1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động trải nghiệm tại Trường trung học phổ thông Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

123 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm tại cho học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Qua điều tra, khảo sát thực trạng vấn đề quản lý hoạt động trải nghiệm tại Trường trung học phổ thông Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm tại Trường trung học phổ thông Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN TUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC S QUẢN GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN TUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC S QUẢN GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN Ê

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các quý Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong suốt khóa học và trong việc hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Văn Lê, người đã tận tình chỉ dẫn, động viên, cung cấp tài liệu học tập quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong cơ quan, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, cũng như đóng góp những ý kiến cho bản luận văn

Học viên

Nguyễn Văn Tuân

Trang 4

Công nghệ thông tin

Cơ sở vật chất Giáo dục và Đào tạo Giáo viên

Giáo viên bộ môn Giáo viên chủ nhiệm Hoạt động

Hoạt động giáo dục Hoạt động học tập Hoạt động giáo dục kỹ năng sống Hoạt động giáo dục hướng nghiệp Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Học sinh

Nghiên cứu khoa học - kỹ thuật Phòng cháy chữa cháy

Phòng chống tai nạn Trung bình chung Trung học phổ thông Thanh niên

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng CBQL, GV, NV 39

Bảng 2.2 Chất lượng giáo dục năm học 2016-2017 40

Bảng 2.3: Nhận thức của CBGV về mức độ quan trọng của HĐTN 45

Bảng 2.4: Nhận thức về tác dụng và những yêu cầu cần đạt của việc tổ chức HĐTN 46

Bảng 2.5: Nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các hình thức HĐTN 47

Bảng 2.6: Nhận thức của học sinh về mức độ quan trọng của HĐTN 49

Bảng 2.7: Nhận thức của học sinh về tác dụng của HĐTN 50

Bảng 2.8: Nhu cầu của học sinh về các hình thức tổ chức HĐTN 52

Bảng 2.9: Mức độ thực hiện các nội dung HĐTN 53

Bảng 2.10: Đánh giá của CBGV về hiệu quả các hình thức HĐTN đã triển khai 55

Bảng 2.11: Năng lực của giáo viên đáp ứng yêu cầu khi tổ chức HĐTN 57

Bảng 2.12: Đánh giá của giáo viên về các điều kiện trong việc tổ chức HĐTN 58

Bảng 2.13: Thực trạng việc xây dựng kế hoạch HĐTN 60

Bảng 2.14: Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN 62

Bảng 2.15: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐTN 63

Bảng 2.16 Đánh giá khó khăn mà giáo viên gặp phải khi tiến hành HĐTN tại trường THPT Yên Lập 68

Bảng 3.1 Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý HĐTN 91

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN 93

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBGV về mức độ quan trọng của HĐTN 45 Biểu đồ 2.2: Nhận thức của học sinh về mức độ quan trọng của HĐTN 49 Biểu đồ 2.3: Đánh giá của CBGV về hiệu quả các hình thức HĐTN đã

triển khai 56 Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp 92 Biểu đồ 3.2 Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 94

Sơ đồ 1 Mô hình tổng thể các HĐGD theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT 42

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường phổ thông 9

1.2.2 Hoạt động giáo dục 12

1.3 Hoạt động trải nghiệm tại trường THPT theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 18

1.3.1 Định hướng tổ chức HĐTN tại trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 18

1.3.2 Các thành tố của HĐTN 21

1.3.3 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi trung học phổ thông 24

1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 25

1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 25

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT 27

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT 28

1.4.4 Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN tại trường THPT 32

Trang 8

vi

Kết luận chương 1 36

Chương 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƯỜNG THPT YÊN LẬP, HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ 37

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội, giáo dục và đào tạo huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ 37

2.1.3 Điều kiện văn hóa-xã hội huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 38

2.1.4 Khái quát về GD&ĐT (THPT) huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 38

2.1.5 Khái quát về trường THPT Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 39

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

2.2.3 Khách thể và địa bàn khảo sát 41

2.2.4 Phương pháp khảo sát 41

2.2.5 Thời gian khảo sát 42

2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 42

2.3.1 Tình hình chung về hoạt động giáo dục ở trường THPT Yên Lập 42

2.3.2 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về hoạt động trải nghiệm ở trường THPT Yên Lập 44

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập 60

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập 60

2.4.2 Thực trạng tổ chức triển khai các nội dung hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập 62

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo và tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập 63

2.4.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN tại trường THPT Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 65

Trang 9

vii

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại

trường THPT Yên Lập, tỉnh Phú Thọ 67

2.5.1 Mặt mạnh 67

2.5.2 Mặt hạn chế 68

2.5.3 Một số nguyên nhân làm cho việc quản lý HĐTN chưa đạt hiệu quả cao 69

Kết luận chương 2 71

Chương 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI TRƯỜNG THPT YÊN LẬP, HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ 72

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 72

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích, tính tổ chức của HĐTN 73

3.1.2 Đảm bảo tính tự nguyện, tự giác của chủ thể giáo dục 73

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả của HĐTN 74

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi 74

3.1.5 Đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống của HĐTN 74

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 75

3.2.1 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm về HĐTN cho các lực lượng trong và ngoài nhà trường 75

3.2.2 Xây dựng kế hoạch HĐTN đúng qui trình dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn để kế hoạch phù hợp và có hiệu quả 79

3.2.3 Chỉ đạo giáo viên tổ chức các loại hình hoạt động trải nghiệm một cách đa dạng, phong phú 81

3.2.4 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao năng lực tổ chức HĐTN cho CBGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 83

3.2.5 Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kết hợp với công tác thi đua, khen thưởng kịp thời 85

3.2.6 Quản lý tốt các điều kiện về nguồn lực cho công tác tổ chức HĐTN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp mới đề xuất 90

Trang 10

viii

3.4 Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

3.4.1 Mô tả cách thức khảo sát 91

3.4.2 Kết quả khảo sát và phân tích 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 103

Trang 11

mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” [26]

Ban Chấp hành TW Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị TW 8 (Khóa XI, 2013) về đổi mới căn bản, toàn diện

GD&ĐT chỉ ra rằng: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến

thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Trong đó các

phẩm chất và năng lực học sinh sẽ dần được hình thành và phát triển thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trải nghiệm Ở góc độ cụ thể hơn, Theo Dự

thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm

2015 đã nêu: “Hoạt động trải nghiệm bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại Nội dung của HĐ TNST được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng,… để học sinh có nhiều cơ hội tự trải nghiệm” (dẫn theo [10])

Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo không đơn thuần là một nội dung giáo dục mà được tích hợp từ nhiều nội dung khác nhau: Giáo dục truyền thống dân tộc, truyền thống tôn sư trọng đạo, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục quyền, bổn phận, giáo dục giới tính, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục sức khoẻ sinh sản, giáo dục môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, giáo dục tư tưởng, đạo đức

Hồ Chí Minh, giáo dục ý thức trách nhiệm của người công dân đối với đất nước

Trang 12

2

trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá vv Chương trình hoạt động trải nghiệm ở trường THPT tập trung vào 6 vấn đề lớn, được cụ thể hóa bằng 10 chủ

đề (với tên gọi Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp)

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGD-NGLL) từ lâu đã được đưa vào thực hiện trong chương trình giáo dục phổ thông Thực tế, hiện nay việc tổ chức các HĐGD-NGLL chưa phong phú, chưa tạo được hứng thú thật sự cho học sinh, đôi khi còn không đúng mục đích, có khi lại biến thành giờ chơi của học sinh Giáo viên không xác định được hoạt động đó sẽ hướng tới hình thành những năng lực gì cho các em Các em thường được chỉ định, phân công một cách bị động, nhiều học sinh không có cơ hội tham gia Ngoài ra việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động không được tiến hành thường xuyên, không phục vụ

để đánh giá kỹ năng, năng lực và phẩm chất cá nhân HS Điều đó không phù hợp với một chương trình định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Các HĐGD-NGLL tỏ ra không đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông mới và những

kỳ vọng đặt ra

Trước thực trạng đó, vấn đề đưa hoạt động trải nghiệm vào trường phổ thông còn rất mới, hiện nay Bộ GD&ĐT cũng đã đề ra “dự thảo” và khuyến khích các trường học và CBQL, giáo viên chủ động nghiên cứu, tìm tòi thử nghiệm ứng dụng vào thực tế giáo dục

Qua thực tiễn và tìm hiểu thực tế ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hai năm (2016-2017 và 2017-2018) BGH các trường còn lúng túng, chưa có được những biện pháp quản lý, tổ chức hoạt động trải nghiệm cho phù hợp, đồng

bộ và hiệu quả cao với tâm sinh lý và lứa tuổi của học sinh

Là một giáo viên trung học phổ thông với nhiệm vụ trang bị cho thế hệ trẻ những tri thức, phẩm chất, năng lực, kỹ năng sống trước khi bước vào ngưỡng cửa cuộc đời, tác giả rất trăn trở khi các em đang ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta làm cái gì, làm cách gì và làm thư thế nào để thực hiện được hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất tư tưởng,

ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại

Trang 13

3

Với những kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và phương pháp luận khoa học được trang bị trong khóa học; Từ thực tiễn tham gia vào triển khai, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường THPT thời gian qua, tác giả

chọn đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm tại Trường trung học phổ thông Yên

Lập, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp, hy vọng vận dụng các tri thức và kinh nghiệm có được trong học tập để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận quản lý giáo dục và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THPT Yên Lập, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục của các hoạt động trải nghiệm và chất lượng giáo dục toàn diện cho HS ở trường THPT Yên Lập góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục THPT tỉnh Phú Thọ hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm tại trường THPT hiện nay 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường

THPT Yên Lập, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4 Câu hỏi nghiên cứu

4.1 Đổi mới giáo dục yêu cầu như thế nào đối với việc quản lý các hoạt

động trải nghiệm cho học sinh tại trường THPT?

4.2 Thực trạng hoạt động trải nghiệm ở trường THPT Yên Lập hiện nay như thế nào? Những vấn đề giáo dục cần tháo gỡ?

4.3 Cần có những biện pháp quản lý thích hợp nào để nâng cao hiệu quả

công tác quản lí hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường THPT có một vai trò quan trọng trong việc rèn luyện phát triển, hoàn thiện các phẩm chất, năng lực cho học sinh Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay hoạt động trải nghiệm ở trường THPT Yên Lập còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được các yêu cầu đặt ra

Trang 14

4

Nếu đề xuất được và triển khai một hệ thống biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm phù hợp với cơ sở khoa học quản lý giáo dục, giải quyết được các vấn đề thực tiễn giáo dục đặt ra và có tính khả thi, thì các biện pháp đó có thể góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, giúp các em hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực của người công dân, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động trải nghiệm tại trường THPT đáp ứng yêu cầu hoàn thiện phẩm chất, phát triển năng lực cho học sinh

6.2 Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm và thực trạng quản lí hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

6.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

7 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu các hoạt động trải nghiệm nằm bên ngoài các giờ

dạy-học bộ môn trên lớp tại trường THPT Yên Lập

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT Yên Lập (thời gian 2 năm 2016-2017 và 2017-2018)

Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm của hiệu trưởng trường

THPT Yên Lập trong giai đoạn tiếp theo

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hoạt động giáo dục và quản lý

hoạt động trải nghiệm Phân tích, tổng hợp các công tác quản lý hoạt động trải nghiệm; Hệ thống hóa, khái quát hóa làm rõ lí luận về quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động trải nghiệm

- Phương pháp điều tra: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt

động trải nghiệm ở trường THPT Yên Lập; Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý

Trang 15

5

nhà trường, giáo viên và học sinh; Tổng kết kinh nghiệm quản lý trong thực tế tổ chức HĐGD-NGLL và hoạt động trải nghiệm trong thời gian 2 năm học 2016-

2017, 2017-2018

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của hội đồng tư vấn đề cương luận

văn, chỉnh sửa thông qua giảng viên trực tiếp hướng dẫn; Đặc biệt, được sử dụng

để xin ý kiến các chuyên gia (khảo nghiệm) về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm do luận văn đề xuất

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, các báo cáo giáo dục

8.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ:

Thống kê số liệu, lập bảng và sử dụng công thức toán học để phân tích định lượng các số liệu đã thu được từ các phương pháp khác; Sử dụng các bảng

số liệu, biểu đồ, sơ đồ

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ

lục, luận văn có cấu trúc 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường

trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT

Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT

Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

Trang 16

6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TẠI

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT

Từ thế kỷ XIX ông tổ của nền giáo dục hiện đại Các Mác (1818-1883) và F.Anghen (1820-1895) người sáng lập ra Học thuyết cách mạng xã hội chủ nghĩa

đã xác định mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra “con người phát triển toàn diện”, muốn vậy phải theo “phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” Đây cũng chính là phương thức giáo dục hiện đại mà V.I Lênin (1870 - 1924) coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN Trong bài phát biểu “Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên"(1920) [37], V.I Lê Nin chỉ rõ: “Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân”

N.K.Cơrupxkaia (1869-1939) đã phân tích rất sâu sắc ý nghĩa của hoạt động lao động, hoạt động chính trị xã hội Bà cho rằng: “Qua hoạt động thực tiễn thế hệ trẻ được tự giáo dục, qua đó mà hình thành và phát triển nhân cách của người lao động mai sau”

Solovyev V.S nhà triết học Nga quan niệm trải nghiệm là sự tương tác giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội

Ở Singapore cục phát triển lao động WDA đã thiết lập hệ thống kĩ năng nghề ESS Ở mỗi quốc gia có quan điểm khác nhau trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực cho học sinh, sinh viên

Năm 2009, chương trình giáo dục của Hàn Quốc đưa hoạt động trải nghiệm sáng tạo thành nội dung môn học trong chương trình của nhà trường phổ thông bao gồm: Hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động từ thiện, hoạt động định hướng phát triển bản thân

John Dewey (người Mỹ), với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) [39] đã nêu ra hạn chế của giáo dục trong nhà

trường và đưa ra cách nhìn về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục

Trang 17

7

Kolb (1984) cũng đưa ra một học thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential learning) [40], theo đó, học là một quá trình trong đó tri thức của người học được tạo ra qua việc tích lũy và chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là gốc

rễ của hoạt động học là quá trình trải nghiệm

Ở Việt Nam, từ giai đoạn đầu của nền giáo dục Việt Nam dân chủ cộng hòa, Bác Hồ đã chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên những người tài đức là: “Học

đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với

xã hội”

Đến nay, mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại điều 27 -

Luật Giáo dục 2005 như sau: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát

triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho

HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc" [26]

Trong Phụ lục 2 về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo kèm theo “Định hướng xây dựng Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông (dự thảo)” do Bộ

GD&ĐT ban hành năm 2014 đã chỉ rõ: Hoạt động trải nghiệm được hầu hết các

nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống…[4]

Trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm trong nhà trường nhằm phục vụ cho xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông mới:

Tác giả Đinh Thị Kim Thoa, nghiên cứu về tổ chức hoạt động giáo dục trong trường học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh (2014) đã khai thác vai trò của hoạt động trải nghiệm và các biện pháp tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong các trường phổ thông

Tác giả Lê Huy Hoàng, nghiên cứu một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới (2014) đã nhấn

Trang 18

8

mạnh vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, con đường tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông

Tác giả Nguyễn Thu Hoài, nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học (2014) đã đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông

Tác giả Đinh Thị Kim Thoa, nghiên cứu về mục tiêu năng lực, nội dung chương trình và cách đánh giá của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đã xác định mục tiêu, đề xuất nội dung, các tiêu chí đánh giá mục tiêu năng lực hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông

Năm 2015, tác giả Vũ Thị Giang đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục với đề tài: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh

ở trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, tác giả đã nêu ra một số thực trạng HĐTN ở một số trường THCS và cũng đề xuất được một số giải pháp quản lý HĐTN, tuy nhiên các biện pháp này chỉ áp dụng cho lứa tuổi THCS ở vùng có điều kiện kinh tế khá, học sinh và phụ huynh đã có sự nhìn nhận nghiêm túc về các hoạt động giáo dục, luận văn chưa đề cập đến công tác quản lý HĐTN

ở các trường miền núi, vùng đặc biệt khó khăn

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền với đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo tại trường THPT Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ ( năm 2016) Luận văn đã xoay quanh vấn đề quản lý HĐGD-TNST tại trường đã đạt chuẩn quốc gia, với việc đảm bảo đội ngũ giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất cho các hoạt động giáo dục vượt trội, các biện pháp đề xuất chỉ phù hợp với các điều kiện thực tế của nhà trường vùng thành phố

Với đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng (năm 2017) của tác giả Lã Huy Thắng Luận văn đã đi vào khai thác các Hoạt động giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực của người học tuy nhiên theo định hướng đổi mới giáo dục phát triển con người toàn diện là phải kết hợp hai yếu tố năng lực và phẩm chất, ở đây tác giả đi sâu về khía cạnh tiếp cận năng lực mà ít chú trọng tới phẩm chất người học

Trang 19

9

Bài viết: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề

của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống, 2015 [36]

Bài viết: Tổ chức các hoạt động giáo dục trong trường trung học theo

định hướng phát triển năng lực học sinh (tác giả Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc

Diệp, 2014) [30]

Bài viết: Một số phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho

học sinh phổ thông của hai tác giả Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Hằng,

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường phổ thông

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ

sở những cách tiếp cận, lĩnh vực khác nhau

Theo Frederick Winslow Taylor cho rằng: Quản lý là hoàn tất công việc của mình nhờ người khác, hiểu được một cách chính xác thứ bạn muốn người khác làm và sau đó làm cho họ hoàn tất công việc một cách hiệu quả nhất và rẻ nhất Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công

việc qua những nỗ lực của người khác

Theo Henry Fayol, người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quá trình và là người có ảnh hưởng sâu rộng trong lịch sử tư tưởng quản lý từ giai đoạn cận hiện đại tới nay, cho rằng: Quản lý là hoạt động mà mọi tổ chức (chính phủ, doanh nghiệp, gia đình) đều có, nó gồm 5 thành tố là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều

Trang 20

Những tiếp cận và quan điểm không giống nhau đã làm nên bức tranh đa dạng và phong phú về quản lý, góp phần cho việc nhận thức ngày càng đầy đủ và đúng dần hơn về quản lý

Tuy nhiên, luận văn này đã dựa theo định nghĩa của các tác giả Nguyễn

Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý hoạt động có định hướng, có chủ đích

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức, để xác định: Quản lý là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng tổ hợp những cách thức, những phương pháp nhằm khai thác và sử dụng tối đa các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân cũng như của tổ chức, để đạt được mục tiêu đã đề ra” [8]

*) Các chức năng cơ bản của quản lý:

+ Chức năng kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

+ Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

+ Chức năng lãnh đạo: Quá trình lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

+ Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt

động và tiến hành các hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Trang 21

11

1.2.1.2 Quản lý nhà trường phổ thông

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác tổ chức, thực hiện việc giáo dục thế hệ trẻ

Trường học phổ thông vừa là đơn vị giáo dục cơ sở của tất cả các cấp quản lý giáo dục vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội với hoạt động trung tâm là hoạt động giáo dục - dạy học, nhằm mục đích giáo dục toàn diện cho học sinh để họ trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội

Quản lý nhà trường phổ thông là thực hiện quản lý giáo dục trong một cơ

sở giáo dục phổ thông Đó là việc thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình thông qua một hệ thống tác động quản lý giáo dục nhằm đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để thực thi mục tiêu giáo dục- dạy học cho thế hệ trẻ và từng học sinh

Trọng tâm của công tác quản lý nhà trường là:

Chỉ đạo thực hiện theo các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của Sở GD&ĐT Thực hiện đúng chương trình và phương pháp giáo dục luôn được đổi mới thì chất lượng ngày càng được nâng lên Quản lý phải bám sát với công việc, kiểm tra, thanh tra để kịp thời điều chỉnh, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hoạt động được tiến hành theo đúng kế hoạch đề ra

Xây dựng tập thể giáo viên, công nhân viên và tập thể HS thi đua dạy tốt, học tốt Tạo bầu không khí thân thiện, vui vẻ, thoải mái, đoàn kết tương thân, tương ái và hỗ trợ nhau cùng tiến bộ

Quản lý tốt việc học tập của HS theo quy chế của Bộ, quản lý cả chất lượng và thời gian học tập, việc quản lý HS càng tốt thì chất lượng sẽ càng cao

Muốn phục vụ tốt cho việc giảng dạy, học tập, giáo dục HS thì phải làm tốt việc quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Định kỳ kiểm tra, bổ sung thêm những thiết bị đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục

Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của trường theo nguyên tắc tài chính của nhà nước và của ngành giáo dục, đồng thời biết khích lệ, thu hút các nguồn tài chính khác để mua thêm thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học và giáo dục

Trang 22

12

Quản lý thi đua biểu dương, quy hoạch cán bộ nguồn, nâng lương, chuyển ngạch cho CBGV Các hoạt động này phải được công khai, minh bạch trước toàn thể hội đồng sư phạm Phải liên tục tạo các phong trào thi đua trong nhà trường

“Thầy dạy tốt - trò học tốt”, thầy - trò cùng chung một mục tiêu chất lượng dạy học và giáo dục ngày một cao

1.2.2 Hoạt động giáo dục

1.2.2.1 Hoạt động

Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người trong xã hội, hoạt động là nơi nảy sinh tâm lý và cũng là nơi tâm lý vận hành [35] Cho nên, tâm lý, ý thức, nhân cách của con người là do con người tự tạo ra bằng hoạt động của chính mình, thông qua hai quá trình: quá trình chuyển từ ngoài vào trong và quá trình chuyển từ trong ra ngoài

Trong hoạt động và bằng hoạt động, con người thiết lập, vận hành mối quan hệ của mình với thế giới đồ vật và với người khác Hoạt động giúp “con người sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân mình” (Các Mác) Hoạt động được xác định là cơ chế, là con đường để hình thành và phát triển năng lực, nhân cách, đạo đức… của cá nhân trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo

1.2.2.2 Hoạt động giáo dục

Trong nhà trường, hoạt động giáo dục (HĐGD) giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách của người học HĐGD là quá trình phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh và tập thể học sinh khi tham gia vào hoạt động học tập trong và ngoài nhà trường

Dưới tác động chủ đạo của thầy, cô giáo, học sinh chủ động thực hiện hoạt động nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất, nhân cách thông qua các hoạt động giáo dục Quá trình tổ chức này được đặt trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quá trình tác động có mục đích của nhà giáo dục với sự hoạt động tự giáo dục của học sinh

Hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) và hoạt động dạy học là 2 bộ phận

Trang 23

13

của HĐGD theo nghĩa rộng và đều hướng đến sự phát triển toàn diện nhân cách

cho học sinh Chức năng trội của hoạt động dạy học là trang bị tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo và phát triển trí tuệ cho người học Còn chức năng trội của HĐGD theo nghĩa hẹp chính là giáo dục cho học sinh ý thức về hệ thống những chuẩn mực

xã hội, hình thái thái độ, niềm tin vào những chuẩn mực đó, rèn luyện những hành vi, kỹ năng, thói quen hành động theo chuẩn mực mà xã hội đề ra

Như vậy, trong phạm vi đề tài này, hoạt động giáo dục được nghiên cứu

và sử dụng theo nghĩa hẹp với mục đích của hoạt động giáo dục là hướng vào sự phát triển những phẩm chất, nhân cách và kỹ năng hoạt động cho HS

Mục đích của HĐGD (theo nghĩa hẹp) là hướng vào sự phát triển những

phẩm chất, nhân cách và kỹ năng hoạt động cho học sinh

Nội hàm của HĐGD (theo nghĩa hẹp) bao gồm: Hoạt động tập thể (sinh

hoạt lớp, sinh hoạt trường…); HĐGD-NGLL được tổ chức theo chủ đề giáo dục; HĐGD hướng nghiệp và HĐGD nghề phổ thông giúp học sinh hiểu được một số kiến thức cơ bản về công cụ, kỹ thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một số nghề phổ thông đã học, hình thành và phát triển

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm

Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình cảm

và ý chí Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa

Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm - nhận thức

Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm, những kỷ niệm, xúc động )

Một số nhà nghiên cứu sư phạm xem xét thuật ngữ trải nghiệm qua khái niệm “thực hành” (practice), có nghĩa là, xem xét nó trong việc tiến hành quá trình đào tạo, cũng như kết quả của nó Chính vì vậy, M.N Skatkin đã kết luận

Trang 24

14

rằng: “theo nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu là sự thực hành trong quá trình

đào tạo và giáo dục” Việc phân định giữa trải nghiệm và thực hành, theo ý kiến

của Tлeгeнова T E, trải nghiệm mang hàm nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóng một vai trò là nền tảng của tri thức và là tiêu chí để nhận biết sự thật Nói chung, người ta công nhận trải nghiệm là mối quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối tượng Ý nghĩa của điều này là chúng ta cố gắng để có các trải nghiệm một cách chủ động, có tính cách mạng và có ý thức

Như vậy, HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của

nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình

Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà giáo dục; thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, Nhà giáo dục không tổ chức, không phân công học sinh một cách trực tiếp mà chỉ hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát cho tập thể hoặc cá nhân học sinh tham gia trực tiếp hoặc ở vai trò tổ chức hoạt động, giúp học sinh chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của các em

HĐTN mang tính tích hợp, đòi hỏi sự kết hợp của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực, mảng kiến thức khác nhau của đời sống và mối tương tác qua lại của các lực lượng giáo dục khác nhau từ trong, ngoài nhà trường

Mục đích chính của HĐTN cho học sinh phổ thông chính là giúp hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những kỹ năng chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại; với hình thức tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt để học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm

Theo đó, HĐTN thực chất là giáo dục mang tính định hướng của nhà

trường, được tổ chức để người học trải nghiệm, từ đó thu nhận được những giá trị cần thiết cho bản thân Như vậy, HĐTN là hoạt động được tổ chức theo đúng

Trang 25

Trên cơ sở nội hàm của khái niệm quản lý, quản lý nhà trường, hoạt động,

HĐTN, chúng ta hiểu: Quản lý HĐTN là quá trình tác động của chủ thể quản lý

đến tập thể giáo viên và HS thông qua quản lý các nội dung của hoạt động trải nghiệm (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và kiểm tra đánh giá) nhằm hình thành năng lực, góp phần đạt mục tiêu giáo dục HS một cách toàn diện của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.2.5 Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

1.2.5.1 Quan điểm và căn cứ pháp lý của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo

Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp

tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi" [29]

Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục của Nghị quyết 29-NQ/TW (Hội

nghị Ban Chấp hành TW Đảng, khóa XI) ngày 4/11/2013 là: “Chuyển mạnh quá

trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực

và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.”

Nghị quyết cũng chỉ rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là

Trang 26

16

đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng,

xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”

Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành;

lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội [11]

Để thực hiện Nghị quyết 29 của Trung ương, ngày 28/11/2014, Quốc hội

đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới CT, SGK GDPT [27] (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 88)

Căn cứ Nghị quyết 88 của Quốc hội, ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới CT, SGK GDPT (sau đây gọi tắt là Quyết định 404)

Nghị quyết 88 của Quốc hội và Quyết định 404 của Thủ tướng Chính phủ quy định mục tiêu đổi mới, các nguyên tắc, yêu cầu, định hướng, nội dung và lộ trình đổi mới, trách nhiệm của các Bộ, Ngành, cơ quan nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Quốc hội khoá XIV đã ban hành Nghị quyết số 51/2017/QH14 điều chỉnh

lộ trình thực hiện CT, SGK mới, theo đó “thời gian bắt đầu triển khai áp dụng

CT, SGKGDPT mới, đảm bảo tuần tự trong từng cấp học, chậm nhất từ năm học 2020-2021 đối với lớp đầu cấp của cấp tiểu học, từ năm học 2021-2022 đối với lớp đầu cấp của cấp trung học cơ sở và từ năm học 2022-2023 đối với lớp đầu cấp của cấp trung học phổ thông.” [28]

1.2.5.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

*) Chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực:

(1) Chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học: là chương trình

Trang 27

17

dạy học truyền thống dạy học theo “định hướng đầu vào” (điều khiển đầu vào)

với đặc điểm chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học Chương trình giáo dục định hướng nội dung chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả

năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn

(2) Chương trình giáo dục định hướng năng lực: là chương trình dạy học định hướng kết quả đầu ra (điều khiển đầu ra) Giáo dục định hướng năng lực

nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò

của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức

Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện

*) Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông:

Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với yêu cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra hình thành cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm và 10 năng lực cốt lõi (gồm 3 năng lực chung là năng lực Tự chủ và tự học, năng lực Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo và 7 năng lực chuyên môn là Năng lực ngôn ngữ, Năng lực tính toán, Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, Năng lực công nghệ, Năng lực tin học, Năng lực thẩm mỹ, Năng lực thể chất) của chương trình giáo dục trung học phổ thông những năm sắp tới

Trang 28

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trung học phổ thông giúp mỗi cá nhân khẳng định được giá trị riêng, phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung; giúp học sinh thể hiện tình yêu đất nước, con người, trách nhiệm công dân, bằng việc làm, hành động cụ thể, thiết thực và bằng các hoạt động cống hiến xã hội, phục vụ cộng đồng Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục hoàn thiện những phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục Đó cũng chính là những phẩm chất và năng lực cơ bản của người lao động tương lai và người công dân toàn cầu Học sinh định hướng được nghề nghiệp dựa trên hiểu biết về nghề, nhu cầu thị trường lao động, sự phù hợp của nghề được lựa chọn với năng lực và hứng thú của cá nhân; xây dựng được kế hoạch đường đời; có khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới [6].

Trang 29

19

thống tốt đẹp của địa phương, đất nước bằng những hoạt động phù hợp; + Nhận diện được giá trị của bản thân và những người xung quanh; quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần

cho bản thân và cộng đồng; có hành vi văn hoá trong ứng xử với bản thân

và mọi người;

+ Thể hiện trách nhiệm trong học tập, rèn luyện của bản thân, bạn bè và công việc chung; trách nhiệm với gia đình, trách nhiệm với cộng đồng và môi trường

+ Trung thực với bản thân, người khác và trong công việc;

+ Chăm chỉ, tự giác trong học tập, lao động và rèn luyện

*) Yêu cầu cần đạt về năng lực:

+ Năng lực thích ứng với cuộc sống:

Tự quyết định được một số vấn đề có liên quan đến bản thân trong cuộc sống; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, trường, cộng đồng;

Vận dụng linh hoạt những hiểu biết về quyền và nhu cầu chính đáng của

cá nhân để tự bảo vệ mình, thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ trong các tình huống; điều chỉnh được cảm xúc, hành vi của bản thân để thích ứng được với sự đa dạng và biến đổi của cuộc sống; giao tiếp hiệu quả trong những tình huống giao tiếp đa dạng;

Chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ; biết làm chủ các mối quan hệ trong cuộc sống thực cũng như trong môi trường giao tiếp ảo, đặc biệt là qua Internet phân tích và lựa chọn được con đường phát triển của bản thân;

Tìm được động lực cho bản thân trong hoạt động và biết lôi cuốn mọi người cùng tham gia hoạt động hướng tới mục tiêu chung

Chủ động chuẩn bị bước vào môi trường học tập nghề nghiệp hoặc tham gia cuộc sống lao động với những yêu cầu cao hơn, đa dạng hơn

+ Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động:

Đề xuất được các mục tiêu hoạt động đáp ứng nhu cầu của cá nhân và tập thể và chủ động xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đặt ra

Tuân thủ quy định, kỷ luật của nhóm, tập thể, cộng đồng khi tham gia hoạt

Trang 30

Đánh giá được một cách khách quan, công bằng sự đóng góp và tiến bộ của bạn trong hoạt động và chân thành góp ý về những điều bạn cần hoàn thiện

Giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh, quản lí được các yếu tố bất thường trong hoạt động và trong các mối quan hệ

Tổ chức, điều hành hoạt động nhóm hiệu quả và tạo được động lực cho mọi người

Đề xuất được các giải pháp khác nhau cho những vấn đề đặt ra, thực hiện được giải pháp giải quyết vấn đề một cách phù hợp, có căn cứ khoa học, đánh giá được hiệu quả của các giải pháp, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới

+ Năng lực định hướng nghề nghiệp:

Giới thiệu được một số công việc/nghề truyền thống ở địa phương và/hoặc một số nghề phổ biến ở Việt Nam;

Chỉ ra được vai trò kinh tế đối với xã hội của một số nghề/nhóm nghề Chỉ ra được một số điểm mạnh và điểm yếu, sở thích, khả năng có liên quan đến nghề nào đó và bước đầu có ý thức rèn luyện một số năng lực và phẩm chất cần có của người lao động

Phân tích được các chương trình học, các cơ sở đào tạo liên quan đến nghề nghiệp tương lai

Lựa chọn được hướng đi phù hợp cho bản thân khi kết thúc giáo dục phổ thông và lập được kế hoạch học tập và rèn luyện phù hợp với hướng đi đã chọn

Xác định được con đường phát triển nghề nghiệp của bản thân

*) Nguyên tắc tổ chức HĐTN

- Phải đảm bảo tính mục đích, tính thống nhất

- Phải thông qua hoạt động thực tiễn

Trang 31

21

- Phải phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc điểm riêng từng học sinh

- Liên kết giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh Với các hoạt động được tổ chức theo các nguyên tắc này, học sinh có thể

tự mình tìm ra những tri thức mới có ích lợi thiết thực cho bản thân, vận dụng chúng vào thực tiễn đời sống phong phú một cách sáng tạo Đồng thời kích thích hứng thú học tập ở mỗi học sinh

tự giác và sáng tạo của bản thân

*) Vai trò của HĐTN

HĐTN ở trường THPT giúp các em được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá

và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,… Từ đó, hình thành, phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết HÐTN về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể

Các HĐTN có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GVCN, GVBM, BGH nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, các cơ quan, tổ

Trang 32

22

chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương,…

1.3.2.2 Nội dung HĐTN

Nội dung HĐTN rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ

năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội

1.3.2.3 Phương pháp giáo dục và hình thức tổ chức HĐTN

Nội dung giáo dục của HĐTN thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi Từ đó,

sẽ quy định việc lựa chọn, phối hợp các phương pháp HĐTN và hình thức tổ chức HĐTN

* Phương pháp giáo dục trong HĐTN: Các cách thức tác động của nhà

giáo dục lên đối tượng giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động gắn liền với thực tiễn (cuộc sống, xã hội,….) nhằm hình thành giá trị sống cho học sinh (phát triển toàn diện học sinh)

Theo đó, trong HĐTN hoàn toàn có thể sử dụng tất cả các phương pháp giáo dục nhân cách học sinh trong quá trình giáo dục: phương pháp thuyết phục, phương pháp trò chuyện, phương pháp giao việc, phương pháp thực hành rèn luyện,…

* Hình thức tổ chức giáo dục trong HĐTN: Các HĐTN có thể được tổ

chức theo các quy mô và hình thức khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường Trong đó, tổ chức theo quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt như đơn giản, không tốn kém, mất ít thời gian, học sinh tham gia được nhiều hơn và có nhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực cho học sinh hơn

Hình thức tổ chức hoạt động đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở

Trang 33

23

về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm HĐTN trong nhà trường phổ thông tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động CLB, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao,

tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định

Trong quản lý HĐTN luôn đề cao các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của HS, vì vậy nên tổ chức cho học sinh và giáo viên cùng tham gia bàn bạc, nêu ý kiến hoặc tự học sinh xây dựng kế hoạch và phân chia công việc, nhiệm vụ rồi thực hiện Tùy thuộc vào đặc trưng về văn hóa, khí hậu, đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, nhà trường có thể lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức sao cho phù hợp và hiệu quả

1.3.2.4 Đánh giá kết quả HĐTN

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả hoạt động không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá, mà chú trọng ở khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011)

Trong HĐTN, đánh giá học sinh và đánh giá chương trình HĐTN là vô cùng quan trọng Kết quả này giúp giáo viên đánh giá đúng được năng lực của học sinh, từ đó có thể hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của từng cá nhân học sinh Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học

* Quy trình đánh giá năng lực thông qua HĐTN

a) Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá kết quả hoạt động

b) Xác định cách thức và công cụ thu thập thông tin: thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều hình thức và bằng nhiều phương pháp khác nhau

Trang 34

24

(quan sát trong hoạt động, bài viết thu hoạch, sản phẩm học tập, giải quyết tình huống, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, ); thiết kế các công cụ, các tình huống đánh giá đúng kỹ thuật; tổ chức thu thập được các thông tin chính xác, trung thực Cần bồi dưỡng cho học sinh những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia đánh giá và cải tiến hoàn thiện

c) Phân tích và xử lý thông tin: các thông tin về năng lực thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn, được phân tích theo nhiều mức độ với tiêu chí rõ ràng và được lưu trữ trong hồ sơ đánh giá học sinh

d) Xác nhận kết quả: xác nhận học sinh đạt hay không mục tiêu từng hoạt động, cuối lớp học, cuối cấp học dựa vào các kết quả định lượng và định tính với chứng cứ cụ thể, rõ ràng; phân tích, giải thích sự tiến bộ học tập vừa căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình và kết quả đánh giá tổng kết, vừa căn cứ vào thái độ học tập và hoàn cảnh cụ thể của từng học sinh

1.3.3 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi trung học phổ thông

Các nhà tâm lý học cho rằng HS THPT (15 đến 18 tuổi) ở giai đoạn đầu tuổi thanh niên (thanh niên mới lớn, thanh niên HS) Đây là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể, nhưng sự phát triển thể lực của các em còn kém so với người lớn, các em đến trường học tập dưới sự lãnh đạo của người lớn, phụ thuộc vào người lớn

HS THPT ngày nay có những bước phát triển mạnh về chất trong quá trình học tập, rèn luyện và tu dưỡng Các em chủ động hơn, suy nghĩ táo bạo hơn, có những nhu cầu mới hơn đặc biệt là nhu cầu về hoạt động Cho dù hoạt động chủ đạo vẫn là hoạt động học tập, song nội dung và tính chất hoạt động ở lứa tuổi này đã khác nhiều so với các lứa tuổi trước: tính thích hoạt động và độc lập cao hơn, tư duy logic hơn Những nhu cầu đó cần phải được bộc lộ trong các hoạt động học tập và các hoạt động giáo dục tập thể Đây là một đặc trưng rất rõ nét của HS THPT, vì vậy việc tổ chức HĐTN với những nội dung hình thức đa dạng phát huy tính tích cực chủ động của HS thì GV phải luôn đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động, tránh áp đặt chủ quan hoặc đơn điệu ở một vài hoạt động quá quen thuộc gây nhàm chán cho HS

Trang 35

25

HS THPT là lứa tuổi dồi dào về thể lực, trí tuệ nhạy bén, thích tìm tòi cái mới, ưa sáng tạo, có ý thức tự khẳng định mình, có khát vọng Các em muốn chứng tỏ vai trò của mình trong các hoạt động đặc biệt là hoạt động tập thể Các

em có khả năng giao lưu phong phú, nhiệt tình hăng hái trước những công việc được giao không ngại khó khăn và thử thách Tuy nhiên, ở lứa tuổi này các em

có lòng tự trọng cao, khả năng kiềm chế thấp, suy nghĩ cũng chưa chín chắn, hành động vẫn mang tính chủ quan, do vậy cần phải giúp HS nhận thức đúng về

ý nghĩa và tầm quan trọng của HĐTN

Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục phổ thông là phải khuyến khích tự học, phải bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Vì vậy, đổi mới phương pháp tổ chức HĐTN vừa là một tất yếu vừa phải phù hợp với đặc điểm HS THPT hiện nay

1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Tổ chức hoạt động giáo dục trong đó có HĐTN là hoạt động quan trọng, cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường Để có thể quản lý tốt hoạt động này thì hiệu trưởng phải thực hiện tốt các công việc sau:

1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh

Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xác định những vấn đề như nhận định và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức đề đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra [12]

Lập kế hoạch quản lý hoạt động TNST cho học sinh, người CBQL trường học cần thực hiện các nội dung sau:

a) Xây dựng kế hoạch chung:

- Đánh giá được thực trạng của nhà trường liên quan đến hoạt động TNST, làm rõ điều kiện nguồn lực đáp ứng cho hoạt động TNST

Trang 36

26

- Xác định mục tiêu có tính khả thi

- Lựa chọn được những hoạt động TNST cần tiến hành theo chủ đề của tuần, tháng, kỳ, năm học của từng bộ môn, và cách thức tiến hành, quan tâm đến nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Trải nghiệm nhận thức, trải nghiệm xã hội, trải nghiệm tình cảm, trải nghiệm mô phỏng thông qua máy tính, trò chơi

+ Trải nghiệm nhận thức được thiết kế theo chủ đề môn học hay liên môn + Trải nghiệm xã hội được thiết kế theo các chủ đề liên quan đến giải quyết các vấn đề xã hội: Dân số, môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, hòa nhập, bản sắc văn hóa dân tộc, đói nghèo …

+ Trải nghiệm tình cảm được thiết kế theo các chủ đề về văn hóa, nghệ thuật đòi hỏi học sinh phải thể hiện xúc cảm, tình cảm của mình trước các vấn đề nêu ra

+ Trải nghiệm mô phỏng được thiết kế theo các chủ đề ứng dụng công

nghệ thông tin và trò chơi

- Sắp xếp công việc theo tiến độ hợp lý, đáp ứng nguồn lực và các biện pháp để thực hiện có hiệu quả

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và chương trình học tập các môn học, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động TNST cho từng khối lớp hoặc toàn trường

và chỉ đạo giáo viên tổ chức thực hiện

b) Kế hoạch hoạt động TNST cần xác định rõ:

- Tên hoạt động của từng chủ đề hay từng môn học hoặc tích hợp các môn học: lựa chọn tên mang ý nghĩa và thu hút được sự quan tâm của các đối tượng tham gia; phù hợp với nhiệm vụ của năm học và tâm lý lứa tuổi học sinh

- Mục tiêu của hoạt động: phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu của giáo dục, kiến thức, nhận thức, khả năng, năng lực của học sinh,

- Nội dung của HĐTN: phù hợp và có mối quan hệ với hoạt động dạy học, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh

- Năng lực của giáo viên, học sinh khi triển khai thực hiện

- Các lực lượng tham gia: CBGV, học sinh trong trường có thể mời thêm các chuyên gia, cha mẹ học sinh, địa phương, các tổ chức có liên quan

Trang 37

27

- Nguồn lực tham gia : Nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính cần sử dụng, sự phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường

- Thời gian thực hiện: Ngày, tuần, tháng, học kỳ

- Kết quả cần đạt được: Sự mở rộng về nhận thức, sự phát triển về kỹ năng, hành vi ở học sinh

- Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT

Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN cho học sinh THPT có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hoá, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường

Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch gồm:

Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo tổ chức HĐTN do Hiệu trưởng làm trưởng ban, và đại diện của các tổ chức đoàn thể và đại diện giáo viên ở các khối lớp, các bộ môn, các tổ chức trong và ngoài nhà trường có liên quan

Giải thích mục tiêu, yêu cầu, của kế hoạch HĐTN Thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch

Sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho thực hiện kế hoạch Khi sắp xếp bố trí nhân sự, Hiệu trưởng phải biết được phẩm chất và năng lực của từng người, mặt mạnh, mặt yếu, nếu cần có thể phân công theo từng “ê kíp” để công việc được tiến hành một cách thuận lợi và có hiệu quả

Nhiệm vụ tổ chức thực hiện các HĐTN trong trường THPT là trách nhiệm của mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường, song đặc biệt là đội ngũ GVBM, GVCN và Đoàn thanh niên

Cán bộ Đoàn thanh niên là người trực tiếp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chuyên đề về văn hoá nghệ thuật, vui chơi giải trí cho HS thông qua các ngày lễ tết, chào mừng, giao lưu

GVBM, GVCN là người trực tiếp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các HĐTN cho HS thông qua các môn học do mình phụ trách giảng dạy

Trang 38

28

Bồi dưỡng năng lực tổ chức HĐTN cho giáo viên nếu thấy cần thiết, huy động và phân phối các nguồn lực để tiến hành HĐTN cho học sinh Việc huy động các nguồn tài chính để tổ chức HĐTN cho học sinh bằng nhiều nguồn tài chính khác nhau như: nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, nguồn tài chính từ cha mẹ học sinh đóng góp, nguồn tài chính từ các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường tài trợ

Đối với HS THPT, lứa tuổi năng động, cơ thể bắt đầu phát triển… nên việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng đối với HS cần chuyển tải những kiến thức, kỹ năng đúng, đủ, được phát triển một cách “nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả”, tránh nặng nề, gây cho HS những áp lực tinh thần, phản tác dụng giáo dục

Việc giáo dục HS phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội Các lực lượng tham gia phối hợp bao gồm: Đoàn thanh niên, GVCN, GVBM, nhân viên, Hội cha mẹ HS, các tổ chức xã hội: Đoàn TN xã, phường, thị trấn, Công an, Phụ nữ, các đơn vị kết nghĩa Mỗi lực lượng giáo dục đều có thế mạnh riêng, quản lý tốt việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐTN chính là thực hiện XHH giáo dục, tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho HS

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức HĐTN là sự can thiệp của Hiệu trưởng vào toàn bộ quá trình quản lý HĐTN để bảo đảm việc thực hiện trải nghiệm được diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả

Việc chỉ đạo HĐTN sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên khích lệ, tôn trọng, tạo điều kiện cho cấp dưới được phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ

Cụ thể việc chỉ đạo thực hiện HĐTN trong trường THPT được tiến hành như sau:

- Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch HĐTN:

Trang 39

29

Hiệu trưởng chỉ đạo GVBM, GVCN, Đoàn thanh niên xây dựng kế hoạch, chương trình HĐTN dựa trên kế hoạch hoạt động và định hướng hoạt động ngoại khóa của trường GVBM và GVCN là người thiết kế tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên tại lớp mình và là người chỉ đạo, tổ chức cho HS tham gia các HĐTN theo chủ đề, chủ điểm và dạy các môn học Vì vậy, việc quản lý được thể hiện ở những nội dung: Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên của giáo viên như xây dựng kế hoạch cá nhân có nội dung HĐTN cho học sinh theo từng chủ đề, chủ điểm ứng với các nội dung (theo môn học, liên môn, giáo dục đạo đức, lối sống, hoạt động xã hội, mô phỏng vv ), xây dựng nội dung HĐTN và địa điểm thực hiện (hoạt động diễn ra ở đâu, của lớp nào, như thế nào? vai trò của GVBM, GVCN ra sao, thời gian, hình thức, nội dung thực hiện có đúng quy định không? ý thức tự quản của học sinh ra sao? ); Chỉ đạo giáo viên chuẩn bị hoạt động theo chủ điểm, chủ đề (lớp có tham gia hay không? mức độ tham gia thế nào? kết quả ra sao? ); Chỉ đạo giáo viên phối hợp các lực lượng khác như: cán bộ Đoàn, cha mẹ HS để thực hiện chương trình và kế hoạch HĐTN, phối hợp với các tổ chức xã hội trong việc tổ chức HĐTN cho học sinh; chỉ đạo giáo viên thực hiện việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐTN của học sinh

- Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN: HĐTN càng đa dạng phong phú bao nhiêu càng có sức thu hút học sinh bấy nhiêu, vì vậy giáo viên cần phải thường xuyên đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐTN để thu hút học sinh tham gia hoạt động để tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thực tế và nâng cao kiến thức đã được học trong nhà trường

- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nội dung, chương trình HĐTN:

Hiệu trưởng cần: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của từng môn học, nội dung giáo dục và nhiệm vụ của học kỳ, của năm học; Căn cứ vào kế hoạch học tập chính khóa của học sinh theo khối lớp; Căn cứ vào đặc điểm trình độ nhận thức của học sinh vùng miền; Căn cứ vào điều kiện tài chính, cơ sở vật chất của nhà trường, từ đó chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình kế hoạch HĐTN và thực hiện kế hoạch hoạt HĐTN

HĐTN phải xác định rõ về mục tiêu, nội dung, thời gian, đa dạng về hình

Trang 40

30

thức, phương pháp thực hiện, giáo viên phải có nghệ thuật thu hút học sinh tham gia HĐTN phải tạo được sân chơi cho học sinh và có tác dụng tạo môi trường cho học sinh trải nghiệm cuộc sống thực tế gắn việc học đi đôi với thực hành, luyện tập

Thông qua HĐTN giáo viên củng cố, mở rộng tri thức đã học cho học sinh, rèn kĩ năng thực hành, khả năng thích ứng, khả năng sáng tạo trong cuộc sống cho học sinh

HĐTN của học sinh phải có tác dụng giáo dục học sinh thực hiện tốt vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tập thể, trong gia đình, nhà trường, xã hội

- Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, tài chính phục vụ cho HĐTN:

Hiệu trưởng cần tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính để HĐTN được tiến hành thuận lợi có hiệu quả

Hiệu trưởng có thể tăng cường nguồn cơ sở vật chất bằng ngân sách của nhà nước và có thể tăng cường cơ sở vật chất bằng nguồn tài chính từ cha mẹ học sinh đóng góp hoặc do các nhà hảo tâm tài trợ

- Chỉ đạo giáo viên nhận xét đánh giá kết quả HĐTN:

Đánh giá kết quả HĐTN có tác dụng tạo động lực cho hoạt động phát triển

và hiệu quả

Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả HĐTN nhằm kích thích tính tích cực tham gia của học sinh và tạo động lực cho học sinh tham gia hoạt động có hiệu quả

Đánh giá bằng hình thức nhận xét kết quả tham gia hoạt động của học sinh, những năng lực đã bộc lộ và những hạn chế cần khắc phục Đánh giá tập thể, nhóm và đánh giá cá nhân

Tóm lại, chỉ đạo HĐTN không chỉ sau khi lập kế hoạch mà là quá trình đan xen Nó thấm vào và ảnh hưởng quyết định đến các chức năng quản lý, điều hòa, điều chỉnh các HĐTN của nhà trường trong quá trình quản lý

1.4.4 Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THPT

Đây là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý của Hiệu trưởng trong công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tổ chức HĐTN của giáo viên, học

Ngày đăng: 01/12/2019, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w