Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM; Phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long; Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long 4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về phát triển hoạt động CVTD của Ngân hàng Thương mại. Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung nghiên cứu:Đề tài nghiên cứu phát triển hoạt động CVTD của các NHTM. + Về không gian nghiên cứu:Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình phát triển CVTD của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long. + Về thời gian nghiên cứu:Số liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu thuộc giai đoạntừ năm 2013 đến tháng 92017
Trang 1-
NGUYỄN HIỀN TRANG
PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NộI, THÁNG 08/2018
Trang 2-
NGUYỄN HIỀN TRANG
PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Minh Hạnh
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tiễn hiện nay và nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Hiền Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập cũng như làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy Cô giáo Trường Đại học Thương Mại, khoa Sau đại học Trường Đại học Thương Mại Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Minh Hạnh đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn tận tình hoàn thành tốt luận văn này
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các phòng ban, các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hiền Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ Đồ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Dự kiến đóng góp của luận văn về mặt khoa học và thực tiễn 8
7 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 10
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 12
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 14
1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM 16
1.2.1 Quan điểm về phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM 16
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM 19
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM 20
1.3.1 Nhân tố khách quan 20
1.3.2 Nhân tố chủ quan 23
1.4 Kinh nghiệm phát triển vay tiêu dùng của một số chi nhánh NHTM và bài học kinh nghiệm đối với Vpbank Hà Nội 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
VPBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 28
2.1 Tổng quan về Vpbank Hà Nội 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vpbank Hà Nội 28
2.1.2 Môi trường kinh doanh của Vpbank Hà Nội 31
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vpbank Hà Nội 32
2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng của Vpbank Hà Nội 36
2.2.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng của Vpbank Hà Nội 36
2.2.2 Kết quả phát triển cho vay tiêu dùng tại Vpbank Hà Nội 45
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng của Vpbank Hà Nội 58
2.3.1 Thành công 58
2.3.2 Hạn chế 59
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 64
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vpbank Chi nhánh Hà Nội 64
3.1.1 Định hướng chung 64
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vpbank Hà Nội 64
3.2 Giải pháp phát triểncho vay tiêu dùng tại VP bank Hà Nội 65
3.2.1 Giải pháp phát triển quy mô cho vay tiêu dùng tại Vpbank Hà Nội 65
3.2.2 Đa dạng hóa các phương thức vay tiêu dùng tại Vpbank Hà Nội 68
3.2.3 Phát triển chất lượng cho vay tiêu dùng tại Vpbank Hà Nội 69
3.3 Kiến nghị 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ Đồ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Vpbank Hà Nội 33
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Vpbank Hà Nội 34
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vpbank Hà Nội 35
Bảng 2.4: Tình hình thu hút lại khách hàng cũ của Vpbank Hà Nội 40
Bảng 2.5: Tăng trưởng dư nợ CVTD của Vp Bank Hà Nội 53
Bảng 2.6: Dư nợ bình quân khách hàng vay tiêu dùng 45
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay tại Vpbank Hà Nội 48 Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian tại Vpbank Hà Nội 48
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm tại Vpbank Hà Nội 50
Bảng 2.10: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại Vpbank Hà Nội 52
Bảng 2.11: Nợ xấu cho vay tiêu dùng tại Vp Bank Hà Nội 55
Bảng 2.12: Biến đổi kết cấu nhóm nợ vay tiêu dùngtại Vp Bank Hà Nội 56
Bảng 2.13: Thu nhập từ hoạt động CVTD tại Vpbank Hà Nội 58
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Dư nợ CVTD tại Vpbank Hà Nội 46
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ CVTD tại Vpbank Hà Nội 34
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ CVTD theo thời gian 35
Biểu đồ 2.4: Số khách hàng vay tiêu dùng qua các năm tại Vpbank Hà Nội 40
Biểu đồ 2.5: Nợ xấu CVTD tại chi nhánh 53
Biểu đồ 2.6: TThu từ hoạt động CVTD của Vp Bank Hà Nội 45
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Song hành cùng sự phát triển của đất nước, hệ thống ngân hàng thương mại
ở Việt Nam đã giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Ngân hàng là kênh huy động và cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế nước ta Có thể nói hệ thống ngân hàng đang đóng vai trò là huyết mạch của cả nền kinh tế Vì vậy hiệu quả trong các hoạt động của ngân hàng nhận được sự quan tâm to lớn không chỉ của ngành ngân hàng nói riêng mà còn của các học giả, các nhà nghiên cứu tài chính – ngân hàng, các nhà quản lý đất nước
Hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nhiều lĩnh vực kinh tế nước ta bắt đầu hội nhập và phát triển cùng nền kinh
tế thế giới trong đó có lĩnh vực tài chính – ngân hàng Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Ngày 1/4/2008 Chính phủ nước ta ký quyết định cho phép thành lập ngân hàng có 100% vốn nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam Điều đó làm cho sự cạnh tranh trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam trở nên khốc liệt hơn Trước tình hình đó đòi hỏi các ngân hàng phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách: mở rộng thị trường khách hàng, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt hơn cho khách hàng, áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro có hiệu quả cao
Cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của người dân cũng ngày càng tăng cao Nắm bắt được xu thế đó, nhiều ngân hàng thương mại trong nước đã dần thay đổi chiến lược kinh doanh Trước đây, trong chiến lược cho vay của mình, các ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào khách hàng là các doanh nghiệp Nhưng hiện nhiều ngân hàng thương mại đã tập trung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong đó có hoạt động cho vay dành cho khách hàng cá nhân Thị trường khách hàng cá nhân không còn là thị trường tiềm năng mà đã dần trở thành thị trường hiện hữu và sinh lợi quan trọng của các ngân hàng
Trang 10Một trong những ngân hàng tiên phong trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (Vpbank) Ban lãnh đạo ngân hàng Vpbank đã đặt mục tiêu xây dựng Vpbank thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu cả nước Mỗi chi nhánh của Vpbank đề xuất và áp dụng những giải pháp riêng phù hợp với chi nhánh để thực hiện định hướng đó Chi nhánh Hà Nội - Vpbank đóng trên địa bàn 2 quận Hoàn Kiếm và Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội,
là một địa bàn ở đô thị lớn, dân cư có thu nhập cao, hoạt động sản xuất, kinh doanh
cá thể đa dạng và có nhu cầu vay vốn cao Tuy nhiên dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh đang còn hạn chế và chưa khai thác được hết thế mạnh của địa bàn Vì vậy việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của chi nhánh là hết sức thiết thực Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng hết sức có ý nghĩa đối với chi nhánh
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tôi đã chọn nghiên
cứu đề tài:“Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Hà Nội“ để làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu đề tài:
Xung quanh chủ đề phát triển cho vay tiêu dùng nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung của các ngân hàng thương mại đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến, có thể kể tên một số công trình tiêu biểu như sau:
+ Tác giả: Bùi Thị Hồng Nhung - Luận văn Thạc sỹ Kinh tế - Đại học Kinh
tế Quốc dân với đề tài“Phát triển cho vay tiêu dùng tại Quỹ tín dụng nhân dân
Trung Ương – Chi nhánh Hai Bà Trưng“ (Công bố 2013)
* Ưu điểm: Luận văn đã đưa ra được các tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng khá đầy đủ Kết hợp với số liệu thực tế thu thập được, từ đó tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung Uơng – Chi nhánh Hai Bà Trưng Luận văn cũng nhấn mạnh những nguyên nhân chính khiến dư nợ cho vay tiêu dùng thấp là hoạt động quảng bá và marketing của chi nhánh chưa rộng rãi dẫn đến lượng khách hàng mới tăng không đáng kể, các sản phẩm cho vay tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân chưa đa
Trang 11dạng hóa vì Quỹ tín dụng nhân dân Trung Uơng – Chi nhánh Hai Bà Trưng vẫn chỉ tậptrung phát triển các sản phẩm phục vụ khách hàng truyền thống là các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Từ đó, tác giả cũng đưa ra một số các giải pháp cụ thể đó là: Đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường quảng cáo tiếp thị, đồng thời xây dựng quy trình, thủ tục cho vay nhanh gọn và đảm bảo an toàn
* Nhược điểm: - Chưa so sánh được thị phần cho vay tiêu dùng của Quỹ tín dụng nhân dân Trung Uơng – Chi nhánh Hai Bà Trưng với các ngân hàng khác trên địa bàn
- Chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể mà chi nhánh cần phải làm ngay từ đầu như: nghiên cứu thị trường khách hàng trên địa bàn, khả năng đáp ứng điều kiện vay của họ, chăm sóc khách hàng trước và sau khi giải ngân,…
+ Tác giả: Lê Minh Sơn - Luận văn Thạc sỹ Kinh tế - Đại học Kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh với đề tài:“ Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam“ (Công bố 2009)
* Ưu điểm: Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng của ngân hàng, đối tượng, đặc điểm và một số hình thức cho vay tiêu dùng Ngoài ra, luận văn còn nêu kinh nghiệm phát triển bán lẻ của một số ngân hàng các nước trong khu vực lân cận và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam Bên cạnh việc đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank, tác giả cũng có một số nhận định về tiềm năng thị trường cho vay tiêu dùng tại Việt Nam Từ đó, một số các giải pháp đã được đưa ra để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng như: nhóm giải pháp về quy trình quy định đối với cho vay tiêu dùng, nhóm giải pháp về công nghệ và sản phẩm ngân hàng, nhóm giải pháp về công tác Marketing, nâng cao thương hiệu ngân hàng, nhóm giải pháp
về con người, và một số giải pháp hỗ trợ
* Nhược điểm: Đề tài nghiên cứu từ năm 2009 trở về trước nên một số nội dung không còn phù hợp với tình hình kinh tế cũng như hoạt động ngân hàng hiện nay
Trang 12+ Tác giả: Hoàng Thị Huyền Trang - Luận văn Thạc sỹ Tài chính – Ngân
hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài:“Nâng cao hiệu quả
cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Tây“ (Công bố 2015)
* Ưu điểm: Đề tài được nghiên cứu từ năm 2015 trở về trước nên nội dung khá là sát với tình hình kinh tế và tình hình hoạt động ngân hàng hiện nay Luận văn
đã trình bày khá đầy đủ và chi tiết về cơ sở lý luận về hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, vai trò, các hình thức cho vay tiêu dùng, cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng, các tiêu chí phản ánh hiệu quả cho vay tiêu dùng, quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng và những quy định pháp lý tại Việt Nam trong vấn đề này Dựa trên những dữ liệu thu thập được, tác giả đã có những đánh giá về hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Tây Từ đó, những giải pháp được đưa ra là xây dựng chiến lược kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như chất lượng phục vụ khách hàng, đi kèm với đó là giải pháp giảmthiểu rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng
+ Tác giả:Lê Thị Kim Huệ với bài viết:“Phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Việt Nam hiện nay“ - Kinh tế và dự báo, số 21(11/2013), Trang 24-25 Bài
viết đã cho thấy được xu hướng phát triển mạnh mẽ của cho vay tiêu dùng trong những năm gần đây, bốn hạn chế chính còn tồn tại như: chưa có sự khoanh vùng và quản lý riêng biệt hoạt động cho vay tiêu dùng, hệ thống quản trị cho vay tiêu dùng đối với các ngân hàng chưa hoàn thiện, lãi suất đối với cho vay tiêu dùng vẫn còn khá cao, và còn thiếu một hành lang pháp lý Từ đó, tác giả cũng đề xuất một số các chính sách để hệ thống cho vay tiêu dùng được phát triển và an toàn hơn nữa
+ Tác giả Nguyễn Quang Tú (2016) “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh ĐăkNông”,
Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Nội dung của luận văn cũng bao gồm ba chương, đi từ cơ sở lý luận đến phân tích thực trạng và các giải pháp đề nghị Về lý luận, luận văn đã trình bày các vấn đề về hoạt động CVTD,
Trang 13phân tích hoạt động CVTD và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD của NHTM Đáng kể nhất trong lý luận phân tích hoạt động CVTD, đã trình bày các nội dung khá đầy đủ, từ mục đích phân tích, phân tích bối cảnh, phân tích công tác tổ chức thực hiện cho vay đến phân tích các hoạt động và kết quả hoạt động CVTD Tuy nhiên, nội dung chính của lý luận phân tích về các hoạt động triển khai tác giả chưa đầu tư làm rõ nhiều
+ Tác giả Nguyễn Đỗ Phượng Vỹ (2015) “Hoàn thiện hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đăk Lăk”
Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Tác giả tiếp cận đề tài dưới góc độ hoàn thiện hoạt động CVTD tại một Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, hệ thống hóa nội dung cơ bản về hoạt động của ngân hàng
và CVTD tại ngân hàng gắn với việc triển khai hiệu quả các quy định của Nhà nước trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
Theo đó, tác giả đã nêu các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động CVTD Luận văn cũng đã bám sát cách tiếp cận trên khi đặt trọng tâm vào việc đánh giá các hoạt động mà ngân hàng đã triển khai nhằm đạt mục tiêu của hoạt động CVTD
Từ đó xây dựng các giải pháp cụ thể về hoàn thiện hoạt động CVTD đó là hoàn thiện quy trình, thủ tục; vận dụng linh hoạt chính sách lãi suất; hoàn thiện chính sách về sản phẩm; tăng cường chăm sóc khách hàng;tăng cường đào tạo cán bộ; tăng cường kiểm soát rủi ro; đẩy mạnh công tác truyền thông phát triển mạng lưới….Và đề xuất các kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV, đối với Chính phủ, ngân hàng nhà nước và các cơ quan ban ngành để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ BIDV Bắc ĐăkLăk thực hiện có hiệu quả hoạt động CVTD
+ Tác giả Nguyễn Đức Huy (2015) “Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Bình Định” Luận văn thạc sĩ Tài chính –
Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã hệ thống hóa được các lý luận cơ bản về CVTD của NHTM, nội dung và các chỉ tiêu đánh giá CVTD, các nhân tố ảnh hưởng CVTD của NHTM Dựa trên các thông tin, dữ liệu thực tế tại VPBankBD, đã làm
rõ được một cách cơ bản chính sách CVTD và thực trạng CVTD tại VPBankBD;
Trang 14đánh giá những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân Từ đó nghiên cứu, tìm tòi
để đề xuất các giải pháp phát triển CVTD tại VPBankBD
Tuy nhiên, các nội dung CVTD trong lý luận chương 1 trình bày còn chồng chéo nhau, chưa được rõ ràng Phần phân tích thực trạng CVTD hầu như chỉ thuyết minh số liệu của các chỉ tiêu kết quả CVTD là chính, thiếu việc phân tích các nội dung, biện pháp ngân hàng tiến hành Các giải pháp đề xuất nhiều khi chưa được cụ thể
+ Tác giả Lê Thị Phương Thảo (2014) “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng
tại NHTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Vân Đà Nẵng” Luận văn
thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Đại học Đà Nẵng Luận văn tổng hợp và trình bày tổng quan lý luận về hoạt động CVTD của NHTM, bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của hoạt động CVTD Luận văn đã trình bày quan điểm, nội dung
về phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Tiếp đến chương 2, luận văn phân tích thực trạng CVTD tại BIDV Hải Vân Với khoảng thời gian ba năm, từ 2011 – 2013, qua tìm hiểu, phân tích về các sản phẩm CVTD của BIDV Hải Vân, phân tích toàn cảnh về thực trạng tình hình hoạt động CVTD tại NH Qua phân tích nhận định rằng trên lĩnh vực hoạt động CVTD, BIDV Hải Vân đã đạt được những thành công nhất định song vẫn tồn tại nhiều hạn chế Luận văn đã chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế trong hoạt động CVTD dành riêng cho BIDV Hải Vân Luận văn đã trình bày những giải pháp xác định thị trường mục tiêu, triển khai chính sách phát triển, tăng cường hỗ trợ cùng những điều kiện triển khai mà BIDV Hải Vân cần thực hiện trong giai đoạn tới.Tuy nhiên, nội dung phân tích tình hình CVTD chưa được hoàn toàn rõ; Nội dung phân tích thực trạng chưa bao quát, bám sát hết các nội dung cần phân tích theo như lý luận; Các giải pháp chưa hoàn toàn đúng hướng theo nội dung phân tích được, nhiều giải pháp còn khá chung
+ Tác giả: Trần Thị Thanh Tâm với bài viết:“Giải pháp phát triển dịch vụ
cho vay tiêu dùng tại Việt Nam“ - Tạp chí Tài chính, kỳ 2 (02/2015) Bài báo đã chỉ
ra được những lợi ích của việc phát triển cho vay tiêu dùng, cụ thể như nâng cao cơ hội tiếp cận tàichính cho người dân, góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chính cho các nhóm khách hàng mới, góp phần làm giảm nhu cầu đối với các dịch vụ tín dụng phi chínhthức, và là một công cụ quan trọng làm kích cầu tiêu dùng Bên cạnh đó,
Trang 15tác giả cũng đã đưa ra hai giải pháp chính là: hoàn thiện các vấn đề pháp lý cho kênh tài chính tiêu dùng, và nâng cao hơn nữa nhận thức cho người dân về dịch vụ tài chính tiêu dùng
+ Ngoài ra còn có thể kể đến hàng loạt sách tham khảo, giáo trình như: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại của GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2013), Quản trị rủi ro trong ngân hàng của TS Nguyễn Minh Kiều (2008) Đây là những công trình
có giá trị tham khảo rất tốt về mặt lý luận
Ở các công trình khoa học trên, vấn đề phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM nói chung, Ngân hàng Vpbank – Chi nhánh Hà Nội nói riêngmặc dù có kế thừa một số vấn đề lý luận chung về cho vay tiêu dùng, nhưng đề tài vẫn đảm bảo tính độc lập Tuy nhiên mỗi đề tài lại có một cách tiếp cận, một nội dung nghiên cứu khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng ngân hàng, từng chi nhánh ngân hàng Luận văn nghiên cứu phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Vpbank – Chi nhánh Hà Nội về cả quy mô và chất lượng khoản vay Do vậy, đề tài không trùng lặp với các công trình đã công bố,đảm bảo tính kế thừa, tính độc lập, đáp ứng yêu cầu cả về lý luận và thực tiễn
3.Mục đích và nhiệm vụnghiên cứu:
Nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động cho vayvà phát
triển hoạt động cho vaytiêu dùng của ngân hàng thương mại
Đánh giá đúng thực trạng hiệu quảhoạt động cho vay của NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Nội đối với khách hàng cá nhân Chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại, vướng mắc, nguyên nhân của những tồn tại này
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển cho vay tiêu dùngcủa chi nhánh Hà Nộithuộc NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
- Phạm vi nghiên cứu: VpbankHà Nội giai đoạn từ năm 2015 – 2017
- Các dữ liệu thứ cấp như tài liệu nội bộ của Chi nhánh và các tài liệu khác
có liên quan sử dụng trong luận văn được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2015 - 2017 “
Trang 165.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếp tại chi nhánh, phỏng vấn các cán bộ công nhân viên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng… Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình cho vay tiêu dùng ở Vpbank Hà Nội.”
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Các phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng trong luận văn gồm: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian,phương pháp quy nạp, phương pháp tồng hợp, sử dụng sơ đồ, biểu bảng, phương pháp so sánh trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét, giải quyết các vấn đề đặt ra trong đề tài nghiên cứu
6 Dự kiến đóng góp của luận văn về mặt khoa học và thực tiễn:
- Về mặt khoa học: luận văn dự kiến xây dựng và hiệu chỉnh mô hình nghiên
cứu hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP, cụ thể là tín dụng cá nhân
- Về thực tiễn: luận văn dự kiến giúp Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng nắm bắt thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng,
để đề xuất các giải pháp và kiến kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại
Vpbank Hà Nội trong thời gian tới
7 Kết cấu của luận văn:
Ngoài lời cảm ơn, lời nói đầu, mục lục, các danh mục và phụ lục, phần mở đầu, luận văn dự kiến được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Hà Nội – NH TMCP Việt Nam Thịnh VượngVpbank
Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Vpbank Chi nhánh Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.1.1 Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản CVTD là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi CVTD Nhìn chung, CVTD được coi là khoản tiền vay cấp cho các cá nhân, hộ gia đình để chi dùng cho các mục đích không kinh doanh
CVTD cho phép các cá nhân, hộ gia đình được sử dụng trước khả năng mua hàng hóa của mình trong tương lai, tức là tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả (Lê Văn Tư, 2005) “
Với việc ngày càng xuất hiện nhiều các công ty tài chính lớn, các tổ chức tín dụng cạnh tranh với các NHTM trong lĩnh vực cho vay nên tính cạnh tranh trong lĩnh vực này ngày càng quyết liệt Đó là nguyên nhân làm thị phần cho vay của các ngân hàng giảm sút, buộc ngân hàng phải mở rộng thị phần sang mảng cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình Đây là nguồn tài chính giúp người tiêu dùng trang trải cho nhu cầu cuộc sống về các vấn đề như nhà ở, phương tiện đi lại, sinh hoạt, học tập,du lịch, chăm sóc sức khoẻ …trước khi họ đủ khả năng tài chính để hưởng thụ
Như vậy, có thể thấy cho vay tiêu dùng chính là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi giữa NHTM và người tiêu dùng Các khoản cho vay tiêu dùng sẽ kích thích nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và giúp người dân được hưởng một mức sống cao hơn.”
Trang 18Tùy vào cách xác định của từng ngân hàng, đối tượng cho vay tiêu dùng có rất nhiều dạng Thông thường, người ta chia đối tượng CVTD theo mức độ tài chính của khách hàng, bao gồm các nhóm như sau:
+ Các đối tượng có thu nhập thấp: Những người có thu nhập thấp thường
nhu cầu vay tiêu dùng không cao do giới hạn bởi thu nhập hạn chế việc vay vốn nhằm tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu
+ Các đối tượng có thu nhập trung bình: Đối với những người này, nhu cầu
tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình
+ Các đối tượng có thu nhập cao: Khi nhu cầu nảy sinh, những người có thu
nhập cao xem CVTD là một biện pháp để làm tăng thêm khả năng thanh toán và coi
nó như một khoản nợ linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền vốn tích lũy của họ đang được đầu tư trung và dài hạn Hiểu theo cách khác thì khoản tiền vay tiêu dùng được coi là nguồn ứng trước của lợi nhuận do đầu tư mang lại Những người nhóm này thường xuyên cần chi tiêu trong mục đích tiêu dùng với số tiền lớn Vì vậy, các NHTM cần phải chú ý quan tâm đến nhóm khách hàng này [15]
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.1.2.1 Đặc điểm về khách hàng
+ Số lượng khách hàng lớn: Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình Mỗi thành viên trong gia đình sẽ có những mục đích tiêu dùng riêng và thường khác nhau, do đó người tiêu dùng rất đông Vì vậy, các khoản vay tiêu dùng rất đa dạng
và phong phú
+ Bản chất của CVTD là ứng trước, trả dần, là động lực để người vay kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm, đảm bảo nghĩa vụ nợ, họ lo dành dụm cho những mục tiêu lớn, không chi tiêu vô ích [15]
1.1.2.2 Đặc điểm về khoản vay
+ Quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ: Các nhân tố trình độ học vấn và mức thu nhập đều có ảnh hưởng rõ rệt đến hạn mức vay, những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để
Trang 19NHTM quyết định cho vay Do mục đích vay là tiêu dùng, nên số tiền sử dụng không lớn Bên cạnh đó, khoản vay này thường không sinh lời Vì vậy, để đảm bảo người vay có thể hoàn trả được, Ngân hàng chỉ cho vay với số tiền hạn mức, nhỏ hơn so với khoản vay của doanh nghiệp Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó
+ Lãi suất CVTD: Do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất CVTD thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại và rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của Ngân hàng do CVTD có tính nhạy cảm theo chu kì và phụ thuộc vào nhu cầu kinh tế Trong thời kì kinh tế tăng trưởng tốt và ổn định, người dân cảm thấy lạc quan về tương lai, họ sẽ thoải mái mua sắm, vì vậy, nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tâm lý chung của cá nhân là
lo lắng về cuộc sống tương lai, do đó, việc tiêu dùng sẽ phải hạn chế tối đa, đồng thời hoạt động vay mượn giảm đi rất nhiều “
Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định mức lãi suất phù hợp với khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng mà phần lớn lãi suất được xác định dựa trên lãi suất cơ bản, phần lợi nhuận cận biên và phần bù đắp rủi ro, công thức tính tổng quát như sau:
Lãi suất
Chi phí huy động vốn
+
Chi phí huy động khác
+
Rủi ro tổn thất chủ kiến
+
Phần bù khấu hao với các khoản cho vay dài hạn
+
Lợi nhuận cận biên Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất các loại cho vay trong các lĩnh vực khác Ngoài ra chi phí của nó cũng thường cao hơn so với các khoản cho vay khác do phải bù đắp rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay
Cho vay tiêu dùng từ khi ra đời và phát triển đã đem lại cho các ngân hàng lợi nhuận lớn, lãi suất cho vay tiêu dùng thường được cố định chứ không thả nổi như những hình thức tín dụng khác Còn hiện nay, trong môi trường cạnh tranh đã
Trang 20buộc các Ngân hàng thay đổi lãi suất của cho vay tiêu dùng, đã có sự thả nổi nhưng đấy là sự thả nổi chưa hoàn toàn Khi đưa ra mức lãi suất cho vay cố định đó, các ngân hàng thường phải dự tính đến yếu tố lãi suất huy động đầu vào sẽ thay đổi như thế nào để làm căn cứ đưa ra lãi suất cho vay tiêu dùng Vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng không linh hoạt như các khoản cho vay kinh doanh khác Đây cũng là yếu tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi suất huy động tăng
Ngoài ra ta có thể thấy nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất Đối với đối tượng khách hàng này, điều khiến họ quan tâm hơn hết
là số tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải chịu, mặc dù rõ ràng
chính lãi suất trong hợp đồng tín dụng ảnh hưởng đến quy mô số tiền phải trả này.”
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng
+ Cho vay tiêu dùng cư trú: Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở…
+ Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Đây là khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua săm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, học hành, chi phí y tế, giải trí, du
lịch,…
1.1.3.2 Căn cứ vào cách thức hoàn trả
+ Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay mà người đi vay trả
nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay
(thường áp dụng cho món vay lớn, thời gian vay dài)
+ Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây là phương thức vay mà khách hàng thanh toán nợ cho ngân hàng một lần khi đến hạn (thường áp dụng cho món vay
nhỏ, thời gian vay ngắn)
+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng cho khách hàng được phép sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Với phương thức này, thời hạn tín dụng phải được thỏa thuận trước căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách
Trang 21hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định
+ Cho vay theo thẻ tín dụng: NH cung cấp thẻ tín dụng cho KH, KH được vay qua việc mua hàng bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa ngân hàng cho phép
Số tiền này được trả một lần hoặc trả dần với lãi suất tương đối cao
1.1.3.3 Căn cứ vào hình thức đảm
+ Cho vay có tài sản đảm bảo: Là cho vay bằng động sản, bất động sản… hình thành từ vốn vay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của ngân hàng
Đảm bảo tài sản thế chấp“là việc bên vay vốn thế chấp TS của mình cho bên
cho vay để bảo đảm khả năng hoàn trả vốn vay Thế chấp tài sản là việc bên đi vay
sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay”
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữu
của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ Động sản cầm cố
có thể là loại không cần đăng ký quyền sở hữu, có loại cần đăng ký quyền sở hữu (xe cộ, phương tiện vận chuyển…)
Tài sản hình thành từ vốn vay“là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài
sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó với ngân hàng Bảo đảm tiền vay tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp sau: Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng chính phủ giao cho ngân hàng cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay.Ngân hàng cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng được các điều kiện: khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để trả nợ, có dự án đầu tư khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư”
Trang 22+ Cho vay đảm bảo không bằng tài sản: là cho vay dựa trên uy tín hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảo lãnh có thể chia thành 2 loại chính:
Bảo lãnh bằng tài sản: Bên thứ ba cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa
tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Hoạt động cho vay giúp khai thông dòng tài chính, để những luồng vốn được luân chuyển liên tục Đối với nền kinh tế, việc NHTM cho KH cá nhân
vay vốn cho mục đích tiêu dùng còn nhiều ý nghĩa hơn thế Cụ thể như sau: “
Trang 23Đời sống con người không ngừng được cải thiện làm cho nhu cầu của con người về hàng tiêu dùng không chỉ dừng lại ở những mặt hàng giản đơn để đáp ứng những nhu cầu hàng ngày mà còn là những hàng hóa có giá trị lớn hơn rất nhiều như nhà cửa,ô tô,… Như vậy, để đáp ứng được tất cả các nhu cầu trên, một yêu cầu được đặt ra cho con người là cần có một nguồn tài chính đủ lớn Có thể nói, nguồn tài chính này chỉ có thể được đáp ứng từ nguồn tài trợ của ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua CVTD CVTD gián tiếp tạo ra nguồn hàng hóa phong phú về mẫu mã, chất lượng cao để người tiêu dùng lựa chọn Thật vậy, hình thức tín dụng này còn làm tăng sự cạnh tranh giữa những người sản xuất với nhau Những người sản xuất muốn thu hút được nhiều khách hàng phải không ngừng đa dạng hóa các chủng loại hàng hoá, mẫu mã hàng hoá, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Do đó, người tiêu dùng là người được hưởng trực tiếp và nhiều nhất những lợi ích mà mà hình thức CVTD mang lại
1.1.4.2 Đối với ngân hàng
Hiện nay, chiếm tỷ trọng lớn trong cho vay tại các ngân hàng vẫn là cho vay với các khách hàng doanh nghiệp Đây là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng Việc xuất hiện sản phẩm cho vay tiêu dùng làm đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng, tận dụng được nguồn vốn của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Hơn thế nữa, CVTD sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp của ngân hàng cũng sẽ có cơ hội phát triển CVTD giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.” CVTD tuy có chi phí cao nhưng đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận trên đồng vốn bỏ ra lớn hơn so với các hình thức cho vay khác CVTD giúp NH thu hút KH sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khác như: Dịch vụ chuyển tiền hoặc dịch vụ trả lương qua tài khoản tại Ngân hàng để thuận lợi cho hoạt động thanh toán lãi theo kỳ hạn, dịch vụ thẻ Đây là điều kiện giúp Ngân hàng quảng bá thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần Ngoài ra, CVTD góp phần
đa dạng hóa các lĩnh vực đầu tư,nâng cao thu nhập,phân tán rủi ro cho Ngân hàng “
Trang 241.1.4.3 Đối với nền kinh tế
Nhu cầu về hàng tiêu dùng của khách hàng tăng nhanh kéo theo nền sản xuất hàng hoá, dịch vụ được đẩy mạnh, lưu thông hàng hoá cũng được tăng cường Những nhà sản xuất luôn muốn tiêu thụ nhanh chóng hàng hoá, dịch vụ của mình, tuy nhiên điều này phụ thuộc phần lớn vào khả năng tài chính của người tiêu dùng Nếu chỉ đơn thuần chỉ dựa vào nguồn tài chính hiện có của khách hàng thì không thể nào đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của họ, do vậy giải pháp tối ưu là sử dụng nguồn tài trợ của ngân hàng Như vậy, nguồn vốn của ngân hàng thông qua hình thức CVTD đã góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế CVTD góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phàn làm ổn định tiền tệ Có thể nói, CVTD có vai trò quan
trọng không chỉ với người tiêu dùng, ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế
1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Quan điểm về phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
Việc phát triển CVTD của các NHTM cũng được xét đến theo cả 2 góc độ về tăng trưởng và chất lượng cho vay.Trong đó: Tăng trưởng CVTD là sự tăng lên về quy mô, số lượng cho vay trong một thời gian xác định.thỏa mãn yêu cầu của khách hàng,đa dạng hóa danh mục cho vay của ngân hàng và góp phần nâng cao đời sống.nó thể hiện sự vận động của cho vay ở mặt chất lượng Chất lượng CVTD được hiểu là sự đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng của nguồn vốn vay Để từ đó khách hàng hoàn trả đúng hạn,đầy đủ cho NH.Nó đảm bảo hiệu quả kinh doanh của
NH trên khả năng sinh lợi và giảm thiểu rủi ro sử dụng vốn.”
Như vậy, phát triển cho vay tiêu dùng là sự tăng trưởng quy mô cung ứng dịch vụ cho vay tiêu dùng và gia tăng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ này trên tổng thu nhập của Ngân hàng, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ đảm bảo đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng trên cơ sở kiểm soát rủi ro, gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng từng thời kỳ “
Trang 25* Các quy định về Cho vay tiêu dùng:
Điều kiện vay vốn
- Vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng phải có mục đích rõ ràng
- Người vay vốn: Đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân vay vốn phải là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, đầy đủ năng lực hành vi dân sự, pháp luật dân sự
- Có hộ khẩu thường trú hoặc làm việc tại đơn vị đặt trụ sở trên cùng địa bàng hoạt động của tổ chức tín dụng cho vay
- Có một trong các yếu tố sau: Tài sản thế chấp, vật cầm cố, người bảo lãnh,
cơ quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức đó cam kết trích
từ tiền lương, trợ cấp hàng tháng để trả nợ cho tổ chức tín dụng trong trường hợp đến hạn người đi vay không trả được nợ gốc và lãi
Đối tượng cho vay
- Phương tiện đi lại: Ôtô, xe máy, xe đạp, thuyền
- Đồ dùng sinh hoạt: Máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường tủ, bàn ghế, thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt …
- Đồ dùng học tập: máy vi tính, nhạc cụ
- Sửa chữa, cải tạo nhà ở,…
- Mua nhà, căn hộ chung cư…
Tổ chức tín dụng cho vay phải căn cứ nguồn vốn của mình, tính chất khoản vay và khả năng tự trả của người vay để quyết định loại và thời hạn cho vay đối với từng trường hợp cụ thể Tổ chức tín dụng có thể áp dụng các phương thức cho vay trả góp, hoặc trả theo định kỳ
Trang 26Mức cho vay
- Đối với những loại giấy tờ có giá, thời hạn cầm cố ngắn hơn thời gian lưu hành còn lại của giấy tờ có giá một thời gian nhất định và tối đa không quá 12 tháng, mức cho vay tối đa của NH được tính như sau:
Mức cho vay = Giá trị đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá*(1–thời gian lưu hành còn lại của giấy tờ có giá*lãi suất cho vay)
Với các loại giấy tờ, thời hạn cầm cố được quy định căn cứ theo loại, tính chất, điều kiện bảo quản Mức cho vay xác định căn cứ vào giá trị, khả năng tiêu thụ của thị trường, khả năng bảo quản của tài sản, nhưng tối đa không quá 80% giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm cầm cố
- Đối với cho vay đảm bảo bằng lương hoặc thu nhập thì mức cho vay dựa trên nhu cầu vay (có mục đích sử dụng rõ ràng), thu nhập ròng thường xuyên của khách hàng, mức cho vay tối đa của NH
- Đối với cho vay có đảm bảo tài sản hình thành bằng tiền vay thì mức cho vay phụ thuộc vào tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm, mức tối đa 50-60% giá trị tài sản mua sắm
Lãi suất cho vay
- Theo mức lãi suất do Tổng giám đốc Ngân hàng nơi cho vay công bố từng thời điểm Mức lãi suất cho vay cụ thể do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nơi cho
vay quy định theo nguyên tắc:
+ Không được vượt qua giới hạn trần lãi suất cho vay cao nhất của Tổng giám đốc công bố
+ Bình quân chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động trên địa bàn đủ bù đắp chi phí quản lý, không lỗ, có tích luỹ hợp lý
Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng
* Thủ tục:
Phía khách hàng:
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng vay vốn
- Hợp đồng lao động, xác nhận thu nhập của đơn vị nơi đang công tác
Trang 27- Cam kết bảo lãnh của lãnh đạo tại đơn vị nơi khách hàng công tác
- Tài sản đảm bảo ( Nếu có)”
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.2.1 Phát triển về quy mô cho vay tiêu dùng
- Phát triển dư nợ cho vay tiêu dùng
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối: Chỉ tiêu này cho biết dư
nợ năm (t) tăng/giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêu này tăng lên cho thấy số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay tăng lên
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tương đối: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ
Trang 28tăng (giảm) dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t) so với năm (t-1) Chỉ tiêu này tăng chứng tỏ khách hàng vay Ngân hàng để tiêu dùng ngày càng nhiều
+ Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng cho vay tiêu dùng: Chỉ tiêu này được tính bằng
tỉ lệ % giữa tổng dư nợ CVTD với tổng dư nợ cho vay chung của toàn Ngân hàng
- Phát triển số lượng khách hàng trong CVTD
Chỉ tiêu số lượng khách hàng vay thường được tính trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự tăng trưởng của nó qua các năm góp phần cho thấy hoạt động CVTD đang được Ngân hàng quan tâm, quy mô CVTD đang được mở rộng
- Dư nợ bình quân khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết bình quân dư nợ / khách hàng năm (t) tăng / giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêu này được so sánh qua các năm nhằm đánh giá mức độ phát triển CVTD của một ngân hàng
1.2.2.2 Phát triển về chất lượng cho vay tiêu dùng
- Giảm tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng: Kinh doanh ngân hàng với mục tiêu
lợi nhuận luôn gắn liền rủi ro và tỷ lệ nợ xấu trong các khoản cho vay Đối với qui
mô cho vay càng tăng có nguy cơ nợ xấu càng lớn Tăng trưởng qui mô do vậy không thể né tránh hết rủi ro và các khoản nợ xấu, nhưng cũng không thể chấp nhận mọi rủi ro và mọi khoản nợ xấu, vấn đề là kiểm soát được rủi ro và giảm tỷ lệ nợ xấu trong giới hạn chấp nhận được
- Tăng trưởng thu nhập từ cho vay tiêu dùng
Thu nhập là một trong những tiêu chí quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới Tiêu chí phản ánh thu nhập từ CVTD là thu lãi từ hoạt động CVTD qua các thời kỳ
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường pháp lý
Các nhân tố pháp lý bao gồm các quy định, luật lệ, nghị định, chính sách kinh tế, chính sách thuế, các quy định về lãi suất, ngoại tệ, tỷ giá hối đoái của Ngân
Trang 29hàng nhà nước Môi trường pháp lý ảnh hưởng nhiều đến hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng của các NHTM Các quy định về luật Ngân hàng, các quy định về lãi suất huy động, lãi suất cho vay buộc các NHTM phải tuân thủ và thực hiện đúng “
Luật pháp là công cụ quản lý đắc lực của Nhà nước Mọi cá nhân, tổ chức tại mỗi nước đều chịu sự chi phối của hệ thống pháp luật do quốc gia đó quy định với những hoạt động của mình Các Ngân hàng thương mại cũng không phải ngoại lệ Hơn thế hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm
- kinh doanh tiền tệ - thì sự giám sát kiểm tra của Nhà nước là hết sức quan trọng và cần thiết, họ phải tuân theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác
Nếu các quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn định và có nhiều khẽ hở thì rất khó cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, đồng thời cũng tạo ra khó khăn cho các doanh nghiệp, họ sẽ không yên tâm hoạt động trong môi trường như vậy, cắt giảm đầu tư làm cho nền kinh tế kém phát triển và thu nhập của người dân giảm sút, nhu cầu tiêu dùng giảm, khả năng mở rộng cho vay giảm
Ngược lại, môi trường pháp lý ổn định, hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ đồng bộ sẽ khuyến khích các nhà đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và tăng nhu cầu tiêu dùng của dân cư Bên cạnh đó quyền lợi và trách nhiệm của các Ngân hàng thương mại và các bên liên quan cũng được bảo vệ, giải quyết khi có tranh chấp xảy ra Chính điều đó giúp cho quy mô cho vay của ngân hàng tăng lên.”
1.3.1.2 Môi trường kinh tế - văn hóa xã hội
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như chính sách, cơ chế quản lý kinh
tế vĩ mô của Nhà nước, lạm phát, lãi suất, tiền lương, thu nhập các yếu tố này không những có vai trò định hướng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Ngân hàng Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng tăng sẽ là cơ hội tốt cho các Ngân hàng mở rộng cho vay Trái lại, nền
Trang 30kinh tế trì trệ, lạm phát, thất nghiệp tăng cao, đầu tư không mang lại hiệu quả, nhu cầu vốn không có, hoạt động tín dụng gặp khó khăn, vốn của các Ngân hàng bị đóng băng không cho vay được, điều này có thể làm cho các Ngân hàng bị phá sản
Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội bao gồm: tập quán xã hội, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị hiếu người dân, an ninh trật tự, an toàn xã hội…
có tác động không nhỏ tới cho vay tiêu dùng Bên cạnh việc quyết định tới nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình, chúng còn ảnh hưởng tới cả phương thức thỏa mãn cũng như thói quen tài trợ của họ Nếu cộng đồng có thói quen hưởng thụ, luôn muốn thỏa mãn các nhu cầu của mình một cách nhanh chóng, và không ngừng mong muốn cải thiện và nâng cao cuộc sống hiện tại thì cho vay tiêu dùng sẽ có cơ hội phát triển Còn ngược lại, với một cộng đồng mà các cá nhân trong đó chủ yếu không thích mua sắm, không có thói quen tiêu dùng quá mức những gì mà họ kiếm được tại thời điểm hiện tại thì xu hướng chung của họ là sẽ tiết kiệm chứ không phải là đến Ngân hàng vay vốn để chi tiêu Do đó, cho vay tiêu dùng sẽ hoạt động hết sức khó khăn trong một môi trường như thế
Ngoài ra tình hình an ninh, trật tự xã hội cũng góp phần đáng kể trong việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng Với một xã hội an toàn, an ninh đảm bảo thì
Trang 31càng có nhiều nhu cầu trong việc chi tiêu, hưởng thụ Vậy nên càng có nhiều cá nhân tìm đến Ngân hàng để được tài trợ nhằm thỏa mãn nhu cầu mà khả năng thanh toán hiện tại chưa đáp ứng được
1.3.1.3 Nhóm khách hàng mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng”
Hoạt động CVTD xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhóm khách hàng khi năng lực tài chính chưa đủ để trang trải nhu cầu, cho phép họ có thể tiêu dùng trước, chi trả sau dưới nhiều hình thức Bên cạnh đó, sự phát triển của các hoạt động CVTD cũng cho thấy hoạt động này không chỉ có ý nghĩa với từng cá nhân, mà còn mang lại những tác động tích cực cho toàn xã hội CVTD cũng là một công cụ quan trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của quốc gia Với những nhóm khách hàng khác nhau, thì nhu cầu về vay vốn tiêu dùng là khác nhau, điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng thương mại “
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chính sách tín dụng của NHTM
Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức cho vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có vấn đề tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của Ngân hàng Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tín dụng
Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay của mình Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút được khách hàng, thực tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay Nhưng nếu lãi suất không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất ưu đãi thì sẽ không thu hút được nhiều
Trang 32khách hàng và như vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của Ngân hàng
Như vậy, Chính sách tín dụng quyết định quy chế tín dụng, về cơ cấu tín dụng của một NH Nó định hướng tới mở rộng hay thu hẹp dịch vụ Tùy theo chính sách tín dụng của ngân hàng trong từng thời kì ưu tiên cho loại hình cho vay nào, Khi ngân hàng quyết định sẽ mở rộng hoạt động cho vay thì CVTD cũng sẽ vì thế
mà có khả năng tăng trưởng mạnh nhưng trong thời kì khó khắn, khi ngân hàng thu hẹp hoạt động tín dụng thì CVTD cũng sẽ vì thế mà có xu hướng giảm Chính sách tín dụng linh hoạt, đúng đắn, đơn giản hóa các thủ tục cho vay thì cũng sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động CVTD phát triển.”
1.3.2.2 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng, đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng, và đang là vấn đề mà các ngân hàng quan tâm Việc mở rộng các chi nhánh đến nhiều nơi tạo điều kiện hỗ trợ cho việc phát triển kinh doanh Vì vậy,ngân hàng nào có mạng lưới hoạt động rộng thì sẽ có
điều kiện mở rộng KD nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng “
1.3.2.3.Chất lượng nhân sự
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên Ngân hàng chính là hình ảnh của Ngân hàng Cho nên với những kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn của mình, nhân viên Ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch vụ
Đa số các ý tưởng cải tiến hoạt động kinh doanh được đề xuất bởi nhân viên Ngân hàng Nhân viên Ngân hàng là lực lượng chủ yếu truyền thông tin từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách Ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng sẽ phải tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng Do đó, CBTD không những giỏi về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về tâm lí, thói quen, sở thích của từng nhóm khách hàng, có hiểu biết về thị trường hàng hoá và dịch vụ Sự thành công hay thất bại của một tổ chức kinh doanh, ngoài yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố vốn thì nhân tố con người cũng đóng vai trò rất quan trọng Để đẩy mạnh hoạt động của mình, các ngân hàng cần có một chiến lược đào tạo con người lâu dài, cập nhật cùng với chế độ đãi ngộ thích hợp để
Trang 33thu hút và giữ chân những người giỏi Đây là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ hoạt động nào không chỉ là hoạt động của bất cứ một ngân hàng nào
1.4 Kinh nghiệm phát triển vay tiêu dùng của một số chi nhánh NHTM
và bài học kinh nghiệm đối với Vpbank Hà Nội
- Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC: Đây là ngân hàng có mặt tại Việt Nam từ lâu, hiểu rõ những khó khăn và thuận lợi khi bước vào cạnh tranh trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam Ngân hàng HSBC đã trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiên có sản phẩm cho vay tiêu dùng tài trợ mua nhà, mua xe trả góp… dành cho khách hàng cá nhân Khách hàng có thu nhập từ 3 triệu đồng/tháng trở lên đều có thể đến HSBC để vay vốn với số tiền gấp 10 lần mức thu nhập HSBC là ngân hàng đầu tiên có sản phẩm cho vay tín chấp với số tiền lên đến 200 triệu đồng Với dịch vụ nhanh, gọn dễ dàng và giúp khách hàng thoải mái nhất có thể.”
- Kinh nghiệm của HD SAIGON: Là công ty tài chính tiêu dùng có mặt sớm nhất ở thị trường Việt Nam, đến nay, HD SAISON đã thỏa mãn nhu cầu vay của hơn 4 triệu khách hàng tại gần 12.000 điểm giới thiệu dịch vụ là các cửa hàng xe máy, ô tô, điện máy, điện thoại, nội thất, công ty du lịch, trung tâm tiệc cưới tại tất
cả 63 tỉnh thành toàn quốc Bên cạnh những dịch vụ đang được khách hàng tin dùng như hỗ trợ trả góp mua xe máy, hàng điện máy, điện thoại, nội thất, và cho vay tiền mặt cho mọi đối tượng khách hàng, HD SAISON là công ty tài chính tiêu dùng đầu tiên phát triển dịch vụ cho vay trả góp mua ô tô, xe tải nhẹ, đi du lịch, tổ chức tiệc
cưới và học tập
HD SAISON đặt mục tiêu trở thành Công ty tài chính tiêu dùng hàng đầu được tin cậy nhất Việt Nam Từ tháng 5 đến cuối năm 2015, HD SAISON đã phát triển mạng lưới điểm giới thiệu dịch vụ thần tốc với hơn 4.500 điểm trên toàn quốc.Tháng 1/2018, Ngân hàng Nhà nước đã chấp thuận cho HD SAISON tăng vốn điều lệ lên 1.100 tỷ đồng, giúp nâng cao năng lực hoạt động của công ty Sở hữu mạng lưới giới thiệu dịch vụ rộng lớn tại 12.000 điểm, hợp tác với gần 7.000 đối tác, phục vụ trên 4 triệu khách hàng, HD SAISON hiện là một trong những công ty
tài chính lớn mạnh nhất Việt Nam
Trang 34- Bài học Kinh nghiệm cho VP Bank Chi nhánh Hà Nội:
Nên đưa ra một chiến lược mở rộng CVTD riêng có của mình thông qua việc ban hành các chính sách tín dụng hợp lý và linh hoạt;
Nghiên cứu, tìm hiểu kỹ về các sản phẩm CVTD ở những nước có nền tài chính ngân hàng phát triển, từ đó đưa ra sản paharm phù hợp với khách hàng tại địa phương Xây dựng và mở rộng mạng lưới chi nhánh để có thể thu hút khách hàng ở các vùng sâu, vùng xa trung tâm để có thể tăng dư nợ CVTD;
Để phát triển vay tiêu dùng thì cần phải liên kết hợp tác với các đối tác, đơn
vị khác để có tiềm lực tài chính mạnh từ đó thực hiện được mục tiêu đáp ứng đầy đủ
và đa dạng nhu cầu của khách hàng
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày những vấn đề chung về hoạt động CVTD của NHTM bao gồm: Khái niệm, đặc điểm hoạt động CVTD, phân loại cho vay tiêu dùng, vai trò của CVTD Ngoài ra, chương 1 nêu lên những nội dung phát triển CVTD bao gồm: Quan điểm về phát triển CVTD, các tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng và Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng Từ đó, làm cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng phát triển CVTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Nội ở chương 2
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
VPBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về Vpbank Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vpbank Hà Nội
Ngân hàng thương mại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (tên gọi tắt: VPBank) là một pháp nhân được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các cổ đông theo pháp luật Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, và công ty tài chính
số 38/LCT-HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam và được Thống đốc NHNN Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP ngày 12/8/1993 trong thời hạn 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 4/9/1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 4/9/1993 Tháng 2/2006, VPBank đã đặt trụ sở tại số 8
Lê Thái Tổ, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VP Bank CN Hà Nội: Khi thành lập, VP Bank chỉ
có 05 phòng/tổ: Tổ chức hành chính, Tiền tệ kho quỹ; Kế toán, Khách hàng và Quản lý rủi ro Ban lãnh đạo VP bank đã xác định việc chuyển đổi mô hình tổ chức
là nhiệm vụ trọng tâm của công tác tổ chức cán bộ Chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá và phát triển mạng lưới, tăng sức cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường Căn cứ tình hình và nhiệm vụ mới, Giám đốc VP Bank Hà Nội đã chỉ đạo việc xây dựng lại chức năng nhiệm vụ của các đơn vị cho phù hợp, đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh hàng năm
Trang 37Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Vpbank Hà Nội
(Nguồn: Vpbank Hà Nội)
Chức năng và nhiệm vụ của các Phòng, tổ tại Vp Bank Hà Nội của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Cơ cấu nhân sự của Vpbank Hà Nội do Tổng giám đốc Vpbank ký quyết định hoặc do Giám đốc Vpbank Hà Nộisắp xếp, bố trí trình Tổng Giám đốc phê duyệt
* Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng VP Bank Hà Nội
Chi nhánh ngân hàng thực hiện việc kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng với các chức năng sau:
- Trực tiếp kinh doanh theo phân cấp của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
- Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo lệnh của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
cá nhân
Phòng Giao dịch
Phòng tổng hợp
Phòng
Tổ chức hành chính
Tổ tiền tệ kho quỹ
Trang 38* Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động kinh doanh: tín dụng, thanh toán quốc
tế, chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối, thu-chi hộ, chuyển tiền du học sinh, thẻ thanh toán
- Kiểm tra việc quản lí, sử dụng, bảo quản các thiết bị và máy móc của Chi nhánh cũng như của VpBank
- Cân đối, điều hoà vốn đối với các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn
- Quản lí, sử dụng hiệu quả vốn, nhân lực của toàn Chi nhánh
- Làm dịch vụ cho hội sở
- Đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức công tác thi đua khen thưởng, không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt và thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, văn hoá và điều kiện làm việc cho toàn thể CBCNV của Chi nhánh
- Hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp thuế đúng hạn và đầy đủ, hoạt động trong phạm vi Nhà nước cho phép “
* Lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh
- Huy động vốn: khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn trong và
ngoài nước của mọi đối tượng
+ Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gởi không kỳ hạn
+ Tiền gởi thanh toán
+ Tiền gởi ký quỹ
- Cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
+ Cho vay nông thôn
+ Cho vay trả góp
+ Các loại cho vay khác
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Trang 39- Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước
- Dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh
- Các dịch vụ ngân quỹ (thu chi hộ, kiểm đếm hộ…)
- Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ”
Kinh doanh các nghiệp vụ khác theo quy định pháp luật khi được Hội đồng quản trị Ngân hàng VP Bank cho phép
2.1.2 Môi trường kinh doanh của Vpbank Hà Nội
2.1.2.1 Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Hà Nội
Hà Nội hiện rộng 347km2, số dân gần 10 triệu người chia làm 30 quận, huyện, thị xã; 584 phường, xã, thị trấn; chính quyền Thủ đô được tổ chức 3 cấp Thành phố, quận huyện và xã phường…Hà Nội hợp nhất với tỉnh Hà Tây từ ngày 1/8/2008, kinh tế Thủ đô từ năm 2010 đến nay tăng trưởng bình quân 7,3% năm, thu ngân sách hằng năm tăng 7,8%/năm; GRDP của Thành phố chiếm 18,2% so với ngân sách cả nước; thu nhập bình quân đầu người của Thành phố theo giá thực tế 6.500 USD/người/năm
Với những điều kiện như trên, các TCTD trên địa bàn TP Hà Nội đang chú trọng nhiều hơn đến hoạt động CVTD, tổng dư nợ CVTD đang tăng mạnh qua các năm từ 2010-217
Trước tình hình như vậy, việc phát triển hoạt động CVTD tại Vp Bank Hà Nội đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, không những chỉ có ý nghĩa gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng mà còn là hoạt động nhằm thu hút khách hàng và tăng sự
cạnh tranh với các TCTD khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội
2.1.2.2 Hoạt động của các NHTM trên địa bàn
Trong năm 2017, nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn Hà Nội có tốc độ tăng trưởng khá Các TCTD tích cực tăng cường các biện pháp thu hút nguồn vốn trung, dài hạn Đến cuối năm 2017, tổng nguồn vốn huy động của các TCTD
Trang 40trên địa bàn đạt hơn 2.6 triệu tỷ đồng, tăng 19,97% so với năm 2016 Nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu vốn phát triển kinh tế xã hội
Tín dụng đối với nền kinh tế có mức tăng trưởng tốt, đều đặn giữa các tháng Mức tăng bình quân hằng tháng đạt khoảng 1,54% Đến 31/12/2017, tổng dư nợ đối với nền kinh tế (bao gồm cho vay và đầu tư) đạt hơn 1.6 triệu tỷ đồng, tăng 18,5% Các NHTM đã đưa ra nhiều gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ cho các khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, DNNVV Tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, cho vay chính sách xã hội, cho vay xuất khẩu tăng cao hơn so với mức tăng chung của toàn địa bàn
Dư nợ cho vay theo chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp đạt hơn
368 nghìn tỷ đồng Lãi suất cho vay của chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp phổ biến 6-6,5%/năm với các khoản vay ngắn hạn, 8-9%/năm đối với các khoản vay trung và dài hạn Đặc biệt, một số doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu tiên
và có xếp hạng tín dụng tốt vay vốn các NHTM lớn được hưởng lãi suất thấp hơn
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vpbank Hà Nội
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Kinh doanh ngân hàng cũng giống như nhiều hoạt động kinh doanh thương mại khác Mà ở đó huy động vốn có thể coi như hoạt động tạo nguồn hàng hoá đầu vào cho đơn vị Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Đối với hoạt động của một ngân hàng nói chung thì hoạt động vốn là hoạt động tạo nguồn chủ yếu Huy động vốn được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau đối với nhiều đối tượng khác nhau trong nền kinh tế, từ cá nhân, tập thể, doanh nghiệp cho đến các cơ quan nhà nước, đây được coi là nguồn vốn kinh doanh quan trọng của mọi NHTM Nhận thức rất rõ tầm quan trọng đó, cùng với toàn hệ thống Vpbank, Vpbank Hà Nội cũng triển khai nhiều dịch vụ tiền gửi đặc biệt hấp dẫn nhằm tăng vốn huy động Từ báo cáo của Ngân hàng TMCP Vpbank Hà Nội tổng hợp được tình hình huy động vốn như sau: