1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 5TUAN 1

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Em Là Học Sinh Lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo Đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 63,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giuùp HS hieåu theá naøo laø töø ñoàng nghóa, töø ñoàng nghóa hoaøn toaøn vaø khoâng hoaøn toaøn. -Bieátvaän duïng nhöõng hieåu bieát ñaõ coù ñeå laøm caùc baøi taäp thöïc haønh veà t[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012

ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

( Tiết 1 )

I- MỤC TIÊU :

- Kiến thức: HS biết vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Kỹ năng: Bước đầu có kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng đặt mục tiêu

- Thái độ: Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là

HS lớp 5

II-TÀI LIỆU , PHƯƠNG TIỆN :

GV: Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu

HS: Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường em, tranh vẽvề chủ đề trường em

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

8’

7’

HĐ 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của

HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp

5

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong

sách GK, trang 3-4 và trả lời câu hỏi

+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối

lớp khác ?

+ Theo em , chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là HS lớp 5 ?

* GV chốt

- Gọi HS nhận xét và bổ sung

- Kết luận: HĐ 2: Làm bài tập 1 SGK

* Mục tiêu: Giúp HS xác định được những

nhiệm vụ của HS lớp 5

* Cách tiến hành:

- Nêu yêu cầu bài tập 1

- HS QS tranh và trả lời câu hỏi.

+ HS nêu

+HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường nên cần gương mẫu để cho HS các khối khác học tập.

- 1 HS nêu yêu cầu

- Lớp thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

HS theo dõi

- HS suy nghĩ , đối chiếu những

Trang 2

8’

- Cho HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi

- Cho một vài nhóm trình bày trước lớp

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận: a, b, c, d, e trong bài tập 1 là

những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta

cần phải thực hiện

HĐ 3: Tự liên hệ (Bài tập 2 SGK)

* Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về bản

thân và có ý thức học tập, rèn luyện để

xứng đáng là HS lớp 5

* Cách tiến hành :

- Nêu yêu cầu tự liên hệ

Mời 1 số HS tự liên hệ trước lớp

- Kết luận: Các em cố gắng phát huy những

điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc

phục những mặt mình còn thiếu sót để xứng

đáng là HS lớp 5.

HĐ 4 : Chơi trò chơi phóng viên :

* Mục tiêu :Củng cố lại nội dung bài học

việc làm của mình từ trước đếnnay với những nhiệm vụ của

HS lớp 5

- HS lần lượt nêu

2’

Cách tiến hành :

- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên

để phỏng vấn về một số nội dung có liên

quan đến chủ đề bài học

- Nhận xét và kết luận

HĐ nối tiếp :

- Về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản

thân trong năm học này

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát bài báo nói

về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề

trường em

- Vẽ tranh về chủ đề trường em

- HS thực hiện trò chơi làmphóng viên

- HS đọc ghi nhớ SGK

- HS lắng nghe và về nhà thựchiện

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Tập Đọc

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

Hồ Chí Minh

I- MỤC TIÊU:

1 Đọc trôi chảy bức thư

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng, tin tưởng

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm trời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,các

cường quốc năm châu

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào học sinh ViệtNam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành côngnước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thơ

3 GDHS: Biết vâng lời Bác dạy, thi đua học tập tốt để sánh vai với các cường quốcnăm châu

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’ 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra dụng cụ

học tập của HS

- Để SGK lên bàn

1’

12’

10’

2- Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc

- GV chia đoạn (2 đoạn)

+Đọc nối tiếp:

- Hướng dẫn HS đọc 1 số từ khó dễ lẫn

- GV nhận xét

- 1 HS đọc chú giải

- Hướng dẫn HS đọc câu dài

+Đọc cặp đôi:

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểi bài :

Đoạn 1: Gọi 1 HS đọc đoạn Từ đầu …

vậy các em nghĩ sao ?

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọcthầm

- 3 lượt HS đọc, mỗi lượt 2 em

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc - Lớp lắng nghe

- 2 cặp HS lần lượt đọc

- 1 HS đọc

Trang 4

+ GV nêu câu hỏi 1 ở SGk

Đoạn 2: Gọi 1 HS đọc :

+ Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ

của toàn dân là gì ?

* Giảng: cơ đồ ,hồn cầu

+ Học sinh có những nhiệm vụ gì trong

công cuộc kiến thiết đất nước ?

- Em hiểu kiến thiết đất nước là làm

gì?

Đoạn 3: Gọi 1 H đọc phần còn lại

+ Cuối thư Bác chúc học sinh như thế

nào?

d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

đoạn: “Từ sau tám mươi năm giời nô lệ

… ở công học tập của các em”

- Cho thi học thuộc lòng

+ Là ngày khai trường đầu tiên lập

…làm nô lệ cho thực dân Pháp

- 1 HS đọc+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đãđể lại, làm cho nước ta theo kịpcác nước khác trên hoàn cầu

+ HS phải cố gắng, siêng năng họctập, …sánh vai với các cường quốcnăm châu

- Một HS đọc+ Bác chúc HS có một năm đầy vuivẻ và đầy kết quả tốt đẹp

- HS đọc cặp đôi thuộc lòng đoạnvăn

- Từ 2 đến 4 HS thi đọc

2’ 3- Củng cố :

+ Bác Hồ đã tin tưởng, hy vọng vào học

sinh Việt Nam những điều gì ?

+ HS nêu

1’ 4- Nhận xét dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà đọc trước bài:

“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

- Lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I – MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Củng cố khái niệm ban đầu về PS; đọc, viết PS

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng PS

- Giáo dục HS chăm học

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2 – Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra dụng cụ học tập

3 – Bài mới :

1- Giới thiệu bài :(trực tiếp)

2 - Hoạt động :

* Ôn tập khái niệm ban đầu về PS

- Đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ

SGK lên bảng

- Hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa

rồi nêu tên gọi PS, tự viết PS đó và đọc

PS

- Gọi 1 vài HS nhắc lại

- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại

- Cho HS chỉ vào các PS 32 ; 105 ;

3

4 ; 40100 và nêu

*Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng

phân số

- Hướng dẫn HS lần lượt viết: 1 : 3 ;

4:10; 9 : 2 dưới dạng phân số

- Hướng dẫn HS nêu kết luận

- Tương tự như trên với các chú ý 2, 3, 4

1 : 3 = 13 ; 4 :10 = 104 ;

9 : 2 = 92

- HS nêu như chú ý 1

- HS theo dõi

Trang 6

2’

- Gọi 1 số HS đọc miệng

b) Nêu tử số và mẫu số của từng PS

trên

- Nhận xét sửa chữa

Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng

PS

- Nhận xét sửa chữa

Bài 3: Hd HS làm vào phiếu bài tập

- Nhận xét sửa chữa

4– Củng cố :

- Đọc các phân số : 157 ; 389 ;

5 – Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 4

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất

cơ bản của phân số

- HS đọc

- HS nêu Lớp theo dõi –nhận xét

- HS làm bài

-3HS lên bảng-Lớp nhận xét

- HS nhận phiếu làm bài -2 HS đọc

- HS nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Khoa học

Sự sinh sản

I – MỤC TIÊU : Sau mỗi bài học, HS có khả năng :

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do Bố, Mẹ sinh ra và có những đặc diểm giống với Bố, Mẹcủa mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV : + Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2 – Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét việc chuẩn bị dụng cụ học tập

của HS

3 – Bài mới :

a- Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản”

b – Hoạt động:

HĐ 1 : Trò chơi “Bé là con ai “

* Mục tiêu: GV nêu mục tiêu trò chơi

* Phương pháp: Hoạt động cá nhân

* Cách tiến hành

+ B 1 : GV phổ biến cách chơi

+ B 2 : GV tổ chức cho HS chơi

+ B 3 : Kết thúc trò chơi

- Tuyên dương các cặp thắng cuộc

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho

các em ?

Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh

ra và có những đặc điểm giống với bố , mẹ

của mình

HĐ 2: Làm việc với SGK.

* Phương pháp : quan sát

* Mục tiêu :HS nêu được ý nghĩa của việc

Lắng nghe

Trang 8

2’

* Cách tiến hành

+ B1: Hướng dẫn

Y/c Q/s hình 1, 2, 3 SGK và đọc lời thoại

giữa các nhân vật trong hình

+ B2: làm việc theo cặp

+ B3: Yêu cầu một số HS trình bày kết

quả theo cặp trước cả lớp

- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của Sự

sinh sản

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản ?

Kết luận: Ý nghĩa của sự sinh sản

4 – Củng cố:

- Gọi HS sinh đọc mục bạn cần biết

5 – Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Nam hay nữ

- Q/S hình 1, 2, 3 và đọc lờithoại giữa các nhân vật tronghình

- HS làm việc theo cặp

- HS trình bày

+ Nhờ có sự sinh sản mà cácthế hệ trong mỗi gia dình,dòng họ được duy trì kế tiếpnhau

+ Các thế hệ trong mỗi giađình không được duy trì

Trang 9

Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012

CHÍNH TẢ

Việt Nam thân yêu

1 Nghe viết đúng trình bày đúng bài chính tả: Việt Nam thân yêu

2 Làm bài tập để củng cố qui tắc viết chính tả(ng, ngh; g, gh; c,k)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Vở bài tập

Bút dạ, 3-4 tờ phiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

2 Kiểm tra bài cũ :

GV nhắc về yêu cầu học phân môn

chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:(trực tiếp)

b Dạy bài mới

- Đọc mẫu bài chính tả

+ Đất nước Việt Nam ta có gì đẹp ?

- Nhắc cả lớp đọc thầm bài chính tả

- Quan sát hình thức trình bày bài thơ

- Hướng dẫn HS viết từ khó

- Nhắc HS cách trình bày bài viết, tư

thế ngồi viết, cách cầm bút

* Đọc từng câu thơ, đúng, rõ ràng

* Chấm chữa bài: Chấm 8 – 10 bài

chữa những lỗi phổ biến

* Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2: Tìm tiếng thích hợp (Bảng phụ)

điền vào mỗi ô trống

+ Yêu cầu HS đọc thầm:

Lưu ý với mỗi ô điền cho đúng

Bài 3: (Bảng phụ)

GV dán 3 tờ phiếu ; 3 HS thi làm ở

Hát 1bàiLắng nghe

Lắng nghe

Lắng ngheBiển lúa mênh mông, cánh cò bay lả,mây mờ che đỉnh Trường Sơn

Đọc thầmMênh mông, biển lúa, dập dờn

Viết vào vởTừng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗibằng bút chì

Đọc thầm suy nghĩLàm vào vở bài tập (3 HS thi điềnnhanh đúng)

Cả lớp làm vào vở

3 HS thi làm

Trang 10

bảng

- Yêu cầu HS nhẩm thuộc qui tắc

4/Củng cố, dặn dò:

- Biểu dương những HS sôi nổi, yêu

cầu HS viết sai nhắc nhiều lần lỗi

Trang 11

TOÁN

I – MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Nhớ lại tính chất cơ bản của PS

- Biết vận dụng tính chất của PS để rút gọn PS, qui đồng mẫu số các PS

- Giáo dục HS tính cẩn thận

II– ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2 – Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS chữa bài tập 4

- Nhận xét, sửa chữa

3 – Bài mới :

a– Giới thiệu bài: Để củng cố kiến thức

về PS, hôm nay các em tiếp tục ôn tập

về tính chất cơ bản của PS

b – Hoạt động:

* Ôn tập tính chất cơ bản của PS

Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống

- Gọi 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm

vào giấy nháp

Nhận xét , sửa chữa

+ Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm

thế nào ?

+ Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1

PS bằng PS đã cho ?

- 2 HS lên bảng

- HS nghe

- HS điền vào ô trống

+ Ta nhân cả TS và MS của 1 PSvới cùng 1 số tự nhiên khác o thì

ta được 1 PS bằng PS đã cho

- HS điền vào ô trống

- HS nêu+ HS nêu như SGK

Trang 12

2’

- Nhắc lại kết luận và nêu đây chính là

tính chất cơ bản của PS

* Ứng dụng tính chất cơ bản của PS

Rút gọn PS

Vd : Rút gọn PS 90120

- Gọi HS nêu cách rút gọn PS

- GV chốt lại

Vd 1: Qui đồng MS của 52 và 47

- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS

Bài 1: Rút gọn PS

-Nhận xét sửa chữa

Bài 2: QĐMS các PS

Nhận xét sửa chữa

4 – Củng cố:

+ Nêu tính chất cơ bản của PS ?

+ Nêu cách QĐMS của 2 PS ?

5 – Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập so sánh 2

Bài 2:HS làm phiếu –Đổi chấm

Trang 13

ĐỊA L Ý

ĐỊA LÝ VIỆT NAM

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I- MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS:

- Chỉ được vị trí địa lí & giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) & trên quảđịa cầu

- Mô tả được vị trí địa lí,hình dạng nước ta

- Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 - GV:- Bản đồ Địa lí tự nhiên Vệt Nam - Quả Địa cầu

- 2 lược đồ trống như hình 1 trong SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi cácchữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

2 - HS: SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

a - Giới thiệu bài - Ghi đề

*Vị trí địa lí & giới hạn

HĐ1: (làm việc CNhoặc theo cặp)

-B1: Yêu cầu HS quan sát H1 trong SGK

rồi trả lời các câu hỏi sau:

+ Đất nước Việt Nam gồm có những bộ

phận nào?

+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta

trên lược đồ

+ Phần đất liền của nước ta giáp với

+ B2: HS chỉ vị trí nước ta trên bản đồ

và trình bày kết quả làm việc + Sửa

chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

+ Đất nước ta gồm có đất liền, biển, đảo

- Hát

- Tất cả để dụng cụ trên bàn

- HS nghe

- HS nghe

- Đất liền, biển, đảo và quần đảo

- HS chỉ vị trí phần đất liền của nước

ta trên lược đồ

- Trung quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Đông, Nam và Tây Nam

- Đảo: Cát bà, Bạch long vĩ, Côn đảo,Phú quốc,…Quần đảo: Hoàng sa,Trường sa

- HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trênbản đồ trước lớp

Trang 14

2’

2’

và quần đảo; ngoài ra còn có vùng trời

bao trùm lãnh thổ nước ta

- B3-Gọi 1 số HS lên bảng chỉ vị trí địa

lý của nước ta trên quả địa cầu

+ Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho

việc giao lưu với các nước khác?

Kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo

Đông Dương…đường biển & đường hàng

không

*Hình dạng và diện tích

HĐ2: (làm việc theo nhóm)

-B1: HS trong nhóm đọc SGK, quan sát

H2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong

nhóm

+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm

gì ?

+ Từ bắc vào nam theo đường

thẳng,phần đất liền nước ta dài bao

nhiêu Km?

+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu Km?

+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao

nhiêu Km2?

+ So sánh diện tích nước ta với một số

nước có trong bảng số liệu ?

- B2-Sữa chữa & giúp HS hoàn thiện câu

trả lời

Kết luận: Phần đất liền của nước ta hẹp

ngang ….Nam khoảng 1650 km & nơi

hẹp nhất chưa đầy 50 km

HĐ3: (tổ chức trò chơi “Tiếp sức”

-B1-Treo 2 lược đồ trống lên bảng, và

hướng đẫn HS chơi

-Tuyên dương đội thắng cuộc

4 - Củng cố –Dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ trang 68 SGK

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Địa hình & khoáng sản”

-HS nghe

-2 HS lên bảng

-Nước ta là một bộ phận của Châu Á,

…đường biển & đường hàng không.-HS nghe

-HS làm việc theo nhóm-HS nghe và thảo luận

-Hẹp, ngang, chạy dài và có đườngbờ biển cong như hình chữ S

- Xem bài trước

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

LỊCH SỬ

“ BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I - MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phòng trào đấu tranh chốngthực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua , kiên quyết ở lại cùngnhân dân chống quân Pháp xâm lược

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV : Hình trong SGK,bản đồ hành chính VN, phiếu học tập của HS

HS : Sách giáo khoa

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

* Hoạt động 1 : GV giới thiệu bài và

kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà

Nẵng , 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền

Tây Nam Kỳ

* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

-GV kể chuyện kết hợp giải thích cụm từ

“ Bình Tây Đại nguyên soái “

* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm

-GV chia lớp thành 6 nhóm

+Nhóm 1 và 2 : Thảo luận câu hỏi :

-Khi nhận được lệnh của triều đình có

điều gì làm cho Trương Định phải băn

khoăn suy nghĩ ?

+ Nhóm 3 và 4: Thảo luận câu hỏi :

-Trước những băn khoăn đó , nghĩa quân

và dân chúng đã làm gì ?

+ Nhóm 5 và 6: Thảo luận câu hỏi :

- Trương Định đã làm gì đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân ?

* Hoạt động4 : Làm việc cả lớp

-Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Hát

- HS nghe và theo dõi trên bản đồ

- Học sinh nghe

- HS làm việc theo nhóm

- HS thảo luận , trao đổi và ghi kếtquả vào phiếu học tập

Trang 16

làm việc

-Tổng kết và ghi 3 ý chính

* Hoạt động 5: Làm việc cả lớp

- Nhấn mạnhnhững kiến thức cần nắm

được theo 3 ý đã nêu; sau đó đặt vấn đề

thảo luận chung cả lớp :

+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

Trương Định không tuân lệnh vua, quyết

tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp ?

- Em biết gì thêm về Trương Định ?

4- Củng cố , dặn dò :

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau “ Nguyễn Trường Tộ

mong muốn canh tân

-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm , lớp nhận xét

- HS duy nghĩ trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe

- Xem bài trước

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Thứ tư ngày 29 tháng 8 năm 2012

TẬP ĐỌC:

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

- Tô Hoài

I- MỤC TIÊU:

1- Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng; biết nhấn giọngnhững từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật

2- Hiểu các từ ngữ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùngtrong bài

- Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làmhiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó, thể hiện tình yêutha thiết của tác giả đối với quê hương

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1’

4’ 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: Thư gửi các học

sinh -Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

theo nội dung đoạn vừa đọc

Nhận xét và ghi điểm

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

1’ 3- Bài mới :a- Giới thiệu bài :(Trực tiếp) ghi đề -Học sinh lắng nghe

11’ b-Luyện đọc:

+ Đọc nối tiếp: Chia đoạn (4 đoạn)

H/D đọc từ khó (nếu có)

HS đọc chú giải

H/D đọc câu dài (nếu có)

+ Đọc cặp đôi:

-Đọc diễn cảm toàn bài

1 HS đọc to cả bài, cả lớp đọc thầm

- Lượt 1: 4 HS đọc

- Lượt 2: 4 HS đọc –Nhận xét1HS đọc

- Lượt 3: 4HS đọc –Nhận xét

- 2 HS cùng bàn đọc –Nhận xét

- Cả lớp lắng nghe

9’ c-Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc lướt bài văn

+ Kể tên những sự vật trong bài có

màu vàng và từ chỉ màu vàng ?

HS đọc+Lúa-vàng xuộm; nắng – vàng hoe;xoan - vàng lịm; lá mít - vàng ối; tàu

Trang 18

+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong

bài và cho biết từ gợi cho em cảm

giác gì ?

+ Những chi tiết nào về thời tiết làm

cho bức tranh làng quê thêm đẹp và

sinh động ?

+ Những chi tiết nào về con người làm

cho bức tranh quê thêm đạp và sinh

động ?

+ Các chi tiết trên làm cho bức tranh

quê thêm đẹp và sinh động như thế

nào?

+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương ?

đu đủ-vàng tươi; lá sắn héo- vàngtươi; quả chuối-chín vàng; …

+ Vàng xuộm: Lúa vàng xuộm tức làlúa đã chín, có màu vàng đậm

+ Không còn có cảm giác …Ngàykhông nắng không mưa

+ Không ai tưởng đến ngày hay đêmmà chỉ mải miết đi gặt ngay

+ Làm cho bức tranh đẹp một cáchhoàn hảo, sống động

+ Vì phải là người rất yêu quê hươngtác giả mới viết được bài văn tả cảnhngày mùa hay như thế

7’ d-Đọc diễn cảm:

- Đọc diễn cảm đoạn văn 1 lần

- 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn

- Cho HSthi đọc diễn cảm đoạn văn

- Cho HSthi đọc diễn cảm cả bài

- Nhận xét

- HS chú ý nhấn giọng, ngắt giọng

- 2 HS đọc

- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Thi đọc diễn cảm cả bài

2’ 4- Củng cố:

+ Bài văn miêu tả quang cảnh làng

mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên

bức tranh làng quê như thế nào?

+ Bài văn miêu tả quang cảnh làngmạc giữa ngày mùa, làm hiện lênbức tranh làng quê thật đẹp, sinhđộng và trù phú Qua đó, thể hiệntình yêu tha thiết của tác giả đối vớiquê hương

1’ 5- Nhận xét dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Khen những học sinh đọc tốt

-Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn đã học và chuẩn bị bài

“Nghìn năm văn hiến”

- Lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

ÔN TẬP: SO SÁNH 2 PHÂN SỐ

I – MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh 2 PS có cùng mẫu số, khác MS

- Biết sắp xếp các PS theo thứ tự từ bé đến lớn

- Giáo dục HS biết diễn đạt nhận xét bằng ngôn ngữ nói

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2 – Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tính chất cơ bản của PS ?

- Gọi 1 HS chữa bài tập 3

- Nhận xét,sửa chữa

3 – Bài mới :

a – Giới thiệu bài :

- Để củng cố kiến thức về so sánh 2

PS Hôm nay các em học bà: Ôn tập:

So sánh 2 phân số

b – Hoạt động :

HĐ 1 : Ôn Tập cách so sánh 2 PS

* So sánh 2 PS cùng Ms

- Gọi vài HS nêu cách so sách 2 PS có

cùng MS, rồi tự nêu Vd - Giải thích Vd

- Cho vài HS nhắc lại cách so sánh 2

PS có cùng MS

* So sánh 2 PS khác MS

- Gọi vài HS so sánh 2 PS khác MS,

cho HS nêu Vd

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện Vd,cả

lớp làm vào giấy nháp

Nếu 72 < 57 thì 57 > 72

- HS nhắc lại

- Muốn so sánh 2 PS khác MS,tacó thể QĐMS 2 PS đó rồi so sánhcác TS của chúng

Vd: So sánh 2 PS : 34 và 57 QĐMS 2 PS :

Ngày đăng: 30/05/2021, 21:00

w