Để có thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong nước cũng như các Ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế mạnh về mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, Eximbank đã xác định chiến lược phát tr
Trang 1TÔ THỊ THANH THƯ
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH LONG BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2TÔ THỊ THANH THƯ
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH LONG BIÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ĐỨC CHÍNH
HÀ NỘI - 2015
Trang 3Qua quá trình công tác thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên, từ năm 2012 đến nay, cùng với
sự nghiên cứu và tìm hiểu về Chi nhánh nơi tôi đang công tác, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đã được nêu trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của Luận văn là trung thực và chưa được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Tô Thị Thanh Thư
Trang 4MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ
NHÂNCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 KHÁI NIệM, ĐặC ĐIểM, LợI ÍCH VÀ RủI RO Về HOạT ĐộNG CHO
VAY CÁ NHÂN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Lợi ích của hoạt động cho vay cá nhân Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân Error! Bookmark not defined.
1.2 CÁC HÌNH THứC CHO VAY CÁ NHÂN CủA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MạI ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.2.1 Căn cứ vào mục đích vay Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Căn cứ vào phương thức thanh toán: Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Căn cứ vào gốc của khoản nợ Error! Bookmark not defined.
1.3 QUY TRÌNH CHO VAY CÁ NHÂNERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.4 MộT Số TIÊU CHÍ CƠ BảN ĐÁNH GIÁ HOạT ĐộNG Mở RộNG CHO
VAY CÁ NHÂN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay cá nhânError! Bookmark not defined 1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay cá nhânError! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAMCHI NHÁNH LONG BIÊN (EXIMBANK LONG BIÊN) 25
2.1 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA EXIMBANK - CHI NHÁNH LONG BIÊN 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 25
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên 26
Trang 52.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên trong những năm qua 30
2.2 THựC TRạNG Mở RộNG CHO VAY CÁ NHÂN TạI NGÂN HÀNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN XUấT NHậP KHẩU VIệT NAM – CHI NHÁNH
LONG BIÊN 41
2.2.1 Quy định chung về cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên 41
2.2.2 Các sản phẩm cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên 42
2.2.3 Quy trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên 47
2.2.4 Tình hình cho vay cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên 49
2.3 ĐÁNH GIÁ HOạT ĐộNG Mở RộNG CHO VAY CÁ NHÂN TạI EXIMBANK LONG BIÊN 59
2.3.1 Những thành tựu đạt được 59
2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 61
2.3.3 Nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH LONG BIÊN 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TRONG THỜI GIAN TỚI 66
3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên 66
3.1.2 Định hướng cho vay vào đối tượng khách hàng cá nhân 67 3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
Trang 63.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và tăng cường mở rộng mạng lưới các
đơn vị liên kết 67
3.2.2 Xây dựng quy trình làm việc hiệu quả hơn 70
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 73
3.2.4 Tăng cường quảng bá thương hiệu Eximbank 76
3.2.5 Hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng 77
3.3 KIẾN NGHỊ 79
3.3.1 Đối với chính phủ 79
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 80
3.3.3 Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 80
KẾT LUẬN 82
Trang 7UBND Ủy ban nhân dân
UNC Ủy nhiệm chi
Trang 8Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank - Chi nhánh Long Biên giai đoạn 2012 - 2014 31 Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng huy động của Eximbank Long Biên trong giai đoạn 2012 – 2014 32 Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn của Eximbank Long Biên từ năm 2012 – 2014 35 Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Eximbank Long Biên trong giai đoạn 2012 – 2014 36 Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh 38 Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn cho vay tại Eximbank Long Biên từ năm 2012 - 2014: 51 Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích vay tại Eximbank Long Biên từ năm 2012 - 2014: 52 Bảng 2.8 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu đối với Khách hàng Cá nhân tại Eximbank Long Biên từ năm 2012 – 2014 58
Trang 9Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng tại Eximbank
Long Biên từ năm 2012 - 2014 50
Biểu đồ 2.2: Số lượng khách hàng cá nhân tại Eximbank Long Biên từ năm
2012 – năm 2014 55
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Cho vay tiêu dùng gián tiếp Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 1.2: Cho vay tiêu dùng trực tiếp Error! Bookmark not defined.
Sơ đồ 1.3: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân của NHTMError! Bookmark not defined.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Eximbank - Chi nhánh Long Biên 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay cá nhân tại Eximbank-Chi nhánh Long Biên 47
Sơ đồ 3.1: Quy trình cho vay cá nhân ba bộ phận 70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc trở thành thành viên thứ 150 của WTO là dấu ấn quan trọng trong tiến trình đổi mới nền kinh tế của Việt Nam, mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội tiếp cận những thị trường tài chính hàng đầu, tuy nhiên cũng đặt ra không ít thách thức khi các Ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh bình đẳng như các NHTM trong nước Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và
đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) cũng không thể nằm ngoài xu thế đó Eximbank vốn là một trong những NHTM đi đầu trong thanh toán xuất nhập khẩu, cho vay bán buôn, kinh doanh ngoại tệ và kinh doanh vàng, nhóm khách hàng truyền thống của Eximbank chủ yếu là các doanh nghiệp Tuy nhiên,khi các NHTM khác đã từng bước lớn mạnh về quy mô, tiềm lực tài chính và phương thức quản lý, phục vụ, đã cạnh tranh nhóm khách hàng truyền thống của Eximbank Chính những điều kiện khách quan trên đã đặt Eximbank vào thế phải tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, thay đổi chiến lược kinh doanh và nhóm khách hàng mục tiêu Để có thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong nước cũng như các Ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế mạnh về mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, Eximbank đã xác định chiến lược phát triển song hành bán buôn đi đôi với bán lẻ, trong đó cho vay cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu, do tín dụng luôn là một hoạt động chủ lực của
ngân hàng Chính vì vậy tôi chọn đề tài "Giải pháp mở rộng cho vay cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên” làm đề tài nghiên cứu
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Thể hiện rõ được vai trò và sự cần thiết của việc mở rộng cho vay cá nhân trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phân tích nhân tố tác động tới hoạt động cho vay cá nhân Xuất phát từ thực tế của Chi nhánh chỉ ra kết quả đạt được và hạn chế Từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị đối với mở rộng cho vay cá nhân tại Chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:Mở rộng cho vay cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên
Phạm vi nghiên cứu:Hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học sau: Duy vật biện chứng; phương pháp tổng hợp, phân tích; điều tra chọn mẫu; so sánh
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
- Huy động vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân Ngân hàng và với xã hội Trong nghiệp vụ này Ngân hàng được phép sử dụng những công cụ và những biện pháp cần thiết mà pháp luật cho phép thực hiện thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Thành phần nguồn vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, vốn huy động, vốn đi vay, vốn tiếp nhận, vốn khác
từ thu: chi phí, lệ phí, tiền hoa hồng…và các hoạt động này là:
* Các dịch vụ thanh toán, thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thanh toán séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…);
* Bảo hộ, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng;
* Kinh doanh, mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý;
* Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…
1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Trang 13Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng thương mại, để đảm bảo cho NHTM có thể duy trì và phát triển vững chắc đòi hỏi hoạt động cho vay của NHTM phải an toàn, hiệu quả Muốn vậy, các khâu hoạt động cho vay phải được thực hiện một cách trôi chảy theo những nguyên tắc nhất định
để đảm bảo cho NHTM thu hồi được cả vốn và lãi khi hết thời hạn cho vay Do đó hoạt động cho vay của NHTM phải đảm bảo được các nguyên tắc cơ bản như sau:
- Mục đích cho vay
- Điều kiện cho vay
- Thời hạn cho vay
- Phương thức cho vay
- Lãi suất cho vay, phí cho vay…và các biện pháp đảm bảo an toàn cho vay của Ngân hàng thương mại
Vậy cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay - khách hàng) sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Hay ta có thể hiểu rõ hơn: Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay bắt buộc người đi vay phải trả một số tiền vay hay một tài sản nhất định, hay thực hiện một dịch vụ nào đó Về phương diện này với tư cách là người cho vay, các NHTM có quyền yêu cầu khách hàng của mình - người đi vay muốn vay được vốn phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn (gốc + lãi ) sau một thời gian nhất định Để thu hồi được vốn các Ngân hàng có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tín nhiệm giữa Ngân hàng và khách hàng
1.2 MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quan niệm về mở rộng cho vay cá nhân của Ngân hàng thương mại
Trang 14Trên cơ sở định nghĩa cho vay như trên, thì ta có thể hiểu cho vay cá nhân được định nghĩa như sau: Hoạt động cho vay cá nhân là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay), một bên là NHTM còn một bên người vay là khách hàng cá nhân trong đó NHTM chuyển giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc là người vay phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thời gian đã được thỏa thuận
b Đặc điểm
Cho vay cá nhân là một bộ phận cho vay của Ngân hàng thương mại,
do đó cho vay cá nhân cũng mang các đặc điểm cho vay của Ngân hàng thương mại như sau:
- Thứ nhất, cho vay là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng
tin, ở đây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả nợ Cở sở của sự tin tưởng này là do mục đích sử dụng vốn hiệu quả của người đi vay, do uy tín,
do tài sản thế chấp hay do sự bảo lãnh của bên thứ ba
- Thứ hai, cho vay là sự chuyển nhượng một lượng vốn tạm thời Để
đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn người cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay và thời gian cho vay này thường được xác định căn cứ vào:
Trang 15+ Mục đích sử dụng vốn khách hàng, đó là chu kỳ luân chuyển vốn để
tạo ra nguồn thu trả nợ cho Ngân hàng
+ Sự thỏa thuận giữa người đi vay và bên cho vay để đảm bảo trả nợ đúng hạn
- Thứ ba, cho vay là sự chuyển nhượng một lượng vốn tạm thời trên
nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi Đó là người đi vay phải hoàn trả khoản
nợ gốc đã vay ban đầu ngoài ra còn phải trả thêm một khoản nợ lãi cho Ngân hàng, khoản lãi này được Ngân hàng thu về đề bù đắp cho chi phí hoạt động, chi phí đi huy động vốn của người để về cho vay, chi phí khác…
Ngoài các đặc điểm chung như đã nêu trên, cho vay cá nhân còn có các đặc điểm như sau:
- Thứ nhất, các khoản cho vay khách hàng cá nhân không lớn, được
chia làm nhiều khoản nhỏ lẻ riêng biệt, mạng lưới khách hàng cá nhân rộng lớn mặc dù thủ tục vay, hồ sơ, quy trình cho vay đơn giản nhưng khó kiểm soát mục đích sử dụng vốn của khách hàng
- Thứ hai, để một khoản vay cá nhân được thực hiện tốt ngoài việc
khách hàng cá nhân có các điều kiện như mục đích sử dụng vốn đúng, tài sản đảm bảo, nguồn thu nhập tốt thì việc xác định tư cách khách hàng cá nhân để cho khoản vay giảm thiểu rủi ro là điều rất quan trọng và rất khó xác định xem tư cách khách hàng đó là tốt hay xấu vì thời gian thẩm định hồ sơ cá nhân ngắn, do vậy tư cách khách hàng cá nhân rất là quan trọng để xác định xem khoản vay đó có hoàn trả đúng thời hạn không như đã đưa ra
- Thứ ba,do quá trình thẩm định cho vay khách hàng cá nhân có thời
gian ngắn, ít thông tin về khách hàng các thông tin có đưa ra chỉ mang tính định lượng còn thông tin thực tế khách hàng vay rất khó tìm hiểu được trong thời gian ngắn như: tư cách khách hàng vay, nguồn tài chính trả nợ đã đúng với thực tế như đã nêu trên không hay như mục đích sử dụng vốn đã đúng như
Trang 16đã kê khai…Do đó cho vay cá nhân chịu nhiều rủi ro khách quan và chủ quan đem lại và như vậy nó ảnh hưởng đến thời hạn hoàn trả nợ cho Ngân hàng
- Thứ tư,do các khoản vay của cá nhân có số lượng tiền nhỏ lẻ mặc dù
số lượng khách hàng lớn, nên mất nhiều thời gian đi lại thẩm định, làm các thủ tục hành chính cho tài sản đảm bảo, các thủ tục pháp lý cho người vay Do vậy các khoản vay phải chịu rất nhiều chi phí bỏ ra để làm các thủ tục trên
c Phân loại
Phân loại cho vay cá nhân ta dựa vào các căn cứ sau:
- Thứ nhất, phân loại theo mục đích sử dụng vốn
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là hình thức cho vay để cung
cấp bổ sung vốn thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền mua hàng, mua nguyên vật liệu, hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh doanh cần thiết; hoặc là mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, các phương tiện phục vụ cho quá trình vận chuyển để sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể
+ Cho vay phục vụ cho tiêu dùng: Là hình thức phục vụ cho vay chi
tiêu cá nhân, hộ gia đình Các khoản chi tiêu cá nhân này giúp cho người vay trang trải cuộc sống của mình như để xây nhà để ở, mua nhà ở trả góp, mua các phương tiện phục vụ cho việc đi lại, mua sắm trang thiết bị nội thất trong gia đình, chi phí cho con đi học…
+ Cho vay phục vụ cho đầu tư cá nhân: Là hình thức cho vay đầu tư cá
nhân để nhằm mục đích sinh lời trong tương lai, các khoản đầu tư có thể trong ngắn hạn, dài hạn Các hình thức đầu tư cá nhân thực hiện như đầu tư vàng,
Trang 17nợ lãi trả hàng tháng) mà bên vay và bên Ngân hàng đã thõa thuận theo các hợp đồng đã ký kết Hình thức cho vay này các NHTM áp dụng cho cá nhân vay tiêu dùng trả góp, vay đầu tư trung dài hạn, vay xây nhà, mua nhà trả góp
Các điểm cần lưu ý khi cho vay theo hình thức này:
* Số tiền cho vay phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng, Ngân hàng căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, nguồn trả nợ và thiện chí trả nợ của khách hàng để quyết định cho vay trả góp đối với từng món vay thích hợp để đảm bảo thu hồi nợ cho Ngân hàng
* Số tiền trả nợ trong mỗi kỳ phải phù hợp với khả năng tài chính trả nợ của người vay
* Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng, cũng không nên quá ngắn và cũng không nên xác định quá dài
* Thời hạn cho vay không nên quá dài vì khi đó giá trị tài sản cho vay, tài sản thế chấp giảm gây rủi ro cho Ngân hàng
* Lãi suất cho vay được tính trên dư nợ giảm dần của món vay đó, chu
kỳ thay đổi lãi suất, khách hàng trả trước hạn có bị phạt hay không được quy định trong các văn bản đã ký kết giữa người vay và bên Ngân hàng (như hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ…)
+ Cho vay phi trả góp: Là hình thức cho vay mà người vay phải thanh
toán khoản nợ vay một lần khi đáo hạn Hình thức cho vay này thường áp dụng với khoản vay có chu kỳ quay vòng vốn nhanh, dễ thu hồi vốn, các khoản vay có số tiền vừa và nhỏ Thông thường các Ngân hàng thương mại áp dụng hình thức cho vay này để cho cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ
+ Cho vay thấu chi: Là các khoản cho vay mà Ngân hàng cho phép khách
hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc thấu chi trên tài khoản vãng lai của khách hàng
- Thứ ba,phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay mà Ngân
Trang 18hàng dựa trên các tài sản đảm bảo của khách hàng như thế chấp của người vay hoặc dựa trên tài sản thế chấp, cầm cố của bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho người vay Tài sản đảm bảo cho các khoản vay ở đây của người vay hoặc của bên thứ ba được dùng để trả cho các khoản nợ vay trong trường hợp người vay hoặc bên bảo lãnh không hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng khi khoản vay đáo hạn
+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay mà Ngân
hàng dựa vào độ tín nhiệm của Ngân hàng đối với khách hàng là người vay hoặc người bảo lãnh Vì đây là các khoản vay không có tài sản đảm bảo nên yêu cầu khách hàng khi thực hiện vay theo hình thức này phải có mục đích sử dụng vốn đúng, nguồn tài chính ổn định để đảm bảo cho việc trả nợ Ngân hàng Thông thường hình thức cho vay này các Ngân hàng thương mại áp dụng với các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị liên kết mở tài khoản với Ngân hàng
- Thứ tư, phân loại cho vay cá nhân theo nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay trực tiếp
Là các khoản cho vay trực tiếp, đó là ngân hàng trực tiếp tiếp xúc cho vay, thu nợ với khách hàng vay
Sơ đồ 1.1: Cho vay trực tiếp
(1)
(5)
Cho vay trực tiếp qua các bước sau theo sơ đồ trên:
(1) Ngân hàng và khách hàng trực tiếp ký kết hợp đồng vay
CÔNG TY BÁN LẺ
Trang 19(2) Khách hàng phải trả trước một phần tiền cho công ty bán lẻ
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền cón lại cho công ty bán lẻ
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho khách hàng
(5) Khách hàng thanh toán tiền vay cho Ngân hàng
Ưu điểm: Cho vay trực tiếp là tận dụng được chuyên môn của cán bộ
tín dụng, là người có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo bài bản nên việc tiếp xúc và tư vấn cho khách hàng để tìm được các khách hàng tốt, có chất lượng với các khoản nợ cho vay, do vay dảm bảo cho Ngân hàng hơn trong việc cho khách hàng cá nhân vay, vì các bộ tín dụng là người đầu tiên tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt được khách hàng của mình, còn các nhân viên công ty bán lẻ thì họ chỉ chú trọng đến việc bán được hàng hơn là các khách hàng tốt hay xấu
Cho vay gián tiếp
Là hình thức cho vay mà trong đó các Ngân hàng cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay này
sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích
Cho vay gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ và các bước như sau:
Sơ đố 1.2: Cho vay gián tiếp
(3)
(1) (2)
(1) Ngân hàng ký kết hợp đồng tín dụng với người vay ( khách hàng) (2) Người vay mua hàng ( nguyên vật liệu cho sản xuất, cây giống, con giống, mua đồ dùng phục vụ cho gia đình…)
(3) Người bán tập trung các hóa đơn bán hàng gửi lên Ngân hàng đề nghị thanh toán Sau đó Ngân hàng thu nợ của khách hàng
KHÁCH HÀNG
Trang 20Ưu điểm: Áp dụng đối với các món vay nhỏ phục vụ cho nhu cầu chi
tiêu của các cá nhân, hộ gia đình Tiết kiệm được các chi phí cho vay, giảm bớt rủi ro cho Ngân hàng
Nhược điểm: Công ty bán lẻ có thể lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi
suất cho vay hoặc giữ tiền làm của riêng cho mình
d Quy trình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Cũng giống như quy trình cho vay chung của NHTM ta có quy trình cho vay cá nhân sau đây: (trích: Giáo trình Ngân hàng thương mại – Học Viện Tài Chính)
Sơ đồ 1.3: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương
KIỂM TRA VÀ THU NỢ
(12)(11)
(10)
Trang 21Nhìn vào sơ đồ 1.3 cho ta biết:
(1) Cán bộ tín dụng gặp gỡ trực tiếp khách hàng và hướng dẫn hồ sơ cho khách hàng vay, yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ vay cần thiết gồm: đơn xin vay vốn, phương án vay vốn, hồ sơ pháp lý, hồ sơ chứng minh nguồn trả nợ, hồ sơ tài sản thế chấp
(2) Cán bộ tín dụng thu thập hồ sơ và thẩm định khách hàng và hẹn khách hàng thời gian và cùng với lãnh đạo phòng thẩm định thực tế khoản vay
(3) Cán bộ tín dụng lập hồ sơ vay, báo cáo thẩm định trình lãnh đạo phòng ký và chuyển cho cán bộ thực hiện quyết định cho vay, để ra quyết định có cấp tín dụng hay không
(4) Cán bộ quyết định cho vay đồng ý cấp tín dụng, thì cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng vay hồ sơ đã được đồng ý cho vay
(5) Khách hàng tiếp tục vay, cán bộ tín dụng tiến hành lập hợp đồng tín dụng, thủ tục thế chấp tài sản và đàm phán với khách hàng về các điều kiện vay như: lãi suất, thời hạn các thủ tục vay
(6) Sau khi đã tiến hành ký kết các văn bản, hợp đồng, cán bộ tín dụng tiến hành giải ngân tiền vay cho khách hàng
(7) Sau khi giải ngân xong, cán bộ tín dụng lưu trữ, bảo quản hồ sơ vay
và theo dõi quá trình sử dụng vốn của khách hàng
(8) Đến hạn trả nợ, CBTD đôn đốc khách hàng trả nợ (gốc+lãi) đúng hạn như đã ký trong hợp đồng tín dụng
(9) Khách hàng đến hạn trả nợ đầy đủ, thì cán bộ tín dụng làm thủ tục tất toán khoản vay cho khách hàng và giải chấp trả lại tài sản sản thế chấp cho khách hàng
(10) Trường hợp khách hàng không trả nợ đúng hạn làm thủ tục gia hạn
nợ, hay đảo nợ cho khách hàng
(11) Đến kỳ đến hạn trả nợ tiếp mà khách hàng không trả được nợ vay
Trang 22cho Ngân hàng thì Ngân hàng lập hồ sơ để xử lý nợ quá hạn
(12) Hồ sơ xử lý nợ quá hạn được gửi lên các cấp có thẩm quyền để làm thủ tục xử lý tài sản thế chấp
(13) Tiến hành xử lý tài sản thế chấp và tất toán khoản vay cho khách hàng
e Vai trò cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân có vai trò rất quan trọng trong công tác cho vay tại các NHTM, nó cũng có các vai trò chung của cho vay NHTM như:
- Cho vay khách hàng cá nhân có lợi ích quan trọng, mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng Cho vay cá nhân giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác, thu hút được nhiều khách hàng mới, mở rộng mạng lưới quan hệ với khách hàng từ đó thu hút được lượng tiền gửi có trong dân cư cho Ngân hàng Thông qua cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng cũng thu được khoản lợi nhuận đáng kể, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tán được rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
Ngoài các vai trò chung như trên thì cho vay cá nhân có các vai trò riêng như sau:
- Cho vay cá nhân góp phần nâng cao mức sống của dân cư: thông qua cho vay cá nhân của các NHTM mà người dân có cơ hội sở hữu được sản phẩm có giá trị trong khi năng lực tài chính chưa đủ thông qua hình thức cho vay trả góp: cho vay mua nhà trả góp, cho vay mua ôtô trả góp…
- Cho vay cá nhân giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh gia đình, cá thể được diễn ra liên tục và nhanh hơn, giúp cho lưu thông hàng hóa tốt trong xã hội
- Cho vay cá nhân là kênh truyền tải thông tin của các chính sách Nhà nước Các mục tiêu vĩ mô bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm
- Tín dụng cá nhân là công cụ thực hiện các chính sách xã hội Chẳng
Trang 23hạn như cho vay hỗ trợ người nghèo với lãi suất thấp, thông qua phương thức cho vay này các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn Đối với người nghèo không có cơ hội để tiếp cận với nguồn vốn Ngân hàng thì đã có Nhà nước hỗ trợ vốn cho họ thông qua Ngân hàng
1.2.2 Một số tiêu chí đánh giá việc mở rộng cho vay cá nhân
- Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân
Chỉ tiêu này cho ta biết được tốc độ phát triển tín dụng cá nhân qua từng giai đoạn, từ đó biết được sự phát triển về mặt doanh số của dư nợ tín dụng cá nhân
- Thứ hai, tỷ lệ dư nợ cho vay cá nhân/Tổng dư nợ
Tỷ lệ này phản ánh dư nợ cho vay cá nhân trên tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng Nếu tỷ lệ này càng cao có nghĩa là dư nợ cho vay cá nhân của Ngân hàng đó càng cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển về lượng của hoạt động tín dụng cá nhân
- Thứ ba, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân/Tổng lợi nhuận
từ hoạt động tín dụng
Tỷ lệ này càng cao thì điều đó càng chứng tỏ hoạt động tín dụng cá nhân đã đem lại kết quả kinh doanh tốt Tuy nhiên lợi nhuận cao gắn với rủi
ro cao, do đó cần phải xem xét các mối tương quan nhất định
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay khách hàng cá nhân
a) Nhân tố chủ quan
- Thứ nhất, phương hướng phát triển của các Ngân hàng thương mại
Đây là yếu tố tiên quyết để phát triển cho vay cá nhân Nếu trong kế hoạch phát triển của các Ngân hàng mà hoạt động cho vay cá nhân không được chú trọng thì việc các khách hàng khi tiếp cận vốn cũng không được quan tâm, ngược lại nếu các Ngân hàng mà quan tâm đến phát triển cho vay
cá nhân thì họ sẽ đưa ra các chính sản, sản phẩm, dịch vụ để thu hút khách
Trang 24hàng và tạo mọi điều kiện cho khách hàng tiếp cận vốn
- Thứ hai, tình hình tài chính của Ngân hàng
Đây là yếu tố quan trọng để các nhà hoạch định chiến lược phát triển của Ngân hàng để phát triển cho vay nói chung và cho vay cá nhân nói riêng Tài chính của Ngân hàng đó có tốt hay không nó dựa vào các yếu tố sau: số vốn chủ sở hữu; lợi nhuận thu được năm sau so với năm trước; tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ Nếu các chỉ số trên của các Ngân hàng ổn định, thì Ngân hàng đó có tình hình tài chính lành mạnh, Ngân hàng đó sẽ ưu tiên phát triển và mở rộng cho vay cá nhân hoặc ngược lại sẽ thu hẹp cho vay cá nhân
- Thứ ba, các sản phẩm, dịch vụ cung cấp của các Ngân hàng thương mại
Đời sống của người dân ngày càng được nâng lên, do vậy nhu cầu của con người ngày càng cao và đòi hỏi nhiều sản phẩm dịch vụ mới Do vậy yêu cầu các NHTM cần phải đưa ra được các sản phẩm tín dụng cá nhân kịp thời
để phục vụ và đáp ứng nhu cầu với mọi đối tượng khách hàng
- Thứ tư, cơ chế, chính sách cho vay cá nhân của Ngân hàng thương mại
Chính sách NHTM đưa ra đóng vai trò rất quan trọng cho định hướng phát triển của Ngân hàng đó, khi một cơ chế, chính sách tín dụng cá nhân hợp
lý, đúng đắn có khoa học sẽ giúp Ngân hàng thu hút được khách hàng, giảm bớt rủi ro khi cho vay và tăng trưởng tín dụng nhanh Điều đó còn phụ thuộc vào tầm nhìn, chiến lược định hướng phát triển của mỗi Ngân hàng
- Thứ năm, nguồn nhân lực
NHTM muốn phát triển tốt không thể thiếu nguồn nhân lực tốt, một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, có các kỹ năng giao tiếp khách hàng, kỹ năng xử lý các tình huống khi gặp phải Một Ngân hàng có phát triển được hay không điều đó phụ thuộc đội ngũ nhân viên, Ngân hàng
đó cần có các chế độ đãi ngộ hợp lý để thúc đẩy động lực nhân viên làm việc,
để thu hút khách hàng về cho Ngân hàng
Trang 25- Thứ sáu, cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ trong Ngân hàng
Một Ngân hàng muốn phát triển tốt để thu hút được khách hàng thì cần phải nằm ở các vị trí đẹp, trung tâm Cơ sở hạ tầng tốt đẹp để phục vụ khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng khi gửi tiền cung như vay tiền của Ngân hàng Bên cạnh đó cần có sự hệ thống hóa thông tin giúp cho công việc giải quyết được nhanh chóng, tránh gây mất nhiều thời gian trong công việc, tạo ra phong cách làm việc hiện đại của mỗi Ngân hàng
b) Nhân tố khách quan
Thứ nhất, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
- Đất nước có nền kinh tế ổn định nó sẽ thuận lợi cho sự phát triển ngành Ngân hàng, khi nền kinh tế ổn định và phát triển thì nó nâng cao đời sống người dân, tiêu dùng trong xã hội gia tăng, thúc đẩy mỗi người tiêu dùng
sử dụng các dịch vụ Ngân hàng ngày càng nhiều hơn Mặt khác chi tiêu nhiều hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngành Ngân hàng phát triển các sản phẩm, dịch vụ cho vay cá nhân để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Ngược lại nền kinh tế bị khủng hoảng rơi vào suy thoái, lạm phát gia tăng thì người dân thắt chặt chi tiêu, đầu tư rơi vào bế tắc không luân chuyển được vốn, hàng hóa sản xuất ra không bán được và tác động gián tiếp đến việc mở rộng và phát triển cho vay cá nhân của ngành Ngân hàng
- Một môi trường chính trị ổn định, xã hội có một đảng lãnh đạo, không
có sự tranh giành quyền lực của các đảng phải, xung đột lợi ích của các tổ chức Điều đó sẽ hạn chế được những rủi ro để tạo điều kiện yên tâm cho ngành ngân hàng ổn định và phát triển
Thứ hai, môi trường pháp lý
- Một nền kinh tế muốn ổn định và phát triển cần có một hành lang pháp lý thích hợp, phù hợp với điều kiện của từng đất nước Một đất nước có được hành lang pháp lý rõ ràng, hệ thống pháp luật ra đời có tính đồng bộ,
Trang 26đầy đủ và thống nhất của các văn bản đồng thời gắn liền với trình độ dân trí,
sự chấp hành của pháp luật đối với người dân Hoạt động ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế, là tổng thể của các thành phần kinh tế trong nước, nó chịu sự tác động của hệ thống Pháp luật Nhà nước, văn bản quy định của Ngân hàng Nhà Nước, luật các tổ chức tín dụng và mỗi Ngân hàng thương mại đều có hệ thống luật áp dụng riêng
- Do vậy để hoàn thiện một hệ thống luật ngành Ngân hàng đúng với cơ chế chính sách của nhà nước đề ra và phù hợp với thực tế là điều rất quan trọng và cần thiết để phát triển hệ thống Ngân hàng nói chung và từng mô hình cho vay nói riêng
- Hiện nay nước ta có nhiều Bộ luật ra đời và áp dụng chồng chéo nhau, chưa sát với thực tế gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động Ngân hàng nói riêng Trong điều kiện như vậy việc áp dụng và thực thi các bộ luật là rất khó thực hiện và có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng
Thứ ba, trình độ học vấn và năng lực tài chính vay vốn của khách hàng
Các khoản vay của khách hàng cá nhân khi thẩm định điều đầu tiên cần thẩm định là ý thức trả nợ của khách hàng và tiếp theo là tình hình tài chính của khách hàng Khi một khoản vay đã được trao cho khách hàng, điều đó yêu cầu khách hàng phải sử dụng đúng mục đích, có kế hoạch trả nợ rõ ràng Làm được những điều đó yêu cầu khách hàng phải có nhận thức, đạo đức tốt và có được năng lực tài chính để trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn, những khách hàng như vậy ít đem lại rủi ro cho Ngân hàng khi cho vay và ngược lại còn tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng cho vay hơn nữa
Thứ 4, đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là một vấn đề tất yếu để các Ngân hàng tồn tại và phát triển Trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng việc nghiên cứu và tìm hiểu
Trang 27đối thủ cạnh tranh là vô cùng quan trọng Kết quả nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việc các NHTM tìm ra các chiến lược kinh doanh cho riêng mình; đưa ra các sản phẩm tín dụng nào phục vụ khách hàng cá nhân là tốt nhất; thời điểm để đưa ra sản phẩm tín dụng ưu việt hơn đối thủ cạnh tranh là nhằm thu hút được lượng khách hàng vay vốn nhiều hơn
1.3 KINH NGHIỆM MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC RÚT RA TỪ KINH NGHIỆM CỦA CÁC NGÂN HÀNG BẠN
1.3.1 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng trên thế giới
Ở đây ta chỉ đề cập đến kinh nghiệm phát triển cho vay cá nhân của một số NHTM trên thế giới và trong nước
- Kinh nghiệm hoạt động tín dụng cá nhân ở các NHTM Trung Quốc
Hiện nay hoạt động tín dụng cá nhân của các NHTM ở Trung Quốc đang chịu sự cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài như: HSBC, CitiBank, Standard Charterred…Tăng trưởng kinh kế của Trung Quốc trong những năm qua rất cao, đã đẩy nhanh nhu cầu tăng trưởng tín dụng cá nhân, nhưng các Ngân hàng ở Trung Quốc đang bỏ qua về các nhu cầu tín dụng cá nhân này Trong khi đó các Ngân hàng nước ngoài vừa hiện đại lại vừa có rất nhiều kinh nghiệm nên độ tín nhiệm của các Ngân hàng này rất cao và đã được kiểm nghiệm trên toàn thế giới Với kinh nghiệm dày dặn và hệ thống giao dịch hiện đại, các Ngân hàng nước ngoài có ưu thế mạnh hơn các Ngân hàng Trung Quốc trong lĩnh vực kinh doanh như Thẻ tín dụng, mặc dù số lượng đại
lý giao dịch ở trung Quốc còn nhỏ Nếu các Ngân hàng này đưa ra những loại thẻ đáp ứng nhu cầu của các khách hàng giàu có, đưa ra được các hạn mức thẻ tín dụng cao hơn cho sinh viên thì sẽ vượt xa các ngân hàng Trung Quốc về
dư nợ tín dụng Bên cạnh phát triển thẻ tín dụng, họ còn dự kiến tiến hành các hoạt động cho vay thuộc các lĩnh vực như: vay mua nhà trả góp, cho vay tiêu
Trang 28dùng Các sản phẩm cho vay cá nhân này đưa ra rất thiết thực và phục vụ nhu cầu dân số tỷ người ở thị trường Trung Quốc
Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng nước ngoài như vậy, các NHTM Trung Quốc đã đưa ra nhiều chiến lược nhằm phát triển cho vay cá nhân Vào năm 2003 nhiều ngân hàng Trung Quốc đã triển khai dịch
vụ Ngân hàng qua mạng internet, còn gọi là E-Banking, hàng triệu khách hàng Trung Quốc ngay lập tức lựa chọn được các hình thức thanh toán này
Họ không còn lo bị phạt tiền vì quá hạn trả hóa đơn, không phải tốn quá nhiều thời gian để viết chi phiếu, gửi thư qua bưu điện ngân hàng, gửi bảng thanh toán hàng tháng…đây chính là lợi ích sử dụng E-Banking Không chỉ vậy, khách hàng giờ đây không phải mất nhiều thời gian và giấy tờ để có được một khoản tín dụng thanh toán tiền nhà, tiền mua sắm …mà nay chỉ cần 15-30 phút để làm thủ tục cấp thẻ tín dụng
Đi tiên phong trong việc thực hiện chiến lược này là NHTM lớn nhất Trung Quốc (ICBC-Ngân hàng Thương Mại và Công Nghiệp Trung Quốc),
để sản phẩm dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì ICBC đã nâng cấp Ngân hàng trực tuyến của mình lên gấp hai lần và đã thu được 4 tỷ nhân dân tệ mỗi ngày kể từ cuối năm 2003
Điểm quan tâm hàng đầu của ICBC cũng như các NHTM Trung Quốc là
cố gắng giành được chữ ký của hàng triệu khách hàng cho các dịch vụ cá nhân của Ngân hàng Mặc dù có các lợi thế về công nghệ, dịch vụ và quản lý nhưng ICBC cũng đã mất khá nhiều thời gian để thuyết phục người dân rằng việc sử dụng các sản phẩm dành cho cá nhân nói chung và sản phẩm tín dụng cá nhân nói riêng của ngân hàng ICBC là sự lựa chọn hoàn hảo Chiến dịch này đã nhận được sự quan tâm nhiệt tình của đội ngũ ban lãnh đạo ngân hàng ICBC
- Kinh nghiệm cho vay cá nhân tại các NHTM ở Châu Âu
Ngày nay các NHTM Châu Âu, cùng với các loại hình cho vay khác,
Trang 29cho vay cá nhân góp phần hoàn thiện làm phong phú môi trường cho vay hơn
và hướng tới bảo vệ quyền lợi của khách hàng cá nhân
+ Đối tượng, hình thức, giá trị, thời hạn của khoản vay
Tất cả các cá nhân có đủ năng lực hành vi đều được vay cá nhân với điều kiện khoản tín dụng đó không sử dụng cho hoạt động nghề nghiệp mà chỉ mang tính chất thuần túy là tiêu dùng cho cá nhân Để phòng ngừa rủi ro, các NHTM cũng đưa ra những quy định về tuổi tác, số tiền cho vay tối đa, mục đích cho vay…Trên cơ sở nghị định chung, các nước cũng có đề ra những quy luật, quy tắc của riêng mình, tạo ra sự khác biệt nhất định giữa các quốc gia về phạm vi, đối tượng, giá trị của khoản vay, thời hạn vay, lãi suất vay, mục đích vay…
Chẳng hạn: Tại Ngân hàng Bỉ, thông thường các khoản cho vay cá nhân thường được cấp cho những người có nhu cầu vay vốn với khoản tín dụng tối thiểu là 1.250 EUR, tối đa là 20.000 EUR trong thời hạn tối thiểu là
3 tháng Trên thực tế các Ngân hàng thương mại của Bỉ đã áp dụng đối với cho vay mua ôtô, số tiền cho vay tối thiểu là 1.500EUR và tối đa là 100% giá trị tài sản mua trong khoảng thời gian từ 12 tháng đến 60 tháng, hay đối với cho vay sữa chữa nhà, mua sắm đồ dùng gia đình thì cho vay từ 2.250 EUR đến 45.000 EUR trong thời gian từ 12 tháng đến 120 tháng
+ Các thông tin cho vay cá nhân
Người vay khi đề nghị cấp một khoản tín dụng cá nhân phải có trách nhiệm khai báo chính xác, đầy đủ cho Ngân hàng những thông tin cần thiết nhằm đánh giá tình hình tài chính hay những khó khăn trong việc thanh toán của người vay Trong khi đó Ngân hàng có trách nhiệm thông báo chính xác, đầy đủ cho người vay những thông tin cần thiết, có trách nhiệm tư vấn cho người vay về loại hình vay, số tiền vay phù hợp nhất, căn cứ vào tình hình tài chính của người vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng và có trách nhiệm
Trang 30bảo mật thông tin của khách hàng vay trong cả trường hợp khách hàng không
ký được hợp đồng tín dụng, khoản vay không được thực hiện
+ Ký kết hợp đồng
Trước khi ký kết hợp đồng Ngân hàng gửi cho người vay một bản hợp đồng trong đó nêu lên những điều khoản cần thiết như (số tiền vay; lãi suất; thời hạn vay; điều kiện vay; lãi suất quá hạn…) mà hai bên có thể thỏa thuận Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày người vay nhận được bản hợp đồng, Ngân hàng có trách nhiệm chờ thông tin phản hồi từ người vay Trong thời gian đó, người vay có quyền từ chối ký kết và 7 ngày sau khi hợp đồng được ký kết, người vay vẫn được phép hủy hợp đồng
+ Thanh toán gốc và lãi
Lãi cho vay được thanh toán hàng tháng, lãi suất tối đa áp dụng cho khoản vay được điều chỉnh định kỳ (tại Bỉ lãi suất điều chỉnh 6 tháng/lần) Lãi suất cho vay thường được xác định dựa theo giá trị của khoản tín dụng và thời hạn vay của hợp đồng
Thanh toán trước: Vào bất kỳ thời điểm nào, khách hàng đều có quyền thanh toán trước hạn với điều kiện họ phải thông báo trước một thời gian nhất định (ở Bỉ là 01 tháng )
Thanh toán chậm: Trong trường hợp thanh toán chậm, khách hàng sẽ phải chịu mức lãi suất phạt tối đa bằng với mức lãi suất đang áp dụng cộng 10%
Khi không còn khả năng thanh toán khách hàng có thể yêu cầu thẩm phán toà án kinh tế xem xét cho được hưởng sự đơn giản trong thanh toán khi tài chính nghiêm trọng
+ Rủi ro và đảm bảo khi cấp tín dụng
* Ký kết một hợp đồng bảo hiểm trọn đời liên quan trực tiếp đến khoản vay cá nhân này, nhằm dảm bảo khả năng chi trả khi khách hàng qua đời trong thời hạn hợp đồng vẫn còn giá trị Với hợp đồng này, công ty bảo hiểm
Trang 31nhận trách nhiệm hoàn trả cả tiền vốn và lãi cho ngân hàng
* Ký kết một hợp đồng chuyển nhượng lương Hợp đồng này là một giấy ủy quyền của khách hàng bảo đảm chuyển toàn bộ quyền lợi(thu nhập) của khách hàng vào hợp đồng bảo hiểm trọn đời Chấm dứt hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng còn nợ Ngân hàng, khoản bảo hiểm được chuyển trả lại cho Ngân hàng
- Kinh nghiệm cho vay cá nhân tại Mỹ
Cho vay trên giá trị ròng của ngôi nhà tại Mỹ: đó là người sở hữu ngôi nhà có thể vay trên giá trị ròng ngôi nhà, tức là được vay trên sự chênh lệch giữa giá trị thị trường ước tính của ngôi nhà và giá trị của phần đi vay thế chấp cho ngôi nhà đó Như vậy, nếu nhà được mua với giá 100.000 USD và khoản vay thế chấp là 70.000USD; và do lạm phát cũng như việc tăng nhu cầu về nhà cửa, giá thị trường của ngôi nhà đó là 120.000USD thì người chủ nhà sẽ có 50.000 USD làm cơ sở để đi vay ( bằng 120.000-70.000)USD Chủ nhả có thể sử dụng giá trị ròng này để vay 50.000 USD phục vụ cho việc hiện đại hóa ngôi nhà, hay mua ngôi nhà nữa hoặc dùng cho vài mục đích khác
1.3.2 Bài học để rút ra kinh nghiệm khi cho vay khách hàng cá nhân cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Qua tìm hiểu hoạt động cho vay cá nhân ở các NHTM của một số nước trên thế giới, ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho NHTM Việt Nam như sau:
Thứ nhất, các NHTM Việt Nam cần chú trọng hơn nữa đến việc mở
rộng thị trường cho vay cá nhân, vì đất nước ta có dân số trên 80 triệu người nên là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tín dụng cá nhân Vì hiện nay các NHTM trên thế giới đang rất chú trọng phát triển cho vay cá nhân
Thứ hai, việc mở rộng cho vay cá nhân sẽ góp phần đem lại nguồn lợi
Trang 32nhuận lớn cho Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh, việc mở rộng cho vay
cá nhân nó sẽ làm phân tán rủi ro trong cho vay và bên cạnh đó phát triển cho vay cá nhân sẽ thu hút được khách hàng sử dụng được các dịch vụ khác như: dịch vụ thẻ, thanh toán tiền mua hàng, thanh toán các phí dịch vụ khác …qua
hệ thống thanh toán của các NHTM
Thứ ba, việc phát triển cho vay cá nhân cần có sự giám sát chặt chẽ và
quản lý rủi ro các khoản vay vì: các khoản vay cá nhân thường nhỏ lẻ, có thời hạn dài và đều là trả góp, nguồn trả nợ của khách hàng thường là từ tích lũy thu nhập hàng tháng, do đó có thể gặp nhiều khoản chi bất thường xảy ra hàng tháng và làm ảnh hưởng đến nguồn trả nợ cho Ngân hàng, cho nên việc trả nợ của khách hàng phụ thuộc nhiều vào tư cách vay của khách hàng: đó là đạo đức, thiện chí trả nợ của khách hàng khi khoản nợ đến hạn
Thứ tư,chính phủ cần phải có hành lang pháp lý rõ ràng, không rườm rà
để tạo ra môi trường kinh doanh ổn định cho Ngân hàng và khách hàng Bên cạnh đó cần có những chính sách hỗ trợ để mở rộng hoạt động cho vay cá nhân
Thứ năm, cho vay cá nhân là các khoản vay nhỏ lẻ, tốn kếm nhiều chi
phí đi lại, do vậy các NHTM khi phát triển cho vay cá nhân cần có chính sách đãi ngộ hợp lý đối với các cán bộ tín dụng để tránh tình trạng gây rủi ro trong quá trình thẩm định cho vay, hợp tác với khách hàng để nới lỏng quy định cho vay gây ra tình trạng nợ xấu cho Ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, Luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay cá nhân, các chỉ tiêu để phán ánh tính chất cho vay các nhân như: quy trình cho vay, đặc điểm cho vay, các hình thức cho vay…và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
cá nhân của các NHTM Việt Nam Để hiểu sâu sắc hơn về thực tế cho vay cá
Trang 33nhân đã được thực hiện như thế nào, ở Chương 2, Luận văn sẽ đi tìm hiểu và phân tích thực trạng mở rộng cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH LONG BIÊN (EXIMBANK LONG BIÊN)
2.1 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA EXIMBANK - CHI NHÁNH LONG BIÊN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Eximbank chính thức được thành lập vào ngày 24/5/1989 theo quyết định số 149/CT của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank ) là một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu của Việt Nam
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động vào ngày 17/1/1990 Ngày 06/04/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên gọi mới
là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (VietNam Export Import Commercial Joint-Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank
Đến nay vốn điều lệ đã của Eximbank đạt 10.560 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank là một trong những Ngân hàng có số vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Tính đến ngày 31/12/2011, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và 183 chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Nghệ An, Huế, Bạc Liêu, Long An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đắc Lắc,
Trang 35Lâm Đồng và thành phố Hồ Chí Minh và đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 Ngân hàng và Chi nhánh Ngân hàng ở hơn 80 Quốc Gia trên thế giới
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên (Eximbank Long Biên) là một thành viên của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (EIB) được thành lập vào ngày 13/8/2004 trên cơ sở là đội ngũ ban lãnh đạo nòng cốt được tách ra từ Eximbank – Chi nhánh Hà Nội, trụ
sở Chi nhánh ban đầu được thành lập nằm tại địa chỉ số 562 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội và đến tháng 10/2008 Chi nhánh chuyển sang địa điểm mới với quy mô rộng lớn hơn, cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị hiện đại được đưa vào sử dụng và phục vụ cho công tác kinh doanh của Chi nhánh Trụ sở chính của Chi nhánh hiện nay đặt tại địa chỉ 558 Nguyễn Văn Cừ, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ của Chi nhánh với các nghiệp vụ chủ yếu là cho vay, huy động vốn, thanh toán quốc tê, kinh doanh ngoại tệ, ngân quỹ và các dịch vụ khách của Ngân hàng…
Việc thành lập Eximbank - Chi nhánh Long Biên nằm trên địa bàn có môi trường kinh doanh gặp nhiều thuận lợi và thách thức Đó là địa bàn kinh doanh nằm trong khu vực tam giác kinh tế Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương có
sự tăng trưởng kinh tế khá năng động gần với nhiều khu công nghiệp như: Sài Đồng, Đài Tư…Số lượng doanh nghiệp lớn, nhu cầu về các dịch vụ Ngân hàng lớn như: Thanh toán quốc tế, tín dụng, chuyển tiền, trả lương qua tài khoản, cho vay cá nhân
Sau 11 năm thành lập và đi vào hoạt động, Eximbank - Chi nhánh Long Biên đã có đội ngũ nhân viên lên tới 119 người công tác trong các nghiệp vụ chuyên môn và đã mở rộng ra thêm 04 phòng giao dịch rất thuận tiện để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng đến cho từng người dân trên địa bàn và
Trang 36trong thành phố Hà Nội Với ban lãnh đạo công tác lâu năm trong ngành Ngân hàng, cùng với đội ngũ nhân viên trẻ đầy năng động, Eximbank - Chi nhánh Long Biên ngày càng được mở rộng và hoàn thiện mạng lưới giao dịch của mình Bên cạnh đó cùng với sự hỗ trợ phương tiện kỹ thuật hiện đại của ngành công nghệ thông tin, cơ sở vật chất được xây mới đưa vào sử dụng tạo điều kiện cho công việc của nhân viên và tạo công tác tốt trong việc chăm sóc khách hàng
Eximbank - Chi nhánh Long Biên ngày càng phát triển không ngừng, đến nay Chi nhánh đã đạt được những kết quả rất khả quan, là Chi nhánh có kết quả kinh doanh đứng vào tốp hàng đầu trong hệ thống Eximbank, Chi nhánh đang ngày càng phát triển bền vững và trở thành Chi nhánh hàng đầu của Miền Bắc cả về quy mô và chất lượng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Long Biên
Mô hình tổ chức của Eximbank - Chi nhánh Long Biên hiện nay phù hợp với mô hình của Ngân hàng TMCP hiện đại phù hợp với quy mô hoạt động và phát triển của Chi nhánh
- Ban giám đốc
Đứng đầu trong Chi nhánh là giám đốc, người điều hành hoạt động chung của chi nhánh, thực hiện các công việc do Tổng giám đốc ủy quyền Giám đốc chi nhánh hiện nay là Ông Phạm Minh Nghĩa, ông là người đã có trên 10 năm kinh nghiệm công tác trong ngành Ngân hàng, là là cán bộ nòng cốt của Eximbank - Hà Nội được tách ra khi thành lập Chi nhánh Long Biên
và là người đứng đầu chèo lái con thuyền Eximbank - Long Biên đến những thành công như ngày hôm nay
Giúp việc cho Giám đốc gồm có 02 phó Giám đốc, hoạt động theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc chi nhánh Đó là:
+ 01 Phó giám đốc trực tiếp phụ trách công tác kinh doanh ngoại tệ, công
Trang 37tác thanh toán quốc tế, công tác huy động vốn, công tác đoàn thanh niên, xử lý các công việc được Giám đốc ủy quyền
+ 01 Phó giám đốc trực tiếp phụ trách Phòng Ngân quỹ, công tác kế toán tổng hợp, kế toán giao dịch, các phòng giao dịch trực thuộc của Chi nhánh, công tác công đoàn, thực hiện công việc của Giám đốc ủy quyền khi Giám đốc không
có mặt tại cơ quan
- Phòng Ngân quỹ
Thực hiện công việc thu chi tiền mặt các loại cho chi nhánh, tiếp quỹ đầu ngày cho các Phòng giao dịch, niêm yết tiền cuối ngày Điều chuyển tiền trong hệ thống cho Chi nhánh, đảm bảo an ninh bảo mật kho quỹ, tài sản giấy
tờ có giá nhập quỹ của các phòng gửi về
- Phòng Hành chính – Nhân sự
Thực hiện tư vấn cho Ban giám đốc công tác đào tạo nhân sự của Chi nhánh, công tác quy hoạch, địa điểm quy mô các Phòng giao dịch; thực hiện chế độ tuyển dụng nhân sự, các chế độ lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng và kỷ luật Đồng thời đưa ra các quy chế nội quy cơ quan, chế độ làm việc, sự an toàn cho người lao động
Bên cạnh đó phòng còn thực hiện công việc mua sắm các máy móc thiết bị cho Chi nhánh, Phòng giao dịch, quản lý đảm bảo các trang thiết bị, tài sản của Chi nhánh
- Phòng Dịch vụ khách hàng
Chuyên thực hiện công việc hạch toán chuyển tiền mặt, chuyển trong
và ngoài nước, huy động vốn, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng, mở tài khoản cho khách hàng, phát hành séc, thanh toán séc và các dịch vụ thanh toán khác Trong Phòng Dịch vụ khách hàng có một bộ phận làm công việc kế toán nội bộ, hạch toán các bút toán liên quan đến thu nhập, chi phí, làm các báo cáo số liệu cho Chi nhánh, chi lương hàng tháng cho cán bộ nhân viên
Trang 38- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: Chia làm 02 bộ phận như sau:
Tín dụng khách hàng doanh nghiệp: Thực hiện nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp như cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay mở LC, DP, TT , cho vay dự án đầu tư, làm bảo lãnh cho các khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận Đây là bộ phận đem lại dư nợ lớn nhất cho Chi nhánh và lợi nhuận thu về chủ yếu từ cho vay khách hàng doanh nghiệp
Thanh toán quốc tế: Thực hiện các nghiệp vụ thu phí chủ yếu từ việc thanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng doanh nghiệp như phí mở LC, DP, TT phí thu mua ngoại tệ
- Phòng Khách hàng Cá nhân: Chia làm 04 bộ phận như sau:
Bộ phận tín dụng: Thực hiện nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình để phục vụ cho kinh doanh, tiêu dùng, đầu tư Khách hàng cá nhân vay của Chi nhánh chủ yếu là sinh sống làm việc tại địa bàn thành phố Hà Nội
Tổ thẩm định giá: Thực hiện công tác thẩm định giá bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị cho các khách hàng doanh nghiệp, cá nhân và khách hàng Phòng giao dịch thế chấp tài sản để đảm bảo cho các khoản vay
Bộ phận thẻ: Thực hiện tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thẻ nội địa
và thẻ quốc tế như mở thẻ, khóa thẻ, gia hạn thẻ, xử lý khiếu nại, phát sinh trong quá trình sử dụng thẻ của khách hàng, quản lý các cây ATM, máy POS tại các điểm chấp nhận thẻ
Bộ phận xử lý nợ: Thực hiện công tác thu hồi nợ quá hạn, phối hợp với các bộ phận khác tiến hành khởi kiện, phát mại tài sản đảm bảo của các khách hàng quá hạn của Chi nhánh và Phòng giao dịch
- Phòng giao dịch: Thực hiện chức năng huy động vốn cho Chi nhánh, phát triển khách hàng vay là cá nhân chủ yếu, ngoài ra thực hiện các nghiệp vụ khác như chuyển tiền, mua - bán vàng, ngoại tệ đối với các khách hàng vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 39Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Eximbank - Chi nhánh Long Biên
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Long Biên trong những năm qua
Qua một thời gian hoạt động Eximbank Long Biên cũng đạt được một số kết quả rất tốt, mặc dù Chi nhánh nằm trên địa bàn quận nơi tập trung rất nhiều Ngân hàng, nên cũng gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị phần Ngân hàng Nhưng cùng với sự chỉ đạo và nỗ lực của Ban giám đốc cùng các cán bộ nhân viên đã đưa Chi nhánh vượt qua những thời điểm khó khăn, khủng hoảng kinh tế năm 2012, 2013, 2014 để đạt được các kết quả được giao
Trang 40a Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn trong Ngân hàng đóng vai trò then chốt Để Ngân hàng đó phục vụ cho công tác kinh doanh, thanh toán đảm bảo khả năng thanh khoản Một Ngân hàng có nguồn vốn ổn định, sẽ nắm tính chủ động trong công tác kinh doanh, cũng như đáp ứng nhu cầu về vốn cho các khách hàng vay Trong thời gian qua, mặc dù nằm trên địa bàn tập trung nhiều Ngân hàng, tính cạnh tranh rất khốc liệt trong việc huy động vốn với các chính sách lãi suất hấp dẫn, thì công tác huy động vốn của Chi nhánh cũng đã đạt được một số kết quả sau
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank-Chi nhánh Long Biên
huy động 2.189 100% 4.387 100% 5.922 100%
Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế
Vốn huy động từ
doanh nghiệp 1.500 69% 3.246 74% 5.033 85% Vốn huy động từ
cá nhân 689 31% 1.141 26% 889 15%
Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn
Tiền gửi KKH 241 11% 526 12% 592 10% Tiền gửi có kỳ hạn 1948 89% 3.861 88% 5330 90%
Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền
VND 1970 90% 4.080 93% 5.626 95% Ngoại tệ 219 10% 307 7% 296 5%
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014 của
Eximbank Long Biên)