1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 16 lớp 5

45 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp tác với những người xung quanh
Tác giả Nơng Văn Dũng
Trường học Trường TH Tân Thạnh 4
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tân Thạnh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Các hoạt động dạy-học: HOẠT ĐỘNG CỦA G

Trang 1

- Hợp tác với những người xung quanh

- Thầy thuốc như mẹ hiền

- GV bộ môn

- Giải toán về tỉ số phần trăm ( Tiếp theo )

- Nghe - viết : Về ngôi nhà đang xây

- Tổng kết vốn từ

- Chất dẻo

Thứ 4

02-12-2009

Toán Địa lí Kể chuyện Tập đọc

Kĩ thuật

- Luyện tập

- Ôn tập

- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

- Thầy cúng đi bệnh viện

- Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta

Thứ 5

03-12-2009

Thể dục Tập làm văn Toán Luyện từ và câu

Mĩ thuật

- GV bộ môn

- Tả người ( Kiểm tra viết )

- Giải toán về tỉ số phần trăm ( Tiếp theo )

- Tổng kết vốn từ

- GV bộ môn

Thứ 6

04-12-2009

Toán Tập làm văn Khoa học Âm nhạc Sinh hoạt lớp

Tuần 16

Trang 3

Thứ hai : 30 – 11 - 2009

Môn : Đạo đức

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàn hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọingười trong công công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng

( Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh ; không đồng tình với

những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.)

II Chuẩn bị:

- GV : Phiếu thảo luận nhóm

- HS : Sgk

III Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC:

2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm thể hiện thái

độ tôn trọng phụ nữ

- Gv nhận xét đánh giá

3 Bài mới: Hợp tác với những người xung

- 2 học sinh nêu

- 1 hs đọc tựa bài

Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh suy nghĩ và đề xuất cáchlàm của mình

Đại diện nhóm trình bày kết quả

-HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 1)

Trang 4

- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng

nhau làm công việc chung : người thì giữ

cây, người lấp đất, người rào cây … Để cây

được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần

phải biết phối hợp với nhau Đó là một

biểu hiện của việc hợp tác với những

người xung quanh

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu hs thảo luận các nội dung BT

1

Theo em, những việc làm nào dưới đây

thể hiện sự hợp tác với những người xung

quanh ?

- Kết luận : Để hợp tác với những người

xung quanh, các em cần phải biết phân

công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công

việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau

trong công việc chung …, tránh các hiện

tượng việc của ai người nấy biết hoặc để

người khác làm còn mình thì chơi , …

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT 2)

- GV kết luận từng nội dung :

(a) , ( d) : tán thành

( b) , ( c) : Không tán thành

- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành nội

dung SGK , trang 27

- Nhận xét, khuyến khích học sinh thực

hiện theo những điều đã trình bày

4 Củng cố - dặn dò:

- Thực hiện những nội dung được ghi ở

phần thực hành (SGK/ 27)

- Chuẩn bị bài : Hợp tác với những người

xung quanh (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm ( 4 nhóm)

- Trình bày kết quả thảo luận trướclớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

- hs trao đổi cặp, trình bày, nhận xét

- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độtán thành hay không tán thành đối với từng ý kiến

- HS giải thích lí do

- Hs đọc ghi nhớ trong sgk

- Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh thực hiện

- Đại diện trình bày kết quả trướclớp

Trang 5

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi.

- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng Lãn Ông ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 )

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC :

2 Bài cũ:

- Học sinh bốc thăm & TLCH trong sgk

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới TB : Thầy thuốc như mẹ hiền

sẽ giới thiệu với các em tài năng nhân

cách cao thượng tấm lòng nhân từ như mẹ

hiền của danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn

Ông

b Tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: HD luyện đọc.

- Gọi 1 hs khá đọc cả bài, cả lớp đọc

thầm

- Bài chia làm mấy đoạn ?

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng

đoạn

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài

- Học sinh đọc đoạn và trả lời theocâu hỏi trong thăm

- 1 hs đọc tựa bài

- 1 học sinh khá đọc

Trang 6

- Rèn học sinh phát âm đúng Ngắt nghỉ

câu đúng

- Cho 1 hs đọc phần chú giải

- Cho hs đọc theo cặp

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

 Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2

- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh

trao đổi thảo luận nhóm

+ Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên

lòng nhân ái của Lãn Oâng trong việc ông

chữa bệnh cho con người thuyền chài

+ Câu 2 : Điều gì thể hiện lòng nhân ái

của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh

cho người phụ nữ ?

- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu 3: Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là

một người không màng danh lợi?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận rút

đại ý bài ?

- Giáo viên chốt ý ghi bảng đại ý bài

 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Cho 3 hs đọc nối tiếp 1 lượt

- Gv cho hs tìm giọng đọc của bài

- Gv hướng dẫn đọc diễn cảm đọan 3

- Giáo viên đọc mẫu

- Cho hs luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho hs thi đọc diễn cảm theo 4 tổ

- Giáo viên cùng hs nhận xét tuyên

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh đọc cặp

- Học sinh đọc đoạn 1 và 2

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọctừng phần để trả lời câu hỏi

- Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sócngười bệnh , không ngại khổ, ngạibẩn, không lấy tiền mà còn cho họgạo, củi

- Ông tự buộc tội mình về cái chếtcủa người bệnh không phải do ônggây ra

→ ông là người có lương tâm vàtrách nhiệm

- Học sinh đọc đoạn 3

+ Ông được được tiến cử chứcquan trông coi việc chữa bệnh chovua nhưng ông đều khéo từ chối

- Các nhóm lần lượt trình bày

• Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòngnhân hậu và nhân cách cao thượngcủa Hải Thượng Lãn Ông

- 3 em đọc nối tiếp, tìm giọng đọccả bài

- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãithể hiện thái độ thán phục tấm lòngnhân ái, không màng danh lợi củaHải Thượng Lãn Ông

- Hs theo dõi

- Học sinh đọc diễn cảm theo cặp

- 4 hs đại diễn 4 tổ thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

- Hs lần lượt nêu

Trang 7

4 Củng cố – Dặn dò :

- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì ?

- Gv nhận xét tuyên dương và GD

dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài: “Thầy cúng đi bệnh viện”

- Nhận xét tiết học

Môn : Toán

Tiết 76

Bài :

I Mục tiêu:

- Biết tính tỷ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.

- Giáo dục hS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC :

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh lần lượt sửa bài làm ở nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Hướng dẫn làm bài tập

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm quen với các phép tính trên tỉ số phần

trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm: nhân,

chia tỉ số phần trăm với một số)

* Bài 1: Cho hs đọc đề, phân tích, giải

- Gv HD : Tìm hiểu theo mẫu cách xếp –

cách thực hiện

• Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số

phần trăm phải hiểu đây là làm tính của

cùng một đại lượng

• Ví dụ:

6% HS khá lớp 5A + 15% HSG lớp 5A

- Hát

- 3 hs thực hiện

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc tựa bài

Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt – Giải

- Học sinh làm bài theo nhóm ( Traođổi theo mẫu )

- Lần lượt học sinh trình bày cáchtính

- Cả lớp nhận xét

LUYỆN TẬP

Trang 8

- GV nhận xét, cho điểm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai

số, đồng thời làm quen với các khái niệm

* Bài 2: Cho hs đọc đề, phân tích, giải

a) Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực

hiện ? % kế hoạch cả năm

b) Hết năm thôn Hòa An ? % vàvượt

mức ? % cả năm

- GV nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò :

- Hs nhắc lại kiến thức vừa luyện tập

dặn dò:

- Hoàn thành BT vào vở

- Chuẩn bị bài : “Giải toán về tìm tỉ số

phần trăm” (tt)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề, thực hiện.a)Thôn Hòa An thực hiện:

18 : 20 = 0,9 = 90 %b) Thôn Hòa An thực hiện : 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 % Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch:

Trang 9

-Môn : Lịch sử

Tiết 16

Bài :

I Mục tiêu:

Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh :

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiêm, vụnhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

- Nhân d6n đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận

- Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ để phục vụ kháng chiến

- Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5 –

1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng vàchiến sĩ thi đua toàn quốc (tháng 5/1952)

+ HS: xem trước bài, sgk

III Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC :

2 Bài cũ: Chiến thắng biên giới Thu

Đông 1950

+ Ta quyết định mở chiến dịch Biên

giới nhằm mục đích gì ?

+ Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên

giới Thu Đông 1950 ?

→ Giáo viên nhận xét , cho điểm

3 Bài mới: Hậu phương những năm sau

- Hát

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI

Trang 10

chiến dịch biên giới.

a Giới TB : ( Trực tiếp )

b Tìm hiểu

 Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về

hậu phương ta vào những năm sau chiến

dịch biên giới

- Giáo viên nêu tóm lược tình hình địch

sau thất bại ở biên giới: quân Pháp đề ra

kế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế

bằng cách tăng cường đánh phá hậu

phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân

sự Điều này cho thấy việc xây dựng hậu

phương vững mạnh cũng là đẩy mạnh

kháng chiến

- Lớp thảo luận theo nhóm bàn, nội dung

sau:

+ Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ II của Đảng

+ Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi đua

và cán bộ gương mẫu toàn quốc

+ Tinh thần thi đua kháng chiến của

đồng bào ta được thể hiện qua các mặt :

kinh tế, văn hóa, giáo dục

→ Giáo viên nhận xét và chốt

Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.

- GV kết luận về vai trò của hậu phương

đối với cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp

→ Rút ra ghi nhớ

4 Củng cố – Dặn dò :

- Kể tên một trong bảy anh hùng được

Đại hội chọn và kể sơ nét về người anh

hùng đó, nêu cảm nghĩ của em về người

- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn

- Đại diện 1 số nhóm báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- Hs đọc bài học trong sgk

- HS kể về anh hùng được tuyêndương trong Đại hội chiến sĩ thi đuavà cán bộ gương mẫu toàn quốc ( 5/1952)

- HS nêu cảm nghĩ

Trang 11

- Nhận xét tiết học

-Thứ ba : 01 – 12 - 2009

Môn : Toán

-Tiết 77

Bài :

I Mục tiêu:

- Biết tìm một số phần trăm của hai số

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm củahai số

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị: + GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC :

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài làm ở nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3.Bài mới:Giải toán về tỉ số phần trăm

- Lớp nhận xét

- 1 hsđọc tựa bài

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

( Tiếp theo )

Trang 12

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

biết cách tính tỉ số phần trăm của một số

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

về cách tính phần trăm

52,5% của số 800

- Đọc ví dụ – Nêu

- Số học sinh toàn trường: 800

- Học sinh nữ chiếm: 52,5%

- Học sinh nữ: ? học sinh

- Học sinh toàn trường chiếm ? %

- Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số

phần trăm của một số

• Giáo viên hướng dẫn HS :

+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 %

được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một

tháng có lãi 0,5 đồng

- Gv nhận xét ghi bảng cách tính

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

biết vận dụng giải toán đơn giản về tìm

một số phần trăm của một số

* Bài 1:Gọi hs đọc đề, tóm tắc, giải.

- Gv HD và cho hs tự làm bài rồi chữa bài

- Gv nhận xét chữa bài cho hs

* Bài 2: Gọi hs đọc đề, tóm tắc, giải.

- Gv HD và cho hs tự làm bài rồi chữa bài

- Gv chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi

- Gv nhận xét chữa bài cho hs

4 Củng cố – Dặn dò :

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

- Gv nhận xét tuyên dương và GD

- Học sinh nêu cách tính – Nêu quytắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:

800 × 52,5 : 100

- Học sinh đọc bài toán 2

- Học sinh tóm tắt

? ô tô : 100%

- Học sinh giải:

Số tiền lãi sau một tháng là :

1 000 00 : 100 x 0,5 = 5000 ( đồng)

- Hs nhắc lại

Hoạt động cả lớp

- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt

- Học sinh giải

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt

- Học sinh giải

- Học sinh sửa bài – Nêu cách tính

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt

- Học sinh giải

- Học sinh sửa bài – Nêu cách làm

- Hs nhắc lại

= 420 (hs nữ)

Trang 13

- Hoàn thành BT vào vở

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập “

- Nhận xét tiết học

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ Về

ngôi nhà đang xây.

- Làm được bài tập 2.a,b ; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫuchyện BT3

II Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ A 4 làm bài tập.

+ HS: Sgk

III Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC :

2 Bài cũ:

- Cho học sinh lần lượt đọc bài tập 2a, b

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giới TB : ( Trực tiếp )

b Hướng dẫn chính tả

Hoạt động 1: HD nghe, viết chính tả.

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài tập 2a, b

- Học sinh nhận xét

- 1 hs đọc tựa bài

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

Trang 14

- Hd hs viết chính tả như HD ở các

tiết trước

- Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở

Hoạt động 2: HD làm bài tập.

* Bài 2: ( Làm câu a, b )

- Yêu cầu đọc bài 2, cả lớp đọc thầm

- HD hs làm bài, cho hs tự làm bài rồi

chữa bài

- GV nhận xét chữa bài

* Bài 3: Giáo viên nêu yêu cầu bài.

- Lưu ý những ô đánh số 1 chứa tiếng bắt

đầu r hay gi – Những ô đánh 2 chứa tiếng

v – d.

- Giáo viên chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò :

dặn dò :

- Hoàn thành BT vào vở

- Chuẩn bị bài : “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

- 1, 2 Học sinh đọc bài chính tả

- học sinh tìm từ khó viết

- Học sinh viết từ khó viết vào nháp

- Học sinh nghe và viết vào vở

- Học sinh tự đổi tập soát lỗi

- Học sinh đọc bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- HS đọc cả bài đã hoàn thành

Trang 15

-Môn : Luyện từ và câu

III Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC :

2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt sửa bài tập

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Bài mới: “Tổng kết vốn từ.”

a Giới TB : ( Trực tiếp )

- Hát

- Cảø lớp nhận xét

- 1 hs đọc tựa bài

TỔNG KẾT VỐN TỪ

Trang 16

b Tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái

nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung

thực, dũng cảm, cần cù Biết nêu ví dụ về

những hành động thể hiện tính cách trên

hoặc trái ngược những tính cách trên

*Bài 1:Gọi hs đọc y/c và nội dung BT.

- Giáo viên phát phiếu và HD cho học

sinh làm việc theo nhóm (4 nhóm)

- Giáo viên nhận xét – chốt

Sửa loại bỏ những từ không đúng – Sửa

chính tả Khuyến khích học sinh khá nêu

nhiều ví dụ

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả

tính cách con người trong một đoạn văn tả

người

* Bài 2: Gọi hs đọc y/c và nội dung BT.

- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính

cách không phải là những từ tả ngoại

hình)

- Những từ đó nói về tính cách gì ?

∗ Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần cù

– hay làm – tình cảm dễ xúc động

- Giáo viên nhận xét, kết luận

4 Củng cố – Dặn dò :

- Tìm từ ngữ nói lên tính cách con người

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương

dặn dò :

- Học bài

- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ ”(tt)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.

- 1hs đọc to, cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi về câu chuyệnxung quanh tính cần cù

- Học sinh thực hiện theo nhóm

- Đại diện 1 em trong nhóm dán lênbảng trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm việc theo nhóm đôi –Trao đổi, bàn bạc (1 hành độngnhân hậu và 1 hành động khôngnhân hậu)

- Lần lượt học sinh nêu

- Cả lớp nhận xét

- trung thực – nhận hậu – cần cù –hay làm – tình cảm dễ xúc động

Trang 17

- Nhận biết một số tính chất của chất dẽo.

- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẽo

II Chuẩn bị:

- GV: + Hình vẽ trong SGK trang 62, 63; bông hoa có ghi sẵn câu hỏi + Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, …)

- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo

III Các hoạt động dạy-học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC :

2 Bài cũ : “ Cao su “.

- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn hoa

- Hát

- 3 học sinh chọn và trả lời câu hỏi

CHẤT DẺO

Trang 18

mình thích và TLCH trong loại hoa đó.

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Bài mới : Thủy tinh.

a Giới TB : ( Trực tiếp )

b Tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Nói về hình dạng, độ

cứng của một số sản phẩm được làm ra từ

chất dẻo

* Bước 1: Làm việc theo nhóm 4.

- Yêu cầu nhóm trường điều khiển các

bạn cùng quan sát một số đồ dùng bằng

nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát

các hình trang 58 SGK để tìm hiểu về tính

chất của các đồ dùng được làm bằng chất

dẻo

*Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

 Hoạt động 2: Nêu tính chất, công dụng

và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất

dẻo

*Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung

trong mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK để

trả lời các câu hỏi cuối bài

*Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt

trả lời từng câu hỏi

- Giáo viên nhận xét và chốt:

+ Chất dẻo không có sẵn trong tự

nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc tựa bài

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu

được sức nén; các máng luồn dâyđiện thường không cứng lắm, khôngthấm nước

Hình 2: Các loại ống nhựa có màu

trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thểcuộn lại được, không thấm nước

Hình 3: Aùo mưa mỏng mềm, không

thấm nước

Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không

thấm nước

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh đọc

- HS lần lược trả lời

- Hs khác nhận xét

Trang 19

+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách

bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

+ Ngày nay , các sản phẩm bằng chất

dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh,

vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch,

nhiều màu sắc đẹp và rẻ

4 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo viên cho học sinh thi kể tên các đồ

dùng được làm bằng chất dẻo Trong cùng

một khoảng thời gian, nhóm nào viết được

tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm

đó thắng

- Giáo viên nhận xét

- Rút ra bài học

dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài : Tơ sợi

- Nhận xét tiết học

- Hs thi kể theo 2 dãy bàn : Chén,đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa,chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi,hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túiđựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keodán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vảidù, đĩa hát, …

- Lớp nhận xét

- Hs đọc những điều cần biết

- Biết tìm tỷ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán

- Giáo dục hs yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

LUYỆN TẬP

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh lần lượt sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tính

một số phần trăm của một số

* Bài 1: ( Làm câu a, b )

- Gọi hs đọc y/c và nội dung BT, cho hs tự

làm bài rồi chữa bài

- GV gợi ý :

320 x 15 : 100 = 48 ( kg )

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh

luyện tập giải các bài toán liên quan đến tỉ

số phần trăm

* Bài 2: Gọi hs đọc y/c và nội dung BT,

cho hs tự làm bài rồi chữa bài

- GV hướng dẫn : Tính 35 % của 120 kg

- GV nhận xét, cho điểm

* Bài 3 : Gọi hs đọc y/c và nội dung BT,

cho hs tự làm bài rồi chữa bài

- GV hướng dẫn :

+ Tính S hcn

+ Tính 20 % của diện tích đó

- GV nhận xét , cho đie

4 Củng cố – Dặn dò :

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập

dặn dò:

- Làm bài nhà 3 , 4 / 77

- Chuẩn bị bài : “Giải toán về tỉ số phần

trăm” (tt)

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Hs lần lượt sửa bài

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc tựa bài

- Học sinh đọc đề – Giải

- Lần lượt học sinh trình bày cáchtính

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh phân tích đề và nêucách giải :

Số gạo nếp bán được là :

120 x 35 : 100 = 42 ( kg )

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề và tóm tắt

- Học sinh giải

- Học sinh sửa bài và nhận xét

- Hs lần lượt nhắc lại

Trang 21

- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước

ta ở mức độ đơn giản

- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn ởnước ta

- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độđơn giản : Dặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sôngngòi, dất, rừng

ÔN TẬP

Trang 22

- Nêu tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảocủa nước ta trên bản đồ.

II Chuẩn bị:

+ GV: Các loại bản đồ: một độ dân số, nông nghiệp, công nghiệp, giaothông vận tải

+ HS: SGK

III Các hoạt động dạy và học :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 OĐTC

2 Bài cũ: “Thương mại và du lịch”.

+ Nêu các hoạt động thương mại của

nước ta ?

+ Nước ta có những điều kiện gì để phát

triển du lịch ?

- Nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập”.

 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân

tộc và sự phân bố

Thảo luận nhóm đôi.

- HS tìm hiểu :

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ?

+ Họ sống chủ yếu ở đâu ?

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu?

→ Giáo viên chốt: Nước ta có 54 dân tộc,

dân tộc kinh chiếm đa số, sống ở đồng

bằng, dân tộc ít người sống ở miền núi và

cao nguyên

Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.

- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc

nghiệm, học sinh thảo luận nhóm đôi trả

lời theo phiếu BT Sau

Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta sống

ở nông thôn, vì đa số dân cư làm công

nghiệp

- Hát

- 1 hs trả lời

- 1 hs trả lời

- Nhận xét bổ sung

- 1 hs đọc tựa bài

Thảo luận nhóm đôi.

+ 54 dân tộc

+ Kinh

+ Đồng bằng

+ Miền núi và cao nguyên

- H trả lời, nhận xét bổ sung

- Học sinh nhận phiếu học tập thảoluận và điền tên trên lược đồ

- Học sinh làm việc dựa vào kiếnthức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ– S vào ô trống trước mỗi ý

+ Đánh S

Ngày đăng: 04/11/2013, 22:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các   ống   nhựa   cứng,   chịu - Tuần 16 lớp 5
Hình 1 Các ống nhựa cứng, chịu (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w