1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý dạy học ở trường trung học phổ thông đoan hùng, tỉnh phú thọ theo hướng tiếp cận quản lý chất lượng

139 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có các đề tài luận án, luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên, quản lý chất lượng trong nhà trường; các tác giả đã đề xuất những giải pháp theo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -  -

VI KHÁNH TOÀN

QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐOAN HÙNG, HUYỆN ĐOAN HÙNG

TỈNH PHÚ THỌ THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -  -

VI KHÁNH TOÀN

QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐOAN HÙNG, HUYỆN ĐOAN HÙNG

TỈNH PHÚ THỌ THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số:60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG XUÂN HẢI

HÀ NỘI 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân

tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn này là trung thực kết

quả nghiên cứu này không trùng với các công trình nào đã được công bố

trước đó

Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Vi Khánh Toàn

Formatted: Indent: First line: 0 cm

Formatted: Font: Bold, Not Italic

Formatted: Indent: First line: 0 cm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn này cho phép em xin được bày tỏ lòng biết ơn

chân thành và sâu sắc của mình tới:

PGS.TS Đặng Xuân Hải, người thầy đã tận tình, chu đáo, trực tiếp

hướng dẫn, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực

hiện và hoàn thành đề tài;

Ban Giám Hiệu; các thầy cô giáo khoa Quản lýy giáao dục trường Đại

hHọc Giáo dục đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong

thời gian học tập và nghiên cứu;

Các thầy cô giáo trong Hhội đồng phản biện đã quan tâm tới đề tài và

có ý kiến để bản luận văn được hoàn thiện;

Những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn động

viên, giúp đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song do hạn chế

về kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu nên luận văn này không tránh khỏi

những khiếm khuyết Với tinh thần ham học hỏi, cầu tiến, em rất mong nhận

được sự chia sẻ, góp ý quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Em xin trân trọng cảm ơn./

Trang 5

QUY ƢỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab

stops: 0.53 cm, Left

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5

6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 5

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

9 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

10 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học trong giáo dục – dạy học ở Việt Nam 11

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài và đặc trưng dạy học trường THPT 14

1.2.1 Quan niệm về dạy học 14

1.2.2 Chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học 20

1.2.3 Đặc trưng dạy học trường THPT theo quan điểm của QLCL 27

1.3 Quản lý dạy học trường THPT theo tiếp cận quản lý chất lượng 37

1.3.1 Mô hình Quản lý chất lượng trong quản lý dạy học 37

1.3.2 Quản lý chất lượng trong quản lý dạy học 40

Formatted: Font: 15 pt

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trang 7

1.4 Một số lưu ý trong QL hoạt động dạy học theo tiếp cận quản lý chất

lượng 54

1.4.1 Những quan điểm nền tảng về quản lý chất lượng ở một nhà trường 54

Tiểu kết chương 1 55

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ 57 2.1 Tình hình quản lý chất lượng giáo dục phổ thông ở Phú Thọ 57

2.2 Tình hình phát triển giáo dục của trường THPT Đoan Hùng 59

2.3 Thực trạng QLCL dạy học ở trường THPT Đoan Hùng 64

2.3.1 Giới thiệu về tiến trình khảo sát thực trạng 64

2.3.2 Thực trạng quản lý chất lượng trong quản lý dạy học ở trường THPT Đoan Hùng 66

2.3.3 Đánh giá chung thực trạng QLCL dạy học ở trường THPT Đoan Hùng 76

Tiểu kết chương 2 83

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 84

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 84

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu của quá trình giáo dục 84

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 84

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 85

3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi 85

3.2 Các biện pháp QL dạy học trường THPT theo tiếp cận quản lý chất lượng 85

Trang 8

3.2.1 Nâng cao nhận thức về vận dụng phương thức QLCL vào QL dạy

học ở nhà trường 85

3.2.3 Xây dựng và vận hành tôt hệ thống chất lượng đã xây dựng 99

3.2.4 Đánh giá và cải tiến chất lượng hoạt động DH ở nhà trường 102

3.2.5 Bổ sung, các điều kiện cho đảm bảo chất lượng DH ở nhà trường 104

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 106

4 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 107 4.1 Tính cấp thiết và tính khả thi 107

4.1.1 Mục đích khảo nghiệm 107

4.1.2 Nội dung và cách tiến hành 107

4.1.3 Phương pháp 107

4.1.4 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 108

Tiểu kết chương 3 113

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 123

Formatted: Centered

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại quan điểm dạy học của Jean Vial 17

Bảng 2.2: Xếp loại học lực và hạnh kiểm của HS trường THPT Đoan Hùng 60

Bảng 2.3: Kết quả các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia của trường THPT Đoan Hùng năm học 2016-2017 61

Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá về mục tiêu chất lượng và các tiêu chí chất lượng của trường THPT Đoan Hùng 66

Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá QLCL các yếu tố đầu vào dạy học 67

Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá quản lý việc thực hiện chương trình 68

Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá việc đổi mới phương pháp dạy học 69

Bảng 2.8 : Tổng hợp ý kiến đánh giá quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học 71

Bảng 2.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá về hoạt động quản lí hướng vào 73

mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động dạy học 73

Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá việc xây dựng và phát triển 75

văn hóa chất lượng ở trường THPT Đoan Hùng 75

Bảng 4.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất 108

Bảng 4.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 111

Formatted: Font: Bold

Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Trọng số nội dung theo mục tiêu dạy học 31

Hình 1.4: Mô hình quản lý chất lượng dạy học trong nhà trường THPT 38

Mô hình 1.5: Mô hình quản lý chất lượng dạy học trường THPT theo tiếp

cận TQM 40

Formatted: Left Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Field Code Changed

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Expanded by 0.3 pt Formatted: No underline, Expanded by 0.3 pt Formatted: Font: 14 pt, Expanded by 0.3 pt Formatted: Font: 14 pt, Expanded by 0.3 pt Formatted: Left

Trang 11

Formatted

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đại hội XII của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổng

quát của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020 là: “Bảo

đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước

Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi

mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh Phát

triển văn hóa, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã

hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân Chủ động ứng

phó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường

Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững

chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và đảm bảo an

ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và

chủ động hội nhập quốc tế Giữ gìn hòa bình, ổn định, tạo môi trường, điều

kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ đất nước Nâng cao vị thế của nước ta

trên trường quốc tế Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công

nghiệp theo hướng hiện đại” Trong chiến lược phát triển giáo dục của Đại hội

XII đã khẳng định đổi mới quản lý giáo dục cần: “Tập trung vào quản lý chất

lượng giáo dục, chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ

sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoa học công nghệ và

khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn các nước tiên tiến”

Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, trước hết đòi hỏi chúng ta cần

phải chú trọng đến nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào

chất lượng giáo dục của nền giáo dục Việt Nam Chính vì vậy, Đại hội lần thứ

XII của Đảng đã khẳng định: “Thực hiện đồng bồ các cơ chế, chính sách, giải

pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu

Formatted: Level 1 Formatted: Centered, Level 1

Formatted: Level 1 Formatted: Font: Not Italic

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Trang 13

cầu phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo

theo hướng mở, hộiôi nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện

năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp

t luật và trách nhiệm công dân”

Xuất phát từ quan điểm trên, chúng ta nhận thấy rằng, để phục vụ cho

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chất lượng giáo dục bắt

buộc phải được nâng cao Một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao

chất lượng giáo dục là phải nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục

Việc tổ chức, quản lý chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục là

một trong những nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục đã được nêu

trong điều 99, Luật Giáo dục (2009)

Nghiên cứu các lí thuyết và mô hình quản lý chất lượng từ lĩnh vực

kinh tế, dịch vụ, các mô hình đảm bảo chất lượng của các nước trên thế giới

vận dụng vào quản lý chất lượng giáo dục ở Việt Nam thời gian qua có tác giả

tiêu biểu như: Trần Kiểm, Đặng Xuân Hải, Phan Thành Nghị, Trần Khánh

Đức, Nguyễn Đức Chính, Phạm Quang Huân, Phan Văn Kha, Tạ Thị Kiểu

An, Lưu Thanh Tâm, Lê Đức Ngọc… Bộ GD&ĐT cũng ban hành nhiều

Thông tư áp dụng thông qua công tác kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục

đại học, trung cấp chuyên nghiệp và chất lượng giáo dục phổ thông hiện hành

Riêng trong giáo dục phổ thông có 2 loại hình quản lý: quản lý hệ

thống và quản lý nhà trường Trong đó quản lý nhà trường là hạt nhân cơ bản,

bởi lẽ nhà trường phổ thông là “rường cột” của hệ thống giáo dục quốc dân

Đây chính là nơi trực tiếp thực hiện quá trình cung cấp kiến thức và những

nhân tố căn bản của nhân cách con người Cùng với gia đình, đó là khâu quan

trọng quyết định đối với sự hình thành nhân cách học sinh

Thực tiễn giáo dục trong nhiều thập kỷ qua đã cho thấy có nhiều trường

học và nhiều địa phương đã sáng tạo ra nhiều cách thức quản lý hiệu quả để

Trang 14

nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần đáp ứng yêu cầu của mỗi giai đoạn

cách mạng, nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập Quan niệm về chất

lượng giáo dục ở ta chưa đầy đủ và đồng bộ Có một cách hiểu phổ biến và

đáng tiếc lại đang được coi là chuẩn mực trong đánh giá giáo dục rằng, chất

lượng giáo dục đồng nghĩa với kết quả thi cử Một biểu hiện rất rõ: sự quan

tâm chủ yếu của các nhà quản lý giáo dục, từ các cấp quản lý hệ thống tới các

cấp quản lý nhà trường, tập trung cao nhất vào các kỳ thi để rồi lấy kết quả thi

làm thước đo quan trọng nhất đối với chất lượng một học sinh, một nhà

trường và một địa phương Đã quan niệm như thế thì thật dễ hiểu khi mà các

yếu tố khác trong tổng thể các yếu tố trực tiếp cấu thành chất lượng giáo dục

đã bị coi nhẹ, thậm chí bị bỏ qua Bởi vậy, trong thực tế, những nơi có nhiều

mặt yếu kém nhưng tỷ lệ thi đỗ cao vẫn được xem là có chất lượng tốt Từ

đây, đã nảy sinh một hiện tượng phổ biến là từ giáo viên đến học sinh, từ

những người quản lý cấp cơ sở đến những người quản lý cấp trên đua nhau

chạy theo tỷ lệ thi đỗ Số trường tỷ lệ thi đỗ tới 95-100% không còn là hiện

tượng cá biệt Và theo lôgic của cách hiểu trên, chất lượng giáo dục như thế là

tốt lắm rồi Chỉ đến khi học sinh vào đời hoặc thi vào đại học, thực trạng yếu

kém mới bộc lộ ra thì đã vô phương cứu chữa Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên

ở các trường THPT còn hạn chế, điều kiện cơ sở vật chất hiện nay trong nhiều

nhà trường chưa đáp ứng được các yêu cầu về dạy và học trong giai đoạn tới

Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ

quản lý bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp

yêu cầu đổi mới giáo dục, chưa thật sự tâm huyết với nghề

Đã có các đề tài luận án, luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy

học, phát triển đội ngũ giáo viên, quản lý chất lượng trong nhà trường; các tác

giả đã đề xuất những giải pháp theo các quan điểm khác nhau trên những địa

bàn khác nhau Tuy nhiên, vấn đề quản lý chất lượng dạy học ít được chú ý,

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li

Trang 15

nhất là mảng đề tài quản lý dạy học ở trường THPT theo tiếp cận quản lý chất

lượng chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống Vì vậy, nghiên

cứu theo tiếp cận quản lý chất lượng trong nhà trường THPT sẽ góp phần

hướng đến việc đổi mới cung cách quản lý của nhà trường

Giải quyết những mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học

của xã hội và thực tiễn quản lý dạy học còn nhiều bất cập hiện nay, cần phải

nghiên cứu các biện pháp quản lý dạy học ở trường THPT theo tiếp cận quản

lý chất lượng để giúp cho nhà trường thực thi tốt hơn trong quá trình dạy học,

nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đây là một vấn đề mới,

mang tính cấp thiết và khả thi

Nhằm góp phần bổ sung và làm phong phú thêm kho tàng lí luận về

quản lý chất lượng giáo dục nói chung, quản lý chất lượng dạy học ở trường

THPT nói riêng, đồng thời giúp cho các nhà quản lý giáo dục cơ sở, đặc biệt

là Hiệu trưởng trường THPT có thêm cơ sở lý luận về quản lý dạy học theo

tiếp cận quản lý chất lượng, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý dạy học

ở trường Trung học phổ thông Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ theo tiếp cận

quản lý chất lượng”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu lí luận và thực trạng tiếp cận quản lí chất lượng trong quản

lí dạy học, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý dạy học mang tính khả thi, phù

hợp với thực tế quản lý giáo dục ở trường THPT Đoan Hùng, qua đó góp

phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường nói chung và quản lí hoạt động

dạy học nói riêng

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý dạy học ở trường Trung học phổ thông Đoan Hùng theo tiếp

cận quản lý chất lượng

3.2 Khách thể nghiên cứu

Formatted: Not Highlight

Trang 16

Hoạt động dạy học ở trường THPT

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường

trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng

4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường

trung học phổ thông

4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung

học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng

5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi được đặt ra cho vấn đề nghiên cứu là:

1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học

phổ thông Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ như thế nào?

2 Những biện pháp nào để quản lý dạy học theo tiếp cận quản lý chất

lượng ở trường THPT Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ là phù hợp và khả thi?

6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với lý luận lý

luận dạy học, gắn với các nguyên tắc của quản lí chất lượng và điều kiện thực

tế của Trường THPT Đoan Hùng, khi được áp dụng sẽ nâng cao được chất

lượng dạy học, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của Trường THPT

Đoan Hùng

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

7.1 Giới hạn thời gian khảo sát

Thời gian khảo sát từ năm 2012 đến năm 2017

7.2 Giới hạn về khách thể khảo sát

- Cán bộ quản lý Trường THPT Đoan Hùng

- Giáo viên, nhân viên của nhà trường

- Khảo sát 200 học sinh của nhà trường

8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.4

li

Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li

Trang 17

8.1 Phương pháp luận triển khai đề tài: Tư tưởng khoa học chủ yếu

xuyên suốt đề tài là sự kết hợp tiếp cận hệ thống và tiếp cận quản lý chất lượng

8.2 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu để phân loại, hệ

thống hóa các tài liệu có liên quan có liên quan đến đề tài

8.3 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp: điều tra xã hội học, nghiên cứu sản phẩm

hoạt động sư phạm, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia để khảo

sát, đánh giá thực trạng

8.4 Các phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý số liệu về

khảo sát thực trạng và kết quả nghiên cứu

9 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

9.1 Ý nghĩa lý luận:

Nghiên cứu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học

và quản lý dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng trong trường THPT

9.2.Ý nghĩa thực tiễn:

Những biện pháp đó tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn làm cơ sở khoa

học cho các nhà quản lý giáo dục đặc biệt là Hiệu trưởng Trường THPT Đoan

Hùng và của các trường THPT có điều kiện tương tự

10 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

11 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ

lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trường THPT theo tiếp

Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1.4

li

Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li

Trang 18

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học ở Trường THPT Đoan Hùng,

tỉnh Phú Thọ theo tiếp cận quản lý chất lượng

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG

THPT ĐOAN HÙNG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Trong thời đại khoa học và công nghệ ngày nay, với nền kinh tế tri thức,

tiềm năng trí tuệ đã trở thành nền móng và động lực cho sự tăng trưởng kinh tế

và tiến bộ xã hội Hầu hết các quốc gia đều nhận thấy vai trò quan trọng của

Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc

gia mình, coi nó là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia

Ngay từ thời Cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN) – ông tổ của Nho giáo,

nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc đã cho rằng: Đất nước muốn phồn vinh,

vững mạnh thì người quản lý (Quân Vương) cần chú trọng đến ba yếu tố: Thứ

(dân đông); Phú (dân giàu), Giáo (dân được giáo dục) [35] Về phương pháp

Formatted: English (United States)

Formatted: Centered, Level 1, Indent: First

Formatted: Font: Bold

Formatted: Not Highlight

Trang 19

giáo dục, ông coi trọng việc tự học, tự tu luyện, phát huy tính tích cực, sáng tạo,

năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng, kết hợp học đi

đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí

của người học Cho đến ngày nay, những giá trị tiến bộ về phương pháp giáo dục

của Khổng Tử vẫn là những bài học lớn cho các nhà trường và cán bộ quản lý

trong công tác quản lý của mình

Tác giả Frederick W.Taylor – “cha đẻ của quản trị theo khoa học”

trong cuốn “Quản trị chất lượng toàn diện” của Nguyễn Quốc Tuấn (chủ

biên) đã đưa ra việc thực hiện phân chia chức năng hoạch định và chức năng

thực thi kế hoạch trong quá trình sản xuất Nhà quản trị và kĩ sư thực hiện

việc hoạch định và nhânna viên thực thi công việc Bằng cách chia công việc

thành những phần chuyên biệt, mỗi công nhân chỉ tập trung vào phần việc

của mình, phần theo dõi chất lượng sản phẩm được giao cho bộ phận “kiểm

soát chất lượng” Nội dung chính của quản lý chất lượng thời kỳ này là phân

loại sản phẩm tốt, xấu, loại bỏ sản phẩm sai hỏng Chất lượng được coi là

trách nhiệm của bộ phận kiểm soát chất lượng và không liên quan đến các

bộ phận khác, kể cả nhà quản trị cấp cao [60]

Bước sang những năm đầu của TKXIX, Bell System đã đưa ra một

phương pháp quản lý chất lượng mới, đó là hệ thống “đảm bảo chất lượng” Họ

đã tạo ra một bộ phận kiểm soát tại công ty Western Electric để hỗ trợ các công

ty con khác của Bell Trong những năm 1920, dưới sự lãnh đạo của Walter

Shewhart, một nhóm nghiên cứu của tập đoàn Western Electric đã hình thành ra

hệ thống kiểm soát chất lượng bằng những công cụ thống kê (SQC – Statistical

Quality Control) Đây là đặc trưng cơ bản của hệ thống đảm bảo chất lượng

SQC tập trung vào việc nhận diện và giới hạn những nguyên nhân của saại hỏng

Walter Shewhart đã thực hiện các biểu đồ kiểm soát và chứng minh rằng: những

vấn đề biến đổi trong quá trình sản xuất dẫn đến biến động trong sản phẩm

Formatted: Expanded by 0.1 pt

Formatted: Expanded by 0.1 pt

Formatted: Expanded by 0.1 pt, Not Highlight Formatted: Expanded by 0.1 pt

Trang 20

Nhóm nghiên cứu không chỉ thiết đặt hệ thống đảm bảo chất lượng mà còn phát triển nhiều kĩ thuật và phương pháp thống kê hữu dụng khác

V.A Xukhomlinxki trong cuốn “Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu trưởng trường phổ thông” cho rằng một trong những biện pháp để quản lý hoạt động dạy học hiệu quả là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV trở thành tập hợp:

“Những người yêu trẻ, biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môn giảng dạy, nắm vững các khoa học có liên quan đến các môn học trong nhà trường, vận dụng linh hoạt lí luận dạy học, lý luận giao tiếp, tâm lý học trong thực tiễn công tác của mình, đồng thời phải thành thạo kỹ năng trong một lĩnh vực nào đó” [67] Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê đã hình thành một triết

lý mới về quản lý công việc W.E Deming được xem là “cha đẻ của quản lý chất lượng” được cả thế giới thừa nhận là “một cố vấn trong ngành thống kê học” Hiểu biết rõ những biến động luôn xảy ra trong quá trình sản xuất đã trở thành yếu tố quan trọng trong triết lý của Deming Bắt đầu từ năm 1943 và sau đó hai năm, Deming đã triển khai một loạt các khoa học thực nghiệm 8 tuần cho công nghiệp sản xuất vũ khí Ông dạy các kỹ năng kiểm soát chất lượng bằng thống

kê (SQC – Statistical Quality Control) cho các công nhân sản xuất vũ khí, từ kiểm soát quá trình bằng thống kê đến vòng tròn Kế hoạch, Thực hiện, Kiểm tra, Điều chỉnh Những khóa học này đã làm giảm lãng phí và cải tiến chất lượng vũ khí trong suốt thời gian chiến tranh Đến năm 1947, Deming đã khuyên Đại tướng Mac Arthur – chỉ huy lực lượng các cường quốc đồng minh ứng dụng kĩ thuật thống kê cho công việc tái thiết Nhật Bản sau chiến tranh Cũng trong thời gian này, ông có những tiếp xúc đầu tiên với một chuyên gia thống kê Nhật Bản

và trở thành một thành viên danh dự của Hiệp hội thống kê Nhật Bản Giữa năm

1950, Hiệp hội Kỹ sư và Khoa học gia Nhật Bản (Japanese Union of Scientists and Engineers – JUSE) đã mời Deming sang Nhật để hương dẫn họ các kĩ thuật kiểm soát bằng thống kê Tại Nhật, Deming đã đưa ra 12 bài giảng đầu tiên về

Trang 21

kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC) Ông đã đem các nhà quản lý Nhật

hướng đến khái niệm: “Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ sẽ làm giảm chi

phí trong khi gia tăng năng suất và tăng thị phần”

Trong một số hội thảo về quản lý chất lượng cho JUSE tổ chức ở Nhật,

tiến sĩ J.M.Juran đã trình bày những ý tưởng cơ bản của kiểm soát chất lượng

Đây là lần đầu tiên vấn đề chất lượng được đề cập từ góc độ quản lý toàn diện

Kiểm soát chất lượng không còn bị thu hẹp trong khu vực sản xuất mà đã mở

rộng đến hầu hết các khu vực hoạt động của tổ chức

Giáo sư John S.Oakland được coi là bậc thầy về quản lý chất lượng ở

Anh, trong tác phẩm của mình đã trình bày các quan điểm tiên tiến và đề

cập chất lượng là do khách hàng xác định, muốn đạt được chất lượng thì

phải tác động toàn bộ vào tất cả các khâu liên quan đến sản phẩm Các

công đoạn của quản lý chất lượng bao gồm: Am hiểu, Cam kết, Tổ chức,

Đo lường, Hoạch định, Thiết kế, Hệ thống, Năng lực, Kiểm soát, Hợp tác

nhóm, Đào tạo và Thực thi

Các công trình nghiên cứu “Quản lý chất lượng trong nhà trường” của

West-Burnham, “Quản lý chất lượng lấy nhà trường làm cơ sở” của Dorothy

Myers và Robert Stonihill, “Quản lý chất lượng trong giáo dục” của Taylor.A,

F.Hill đã tập trung vào các quan điểm và phương pháp vận dụng các nội dung

quản lý chất lượng trong sản xuất vào đổi mới quản lý chất lượng trong lĩnh vực

giáo dục

Warren Piper.D trong tác phẩm “quản lý chất lượng trong các trường đại

học: đã xác định các chức năng đảm bảo chất lượng của cơ sở đào tạo bao gồm:

xác lập chuẩn, xây dựng quy trình, xác định tiêu chí đánh giá và vận hành, đo

lường, đánh giá, thu thập và xử lý số liệu

Theo Paul Watson, mô hình quản lý chất lượng châu Âu ( EFQM) cho

rằng một khung tự đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực quản

Formatted: Expanded by 0.2 pt

Trang 22

lý chất lượng để cải thiện hoạt động của một tổ chức, nhằm cung cấp một dịch

vụ hoặc sản phẩm xuất sắc cho khách hàng hoặc các bên liên quan Mỗi tổ chức

có thể sử dụng nó theo cách riêng của mình để quản lý, cải tiến và phát triển

Marmar Mukhopadhyay trong tác phẩm “Total Quality Management in

Education” đã đề cập đến các vấn đề: Chất lượng trong giáo dục, Tiếp cận hệ

thống và phân tích vi mô hoạt động của tổ chức giáo dục như một công cụ của

quản lý chất lượng, khách hàng – những người được hưởng lợi trong giáo dục,

sự tham gia của các thành viên và xây dựng đội/nhóm, phát triển nguồn nhân lực

cho một số tổ chức chất lượng, lãnh đạo trong xây dựng một tổ chức chất lượng,

hoạch định chiến lược phát triển quản lý chất lượng, thực thi quản lý chất lượng

trong một số tổ chức Ông dã chứng minh rằng quản lý chất lượng có thể áp

dụng trong tổ chức giáo dục vì nó phù hợp với sự tự nguyện thay đổi để hình

thành văn hóa chất lượng

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học trong giáo

dục – dạy học ở Việt Nam

Vấn đề quản lý giáo dục nói chung và quản lý chất lượng dạy học trong

nhà trường phổ thông nói riêng đã được các nhà quản lý và các nhà khoa học

quan tâm Sự quan tâm đã hướng tới vai trò, vị trí, mục tiêu của nhà trường, nội

dung, phương pháp, phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học

Tuy nhiên kết quả chất lượng dạy học vẫn chưa cao

Để thực hiện việc nâng cao chất lượng dạy học, trong công văn

896/2006-BGD-ĐT, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo việc quản lý dạy học THPT phải: cải tiến cách

soạn giáo án, giao quyền tự chủ cho giáo viên trong quá trình dạy học, giáo viên

phải chịu trách nhiệm nội dung và chất lượng dạy học đới với từng học sinh của

lớp mình phụ trách Quyền tự chủ của giáo viên được kiểm soát, giám sát của

Hiệu trưởng nhà trường

Formatted: Font: Bold Formatted: Level 3

Trang 23

Trong Tài liệu tập huấn chương trình bổi dưỡng CBQL giáo dục liên kết Việt Nam – Singapore (2008), Bộ GD&ĐT đã tiếp tục xác định vai trò cốt lõi của việc đổi mới lãnh đạo và quản lý hoạt độọng dạy học ở trường phổ thông là lãnh đạo và quản lý đổi mới phương pháp dạy học, đồng thời đây là đòn bẩy trực tiếp để nâng cao chất lượng dạy học

Ở trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu các vấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy học, phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Minh Đạo, Thái Văn Thành, Đặăng Quốc Bảo, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bích Liễu, Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đều nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạy học, từ đó chỉ ra các giải pháp vận dụng trong quản

lý giáo dục Các tác giả khẳng định, quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trung tâm của Hiệu trưởng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Trên cơ sở những nguyên tắc chung, các tác giả đã đề ra một số giải pháp quản lý nhà trường Tác giả Trần Bích Liễu trong bài viết “Thách thức công tác quản lý nhà trường trong điều kiện đổi mới” đã nhấn mạnh tới những yêu cầu đối với công tác quản lý nhà trường trong điều kiện mới: “Đổi mới chương trình SGK đòi hỏi

sự đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên trong trường” Tác giả Hà Sĩ Hồ trong tác phẩm “Những bài giảng về quản lý trường học” đã nêu rõ mục tiêu quản lý, nội dung và giải pháp quản lý nhà trường phổ thông Tác giả cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học (theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ trung tâm của nhà trường”

Tác giả Đặng Xuân Hải trong cuốn “Quản lý sự thay đổi” ( sách bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục của dự án đào tạo giáo viên THCS) đã nghiên cứu và cụ thể hóa các bước của quá trình quản lý sự thay đổi như sau: Bước 1: Nhận diện sự thay đổi; bước 2: Chuẩn bị cho sự thay đổi; bước 3: Thu thập số

Trang 24

liệu, dữ liệu; bước 4: Tìm các yếu tố khích lệ, hỗ trợ sự thay đổi; bước 5: Xác định mục tiêu cụ thể cho các bước chỉ đạo sự thay đổi; bước 6: Xác định trọng tâm của các mục tiêu; bước 7: Xem xét các giải pháp; bước 8: Lựa chọn giải pháp; bước 9: Lập kế hoạch chỉ đạo việc thực hiện; bước 10: Đánh giá sự thay đổi; bước 11: Đảm bảo tiếp tục đổi mới [25]

Việc nâng cao chất lượng dạy học đang là yêu cầu cấp bách trong điều kiện thực hiện đổi mới chương trình, SGK, phương pháp dạy học hiện nay trên

cả nước Vấn đề này không còn là sự quan tâm riêng của nhà trường mà là mối quan tâm của toàn ngành giáo dục, toàn xã hội, bởi lẽ hoạt động dạy học nói chung, chất lượng hoạt động dạy học ở trường THPT nói riêng có ý nghĩa quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ngoài các công trình nghiên cứu có tính vĩ mô thì cũng có nhiều giáo trình giảng dạy, nhiều công trình khoa học liên quan đến quản lý hoạt động dạy học quản lý chất lượng giáo dục còn được đề cập đến trong một số đề tài nghiên

cứu tiêu biểu như: “Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục” của Đặng Quốc Bảo, “Tập đề cương quản lý nhà trường” của Nguyễn Phúc Châu; “Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường” của Thái Văn Thành, “Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý chất lượng đào tạo sau đại học” của Phan Văn Kha, “Quản lý chất lượng giáo dục đại học” của Phan Thành Nghị, “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” của Nguyễn Đức Chính, “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM” của Trần Khánh Đức, “Những xu thế quản lý hiện đại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục” của Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc; “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục” của Trần Kiểm, “Lý luận về quản lý” của Nguyễn Lộc, “Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục” của Nguyễn Hữu Châu, “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng

Trang 25

giáo dục phổ thông” của Nguyễn Văn Đản Bên cạnh đó còn có các Luận văn

Thạc sĩ, Luận án Tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục đề cập đến vấn đề này

Các tác giả đã nêu, phân tích và chọn lọc những cách tiếp cận có thể vận dụng

vào trong quản lý giáo dục hiện nay như: tiếp cận hệ thống, tiếp cận văn hóa tổ

chức, tiếp cận quản lý chất lượng theo ISO, tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể,

tiếp cận các yếu tố tạo thành chất lượng theo quan niệm của UNESCO đối với hệ

thống giáo dục Các cách tiếp cận này sẽ là cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý

nâng cao trình độ và năng lực để ứng dụng vào thực tiễn quản lý tại các cơ sở

giáo dục

Quản lý hoạt động dạy học là một vấn đề rất cần thiết góp phần nâng

cao chất lượng dạy học, chất lượng dạy học Trong những năm qua, hoạt

động dạy học, quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận quản lý chất

lượng ở trường THPT Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ đã đạt được một số kết quả

nhất định song còn nhiều hạn chế, bất cập do những nguyên nhân khác nhau

Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn này, chúng tôi khảo sát,

đánh giá và đưa ra một số giải pháp quản lý dạy học ở trường THPT theo

hướng tiếp cận quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở

trường THPT Đoan Hùng của tỉnh Phú Thọ

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài và đặc trưng dạy học trường THPT

1.2.1 Quan niệm về dạy học

1.2.1.1 Hoạt động dạy học

Hoạt động: Theo“Từ điển Tiếng Việt” (2002) của Hoàng Phê (chủ

biên): “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ

nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”[49]

Có tác giả đưa ra quan niệm: Hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần

kinh và cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan, nhằm

thoã mãn những nhu cầu của mình”

Formatted: Expanded by 0.1 pt

Formatted: Condensed by 0.5 pt Formatted: Level 2

Formatted: Level 3 Formatted: Font: Italic

Formatted: Not Highlight

Trang 26

Về phương diện triết học: Hoạt động là phương thức tồn tại của con

người trong thế giới

* Hoạt động dạy học

- Hoạt động dạy của GV là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển

hoạt động nhận thức học tập của HS, giúp HS tìm tòi khám phá tri thức, qua

đó thực hiện có hiệu quả chức năng học của bản thân

- Hoạt động học là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự

điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thu nhận, xử lý và

biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể

hiện mình, tự làm phong phú những giá trị của mình

- Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm

hoạt động dạy và hoạt động học Chủ thể của hoạt động dạy là giáo viên, chủ

thể của hoạt động học là học sinh

Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục trong cuốn “Giáo dục

học II” định nghĩa: “Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể,

là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội

những tri thức khoa học, những kĩ năng, kĩ xảo hoạt động nhận thức và thực

tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa

học” [57]

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuốn “Giáo dục học đại học” đã đưa

ra khái niệm: “Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò luôn tác động qua

lại, bổ sung cho nhau để truyền đạt – điều khiển và lĩnh hội – tự điều khiển tri

thức nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách”

Như vậy “dạy học” là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình

tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những

tri thức khoa học, những kĩ năng, kĩ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để

trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học

Formatted: Not Highlight

Trang 27

Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên và

hoạt động học của học sinh [41]

- Hoạt động dạy: Giáo viên giữ vai trò chủ đạo tác động vào đối tượng là

học sinh và hoạt động nhận thức của học sinh Giáo viên là người tổ chức, điều

khiển, hướng dẫn, tối ưu quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kĩ

năng, kĩ xảo một cách khoa học cho học sinh lĩnh hội

- Hoạt động học: Học sinh giữ vai trò chủ thể và tác động vào đối tượng

là nội dung kiến thức mới chứưa đựng trong tài liệu học tập Học sinh tự điều

khiển tối ưu quá trình lĩnh hội một cách tự khác, tích cực, tự lực nội dung hệ

thống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mà giáo viên truyền đặt nhằm phát triển năng

lực và hình thành nhân cách học sinh

Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình, có mối quan hệ chặt

chẽ, thống nhất với nhau, nếu thiếu một trong hai hoạt động đó thì quá trình

dạy học không diễn ra Chẳng hạn nếu thiếu hoạt động của GV thì quá trình

đó chuyển thành quá trình tự học Còn nếu thiếu hoạt động học của người học

thì hoạt động dạy không diễn ra, do đó không diễn ra quá trình dạy học Quá

trình dạy và học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặt

chẽ sẽ tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạt động học, từ đó sẽ

tạo nên hiệu quả cho quá trình dạy học Kết quả học tập của HS không chỉ là

kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy Không thể

tách rời kết quả học tập của trò trong việc đánh giá kết quả dạy của thầy

Như vậy, có thể nói dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất

của nhà trường, nó là một quá trình, trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều

khiển của GV, HS tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt

động học tập nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học

1.2.1.2 Một số quan niệm về dạy học tích cực Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Italic

Trang 28

Trước hết cần khẳng định rằng: Dạy học tích cực không phải là một

phương pháp dạy học cụ thể, chuyên biệt nào đó; Dạy học tích cực càng

không phải là sự phủ nhận các phương pháp dạy học truyền thống

Nói đến phương pháp dạy học tích cực thực chất là muốn nhấn mạnh

một định hướng khai thác mặt tích cực của các phương pháp dạy học hiện có

Điều cốt yếu của Dạy học tích cực là phải lựa chọn và vận dụng các phương

pháp sao cho phù hợp với nội dung của bài dạy và đặc biệt là phù hợp với đối

tượng sinh viênhọc sinh (SVHS) Người thầy trong Dạy học tích cực cần chú

ý khai thác và sử dụng các kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận

thức và phát triển tư duy SVHS, hình thành cho họ khả năng độc lập, năng

động, sáng tạo trong việc tiếp thu và xử lí thông tin, cũng như trong việc giải

quyết những công việc cụ thể sau này

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về việc chuyển hóa dạy học mang

tính truyền thống sang dạy học tích cực

Jean Vial cho rằng quá trình dạy học chủ yếu quyết định bởi ba yếu tố

tạo thành đỉnh của một tam giác, đó là: Nội dung dạy học – khách thể, Giáo

viên – tác nhân, Học sinh - chủ thể Các yếu tố này có mối quan hệ tác động

qua lại lẫn nhau Ba yếu tố này có vị trí khác nhau theo chiều hướng tiến triển

tích cực và sự tương tác qua lại của chúng ở từng cấp độ sẽ ứng với phương

pháp dạy học tương ứng Điều này thể hiện qua bảng phân loại quan điểm dạy

học của ông như sau:

Bảng 1.1: Phân loại quan điểm dạy học của Jean Vial

Các quan điểm về

phương pháp dạy học

Giáo viên ( tác nhân)

Học sinh (Chủ thể)

Nội dung dạy học (Khách thể) Quan điểm dạy học

giáo điềểu

Người nắm kiến thức và quyền lực

Lu mờ, ghi nhớ, tuân thủ

Một ý nghĩ sẵn có

đã xác định trước,

HS nhắc lại

Formatted: 1 bang, Left, Indent: First line: 0

cm, Line spacing: single, Widow/Orphan

Formatted: Condensed by 0.6 pt

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

Formatted Table Formatted: Not Expanded by / Condensed by

Formatted: Condensed by 0.5 pt Formatted: Indent: First line: 0 cm

Trang 29

Quan điểm dạy học

truyền thống

Người truyền đạt, thúc đẩy, kích thích

Người tái hiện, tìm lại những điều GV dạy thụ động

Phát hiện lại một

ý khách thể tái hiện

Quan điểm dạy học

tích cực

Người hướng dẫn, trọng tài các cuộc tranh luận,

cố vấn cho người học

Người hành động độc lập tùy động

cơ và khả năng của người, tự chủ thực hiện nộôi dung

HS làm việc cá nhân, tự đề nghị một nội dung lớn

Theo quan điểm của Jean – Marc Denomme và Madeleine Roy cho

rằng, quan niệm dạy học tích cực hay không tích cực là do mối quan hệ qua

lại, tương tác lẫn nhau giữa ba tác nhân: Người học – Người dạy – Môi

trường tương ứng với ba thao tác: Học – Giúp đỡ - Tác động Đáng chú ý là

theo quan niệm của hai tác giả, môi trường trong đó ngoài kiến thức còn có cơ

sở vật chất, thiết bị dạy học, quan hệ giữa người học với người dạy, người học

với người học, thậm chí cả tâm trạng của người học và người dạy Vì vậy,

trong quá trình tương tác giữa dạy và học thì tác nhân chính ở đây là người

học Người thầy có nhiệm vụ giúp đỡ, làm nảy sinh tri thức ở người học, còn

môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh và bên trong quá trình dạy học cũng

như phương tiện dạy học là tác nhân khách quan có ảnh hưởng đến việc dạy

và học của GV và HS

1.2.1.3 Cấu trúc quá trình dạy học

- Khái niệm: Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức của

HS Quá trình nhận thức của HS diễn ra theo quy luật nhận thức chung của

loài người đó là từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu

tượng đến thực tiễn Quá trình nhận thức của HS chính là quá trình phản ánh

Formatted: Indent: First line: 0 cm

Formatted: Indent: First line: 0 cm

Formatted: Font: 8 pt Formatted: bang, Left, Indent: First line: 0

cm, Line spacing: single, Widow/Orphan

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: Font: Italic

Trang 30

thế giới khách quan vào ý thức các em.Quá trình dạy học là một quá trình tâm

lý vì trong quá trình dạy học, HS phải cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, vận dụng trí nhớ, tình cảm, ý chí Theo quan điểm “dạy học phát triển” thì dạy học phải đi trước sự phát triển, nghĩa là dạy học phải tiến hành trong điều kiện dự báo được mức độ phát triển của HS cao hơn so với hiện tại, dạy học không bị động, chờ đợi sự phát triển mà phải thúc đẩy sự phát triển các chức năng tâm lý của HS Quá trình phát triển ở mỗi HS không diễn ra như nhau

mà ở mỗi lứa tuổi có một hoạt động chủ đạo tương ứng

- Cấu trúc quá trình dạy học có thể phân thành hai loại: Cấu trúc mặt

nội dung của dạy học và cấu trúc mặt quá trình của dạy học Tất cả các thành

tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ tác động qua lại và thống nhất với nhau Toàn bộ quá trình này diễn ra trong môi trường kinh tế -

xã hội và môi trường khoa học – công nghê

* Cấu trúc mặt nội dung của dạy học:

Quá trình dạy học tiếp cận theo quan điểm truyền thống là một hệ thống bao gồm các thành tố cơ bản Cấu trúc mặt nội dung của quá trình dạy học tuy có nhiều quan niệm khác nhau, nhưng nhìn chung đều thống nhất với quan niệm: quan sát bề ngoài một quá trình dạy học ta thấy bao gồm ba yếu tố: nội dung dạy học, hoạt động của người dạy, hoạt động của người học Không có ba yếu tố cơ bản này thì quá trình dạy học không thể xảy ra

Xét về mặt nội dung, một quá trình dạy học được tạo thành từ các thành tố: mục đích, nội dung, thầy và hoạt động dạy (phương pháp và hình thức), trò và hoạt động học, phương tiện và kết quả Các thành tố này tồn tại trong mối quan hệ hữu cơ liên kết với nhau rất chặt chẽ và hệ thống

* Cấu trúc mặt quá trình của dạy học:

Dạy học là một quá trình diễn biến theo thời gian mô tả các hoạt động dạy và học tương tác với nhau từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc Cấu trúc của quá trình này thường bao gồm các bước cơ bản sau:

Trang 31

- Bước khởi động: Kích thích động cơ, thái độ học tập tích cực của HS

- Bước thực hiện nội dung: Tổ chức hoạt động điều khiển HS để nắm

tri thức mới, củng cố tri thức, và rèn luyện kĩ năng

- Bước kết thúc: Kiểm tra và đánh giá kết quả nắm tri thức, kĩ năng,

thái độ của HS

Các bước của cấu trúc mặt quá trình có mối quan hệ tương tác, phối

hợp với nhau, làm nên các khâu của quá trình dạy học

Trong quá trình dạy học, cấu trúc mặt nội dung và cấu trúc mặt quá

trình luôn có mối liên hệ với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành quá

trình dạy học Quá trình dạy học có thể diễn ra trong một tiết học, một buổi

học, một tuần học, một năm học hoặc một cấp học trong những không gian

khác nhau như: giờ lên lớp, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa,

1.2.2 Chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học

1.2.2.1 Khái niệm chất lượng dạy học

- “Chất lượng” là một khái niệm trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa và có

thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau

Chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất,giá chị của một con người, sự

vật, sự việc”

Chất lượng là “sự phù hợp với mục tiêu”

Chất lượng là “sự tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo

cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”

Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất giá trị của sự vật, làm cho sự vật

này khác với sự vật kia” hoặc là “cái tạo nên phẩm chất giá trị của mỗi sự vật

hoặc sự việc gì”

Qua đó ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên,

xã hội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những tính quy định,

những thuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật,

hiện tượng, chỉ rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác

Formatted: Level 3, Line spacing: Multiple

1.45 li

Formatted: Font: Italic Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li

Trang 32

Chất lượng của các sự vật, hiện tượng được biểu hiện thông qua các thuộc tính của nó Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vào việc quy định chất của sự vật không giống nhau, có thuộc tính bản chất, thuộc tính không bản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trình tồn tại của sự vật, giữ vai trò quy định của sự vật làm cho nó là nó và khác với cái khác Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộc tính không bản chất không giữ vai trò như thế

Chất của sự vật còn được quy định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật, đó

là các yếu tố, các bộ phận cấu thành một hế thống của sự vật, tức cấu trúc bên trong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng

sẽ tạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật Vì vậy khi xác định chất của sự vật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật

Như vậy, khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của

sự vật, hiện tượng và quá trình của thế khách quan Nói như Heghen: “Chất lượng là ranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác”

- “Chất lượng dạy học” là mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng và thái độ của HS so với mục tiêu dạy học

Tác giả Nguyễn Lộc trong cuốn “Lý luận về quản lý” đã nêu định nghĩa

về chất lượng nhà trường như là mức độ mà sản phẩm và dịch vụ của nhà trường/tổ chức đáp ứng mong đợi của khách hàng Chất lượng dạy học phải hướng đdến và đáp ứng được những yêu cầu của chất lượng nhà trường Yêu cầu chung về chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học trong nhà trường THPT đó là làm cho HS nắm được một hệ thống tri thức phổ thông, toàn diện, theo kịp trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, trong đó có kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Hình thành kĩ năng lao động, kĩ năng thích ứng nghề nghiệp trong thời kì đất

Trang 33

nước đổi mới và hội nhập quốc tế Hình thành động cơ học tập vì ngày mai

lập nghiệp, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới đất nước

Như vậy, “Chất lượng dạy học” là mức độ mà kết quả dạyt học đáp ứng

được mục tiêu dạy học, gắn với yêu cầu của xã hội về phát triển năng lực và

phẩm chất của người học Chất lượng dạy học được hình thành thông qua chất

lượng giảng dạy của GV và chất lượng học tập của HS trên cơ sở đảm bảo

chất lượng các thành tố của quá trình dạy học Chất lượng dạy học không chỉ

liên quan đến các yếu tố kết quả đầu ra mà còn liên quan đến các yếu tố đầu

vào và các yếu tố trong quá trình dạy học

1.2.2.2 Khái niệm quản lý chất lượng

-Khái niệm “Quản lý”:

Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có định

nghĩa thống nhất, tùy theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa ra

các định nghĩa khác nhau

Theo Từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ quản lý được định nghĩa là “tổ

chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35]

Theo điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản

lý đối với đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã định

Theo quan điểm của kinh tế học: Quản lý là sự tính toán, sử dụng hợp

lý các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Theo tác giả Hà Sĩ Hồ trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trường

học” định nghĩa: “quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ

đích, tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin

về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối

tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định”

Theo tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn “Một số vấn đề về giáo dục và

khoa học giáo dục” định nghĩa : “Quản lý là tác động có mục đích, có kế

Formatted: Font: Italic

Trang 34

hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến”

Theo tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt trong cuốn “Giáo dục học” (tập 2) định nghĩa: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [47]

Tác giả Trần Khánh Đức (đồng chủ biên) trong cuốn “Giáo dục Việt Nam – Đổi mới và phát triển hiện đại hóa” đưa ra khái niệm “quản lý là công việc của nhà quản lý nhằm thiết lập và duy trì một khung cảnh nội bộ trong đó con người làm việc chung theo tập thể có thể thực hiện công việc một cách hữu hiệu để đạt được các mục tiêu” [19]

Từ các định nghĩa trên chúng ta thấy, mặc dù các tác giả có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng xét quản lý với tư cách là một hành động,

chúng ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra Quản lý là

một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định, thể hiện mối quan hệ giữa hai

bộ phận đó là chủ thể quản lý (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (là bộ phận chịu sự quản lý) Đây là quan hệ

ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan Quản

lý bao giờ cũng là quản lý con người

- Khái niệm “Quản lý chất lượng”:

Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng và phản ảnh sự thích ứng với điều kiện và môi trường hoạt động mới Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý chất lượng:

Trang 35

Theo Tạ Thị Kiểu An và các cộng sự trong cuốn “Quản lý chất lượng

trong các tổ chức”, NXB Thống Kê, HN, 2004 cho rằng: “Chất lượng không

tự nhiên sinh ra, chất lượng cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên Nó là

kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau

Muốn đạt được chất lượng mong muốn, cần phải quản lý một cách đúng đắn

các yếu tố này Hoạt động quản lý định hướng vào chất lượng được goi là

quản lý chất lượng” [1]

Theo FOCT 15467:1970: “Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và

duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông

và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng một

cách hệ thống, cũng như những tác động hướng đích tới các nhân tố và điều

kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm” (FOCT 15467:1970) [1]

Theo nhà khoa học người Anh A.Robertson, “Quản lý chất lượng là

ứng dụng các phương pháp, thủ tục và kiến thức khoa học kĩ thuật đảm bảo

cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp thiết kế, với yêu cầu trong

hợp đồng bằng con đường hiệu quả nhất [1]

Theo nhà khoa học Mỹ A.Feigenbaum, “Quản lý chất lượng đó là một

hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau

trong tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, khác

nhau trong tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng,

duy trì và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế

nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng” [1]

Theo chuyên gia chất lượng nổi tiếng Nhật Bản Kaoru Ishikawa, “Quản

lý chất lượng là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất

những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu người

tiêu dùng” [1]

Formatted: Not Highlight

Formatted: Not Highlight

Formatted: Not Highlight

Formatted: Not Highlight

Trang 36

Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng “TCNV-5814-94” đã xác định:

“Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý

chung, xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện

chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch, điều khiển và kiểm soát

chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng theo khuôn khổ hệ

thống chất lượng” Theo đó, khái niệm Quản lý chất lượng được xem xét ở

những tiêu chí sau: Thứ nhất, Quản lý chất lượng bao gồm hệ thống các biện

pháp, phương pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu

khách hàng và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Thứ hai, quản lý chất lượng

được tiến hành ở tất cả quá trình hình thành chất lượng sản phẩm theo chu kỳ

sống: nghiên cứu, thiết kế - sản xuất – tiêu dùng và bảo quản Thứ ba, quản lý

chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo tới mọi thành

viên trong tổ chức Quản lý chất lượng Giáo dục là hoạt động quản lý giáo

dục có nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục

đó đề ra

Theo ISO 8402:1994: “Quản lý chất lượng là những hoạt động có chức

năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách

nhiệm và thực hiện thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,

kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn

khổ một hệ thống chất lượng”

Theo ISO 9000:2000: “Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp

với nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng” [1]

Quản lý chất lượng có thể được xem là gồm ba thành phần chính: kiểm

soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: Quản lý chất lượng là quản lý theo

hướng chuẩn hóa, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định và phát triển, bao hàm

Formatted: Not Highlight

Trang 37

các hoạt động: Xác lập các mục tiêu và thiết lập chuẩn; đối chiếu thực trạng

so với chuẩn; cải tiến thực trạng theo chuẩn

1.2.2.3 Khái niệm quản lý dạy học, quản lý chất lượng dạy học

- Khái niệm “quản lý dạy học”:

Quản lý hoạt động dạy học giữ vai trò quan trọng trong công tác quản

lý nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở để

nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản

lý của nhà trường Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của

người Hhiệu trưởng Xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học,

người Hhiệu trưởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản

lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp

ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Quản lý hoạt động dạy học vừa phải

phù hợp với quản lý giáo dục nói chung, vừa phải mang tính đặc thù của hoạt

động dạy học

Quản lý dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt

được mục tiêu đề ra Trong nhà trường, việc quản lý hoạt động dạy của GV và

hoạt động học của HS cùng các thành tố có liên quan đóng một vai trò rất

quan trọng trong quản lý giáo dục trong nhà trường Quản lý dạy học chính là

quản lý nội dung chương trình theo mục tiêu của nhà trường trên nguyên tắc

quản lý và phương pháp quản lý

Quản lý hoạt động dạy học mang tính chất quản lý hành chính sư phạm,

đặc điểm này thể hiện ở chỗ: quản lý theo pháp luật, theo những nội quy, quy

chế, quyết định có tính bắt buộc trong hoạt động dạy học Đồng thời việc

quản lý phải tuân thủ các quy luật của quá trình dạy học, giáo dục diễn ra

trong môi trường sư phạm, lấy hoạt động và quan hệ dạy – học của thầy và trò

làm đối tượng quản lý Quản lý hoạt động dạy học mang tính đặc trưng của

Formatted: Font: Italic

Trang 38

khoa học quản lý bởi vì nó phải vận dụng có hiệu quả các chức năng quản lý

trong việc điều khiển quá trình dạy học Quản lý hoạt động dạy học có tính xã

hội hóa cao do chịu sự chi phối trực tiếp của các điều kiện kinh tế - xã hội và

có mối quan hệ tương tác thường xuyên với đời sống xã hội

- Khái niệm “Quản lý chất lượng dạy học”

Lãnh đạo nhà trường là những người thiết kế quá trình quản lý chất lượng

trong dạy học và xác định được sản phẩm dạy học trong quá trình này Bên cạnh

đó, lãnh đạo nhà trường cần xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng dạy học

thể hiện qua các yếu tố cấu thành nó một cách chi tiết, từ đó giao nhiệm vụ đến

từng bộ phận trong nhà trường để thực hiện các công việc trong quá trình dạy

học nhằm tạo nên các tham số cấu thành chất lượng dạy học

Từ các khái niệm cơ bản về “quản lý dạy học”, “quản lý chất lượng”,

chúng ta có thể định nghĩa: “Quản lý chất lượng dạy học là một hệ thống hoạt

động thống nhất những nỗ lực của các thành viên nhà trường tham gia trong

quá trình dạy học, cùng chịu trách nhiệm triển khai chất lượng, duy trì và cải

tiến chất lượng với việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng để kết quả dạy

học đạt mục tiêu đề ra một cách tốt nhất” Quản lý chất lượng dạy học không

chỉ quản lý các yếu tố kết quả đầu ra mà còn quản lý các yếu tố đầu vào và các

yếu tố quá trình, để đảm bảo theo các chuẩn chất lượng được thiết lập

1.2.3 Đặc trưng dạy học trường THPT theo quan điểm của QLCL

1.2.3.1 Yêu cầu của mục tiêu dạy học ở trường THPT theo quan điểm

QLCL (yêu cầu SMART)

Trong dạy học mục tiêu dạy học là yếu tố quan trọng nhất quyết định

các yếu tố khác của quá trình dạy học Mục tiêu dạy học quy định phạm vi

(độ rộng), mức độ (độ sâu) và cấu trúc (cách tổ chức) nội dung dạy học

Mục tiêu dạy học quyết định hình thức tổ chức dạy học (học trên lớp : lí

thuyết, thực hành , làm việc nhóm , xêmina…; hoặc tự học , tự nghiên cứu )

Formatted: Condensed by 0.2 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Level 3

Trang 39

Nếu mu ̣c tiêu chú tro ̣ng viê ̣c trang bi ̣ nhiều kiến thức thì phương thức ho ̣c

chủ yếu là tại lớp học và GV chủ yếu là truyền đạt và t ệ hơn là “đọc chép”

Trong hệ thống này, kiểm tra đánh giá là khâu cuối (đánh giá tổng kết)

nhằm xác định xem mục tiêu dạy học có đạt không, ở mức nào, cung cấp

thông tin phản hồi để điều chỉnh các yếu tố khác và nó có vai trò rất quan

trọng Với mu ̣c tiêu da ̣y ho ̣c chủ yếu là chuyển tải kiến thức thì kiểm tra

đánh giá là “kiểm đếm kiến thức đã chuyển tải - lĩnh hội”

Phương pháp dạy học được quy định bởi mục tiêu dạy học Mỗi loại

mục tiêu dạy học đòi hỏi có hệ phương pháp tương ứng, phương pháp dạy

học chỉ được xem là tối ưu khi giúp người dạy đạt mục tiêu dạy học một

cách hiệu quả nhất Mục tiêu dạy học bao gồm mục tiêu nhận thức (theo

các bậc ), mục tiêu kỹ năng và mục tiêu tình cảm , tâm vận Việc xác định

tường minh mục tiêu dạy học có ý nghĩa quyết định tới việc lựa chọn các

phương pháp dạy học hiệu quả Rất tiếc nhiều giáo viên chưa nhâ ̣n thức

được điều này hoă ̣c chưa có kỹ năng xây dựng mu ̣c tiêu xác đáng Trong tài

liê ̣u huấn luyê ̣n giáo viên cách xây dựn g mu ̣c tiêu xác đáng có khuyến cáo

yêu cầu SMART (Specific-Mearuable-Achievable-Reality-Timeable) cần

có trong một mục tiêu dạy học và m ục tiêu dạy học phải hướng vào người

học, là cái đích người học phải đạt được khi hoạt độ ng DH kết thúc

- Mục tiêu xác định phải cụ thể (Specific), ví dụ: người học có thể liê ̣t

kê được x bước của quy trình…, viết ra được y khía cạnh của nội dung

- Mục tiêu xác định phải tường minh và có khả năng đo , đếm được,

kiểm chứng được (Mearuable), ví dụ: người học có thể so sánh được giống

nhau, khác nhau giữa A &B

- Mục tiêu xác định phải khả thi với trình độ và điều kiện thực hiên

(Achievable ), ví dụ: cùng một nội dung , viê ̣c lựa cho ̣n tro ̣ng số tùy vào đối

tượng n gười ho ̣c hay da ̣y kỹ năng phải có phương tiê ̣n thực hành

Formatted: Not Expanded by / Condensed by

Trang 40

- Mục tiêu xác định phải thực tế , có lưu ý vận dụng thực tế (Reality),

ví dụ : biết liên hê ̣ nô ̣i dung ho ̣c với khả năng vâ ̣n du ̣ng nó trong đời sống

và trong công việc cụ thể

- Mục tiêu xác định phải gắn với nội dung dạy học và trình tự thời gian thực hiện (Timeable), ví dụ : nô ̣i dung cho ̣n và thời gian triển khai để thực hiê ̣n mu ̣c tiêu phải được cân nhắc khi xác đi ̣nh nó và dự kiến thời gian khả thi cho viê ̣c thực hiê ̣n

Với mục tiêu hướng chủ yếu vào kiến thức thì nội dung chủ yếu là các tri thức có sẵn mà nhân loại đã tích lũy được và các nhà GD đã chọn lọc phù hợp với trình độ nhận thức của cấp học, bậc học Với trường hợp này dự kiến cách thức trình bày thường là trong mỗi vấn đề trình bày nên

có 3 thao tác: Giải thích - Hỏi đáp - Tóm tắt Với mục tiêu hướng chủ yếu vào kỹ năng vận dụng thì cần làm rõ “kiến thức kỹ năng” (quy trình, cách thức vận dụng…) và tổ chức cho người học hoạt động và coi trọng phương pháp “làm mẫu” và rèn luyê ̣n liên tu ̣c

Trên cơ sở trang bi ̣ “kiến thức kỹ năng” ta ̣o điều kiê ̣n cho người ho ̣c được vận dụng , thực hành và rèn luyện liên tục để họ có kỹ năng

Với mục tiêu hình thành ý thức, thái độ (thành tố của phẩm chất mà người học sẽ có được) thì cần chỉ ra mối liên hệ kiến thức sách vở với cuộc sống và tạo điều kiện cho người học trải nghiệm Phải xác định đúng mục tiêu dạy học, từ đó xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng dạy học Trong kế hoạch dạy học cần có mu ̣c tìm hiểu đối tượng người học và thời lượng trình bày Xây dựng hồ sơ dạy học (sưu tầm tư liê ̣u cho bài giảng…) và những điều kiện cần thiết cho việc dạy học Khi thiết kế giáo

án (kịch bản lên lớp ) cần chú ý đến nhiệm vụ, các điều kiện tiến hành , đặc điểm của đối tượng da ̣y ho ̣c nhằm xác định hoạt động sư phạm của GV và

Ngày đăng: 12/02/2019, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w