Tiết 3 Bài 3 : thực hànhcác linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm I , Mục tiêu bài học Sau bài học GV phải làm cho HS : - Nhận biết về hình dạng, thông số của các linh kiện điện trở , t
Trang 1Phần I: Kĩ thuật điện tử Tiết 1 Bài 1 : mở đầu
I , Mục tiêu bài học
Sau bài học GV phải làm cho HS :
- Biết đợc vai trò vàtriển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống
II, chuẩn bị
1, Chuẩn bị nội dung:Nghiên cứu Bài 1 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng.
2, Chuẩn bị đồ dùng :Một Radio loại công suất nhỏ.
III, Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài giảng gồm hai nội dung lớn (đợc giảng trong 1 tiết):
- Tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống
- Triển vọng của kĩ thuật điện tử
Trọng tâm : Tổng quan về ngành kĩ thuật điện tử đối với sản xuất, đời sống và tơng lai phát triển của ngành kĩ thuật điện tử
IV, tiến trình lên lớp dạy học
1 ổn định lớp học : Kiểm tra sĩ số 1’
2 Kiến thức bài học
I, Tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong
đời sống.
1 Đối với sản xuất
Chức năng điều khiển và tự động hoá:
2 Đối với đời sống
Nâng cao chất lợng cuộc sống cho con ngời trong
các lĩnh vực:
+ Y tế
+ Ngành thơng nghiệp, ngân hàng, tài chính
+ Các thiết bị điện tử dân dụng
HĐ1: Giới thiệu tầm quan trọng của kĩ thuật
điện tử trong sản xuất và đời sống.
* Đối với sản xuấtGV: Kĩ thuật điện tử có ứng dụng gì trong sản xuất ?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời:
HS : ghi bài+ Sử dụng máy cắt gọt kim loại làm việc theochơng trình bằng kĩ thuật số (máy tiện CNC) +Luyện bằng lò cảm ứng, tôi bằng dòng điện cao tần
+Lĩnh vực điện hoá: mạ , đúc bảo vệ chống
ăn mòn kim loại
+Các thiết bị vi xử lý và máy tính đã tự động theo dõi điều khiển quá trình sản xuất
+ Sử dụng nhiều thiết bị điện tử
+ Kĩ thuật cao tần, làm lạnh và chiếu xạ
+Máy siêu âm dò cá
+ Hàng không điện tử đã đo đạc các thông số bay, chỉ huy đợc các chuyến bay
+ Dự báo đợc thời tiết chính xác và nhanh chóng
+ Phát qua vệ tinh nên vùng phủ sóng rộng, phát đợc nhiều kênh truyền hình
+ Có các tổng đài điện tử số, các mạng điện thoại di động
* Đối với đời sốngGV: Kĩ thuật điện tử có ứng dụng gì trong đời sống ?
HS : Nghiên cứu SGK và trả lời:
HS : Ghi bài+ Chuẩn đoán bệnh và điều trị đạt thành tựu tolớn Các máy điện tim, điện não, điện cơ, các máy Xquang…
+ Máy đếm tiền, soi tiền Thẻ tín dụng… + Radio, tivi …
Trang 2II Triển vọng của kĩ thuật điện tử
Kĩ thuật điện tử có tốc độ phát triển nhanh
Tơng lai kĩ thuật điện tử đóng vai trò là bộ não
cho các thiết vị và các quá trình sản xuất:
- Thám hiểm nơi nguy hiểm
- Thiết bị sẽ thu nhỏ thể tích, giảm trọng lợng và
chất lợng ngày càng cao
HĐ2: Trình bày về triển vọng của kĩ thuật
điện tử.
GV: Diễn giảng, giới thiệu:
-Em hãy cho biết những khả năng mà ngành kĩ thuật điện tử có thể đạt đợc trong tơng lai?
HS : Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời
HS : Ghi bài
3 Tổng kết đánh giá
GV: 1, Em hãy kể tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất ?
2, Em hãy kể tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử đối với đời sống ?
HS : Trả lời
4.Bài tập về nhà
GV: - Trả lời câu hỏi 1,2 trong sách giáo khoa trang 6 Đọc trớc Bài 2
V Rút kinh nghiệm bài giảng
………
………
………
………
………
………
………
Chơng 1: linh kiện điện tử Tiết 2 Bài 2 : các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm
I , Mục tiêu bài học Sau bài học GV phải làm cho HS : - Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm II, chuẩn bị 1, Chuẩn bị nội dung:Nghiên cứu Bài 2 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng 2, Chuẩn bị đồ dùng: Vật mẫu : + 5 điện trở các loại công suất, lớn nhỏ + 5 tụ điện: tụ giấy, tụ hoá III, Cấu trúc và phân bố bài giảng Bài giảng gồm ba nội dung lớn (đợc giảng trong 1 tiết): - Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm Trọng tâm: Các số liệu của điện trở , tụ điện và cuộn cảm IV, tiến trình lên lớp dạy học 1.ổn định lớp học : Kiểm tra sĩ số 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi: Em hãy nêu tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống
3.Kiến thức bài học 35’
Giáo viên : Nguyễn Văn Việt - Trờng THPT Thuận Thành 3 2
Trang 31 Cấu tạo , kí hiệu, phân loại, công dụng
* Cấu tạo: làm bằng than hoặc dây có điện trở suất
- Điện trở biến đổi theo điện áp
Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu
đựng đợc trong thời gian dài không bị cháy, đứt
II Tụ điện
1 Cấu tạo , kí hiệu, phân loại, công dụng
* Cấu tạo: Tụ điện là tập hợp hai hay nhiều vật dẫn
ngăn cách nhau bởi lớp điện môi
Khả năng tích luỹ năng lợng điện trờng khi có điện áp
đặt vào hai cực của tụ đó
Đơn vị là Fara (F)
b, Điện áp định mức
Là giá trị lớn nhất cho phép đặt lên hai đầu của tụ
điện mà vẫn an toàn, tụ không bị đánh thủng
III Cuộn cảm
1 Cấu tạo , kí hiệu, phân loại, công dụng
* Cấu tạo: Từ dây kim loại quấn thành
GV: Theo định luật ôm
I = U R
R tăng I giảm
P = R.I 2 (W)
HĐ2: Tìm hiều về tụ điện
GV: dùng vật mẫu đối với tranh vẽ sách giáo khoa
GV: Căn cứ vào vật liệu làm cách điện
- Chất điện môi bằng giấy
- Chất điện môi bằng dầu
- Chất điện môi bằng mi ca
- Chất điện môi bằng sứ
- Chất điện môi bằng ni lông
- Chất điện môi bằng hóa học GV: Tụ hóa học khi mắc vào mạch điện phải đặt đúng chiều điện áp ( phân cực)
XC = 1
2 fC ()GV: Khi thay thế tụ điện phải chú ý cả hai
số liệu kĩ thuật:
+ Trị số điện dung+Điện áp định mức
b)
c)
Trang 4+ Mạch cộng hởng
* Phân loại:
+ Cuộn cảm cao tần + Cuộn cảm trung tần + Cuộn cảm âm tần
* Kí hiệu trên sơ đồ điện 2 Các số liệu kĩ thuật a,Trị số điện cảm (L) Là khả năng tích trữ năng lợng từ trờng của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua Đơn vị Hen ry (H) Hệ số phẩm chất (Q) Đặc trng cho tổn hao năng lợng trong cuộn cảm Q = 2 fL r - Dẫn dòng điện - Dùng vào mạch cộng hởng GV: cho HS đọc sgk Giá trị cảm kháng XL = 2f L( ) 4 Tổng kết đánh giá GV: 1, Trình bày công dụng của điện trỏ, tụ điện, cuộn cảm 2 , Đọc giá trị 5k 1,5w : 15F 15V HS : Trả lời 5 Bài tập về nhà GV: Trả lời câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa trang 11, Đọc trớc Bài 3 ( Các bớc chuẩn bị thực hành.) V Rút kinh nghiệm bài giảng ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên : Nguyễn Văn Việt - Trờng THPT Thuận Thành 3 4
Trang 5Tiết 3 Bài 3 : thực hành
các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm
I , Mục tiêu bài học
Sau bài học GV phải làm cho HS :
- Nhận biết về hình dạng, thông số của các linh kiện điện trở , tụ điện, cuộn cảm
- Đọc và đo số liệu kĩ thuật của các linh kiện điện trở, tụ điện và cuộn cảm
- Có ý thức tuân thủ các quy trình thực hành
II, chuẩn bị
1, Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu Bài 2 và bài3 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng
- Làm thử bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trớc khi hớng dẫn HS
2, Chuẩn bị đồ dùng
Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm HS :
+ Đồng hồ vạn năng 1 chiếc+ Các loại điện trở : 20 chiếc gồm các trị số từ 100 đến 470
+ Các loại tụ điện : 10 chiếc gồm tụ giấy, tụ sứ, tụ hóa+Các loại cuộn cảm : 6 chiếc gồm lõi không khí, lõi phe rít, lõi sắt từ
III, Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài thực hành gồm ba hoạt động (đợc thực hiện trong 1 tiết):
- Nhận biết, phân loại, đọc và đo trị số điện trở
- Nhận biết, phân loại, đọc đợc số liệu kĩ thuật của tụ điện
- Nhận biết, phân loại, vẽ đợc kí hiệu của cuộn cảm
Trọng tâm: Nhận biết, phân loại, đọc và đo trị số điện trở
IV, tiến trình lên lớp thực hành
1 ổn định lớp học Kiểm tra sĩ số 1’
2 Kiến thức liên quan
a, ôn lại bài số 2
b, Quy ớc về màu để ghi và đọc trị số điện trở
Các vòng màu sơn trên điện trở tơng ứng các chữ số sau:
Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Xanh
lục Xanh Lam Tím Xám Trắng
Cách đọc: Điện trở thờng có 4 vạch màu Giá trị điện trở R= AB.10C D %
Màu thứ 4 chỉ màu sai số của điện trở
A B C DMàu sai số
Màu sắc Không ghi màu Ngân nhũ Kim nhũ Nâu Đỏ Xanh lục
Trang 6e, Cảm kháng của cuộn cảm XL =2f L ()
3 Nội dung và quy trình thực hành
HĐ1: Quan sát nhận biết và phân loại các linh kiện
GV: Phát dụng cụ, vật liệu cho từng nhóm học sinh
- Cách quan sát hình dạng đặc điểm bên ngoài để phân loại các linh kiện điện trở, cuộn cảm, tụ điện
- Cách đọc trị số vạch màu
- Cách đọc và giải thích số liệu ghi trên tụ điện
HĐ2: Giới thiệu về đồng hồ vạn năng
Cho HS thực hành về đồng hồ vạn năng
Sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở
Cách sử dụng : Để nấc gạt sang thang đo ôm () ( thang x 100)
Bớc 1 : Chạm hai đầu que đo và điều chỉnh thang điểm 0
Bớc 2 : Để hai đầu que đo vào 2 đầu điện trở đọc trị số trên mặt đồng hồ
Ghi kết quả vào mẫu báo cáo ( phụ lục)
- Rút kinh nghiệm cho buổi thực hành sau
Dặn HS đọc trớc Bài 4 sách giáo khoa
Phụ lục Mẫu báo thực hành
Các linh kiện điện trở, cuộn cảm, tụ điện
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 4 Bài 4 : linh kiện bán dẫn và ic
I , Mục tiêu bài học Sau bài học GV phải làm cho HS : - Biết đợc cấu tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC - Biết đợc nguyên lý làm việc của Tirixto và Triac II, chuẩn bị 1, Chuẩn bị nội dung: Nghiên cứu Bài 4 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng 2, Chuẩn bị đồ dùng : Vật mẫu : +Các điôt loại tiếp điểm, tiếp mặt ( 2 chiếc) + Các loại Tranzito PNP, NPN ( 2 chiếc) + Các loại IC, Tirixto và Triac (3 Chiếc) III, Cấu trúc và phân bố bài giảng Bài giảng gồm sáu nội dung lớn (đợc giảng trong 1 tiết): - Điốt bán dẫn ,Tranzito,Tirixto,Triac và Diac,Quang điện tử,Vi điện tử - Trọng tâm: Các số liệu của thông số Điốt bán dẫn, Tranzito, Tirixto IV, tiến trình lên lớp dạy học 1 ổn định lớp học Kiểm tra sĩ số : 1’
2 Kiến thức bài học: 35’
I, Điôt bán dẫn
* Định nghĩa:
Là linh kiện bán dẫn có 1 lớp tiếp giáp
P-N, Vỏ bằng nhựa, hoặc kim loại
* Công dụng:
- Chỉnh lu
- Tách sóng
- ổn định điện áp
* Cấu tạo : gồm 2 điện cực Anôt và Catôt
HĐ1: Tìm hiểu về Điôt và Tranzito.
GV: Chất bán dẫn là gì ?
HS : Trả lời GV: (Diễn giảng)
HS : Theo dõi và ghi bài
Trang 8* Phân loại
+ Điôt tiếp điểm
+ Điôt tiếp mặt
+ Điôt ổn áp
+ Điôt phát quang
II Tranzito
* Định nghĩa
Là linh kiện bán dẫn có 2 lớp tiếp giáp P-N, Vỏ
bằng nhựa, hoặc kim loại
* Công dụng
+ Mạch khuếch đại
+ Mạch tạo xung
+ mạch tạo sóng
* Cấu tạo:
Có 3 điện cực : Emitơ, Bazơ, Côlectơ
*Phân loại
+ Tranzito loại PNP
+ Tranzito loại NPN III Tirixto 1.Cấu tạo , công dụng, kí hiệu * Cấu tạo : là linh kiện bán dẫn có 3 tiếp giáp P - N, vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại Có 3 điện cực: + Anôt (A) + Catốt (K) + Điều khiển (G) * Kí hiệu
2 Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật * Nguyên lý + Khi cha có điện áp dơng UGK thì UAK > 0, Tirixto vẫn không dẫn điện + Khi UGK và UAK > 0 thì Tirixto dẫn điện Khi Tirixto làm việc thì UGK không còn tác dụng nữa, lúc này nó làm việc nh một Điôt, và sẽ ngừng làm việc khi UAK = 0 * Số liệu kĩ thuật Cờng độ dòng điện định mức IA Hiệu điện thế hai đầu A và K định mức UAK Hiệu điện thế hai đầu G và K UGK IV TRIAC và DIAC 1 Cấu tạo, kí hiệu, công dụng. * Cấu tạo: Triac và Diac là các linh kiện bán dẫn có cấu trúc 5 lớp tiếp giáp P - N Triac có 3 điện cực A1,A2 và G Diac có 2 điện cực A1,A2 * Công dụng : điều khiển mạch điện xoay chiều * Kí hiệu : - Triac - Diac 2 Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật * Đối với Triac - Khi UG và UA2 < UA1 thì Triac mở , dòng điện GV: Vẽ hình HS : Theo dõi và ghi bài
HĐ2: Tìm hiều về Tirixto
GV: Cho hs đọc sgk GV: Diễn giảg
HS : Theo dõi và ghi bài
GV: Vẽ hình lên bảng
HS : Theo dõi và ghi bài GV: Giới thiệu nguyên lý theo SGK
GV: Khi sử dụng cần chú ý các số liệu kĩ thuật để tránh hỏng Tirixto
HĐ3: Tìm hiểu về Triac và Diac
GV: Dùng hình vẽ 4-4 SGK để giảng về cấu tạo, kí hiệu và công dụng
HS : vẽ hình và ghi chép
Giáo viên : Nguyễn Văn Việt - Trờng THPT Thuận Thành 3
P1 N1 P2 N2
8
Trang 9chạy theo chiều từ A2 đến A1
- Khi UG và UA2 > UA1 thì Triac mở , dòng điện
chạy theo chiều từ A1 đến A2
Kết luận Triac dẫn điện cả hai chiều do cực G
điều khiển
Diac không có cực G điều khiển nên đợc
kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực
A1 và A2
* Số liệu kĩ thuật giống Tirixto
V Quang điện tử
Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ
chiếu sáng, dùng cho mạch điều khiển bằng ánh
sáng
Ví dụ : Quang điện trở, quang điốt, quang tranzito
VI.Vi điện tử IC
* Khái niệm : là vi mạch điện tử tích hợp, đợc chế
tạo bằng các công nghệ đặc biệt hết sức tinh vi,
chính xác
*Phân loại:
IC : Tuyến tính (tơng tự)
IC : Lôgic (số)
GV: Giới thiệu nguyên lý của Triac và Diac
HS : Theo dõi và ghi bài GV: Bản chất của Triac dẫn điện theo cả hai chiều và phụ thuộc vào điều khiển G
GV: Diac không có cực điều khiển G khi dẫn điện nó phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS : Trả lời
HĐ 4 : Giới thiệu Quang điện tử và Vi mạch
GV: Ví dụ mạch điều khiển tự động tắt mở
đèn tín hiệu trên sông
IC một hàng chân
IC hai hàng chân
3 Tổng kết đánh giá
GV: 1, Trình bày cấu tạo, công dụng, kí hiệu, phân loại của điôt bán dẫn
2 , Trình bày cấu tạo, công dụng, kí hiệu, phân loại của Tranzito
3 Tirixto thờng đợc dùng làm gì?
HS : Trả lời
4 Bài tập về nhà
GV: Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 sách giáo khoa trang 19
Đọc trớc Bài 5 ( Các bớc chuẩn bị thực hành.)
V Rút kinh nghiệm bài giảng
………
Tiết 5 Bài 5 : thực hành điôt,tirixto, triac
I , Mục tiêu bài học
Sau bài học GV phải làm cho HS :
- Nhận dạng đợc các loại Điôt, Tirixto và Triac
Trang 10- Biết đợc cách đo điện trở thuận, điện trở ngợc của các linh kiện để xác định cực anốt, catốt
và xác định tốt hay xấu
- Có ý thức tuân thủ các quy trình thực hành
II, chuẩn bị
1, Chuẩn bị nội dung
-Nghiên cứu Bài 4 và Bài 5 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng
-Làm thử bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trớc khi hớng dẫn cho HS
2, Chuẩn bị đồ dùng
Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm HS :
+ Đồng hồ vạn năng 1 chiếc+ 09 điôt các loại: Tiếp điểm, tiếp mặt, Zenner cả tốt và xấu+ 06 Tirixto và Triac cả tốt và xấu
III, Cấu trúc và phân bố bài thực hành
Bài giảng gồm ba nội hoạt động (đợc thực hiện trong 1 tiết):
- Quan sát nhận biết các loại linh kiện
- Học cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở
- Đo điện trở thuận và điện trở ngợc của các linh kiện
IV, tiến trình lên lớp thực hành
1 ổn định lớp học: Kiểm tra sĩ số : 1’
2 Kiến thức liên quan
- ôn lại bài số 4 và cách sử dụng đồng hồ vạn năng
3 Nội dung và quy trình thực hành
HĐ1: Quan sát nhận biết và phân loại các linh kiện
GV: Phát dụng cụ, vật liệu cho từng nhóm học sinh
HS : Nhận linh kiện theo nhóm GV: hớng dẫn HS quan sát hình dạng đặc điểm bên ngoài để phân loại các
linh kiện: Điôt tiếp điểm, điôt tiếp mặt, Tirixto và Triac
HĐ2: GV giảng làm mẫu cách sử dụng đồng hồ vạn năng và cho HS thực hành về
đồng hồ vạn năng.
Chuẩn bị đồng hồ vạn năng
Cách sử dụng : Để nấc gạt sang thang đo ôm () ( thang x 100)
Chạm hai đầu que đo và điều chỉnh thang điểm 0
HĐ3: Đo điện trở thuận và điện trở ngợc của các linh kiện
Thông thờng điện trở thuận vài chục ôm
Điện trở ngợc khoảng vài trăm ki lô ôm k
a, Chọn ra hai loại điôt rồi lần lợt đo điện trở thuận, điện trở ngợc giữa hai đầu của điôt
theo sơ đồ:
b, Chọn ra Tirixto rồi lần lợt đo điện trở thuận, điện trở ngợc giữa hai đầu của Tirixto
trong hai trờng hợp:
+ UGK = 0 + UGK > 0 Theo hình vẽ rồi ghi kết quả vào bảng theo mẫu báo cáo
Cách đo kiểm tra Tirixto : xem hình vẽ 5-2 sgk
c, Chọn ra Triac rồi lần lợt đo điện trở giữa hai đầu A 1 và A 2 trong hai trờng hợp:
+ Cực G để hở + Cực G nối với cực A2
HĐ 4: GV thu hồi dụng cụ thực hành của từng nhóm học sinh
HS : hoàn thành báo cáo
- Rút kinh nghiệm cho buổi thực hành sau
Dặn HS đọc trớc Bài 6 sách giáo khoa
Giáo viên : Nguyễn Văn Việt - Trờng THPT Thuận Thành 3 10
Trang 11Phụ lục Mẫu báo thực hành
điôt, tirixto, triac
Họ và tên :………
Lớp :………
Điôt tiếp điểm
I , Mục tiêu bài học
Sau bài học GV phải làm cho HS :
- Nhận dạng đợc các loại Tranzito PNP , NPN, cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn
- Biết đợc cách đo điện trở thuận, điện trở ngợc của các linh kiện để xác định cực anốt, catốt và xác
định tốt hay xấu
- Có ý thức tuân thủ các quy trình thực hành
II, chuẩn bị
1, Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu Bài 4 và Bài 6 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng
- Làm thử bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trớc khi hớng dẫn cho HS
2, Chuẩn bị đồ dùng
Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm HS :
+ Đồng hồ vạn năng 1 chiếc
+ 08 Tranzito các loại: PNP - NPN công suất lớn, công suất nhỏ,tốt và xấu của Nhật
III, Cấu trúc và phân bố bài thực hành
Bài giảng gồm ba hoạt động (đợc thực hiện trong 1 tiết):
- Học cách đặt tên và kí kiệu Tranzito của Nhật
- Học cách sử dụng đồng hồ vạn năng để đo điện trở
- Đo điện trở thuận và điện trở ngợc của các linh kiện
- Học cách tìm ra điện cực bazơ và phân biệt 2 loại Tranzito PNP , NPN
IV, tiến trình lên lớp thực hành
1 ổn định lớp học Kiểm tra sĩ số : 1’
2 Kiến thức liên quan
- ôn lại bài số 4 và cách sử dụng đồng hồ vạn năng
3 Nội dung và quy trình thực hành
Trang 12HĐ1: Quan sát nhận biết và phân loại các linh kiện
GV: Phát dụng cụ, vật liệu cho từng nhóm học sinh
HS : Nhận linh kiện theo nhóm
GV: Hớng dẫn HS đọc tên và kí hiệu Tranzito của Nhật nh sau:
2SA con số, 2SB con số, 2SC con số, 2SD con số
Giải thích:
Giáo viên : Nguyễn Văn Việt - Trờng THPT Thuận Thành 3 12
Trang 132 : Lµ Tranzito cã 2 tiÕp gi¸p P-N
Trang 14Các con số đi sau có tự 2 đến 4 con số để chỉ các thông số của Tranzito
Ví dụ : 2SC 828, 2SA828
HĐ2: GV giảng làm mẫu cách sử dụng đồng hồ vạn năng và cho HS thực hành về đồng hồ vạn
năng.
Chuẩn bị đồng hồ vạn năng
Cách sử dụng : Để nấc gạt sang thang đo ôm () ( thang x 100)
Chạm hai đầu que đo và điều chỉnh thang điểm 0
HĐ3: GV cho HS thực hành Xác định loại và chất lợng Tranzito
- Do cấu tạo của Tranzito ta thấy: + Giữa cực B với cực E là 1 tiếp giáp, tơng đơng 1 điôt
+ Giữa cực B với cực C là 1 tiếp giáp , tơng đơng 1 điôt Vậy chỉ cần lần lợt đo kiểm tra điện trở thuận, điện trở ngợc của các điôt đó là tìm ra kết quả Hình 6 -1 SGK - Khi que đỏ đặt vào cực nào mà que đen đặt vào hai cực còn lại, thấy điện trở đều nhỏ: Đó chính là cực B của PNP Hình 6 -2 SGK - Khi que đen đặt vào cực nào mà que đỏ đặt vào hai cực còn lại, thấy điện trở đều nhỏ: Đó chính là cực B của NPN HĐ 4: GV thu hồi dụng cụ thực hành của từng nhóm học sinh HS : hoàn thành báo cáo 5 Tổng kết đánh giá GV: a, Thu báo cáo b, Nhận xét buổi thực hành về : - Tinh thần thái độ của lớp - Trình độ khả năng thực hành của HS - Rút kinh nghiệm cho buổi thực hành sau Dặn HS đọc trớc Bài 7 sách giáo khoa
Phụ lục Mẫu báo thực hành tranzito Họ và tên :………
Lớp :………
Loại Tranzito Kí hiệu Trị số điện trở B - E ( ) Trị số điện trở B – E ( ) Nhận xét Que đỏ ở B Que đenở B Que đỏ ở B Que đenở B Tranzito pnp 2sa 2sb Tranzitonpn 2sc 2sd V Rút kinh nghiệm bài học. ………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên : Nguyễn Văn Việt - Trờng THPT Thuận Thành số 3 14
Trang 15Chơng 2 : một số mạch điện tử cơ bản
Tiết 7 Bài 7 : khái niệm về mạch điện tử cơ bản
I , Mục tiêu bài học
Sau bài học GV phải làm cho HS :
- Biết đợc khái niệm, phân loại mạch điện tử
- Hiểu đợc chức năng, nguyên lý làm việc của mạch chỉnh lu, lọc và ổn áp
II, chuẩn bị
1, Chuẩn bị nội dung:Nghiên cứu Bài 7 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng.
2, Chuẩn bị đồ dùng: Tranh vẽ SGK các hình 7-2,7-3.7-4,7-6
III, Cấu trúc và phân bố bài giảng
Bài giảng gồm ba nội dung lớn (đợc giảng trong 1 tiết):
- Khái miệm, phân loại mạch điện tử
I Khái niệm phân loại mạch điện tử
1 Khái niệm
- Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa
các linh kiện điện tử để thực hiện một nhiệm vụ
nào đó trong kĩ thuật điện tử
HS : Theo dõi và ghi bài
HS : Trả lờiGV: Vẽ hình 7 - 5 lên bảngGV: Diễn giảng
HS : Theo dõi ghi bài
GV: Treo tranh vẽ hình 7 - 6 lên bảngGV: Diễn giảng
HS : Theo dõi ghi bài
Trang 16- Khối 5: Mạch bảo vệ
b Mạch nguồn thực tế
- Biến áp nguồn: dùng tăng áp hay hạ áp theo yêu
cầu tải tiêu thụ
- Mạch chỉnh lu: dùng điôt tiếp mặt để biến dòng
xoay chiều thành dòng một chiều Thơng dùng
chỉnh lu cầu
- Mạch lọc nguồn: dùng tụ hóa có trị số điện dung
lớn và cuộn cảm có trị số điện cảm lớn để lọc
- Mạch ổn áp: dùng IC 7812 để ổn định điện áp
12 V
GV: Tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì sẽ xẩy
ra hiện tợng gì?
HS : Trả lời
3 Tổng kết đánh giá
GV: 1, Phân loại mạch điện tử ?
2 , Mạch chỉnh lu cầu và chỉnh lu toàn sóng có u điểm gì?
HS : Trả lời
4 Bài tập về nhà
GV: Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 sách giáo khoa trang 31
Đọc trớc Bài 8 sgk
V Rút kinh nghiệm bài học.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết 8 Bài 8 mạch khuếch đại , mạch tạo xung I , Mục tiêu bài học Sau bài học GV phải làm cho HS : - Biết đợc chức năng sơ đồ, nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài đơn giản II, chuẩn bị 1, Chuẩn bị nội dung:Nghiên cứu Bài 8 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng 2, Chuẩn bị đồ dùng : Tranh Vẽ SGK các hình 8-3, 8-4 III, Cấu trúc và phân bố bài giảng Bài giảng gồm ba nội dung lớn (đợc giảng trong 1 tiết): - Khái miệm, phân loại mạch điện tử - Mạch chỉnh lu - Nguồn một chiều Trọng tâm: Mạch chỉnh lu IV, tiến trình lên lớp dạy học 1ổn định lớp học Kiểm tra sĩ số : 1’ 2 Kiến thức bài học 35’ Nội dung Hoạt động ( Gv và HS) I Mạch khuếch đại 1 Chức năng vủa mạch khuếch đại Mạch khuếch đại là mạch điện phối hợp giữa HĐ1: Tìm hiểu về mạch khuếch đại GV: Trình bày chức năng của mạch khuếch đại Mạch điện rất cơ bản, nó có mặt hầ hết các thiết bị
Giáo viên : Nguyễn Văn Việt - Trờng THPT Thuận Thành số 3 16