm mốc
để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; 2) Vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường; 3) Cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội [29, Tr52]
Từ các quan niệm khái niệm chuẩn như trên, có thể thấy chuẩn có những đặc trưng cơ bản như sau: Được tạo ra nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoặc hành chính, là bản mô tả cái gì cần đạt tới với một mẫu hình mong muốn; thường bao gồm những yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí), quy định kết hợp với nhau theo lôgic xác định để làm thước đo - đánh giá Chuẩn bao giờ cũng cao hơn mức hiện tại mà sự vật đang đạt được Chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy định và các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể nhằm chỉ ra nội dung cần đạt được cũng như mức độ giá trị, chất lượng của nội dung và hiệu quả đạt được Muốn đánh giá một sản phầm thường có nhiều tiêu chuẩn, trong các tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí được sắp xếp một cách lôgic sao cho các chuẩn thể hiện yêu cầu của chủ thể quản lý và chủ thể quản lý có thể dùng chuẩn như một công cụ để nhận xét, đánh giá, phân loại sản phẩm
Như vậy, có thể hiểu: Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc,
công khai và mang tính xã hội được đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để làm thước đo đánh giá trình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nhất định theo mong muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng
Trang 2920
1.2.6.2 Chuẩn nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu, tiêu chí về năng lực nghề nghiệp của một nghề nào đó được phân loại từ thấp đến cao
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT mà Bộ giáo dục và đào tạo mới ban hành thì những yếu tố cơ bản trong cấu trúc năng lực nghề nghiệp của
GV bao gồm:
- Năng lực tìm hiểu nhu cầu và các đặc điểm đối tượng giáo dục (giáo dục dùng theo nghĩa rộng bao gồm cả dạy học và dùng theo nghĩa hẹp), môi trường giáo dục
- Năng lực xây dựng kế hoạch giáo dục, dạy học (gồm năng lực dạy học, năng lực giáo dục)
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục, dạy học
- Năng lực hoạt động xã hội
- Năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục, dạy học
- Năng lực phát triển nghề nghiệp
1.2.7 Năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT ban hành vào tháng 10 năm 2009 được xác định như sau:
Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựngtheo
hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo
nọi dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
Trang 3021
Đảm bảo chương trình: Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến
thức, kỹ năng và thái độ được quy định trong chương trình môn học
Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực dạy học và tư duy của học sinh
Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học
làm tăng hiệu quả dạy học
Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ,
thân thiện, hợp tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học
theo quy định
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
1.3 Bồi dƣỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.3.1 Yêu cầu bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT
Bồi dưỡng giáo viên đáp ứng 6 tiêu chuẩn theo qui định chuẩn nghề nghiệp GV THPT ban hành kèm theo thông tư số: 30/2009/TTBGDĐT ngày
22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, đảm bảo mỗi
cá nhân sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực dạy học… thực hiện các mục tiêu đổi mới giáo dục trung học phổ thông
Tập trung vào công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên, chú trọng quản lý việc tuân thủ kế hoạch, nội dung, chương trình bồi dưỡng; giám sát chặt chẽ hoạt động bồi dưỡng từng nhóm/tổ chuyên môn; tăng cường kiểm tra tiến độ, chất lượng thực hiện bồi dưỡng
Đưa việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên vào đánh giá cuối năm nhằm phân loại giáo viên, giải quyết bộ phận giáo viên chưa đạt chuẩn
Trang 3122
1.3.2 Vai trò, vị trí của bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp
Hoạt động bồi dưỡng có vai trò, vị trí rất quan trọng trong công tác xây dựng đội ngũ GV
Quá trình đào tạo ở trong trường sư phạm dù hoàn hảo đến đâu cũng chỉ mới đem lại cho người giáo viên một cái vốn tối thiểu để dạy học và giáo dục Trình độ tài năng sư phạm chỉ có thể đạt được khi tiến hành hoạt động sư phạm một cách tự giác, độc lập, khi thường xuyên rút kinh nghiệm về hoạt động sư phạm của bản thân và đồng nghiệp, khi không ngừng học tập
Những sự thay đổi không ngừng diễn ra trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, những tiến bộ to lớn về khoa học và công nghệ - tất cả những điều
đó đòi hỏi con người phải học, học nữa, học mãi, mỗi giáo viên phải tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ theo nhịp độ phát triển của xã hội Chính vì vậy mà luật giáo dục cũng nêu rất rõ nhiệm vụ của nhà giáo:
"…Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học"[11]
Có thể nói bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên nói riêng hay cán bộ công chức nói chung là công việc quan trọng Do đó quản lý phải thể hiện dân chủ; tôn trọng nhân cách của giáo viên, phân biệt trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên trong nhà trường, tôn trọng tính sáng tạo của giáo viên đồng thời coi trọng tinh thần hợp tác trong nhà trường Hiệu trưởng cần quan tâm đến việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao phẩm chất và năng lực của họ, bởi họ là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của việc đổi mới chương trình THPT và đáp ứng được yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng giáo viên trung học theo chuẩn nghề nghiệp
Nội dung bồi dưỡng giáo viên trung học theo chuẩn nghề nghiệp phải bám sát nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học theo Thông tư số:
30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở,
Trang 3223
giáo viên trung học phổ thông Gồm có 6 tiêu chuẩn 25 tiêu chí Cụ thể:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống trong đó có 5
tiêu chí
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;
trong đó có 02 tiêu chí
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học; trong đó có 8 tiêu chí
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục; trong đó có 06 tiêu chí
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội; trong đó có 2 tiêu chí Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp; trong đó có 2 tiêu chí 1.3.4 Phương thức bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Việc BDGV thường được tiến hành theo 3 phương thức:
Một là BD tập trung: Tức là BD theo khóa dài ngày hoặc từng đợt ngắn ngày tại một cơ sở đào tạo hay cơ sở BDGV nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng
Hai là BD tại chỗ: Tức là BD bằng tự học của giáo viên với sự hỗ trợ của các tài liệu in, các phương tiện băng catset, băng video, đĩa CD do các cơ quan BDGV biên soạn kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường GV tự học là chính, có thể xen kẽ thảo luận nhóm tổ GV cùng trường hoặc cụm trường với các buổi trình bày, trao đổi của các giáo viên cốt cán đã được tập huấn từ trước ở tuyến trên cùng những đợt giảng ngắn ngày của các giảng viên từ các trường sư phạm về tại trường, hoặc:
Ba là BD học tập từ xa: Tức là GV thực hiện kế hoạch BD thông qua các chương trình phát trên đài truyền thanh, truyền hình, qua mạng Internet
BD từ xa cũng được thực hiện tại chỗ nhờ sự trợ giúp của các phương tiện nghe- nhìn, phương tiện công nghệ thông tin để nhận được sự hướng dẫn giúp
Trang 3324
đỡ của giảng viên từ xa Mỗi Phương thức BD có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau
1.4 Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
1.4.1 Lực lượng bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Đối tượng được bồi dưỡng: Là giáo viên trường THPT giáo viên được bồi dưỡng,phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục
Đối tượng quản lý bồi dưỡng giáo viên: Các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tại cơ sở giáo dục cụ thể tại trường THPT là Ban giám hiệu nhà trường BGH có trách nhiệm xây dựng bộ máy
cơ cấu, tổ chức làm công tác quản lý bồi dưỡng Phân loại giáo viên, tổ chức các nhóm lớp bồi dưỡng theo 6 nội dung tương ứng; tổ chức thực hiện các hoạt động bồi dưỡng theo kế hoạch; chỉ đạo, điều hành hoạt động giám sát, tư vấn, uốn nắn; đôn đốc, động viên, tạo động lực cho giáo viên trong quá trình tham gia hoạt động bồi dưỡng
1.4.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp là khâu quan trọng nhất của quá trình quản lý Tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, logíc với một chương trình hành động cụ thể để đạt được hoạch định Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của nhà trường khi bồi dưỡng giáo viên theo những tiêu chí quy định về chuẩn giáo viên THPT ( 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí) có thể hướng tới và đạt được Kế hoạch được xây dựng sau khi tiến hành phân tích để thấy rõ điểm mạnh, yếu,
cơ hội thách thức của trường THPT Thanh Ba trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiến hành đánh giá thực trạng năng lực của giáo viên theo chuẩn nghề
Trang 3425
nghiệp, mức độ đáp ứng và xác định khoảng cách giữa hiện trạng với yêu cầu năng lực đáp ứng chuẩn nghề nghiệp để xác định nhu cầu bồi dưỡng Từ đó xác định nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng
Do yêu cầu và mục tiêu giáo dục của từng năm học với những định hướng mục tiêu khác nhau, kế hoạch cần theo sát và phù hợp với sự thay đổi của thực trạng, sau khi kiểm tra đánh giá nên kế hoạch bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp phải được triển khai theo năm học Trong đó chia ra: Hàng tháng, từng học kỳ, bồi dưỡng trong hè
1.4.3 Chỉ đạo, điều hành hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Sau khi tiến hành lên kế hoạch bồi dưỡng cụ thể cho từng năm học và xây dựng bộ máy tổ chức làm công tác quản lý bồi dưỡng, việc tiếp theo là chỉ đạo việc thực hiện chương trình bồi dưỡng
Hiệu trưởng chọn lọc, sắp xếp điều hành bộ phận giúp việc, các tổ chuyên môn, cơ sở vật chất, tài chính một cách khoa học để công tác bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả cao nhất Phân công, phân nhiệm cụ thể và rõ ràng cho từng bộ phận, cá nhân trong bộ máy Xây dựng bầu không khí thoải mái, vui tươi, đoàn kết, thân ái để mọi người chan hòa, tự giác thực hiện nhiệm vụ một cách tích cực Tổ chức thi đua trong từng bộ phận và toàn trường, đề ra các biện pháp kích thích cá nhân Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện các chuyên đề khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học mang lại hiệu quả trong công việc giảng dạy, tạo mối quan hệ, phối hợp công tác giữa các
bộ phận và tổ chuyên môn; thực hiện chuyên môn hóa công việc
Chỉ đạo tổ chuyên môn song song với việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng cần thực hiện đầy đủ qui chế chuyên môn, nề nếp giảng dạy, phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo, sự say mê chuyên môn, tinh thần tự giác,
tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng cần nắm bắt thông tin
và sử lý thông tin để phát huy khả năng vốn có và hạn chế những nhược điểm của cá nhân từng giáo viên, đồng thời Hiệu trưởng phải dự báo trước những mâu thuẫn, khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch có biện
Trang 35Chủ trì và giải quyết những vướng mắc trong quá trình tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên cũng là một hình thức quản lý hoạt động bồi dưỡng Mọi khó khăn được nảy sinh trong quá trình tổ chức các hoạt động bồi dưỡng được giải đáp, tháo gỡ kịp thời thì chất lượng bồi dưỡng của giáo viên cũng được tăng cao
1.4.4 Kiểm tra hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Kiểm tra vừa là một chức năng quan trọng vừa là một biện pháp quản
lý có hiệu quả Kiểm tra giúp CBQL nắm được đầy đủ các thông tin cần thiết
về tình hình thực hiện nhiệm vụ, đánh giá đúng phẩm chất năng lực của cán
bộ giáo viên, phát hiện những lệch lạc, thiếu sót để kịp uốn nắn, bổ sung, nhằm không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Mặt khác kiểm tra còn tác động đến hành vi cán bộ, giáo viên, nâng cao tinh thần, trách nhiệm của họ đối với công việc
Kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng nhằm mục đích đánh giá chất lượng của cả đợt bồi dưỡng từ đó Ban giám hiệu có kế hoạch điều chỉnh nội dung chương trình bồi dưỡng cho phù hợp vào những đợt sau hoặc năm học tiếp theo
Ngoài mục đích kiểm tra đánh giá chất lượng của đợt bồi dưỡng, nó còn thúc đẩy, hỗ trợ, định hướng cho giáo viên được bồi dưỡng Thông qua kết quả kiểm tra đánh giá, người được bồi dưỡng nhìn nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó có những kế hoạch tự bồi dưỡng, phát huy những mặt mạnh và hạn chế mặt yếu với mục tiêu hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục và đạt các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp
Trang 36Thực hiện việc ra các quyết định điều chỉnh hoặc xử lý hoạt động bồi dưỡng sau đánh giá theo các hình thức bồi dưỡng
1.4.5 Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường là các phương tiện phục vụ cho việc giảng dạy như bàn ghế, phòng học, phòng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng máy chiếu, phòng học tin, phòng đồ dùng cùng các thiết bị dạy học khác… các điều kiện cơ sở vật chất có ảnh hưởng lớn đến chất lượng một giờ dạy và phục vụ mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện của nhà trường Hiệu trưởng quan tâm chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất kịp thời đảm bảo điều kiện tốt nhất cho hoạt động giảng dạy của giáo viên Hiệu trưởng cần xây dựng nguồn tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị đầu tư cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên ngay từ đầu năm Xây dựng nguồn kinh phí chi cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên, chế độ của báo cáo viên, giảng viên, quyền lợi của giáo viên (tiền công tác phí, tài liệu, nghiên cứu đề tài, hỗ trợ học tập…)
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
1.5.1 Yếu tố chủ quan
Đối với CBQL giáo dục muốn quản lý tốt, đạt hiệu quả cao đến hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp Trước hết, phải là
Trang 3728
người nắm vững đường lối chủ chương, chính sách của Đảng và Pháp luật của nhà nước, chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu giáo dục cấp học Có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn và năng lực quản lý Là người biết điều phối nhân lực, tài lực, vật lực của xã hội để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã vạch ra Ði ðầu trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường; phải quản lý thuyết phục giáo viên trong nhà trường bằng chính năng lực và uy tín của mình Có tầm nhìn tốt, xây dựng kế hoạch khoa học hợp lý Yếu tố này quyết định đến sự thành công trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Đối với giáo viên, phải có ý thức, có nhu cầu và tiềm năng, không ngừng hoàn thiện về đạo đức, nhân cách, chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục Cần tạo được thói quen thường xuyên, có ý chí quyết tâm tham gia các hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực bản thân đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bồi dưỡng
1.5.2 Yếu tố khách quan
1.5.2.1 Yếu tố luật pháp, chính sách, điều lệ, quy chế, cơ chế quản lý giáo dục
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, văn bản chỉ đạo của
Sở GD và ĐT là yếu tố tạo hành lang pháp lý cho công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, công tác tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Các yếu tố về lĩnh vực thể chế xã hội như: luật pháp, chiến lược phát triển giáo dục các qui chế, các điều lệ của ngành và nội qui của Sở Giáo dục, các yếu tố này giúp cho chủ thể quản lý có cơ sở để xác định mục đích, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.5.2.2 Bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực
Đội ngũ và cơ cấu đội ngũ giáo viên ảnh hưởng đến nội dung, qui mô và hình thức tổ chức bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng giáo viên
Công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra của các cấp quản lý, của Hiệu trường
Trang 3829
có tác động tích cực đến thực hiện kế hoạch và mục tiêu bồi dưỡng giáo viên Đồng thời có tác dụng nắm bắt tháo gỡ, điều chỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện Góp phần thúc đẩy, tăng cường hiệu quả hoạt động bồi dưỡng quản
lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Nhận thức của lãnh đạo nhà trường Yếu tố này ảnh hưởng đến việc chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng giáo viện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chế độ hỗ trợ, quyền lợi của báo cáo viên, giảng viên vàhọc viên
Trình độ quản lý nhà nước về giáo dục của các nhà quản lý là rất quan trọng, yếu tố này quyết định đến việc xây dựng điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tiễn, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, kiểm tra và đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Nhận thức của giáo viên, tác động trực tiếp đến ý thức trách nhiệm, tinh thần tham gia các hoạt động bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và hoạt động tự bồi dưỡng
Như vậy, yếu tố bộ máy tổ chức được xem là phương tiện để đạt được mục đích bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp
1.5.2.3 Nguồn tài lực và vật lực
Các yếu tố về tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị được đầu tư cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cụ thể như kinh phí bồi dưỡng giáo viên, chế độ của báo cáo viên, giảng viên, quyền lợi của giáo viên, cung cấp cơ sở vật chất, tài liệu phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Như vậy, yếu tố nguồn tài lực và vật lực là phương tiện tất yếu để đạt được mục đích của hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp
1.5.2.4 Yếu tố môi trường giáo dục
Những tác động thuận hoặc bất thuận của môi trường tự nhiên và xã hội đến hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên,…(bao gồm: vấn đề xã hội học tập, nhu cầu và yêu cầu nhân lực của cộng đồng và xã hội, cơ hội và thách thức đối với giáo dục, mối quan hệ hợp tác, sự cạnh tranh phát triển…)
Để hoạt động bồi dưỡng giáo viên có chất lượng và hiệu quả như mong muốn
Trang 3930
cần có môi trường giáo dục thực sự dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi Vì vậy, các tác động môi trường giáo dục có ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.5.2.5 Yếu tố công nghệ thông tin và truyền thông
Công nghệ thông tin và truyền thông là những dữ liệu đã được xử lý về các lĩnh vực: luật pháp, chính sách, điều lệ và quy chế, bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực nhà trường (chủ yếu là CBQL, nhà giáo và người học), nguồn tài lực và vật lực giáo dục của nhà trường và môi trường giáo dục
Các tiện ích của công nghệ thông tin và truyền thông giúp cho các nhà quản lý, nhận biết về chế định Giáo dục và Đào tạo như: định hướng mục đích, nội dung, chương trình, phương pháp, nguyên lý, hình thức tổ chức, phương thức kiểm tra đánh giá, chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Năng lực hoạt động của bộ máy tổ chức và nhận thức, nhu cầu sử dụng khả năng đáp ứng và hiệu quả sử dụng tài lực và vật lực tác động đến hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Trang 4031
Kết luận chương 1
Trong chương 1 trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT, đề tài đã hệ thống hóa và sử dụng các khái niệm (bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên; quản lý và các chức năng quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường; năng lực, năng lực dạy học, năng lực giáo dục; chuẩn nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp GV…) cũng như đã trình bày yêu cầu, vai trò, vị trí, nội dung và phương thức bồi dưỡng của bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; phân tích những nhân tố ảnh hưởng, tác động đến hoạt động bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Dựa trên kết quả nghiên cứu về cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp, có thể tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp của trường THPT Thanh Ba