1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao anLOP 5TUAN 34

29 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 34
Tác giả Cao Văn Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học Bựi Thị Xuõn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giơi thiệu thêm về : Năm xây dựng, chủ tịch, công việc của UBND,… HĐ 2: Giới thiệu phong tục tập quán, lễ hội ở địa phương Dự kiến 8 phút - Yêu cầu HS giới thiệu một số phong tục

Trang 1

TUẦN 34

Ngày soạn : Ngày 5/5/2007 Ngày dạy : Thứ hai ngày 7 tháng 05 năm 2007

TẬP ĐỌC:

Lớp học trên đường

I.Mục đích yêu cầu : - Luyện đọc:

+ Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài: Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, cảm xúc phù hợp với những tình tiết của

chuyện Phân biệt được vai nhân vật trong bài

- Hiểu được:

+ Nghĩa các từ: ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng.

+ Nội dung bài: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát vàquyết tâm học tập của bé nghèo Rê-mi

- Giáo dục HS noi gương Rê-mi

II Chuẩn bị: GV : Tranh minh họa chủ điểm và bài đọc SGK phóng to; Hai tập truyện “Không gia

đình”; Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc.

HS : Đọc bài và tự trả lời các câu hỏi

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : - Gọi HS đọc bài “Sang năm con lên bảy”và trả lời câu hỏi:

H Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? (Linh)

H Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu? (Trường)

H Nêu đại ý của bài? (Quyền)

3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề

HĐ1: Luyện đọc (8-10 phút)

-Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài

-Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải ở SGK

- GV giới thiệu cách chia bài thành 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu … mà đọc được

Đoạn 2: Tiếp theo … vẫy cái đuôi Đoạn 3: Còn lại.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp theo 4 đoạn:

+ Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho HS;

kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai lên bảng.

+ Đọc nối tiếp lần 2: tiếp tục sửa sai và hướng dẫn HS đọc ngắtnghỉ đúng

-GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2 : Tìm hiểu bài (8 -10 phút)

-Yêu cầu HS làm việc nhóm đội: đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi SGK

- Lớp trưởng tỗ chức cho các bạn trình bày sau đó mời GV chốt:

H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào ?

(Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống.)

H: Lớp học của Rê-mi ngộ nghĩnh?

-1 em đọc, lớp đọc thầm

-1HS đọc chú giải

-Theo dõi làm dấu vào SGK

-HS nối tiếp đọc trước lớp.(2lần)

-Kết hợp phát âm lại từ đọc saivà cách ngắt nghỉ

-Lắng nghe

-HS bắt cặp đọc thầm câuchuyện và trao đổi các câu hỏiSGK

- Từng cặp trình bày, HS khácbổ sung

Trang 2

(Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi; sách là những miếng gỗ

mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt trên đường)

H: Những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học?

(Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng

bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái.

Bị thầy chê trách, Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi, từ đó Rê-mi

không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đọc đựơc.

Khi thầy hỏi có học hát không, Rê-mi trả lời: Đấy là điều con

thích nhất…)

H: Qua câu chuyện này, suy nghĩ của em về quyền học tập của

trẻ em? (VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./ Người lớn cần

quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được

học tập./…

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn và rút ra ý nghĩa của bài,

sau đó trình bày, giáo viên bổ sung chốt:

*Đại yÙ: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của

cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của bé nghèo Rê-mi.

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm (8-10 phút)

-Yêu cầu học sinh nêu cách đọc, thể hiện cách đọc từng đoạn

- Giáo viên theo dõi, chốt, hướng dẫn cách đọc diễn cảm đoạn

cuối ( Như SGV)

-GV đọc mẫu đoạn cuối

-Tổ chức HS đọc diễn cảm theo từng tốp 2 em theo vai

-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn nắn

-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

- Theo dõi phần chốt của GV ởtừng câu hỏi

-HS thảo luận theo nhóm 2 emnêu ý nghĩa của bài

-Đại diện nhóm trình bàynhóm khác bổ sung

-HS nêu cách đọc từng đoạn vàthể hiện cách đọc (3 em mỗi

em 1 đoạn)

- Tiếp thu và dùng bút chì gạchdưới các từ GV nêu

-Theo dõi thực hiện

-2 HS một lượt thi đọc diễn cảm trước lớp

-Lớp theo dõi và bình chọn bạnđọc tốt nhất

4 Củng cố - dặn dò : - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại ý nghĩa của bài

- Dặn HS về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “Nếu trái đất thiếu trẻ con”.

- Biết được địa điểm, công việc của những người làm ở cơ quan hành chính của xã, huyện

- HS có ý thức và tinh thần tự giác góp sức nhỏ bé của mình vào việc xây dựng và bảo vệ quêhương giàu đẹp

II Chuẩn bị : GV: Tranh ảnh về UBND của chính UBND nơi trường học đóng tại địa phương và tư

liệu về phong tục tập quán của người dân trong xã, huyện

HS : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ , nói về tình yêu quê huơng

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2.Bài cũ : ( 3-5 phút)

Trang 3

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

H UBND xã Di Linh ở đường nào ? Khu mấy? (Aùnh)

H UBND huyện Di Linh ở đường nào ? Khu mấy? (Hiền)

3.Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề.

HĐ 1: Giới thiệu về UBND trong huyện

- GV lần lượt cho h quan sát một số hình UBND các xã

- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình phát hiện và nêu đúng

tên UBND của từng xã

- GV giơi thiệu thêm về : Năm xây dựng, chủ tịch, công việc

của UBND,…

HĐ 2: Giới thiệu phong tục tập quán, lễ hội ở địa

phương ( Dự kiến 8 phút)

- Yêu cầu HS giới thiệu một số phong tục tập quán của người

dân trong xã ,huyện mà em biết

- GV lần lượt chiếu trên màn hình những phong tục tập quán,

lễ hội ở địa phương Di Linh

- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình phát hiện và nói tên lễ

hội hay phong tục tập quán đó

- GV cung cấp thêm những thông tin về phong tục tập quán,

lễ hội ( phong tục , lễ hội đó diễn ra trong thời gian nào ?

Dân tộc nào? …)

HĐ3: Trò chơi “Chọn số” ( 8-10 phút)

- GV giới thiệu cách chơi: trên bảng có 3 ô đánh số theo thứ

tự : 1;2;3 Mỗi số tương ứng một nội dung: Thơ ; tục ngữ và

ca dao ; bài hát Chọn ô số, thực hiện theo nội dung yêu cầu

Cho chuẩn bị trong thời gian 1 phút, sau đó thể hiện Nếu

không thực hiện được coi như thua Người nào thực hiện tốt

yêu cầu theo ô số sẽ chiến thắng

- Yêu cầu 3 tổ chọn ra 3 bạn lên tham gia chơi; lớp trưởng

đọc nội dung tương ứng ô số

- Tuyên dương đội chiến thắng

- HS quan sát và liên hệ thực tế nêu tên UBND xã ; HS khác bổ sung

- Tiếp thu , ghi nhớ

-HS lần lượt trình bày; HS khácnhận xét, bổ sung

- HS quan sát trên màn hình và liên hệ thực tế nêu phong tục tập quán, lễ hội ở địa phương Di Linh

- Quan sát, lắng nghe và ghi nhớ

- Lắng nghe GV phổ biến cách chơi

- Mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi HS cònlại cổ vũ

- Theo dõi , lắng nghe

4 Củng cố - dặn dò : - Tổng kết bài học Nhận xét tiết.

- Dặn về thực hành những điều đã học Chuẩn bị: “Ôn tập, kiểm tra”.

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và nước

II Chuẩn bị : GV: Hình vẽ trong SGK trang 138, 139

HSø: Tranh ảnh về môi trường nước và không khí

Trang 4

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2.Bài cũ : “Tác động của con người đến môi trường đất trồng.” ( 3-5 phút)

H: Nêu nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá? (Hải)

H: Làm cách nào để bảo vệ được môi trường đất? (Hằng)

3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề

HĐ 1 : Tìm hiểu về :Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường

không khí và nước ( 12-15 phút)

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn , nội dung :

1.Quan sát hình 1 và 2/138 Nêu nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm

không khí và nước ?

2 Quan sát hình 3; 4 ; 5 / 139 sgk và tìm hiểu:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn

dầu đi qua đại dương bị rò rỉ?

+ Tại sao một số cây ở hình 5 bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa sự ô

nhiễm môi trường không khí vối sự ô nhiễm môi trường đất và nước

- Tổ chức cho đại diện các nhóm trả lời, HS nhận xét, bổ sung; GV

giúp HS hoàn thiện nội dung trả lời

(Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sự hoạt động của nhà máy và

các phương tiện giao thông gây ra Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn

nước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng ruộng bị phun thuốc

trừ sâu.

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…

+ Những con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc đường ống dẫn dầu đi qua

đại dương bị rò rỉ.

+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu

công nghiệp.)

Giáo viên kết luận: Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không

khí và nước, phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp và

sự lạm dụng công nghệ, máy móc trong khai thác tài nguyên và sản

xuất ra của cải vật chất.

HĐ 2 : Liên hệ thực tế ở đại phương (10-12 phút)

- - Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

1 Liên hệ những việc làm của người dân dẫn đến việc gây ra ô nhiễm

môi trường không khí và nước

2 Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi

- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến; HS khác nhận xét

- Giáo viên kết luận về tác hại của những việc làm trên và

kết luận: Những việc làm gây ra ô nhiễm môi trường nứơc : vứt rác

xuống ao, hồ , sông suối; nứơc thải sinh hoạt; nứơc thải từ nhà máy…

Những việc làm gây ra ô nhiễm môi trường không khí: như đun than

tổ ong gây khói, các nhà máy sản xuất,…

- Nhóm trưởng điều khiển quan các hình trang 138 / SGK và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tiếp thu phần chốtcủaGV

- Theo dõi GV nêu nộidung thảo luận

- Bắt cặp trao đổi 2 nộidung và sau đó trìnhbày; lớp nhận xét và bổsung

- 1 em nhắc lại, lớp nhẩm theo

Trang 5

4 Củng cố - dặn dò : Gọi 1 em đọc toàn bộ nộïi dung bạn cần biết

- Dặn học bài và chuẩn bị: “Một số ….môi trường”.

TOÁN:

Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng về giải toán chuyển động đều

- Rèn kĩ năng giải các bài toán chuyển động đều

II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài cũ

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ : “Luyện tập ” ( 3-5 phút)

Tóm tắt : Một hình tam giác có : (Quyên) Tóm tắt: (Huyền)

a = 10 m Hình thang có S HT = S CN có :

S = S hình vuông có a = 8 m a = 12 cm a = 8,5 cm

Tính : h = … m ? b = 8 cm b = 6 cm

h = … cm?

3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ : Luyện tập ( 30 phút)

Bài 1: Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài vào nháp, 3HS lên bảng

- Gọi HS nhận xét, sửa bài

* Đáp số: 48 km/giờ; 7,5km; 1giờ 12 phút

Bài 2: Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng

- Gọi HS nhận xét, sửa bài

Đáp số: 1 giờ 30 phút

(Khuyến khích HS khá, giỏi giải theo cách khác)

Bài 3 : Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng

- Gọi HS nhận xét, sửa bài

Đáp số: ô tô đi từ A : 36 km/h

ô tô đi từ B : 54 km/h

- 1HS đọc, lớp theo dõi

Nhóm 2 em thảo luận tìm cách giải ; 3HS trình bày, nhận xét, bổ sung

- Thực hiện theo yêu cầu

- Làm vở, sửa bài

- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu

- Làm vở, sửa bài

4 Củng cố - dặn dò : (1-2 phút) - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính vận tốc ; quãng đường thời gian.

- Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn : 6/5/2007

Ngày dạy : Thứ ba ngày 8 tháng 5 năm 2007

CHÍNH TẢ: (Nhớ – viết )

Sang năm con lên bảy

I Mục đích yêu cầu :

- Giúp học sinh nhớ - viết đúng 4 khổ thơ 2, 3, của bài “Sang năm con lên bảy.”

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, sai không quá 5 lỗi trong bài viết và luyện viết đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài Làm đúng bài tập, biết viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

Trang 6

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học

1 Ổn định:

2 Bài cũ : ( 3-5 phút) - GV đọc gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

Chòng chành; màu trắng, nhịp võng, cổ tích, cò trắng (Cường Líus)

3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả (18-20 phút)

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.

-Gọi HS đọc thuộc khổ thơ 2,3

H Những câu thơ nào cho thất tuổi thơ rất vui và đẹp?

( Giờ con đang lon ton… ngày xưa )

b) Hướng dẫn viết từ khó.

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết các từ khó, lớp viết vào giấy

nháp các từ : đại bàng, ấu thơ, khó khăn, giành lấy.

- GV nhận xét HS viết từ khó

- Yêu cầu viết lại ( nếu sai)

c) Viết chính tả – chấm bài.

- Kiểm tra HS đọc thuộc bài ( 4-5 em)

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài

-HS nhớ viết bài vào vở

- GV treo bảng phụ : Đọc cho HS dò bài

-Yêu cầu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

- GV chấm bài của tổ 1-2, nhận xét cách trình bày và sửa sai

HĐ2 : Luyện tập (8-10 phút)

Bài 2: -Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2, gạch dưới tên các cơ

quan; tổ chức có trong đoạn văn.Yêu cầu HS đọc các tên đó

- Yêu cầu HS lần lượt viết tên ấy cho đúng;

=> GV chốt: Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam; Bộ

Y tế ; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động - thương binh và

Xã hội; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Bài 3: - Yêu cầu HS đọc bài tập 3 GV phân tích chữ viết mẫu

trong sách giáo khoa

- Yêu cầu HS viết tên cơ quan , xí nghiệp có ở Di Linh

-Nhận xét bài HS làm và chốt lại cách viết hoa

1 HS đọc bài , lớp đọc thầm.-HS trả lời, HS khác bổ sung

-1 em lên bảng viết, lớp viết vàogiấy nháp

-Nhận xét bài viết trên bảng

- Thực hiện viết lại chữ viết sai

- Nhiều HS xung phong đọc bài

- Tiếp thu và HS tự viết bài vàovở

- Sửa bài theo GV

- HS đổi vở theo từng cặp để sửalỗi sai bằng bút chì

-Tổ 1 và 2 nộp bài

1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Cá nhân thực hiện theo các yêu cầu của GV

- Lớp nhận xét và sửa bài

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Theo dõi GV phân tích

-Cá nhân thực hiện theo các yêucầu của GV; sửa bài

4 Củng cố - dặn dò : ( 2 phút) - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức

- Ghi nhớ cách viết hoa trên Chuẩn bị bài tiếp theo

LỊCH SỬ:

Ôn tập cuối năm

I Mục tiêu :

- Hệ thống hoá các sự kiện lịch sử của đất nước

- Rèn kĩ năng phân tích, trình bày các sự kiện lịch sử của đất nứơc

- Học sinh tự hào trang lịch sử vẻ vang dân tộc

Trang 7

II Chuẩn bị : GV : 36 phiếu bài tập.Bảng phụ

HS: Ôn tập các kiến thức đã học

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định:

2.Bài cũ : “Ôn tập lịch sử đia phương” ( 3-5 phút)

H: Cho biết thờ gian giải phóng Di Linh? (Trúc)

H: Kể tên các xã anh hùng của huyện Di Linh ? (Bích Ngọc)

3.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ 1 : Tìm hiểu về các sự kiện lịch sử của đất nước từ

1858 1954 ( 12-15 phút)

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, nội dung :

Nêu các sự kiện lịch sử qua từng thời kì sau :

1858 → 1930 ; 1930 → 1945 ; 1945 → 1954

-Đại diện nhóm rút thăm ; trình bày, GV tổng kết chốt :

Thời kỳ 1858 1930 :

Thực dân Pháp xâm lược nước ta

Nhân dân ta sống dưới ách nô lệ

Các cuộc khởi nghĩa mang tính tự phát

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời: 3 – 2 – 1930

Thời kỳ 1930 1945 :

Cách Mạng tháng Tám thành công : 19-8-1945

Nước Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành 1 nước

hoàn toàn độc lập.

Thời kỳ 1945 1954 :

Chiến dịch Thu Đông 1947 – 1950

Chiến dịch Đông Xuân 1951 – 1953

Chiến thắng Điện Biên Phủ : 1954

HĐ 2 : Tìm hiểu các sự kiện lịch sử của đất nước 1954

1975 ( 10-12 phút)

-Phát phiếu bài tập cho HS, cá nhân hoàn thành phiếu, 1

em làm bảng phụ

-Sửa bài ;

=> Chốt: Hiệp định Giơ Ne Vơ đựơc ký kết.

Mỹ Diệm đặt Việt Nam trong chiến tranh.

Miền Bắc xây dựng CNXH, Miền Nam đấu tranh.

Chiến thắng 30 – 4 – 1975, non sông thu về một mối.

- Mỗi nhóm 4 em thảo luận, cử thư kí ghi kết quả thảo luận của nhóm mình.-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

1 – 2 em nhắc lại

1 – 2 em nhắc lại

1 – 2 em nhắc lại

- HS nhận phiếu và làm bài

Đổi phiếu và sửa bài

1 – 2 em đọc lại

4 Củng cố - dặn dò : ( 1-2 phút) Vài HS đọc nội dung ôn ghi trên bảng.

- Dặn HS về “Ôn tập thi HK II”.

_-LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Mở rộng vốn từ: Quyền và bổn phận

I Mục đích yêu cầu :

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con người nóichung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng

Trang 8

- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Út Vịnh, về bổn phận của trẻ em thực hiện an toàn giao thông.

- Giáo dục HS thực hiện tốt an toàn giao thông

II Chuẩn bị : GV: Đánh máy bảng từ (SGK) bài 1 và bài 2

HS: Từ điển và xem các bài tập

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ : “Ôn tập dấu ngoặc kép” ( 3-5 phút )

- Yêu cầu HS trả lới và đọc đoạn văn

H: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? Cho ví dụ ? (Giang)

H: Đọc đoạn văn thuật về cuộc họp tổ em ( tiết trứơc) (Hồng Như)

3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề (1-2 phút)

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1: ( 8-10 phút)

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 1

- GV lần lượt ghi phần a và phần b lên bảng.Yêu cầu HS tra

từ điển, trao đổi với nhau tìm nhóm từ hợp nghĩa

- Yêu cầu mỗi dãy cử 4 bạn lên chọn bảng từ gắn thích hợp

Nhóm nào gắn xong trước, đúng thì nhóm đó chiến thắng

- GV và cả lớp sửa bài, tuyên dương nhóm thắng cuộc

a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận

cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi: quyền lợi, nhân

quyền.

b) quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm:

quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền.

- Gọi HS đọc lại toàn bài 1

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập2 : ( 5-6 phút)

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 2

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.Gọi 1 em lên bảng chọn

bảng từ gắn

- GV và cả lớp sửa bài:

Những từ đồng nghĩa với bổn phận: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách

nhiệm, phận sự.

HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập3: ( 4-5 phút)

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 3

- Gọi HS đọc thuộc 5 điều Bác Hồ dạy và trả lời phần a và b

trong SGK; GV chốt:

a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi.

b) Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong

điều 21 của bộ luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập: ( 10 phút)

-Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài 4 và hỏi :

H: Truyện Uùt Vịnh nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS viết đoạn văn.Gọi 2 em viết trên bảng

- Yêu cầu HS đọc và nhận xét bài trên bảng.Gv nhận xét giúp

1-2 em đọc và nêu yêu cầu

- Bắt cặp, trao đổi bài

- Mỗi dãy cử 4 bạn lên tham gia chơi , HS còn lại theo dõi cổ vũ và nhận xét

1-2 em đọc lại

1-2 em đọc và nêu yêu cầu

- Cá nhân làm bài, 1 em làm trên bảng

- Nhận xét và sửa bài

1-2 em đọc và nêu yêu cầu3-4 em đọc 5 điều Bác Hồ dạy

- Phát biểu ý kiến, lớp bổ sung Nhắc lại phần Gv chốt

-1 em đọc và nêu yêu cầu1-2 em trả lời, lớp bổ sung

- Cá nhân thực hiện viết đoạn văn vào vở , trên bảng

Trang 9

HS nhận ra mặt đạt và chưa đạt.Gọi HS dứơi lớp đọc bài, GV

và lớp nhận xét - Nhận xét và sửa bài.

4 Củng cố - dặn dò : ( 1-2 phút)

- Tổng kết bài Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài; chuẩn bị bài: “ Ôn tập, kiểm tra”.

TOÁN:

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học

- Rèn kĩ năng áp dụng công thức đã học vào giải toán hình học

II Chuẩn bị : GV : bảng phụ ghi bài cũ

HS :Xem lại công thức các hình đã học

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ : “Luyện tập ” ( 3-5 phút)

H: Viết công thức và nêu cách tính vận tốc ? Aùp dụng (Trung)

Hai tỉnh A và B cách nhau 574 km.Một tàu hoả khởi hành từ A lúc 6 giờ 45 phút, dừng lại các ga nghỉ 45 phút và đến B lúc 17 giờ 45 phút.Tính vận tốc tàu hoả?

H: Viết công thức và nêu cách tính quãng đường ? Aùp dụng: Một xe du lịch khởi hành từ A lúc 14 giờ 45 phút và đến B lúc 19 giờ 40 phút với vận tốc 62 km /giờ; biết đọc đường xe có nghỉ 25

phút.Tính quãng đường AB? (Thành Trung)

3 Bài mới : Giới thiệu bài; ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ : Luyện tập ( 30 phút)

Bài 1: Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu

- Cho HS nhắc lại cách tính diện tích hình vuông

- Yêu cầu HS làm vở, 1HS lên bảng thực hiện

- Yêu cầu HS sửa bài

Đáp số: 6 000 000 đồng

Bài 2: GV hướng dẫn HS cách tính chiều cao hình thang

thông qua diện tích và tổng hai đáy hình thang

S = (a + b) x h : 2 h = S x2 : (a + b)

Tính độ dài mỗi đáy bằng cách tìm tổng độ dài 2 đáy

a + b = S x 2 : h Để đưa về dạng toán tìm 2 số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

Đáp số: a) 16m b) 41m ; 31m

Bài 3: Đáp số: a) 224 cm

- 1 em lên giải bảng lớn

- Vài em nêu cách tính chiều cao hình thang

1 em lên giải bảng lớn

- Làm vở, nhận xét, sửa bài

4 Củng cố - dặn dò : ( 1-2 phút)

- Cho HS nhắc lại kiến thức ôn tập Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 10

Ngày soạn : 7/5/2007

Ngày dạy : Thứ tư ngày 9 tháng 05 năm 2007.

KỂ CHUYỆN:

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Đề bài: (chọn một trong hai đề sau)

1 Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình,nhà trường hoặc xã hội chăm sóc và bảo vệ thiếu nhi.

2 Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội.

I Mục đích yêu cầu :

1.Rèn kĩ năng nói :

- HS kể được câu chuyện đã chứng kiến tham gia đúng với yêu cầu của đề bài: về việc gia đình,nhà trường hoặc xã hội chăm sóc và bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội mà emđã tham gia Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS biết sắp xếp các sự việc thành một công chuyện hợp lý Cách kể tự nhiên, giản dị

2.Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Giáo dục HS biết ơn gia đình , xã hội đã quan tâm đến thiếu nhi.

II Chuẩn bị : - GV : Một số tranh minh hoạ về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc

và bảo vệ thiếu nhi.Bảng lớp viết đề bài ; viết vắn tắt 2 gợi ý SGK/ 156

- HS : Chuẩn bị những câu chuyện về truyền thống tôn sư trọng đạo

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ : ( 3-5 phút) - Yêu cầu 2 HS kể lại câu chuyện đã được nghe hay được đọc nói về gia

đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình,

nhà trường, xã hội (Nhi, Trang)

3 Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng ( 1-2 phút)

HĐ 1 : Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài (3-4 phút)

- GV gắn bảng phụ ghi 2 đề lên bảng

- Gọi 2 em đọc đề bài

- HS thể hiện phần tìm hiểu đề (phân tích đề ):

H: Đề bài yêu cầu gì?

(Kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia)

H Nội dung câu chuyện theo gợi ý đề bài là gì?

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài

1 Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường

hoặc xã hội chăm sóc và bảo vệ thiếu nhi.

2 Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội

tham gia công tác xã hội.

- Nhắc nhở HS lưu ý : Câu chuyện mà các em chuẩn bị kể không

phải là những truyện các em đã đọc trên sách, báo mà phải là

những chuyện em đã tận mắt chứng kiến hoặc thấy trên ti vi,

phim ảnh hoặc cũng có thể là câu chuyện của chính bản thân

các em

HĐ2 :Hướng dẫn kể chuyện.( 5-6 phút)

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1, 2 SGK/ 156, cả lớp đọc thầm

- 2 em đọc nối tiếp trước lớp

-HS bắt cặp tìm hiêu đề Hai emthể hiện tìm hiểu đề trước lớp Cá nhân tự phân tích đề, theo dõi quan sát trên bảng

- Tiếp thu, lắng nghe

- 2em đọc nối tiếp nhau từng gợi

Trang 11

-Y/cầu HS nêu đề và câu chuyện mình chọn, chuyện mà mình

định kể cho lớp và các bạn cùng nghe (Nêu địa điểm chứng kiến

câu chuyện, nhân vật trong chuyện) Nếu HS chọn nội dung câu

chuyện chưa phù hợp GV giúp HS có định hướng đúng

-GV nhắc thêm: Kể câu chuyện phải có: mở đầu, diễn biến, kết

thúc và nêu được suy nghĩ của em về hành động của người đó

Có thể tưởng tượng một câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống

cụ thể để phát biểu, tranh luận, bày tỏ ý kiến nếu trong thực tế

em chưa làm hoặc chưa thấy bạn mình làm điều đó

-Yêu cầu HS viết ra những ý chính của câu chuyện mình định kể

ra giấy nháp

HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện (15-18 phút)

a) Tổ chức kể chuyện thep cặp :

- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện

của mình về nhân vật trong câu chuyện

- GV đến từng nhóm nghe HS kể chuyện, h/dẫn, uốn nắn thêm

b) Thi kể chuyện trước lớp :

- HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp GV mời HS ở các

trình độ (Giỏi, Khá, trung bình) thi kể

- Khi kể xong, tự các em nói lên suy nghĩ về nhân vật trong câu

chuyện, hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bạn kể về 2 mặt:

+Nội dung câu chuyện?

+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ

GV nhận xét : Chỉ được điểm thành công và hạn chế của từng

em ( Đặc biệt khuyến khích phần sáng tạo của HS)

-Tổ chức cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay, phù hợp đề

bài ; bạn kể chuyện hấp dẫn; bạn đặt câu hỏi thú vị

** GV liên hệ thực tế và giáo dục : Hiện nay, có nhiều bạn là

con một được bố mẹ cưng chiều như những hoàng tử, công chúa,

không phải làm bất cứ việc gì trong nhà Quen dần nếp như vậy,

một số đã thành hư, biếng nhác, không có ý thức về bổn phận

của con cái trong gia đình, không thương yêu, giúp đỡ cha me…

Cần thay đổi thực tế này như thế nào?

ý một trong SGK

3 -4 em giới thiệu trước lớp đề tài câu chuyện mình chọn kể

- Lắng nghe thực hiện

- HS viết ra những ý chính củacâu chuyện mình định kể ra giấynháp

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình

-Tiếp thu, rút kinh nghiệm

-3 -4 em xung phong thi kể trướclớp

- Từng cá nhân tự nói lên suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện của mình

- Nhận xét câu chuyện bạn kể

- Tiếp thu, vận dụng linh hoạt

- Bình chọn bạn kể chuyện hay, học tập

- Lớp lắng nghe

4 Củng cố - dặn dò : ( 2-3 phút)

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương em kể tốt, nêu một số điểm tồn tại để khắc phục ở tiết sau.

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau

TẬP LÀM VĂN:

Trả bài văn tả cảnh

I Mục đích yêu cầu :

- Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh theo đề đã cho: bố cục, trình tự, cách diễn đạt

- Nhận thức được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn khi được thầy (cô) chỉ rõ; biết tham gia sửa

Trang 12

lỗi chung; biết tự sửa lỗi thầy (cô) yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cả bài) cho hay hơn.

- Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

II Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ ghi 4 đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần 32, tr.175) ; một số

lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn; ý

- HS: Dàn bài về văn tả cảnh

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ : ( 3-5 phút) - Yêu cầu 1 HS nêu cấu tạo của bài văn tả nguời? (Giang)

- GV nhận xét, khắc sâu trọng tâm từng thể loại bài

Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1 : Giáo viên nhận xét chung về kết quả bài viết của cả

lớp (7-8 phút)

a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài của tiết

Viết bài văn tả cảnh (tuần 32).Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu lại

trọng tâm từng đề

b) Nhận xét về kết quả làm bài:

∗ Những ưu và khuyết điểm chính trong bài HS:

+ Xác định đề: đúng nội dung, yêu cầu (tả một ngày mới;

một đêm trăng đẹp trên quê hương, cảnh vật trường em trước

buổi học hay một khu vui chơi giải trí)

+ Bố cục cân đối, đầy đủ, hợp lí (Cho lớp xem bài của em :

Giang; Nhi ; Hiền,…) Một số bài bố cục chưa cân đối, thậm

chí chưa thể hiện rõ 3 phần: Hải; Lius; Cường)

+ Diễm đạt mạch lạc, dùng từ trong sáng, gợi hình ảnh :

(Linh; Quyên; Nhi)

Một số bài dùng từ chưa sát nghĩa, lặp từ , diễn đạt lủng

củng ( Dẫn chứng bài:Trúc; Quân; Bích Ngọc)

+ Viết câu: Dẫn chứng bài văn viết câu chưa đủ bộ phận,

chưa rõ ý

+Lỗi chính tả: vần chăng, tảo ánh sáng ; quoanh cảnh; triếu

sáng

c) Thông báo điểm số cụ thể (số điểm giỏi: 3 bài

khá: 11 bài ; trung bình: 18 bài; chưa đạt : 3 bài )

∗ Chú ý: Với những học sinh viết bài chưa đạt yêu cầu, giáo

viên không ghi điểm vào số mà yêu cầu học sinh về nhà viết

lại bài để nhận kết quả tốt hơn

HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh chữa bài (7-8 phút)

GV phát vở cho HS

a) Hướng dẫn HS sửa lỗi chung :

Giáo viên chỉ các lỗi cần sửa đã viết sẵn trên bảng phụ

-Yêu cầu học sinh tự sửa trên nháp

- Giáo viên gọi một số học sinh lên bảng sửa

-Yêu cầu cả lớp trao đổi về bài sửa trên bảng

- Giáo viên sửa lại cho đúng bằng phấn màu

- Quan sát, lần lượt đọc đề và nêu lại yêu cầu trọng tâm của mỗi đề

- Cá nhân nhận vở

- Theo dõi và tự sửa ngoài nháp; 2-3 em lên bảng sửa

- Thực hiện trao đổi , nêu ý kiến và theo dõi GV sửa

Trang 13

b) Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài :

- Yêu cầu HS đọc lời nhận xét của GV,đọc lại bài làm của

mình và tự sửa lỗi

- Y/c HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sửa lỗi

- Kiểm tra việc sửa lỗi của HS

HĐ3: Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay:

(5-6 phút)

- GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay

- Yêu cầu HS trao đổi để tìm ra được cái hay, cái đáng học

của, bài văn

- Chốt lại những ý hay cần học tập

HĐ4: Thực hành viết lại đoạn văn : (7-9 phút)

- Yêu cầu HS đọc bài tập 4

- Yêu cầu HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt viết lại cho

hay hơn

- Yêu cầu HS trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

- Mỗi cá nhận tự đọc và sửa

- Thực hiện đổi vở , rà soát lỗi

- HS báo cáo,vài em mang vở

GV kiểm tra

- Lắng nghe GV đọc

- Trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV

- Lắng nghe

- 1 em đọc yêu cầu bài 4, lớptheo dõi SGK

- Từng cá nhân làm bài

3- 4 em trình bày trước lớp (so

với đoạn văn cũ); lớp nhận xét,

bổ sung

4 Củng cố - dặn dò : (1-2 phút)

- Giáo viên nhận tiết học, biểu dương những học sinh viết bài đạt điểm cao và những học sinh đãtham gia chữa bài tốt

- Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại; chuẩn bị bài “Ôn tập văn tả người”

TOÁN:

Ôn tập về biểu đồ

I.Mục tiêu:

- Ôn tập củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ ; bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê

- Rèn HS kĩ năng quan sát biểu đồ và đọc được số liệu theo yêu cầu của bài tập

II Chuẩn bị : Kẻ 3 biểu đồ trong bài tập 1;2;3 vào giấy khổ to; bảng phụ ghi bài cũ và 36 phiếu

bài tập (Nội dung bài 2 và 3)

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Luyện tập ( 3-5 phút)

- Yêu cầu HS làm bài tập sau:

H: Giải bài toán sau: (Quyên)

Chu vi HCN là 45 cm a = … cm?

a gấp 4 lần b b = … cm?

H: Tìm x

a) x + 18,7 = 50,5 : 2,5 (Kỳ) b) 10 – x = 46,8 : 6,5 (Việt)

3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hứơng dẫn HS làm bài tập 1 ( 8-10 phút)

- GV dán biểu đồ bài 1 lên bảng và giới thiệu biểu đồ

- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời miệng

-GV nhận xét và chốt lại

- Quan sát và lắng nghe

- Quan sát và trả lời miệng; lớpnhận xét, bổ sung

Trang 14

a) Có 5 học sinh trồng cây: Lan trồng 3 cây; Hoà trồng 2 cây;

Liên trồng 5 cây; Mai trồng 8 cây; Dũng trồng 4 cây

b)Hoà trồng ít cây nhất

c)Mai trồng được nhiều cây nhất

d)Liên và Mai trồng được nhiều cây hơn Dũng

e)Dũng, Lan, Hoà trồng ít cây hơn Liên

- Yêu cầu HS lên chỉ và đọc trên biểu đồ

HĐ2: Hứơng dẫn HS làm bài tập 2 và 3 ( 15-18 phút)

Bài 2: Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm vào phiếu bài tập

Bài 3: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ hình quạt và khoanh ý

đúng

- GV phát phiếu và yêu cầu HS làm bài,2 em làm trên bảng

theo hướng dẫn của GV

- GV viên lần lượt treo từng biểu đồ lên bảng.Yêu cầu HS đổi

phiếu và theo dõi GV rồi sửa bài

Bài 2 :

a) Ô trống của hàng “ chuối ” là 16

b) Yêu cầu HS vẽ các cột còn thiếu ứng số liệu ở phần a:

Táo : 8 ; chuối : 16

Bài 3: Khoanh phương án : C 25 học sinh.

-1 em chỉ và đọc; lớp theo dõi

2 em lần lượt đọc và nêu yêucầu bài 2 và 3

- Nhận phiếu và hoàn thành 2bài tập

- Thực hiện đổi phiếu, nhận xét và theo dõi phần chốt của GV để sửa bài

4 Củng cố - dặn dò : ( 1-2 phút) Nhắc lại cách đọc và vẽ biểu đồ.

Dặn về nhà làm BT Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”

_

KĨ THUẬT:

Lắp ghép mô hình tự chọn (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục thực hiện chọn đủ , đúng và lắp ráp hoàn chỉnh mô hình tự chọn

- Lắp được mô hình tự chọn, đúng quy trình

- Rèn tình cẩn thận, an toàn khi thực hành Yêu quý mô hình đã tự lắp được

II Chuẩn bị : GV : Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK.

Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh gía

HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Bài cũ : ( 5 phút) - Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.

- GV nhận xét chung về thái độ học tập

HĐ2: Thực hành lắp ráp mô hình đã chọn( 15-18 phút)

a Chọn các chi tiết.

- Yêu cầu HS chọn và xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp

theo từng loại chi tiết

- GV kiểm tra, bổ sung chi tiết còn thiếu

b Lắp từng bộ phận.

- Y/c HS nhắc lại quy trình lắp ráp mô hình tự chọn (ghi nhớ).

- HS tiến hành cùng chọn đúng cácchi tiết cần dùng và để đúng vị trí yêu cầu

- 2HS nhắc lại, n/xét, bổ sung

Ngày đăng: 14/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và đọc ghi chú ; tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào? - giao anLOP 5TUAN 34
Hình v à đọc ghi chú ; tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào? (Trang 18)
Hình Ghi chuù - giao anLOP 5TUAN 34
nh Ghi chuù (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w