1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt

73 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh với nhu cầu mở rộng tín dụng của các ngân hàng khác cũng nhưnhu cầu tín dụng chung của toàn nền kinh tế Việt Nam thì đây là một hạn chế củangân hàng thương mại cổ phần Liên Việt.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống tàichính của một quốc gia Trong những năm gần đây ở nước ta, những ngân hàngthương mại mới được thành lập ngày càng nhiều cùng với sự phát triển của nềnkinh tế nói chung và sự phát triển của ngành ngân hàng nói riêng Ngân hàngThương mại cổ phần Liên Việt cũng nằm trong số đó Được thành lập đầu năm

2008, ngân hàng Thương mại cố phần Liên Việt là một trong số những ngân hàngthương mại cổ phần ngoài quốc doanh có số vốn điều lệ khá lớn tại thời điểm đó.Kết quả kinh doanh qua hai năm cũng cho thấy ngân hàng có tốc độ tăng trưởng khácao

Đối với một ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động cho vay thường làhoạt động phát triển mạnh mẽ nhất Tuy nhiên hoạt động cho vay ở ngân hàng LiênViệt chưa tăng trưởng phù hợp với yêu cầu cũng như tốc độ tăng trưởng chung củangân hàng So sánh với nhu cầu mở rộng tín dụng của các ngân hàng khác cũng nhưnhu cầu tín dụng chung của toàn nền kinh tế Việt Nam thì đây là một hạn chế củangân hàng thương mại cổ phần Liên Việt

Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài “Mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt” đã được chọn nhằm đưa ra một số phân tích cũng như giải

pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay tại đây

Kết cấu đề tài gồm ba phần:

Chương 1: Lý luận cơ bản về cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tại ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt

Sau đây chúng ta sẽ đi vào nội dung cụ thể của bài viết

Trang 2

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong những loại hình trung gian tài chính quan trọng nhất

của nền kinh tế Theo Luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín

dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luậtnày Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngânhàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Hoạt động của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tíndụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất cả vềquy mô tài sản, thị phần và số lượng ngân hàng trong nền kinh tế Theo Luật các tổ

chức tín dụng sửa đổi năm 2010, Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng

được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh kháctheo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận Như vậy điểm khác biệt cơbản giữa ngân hàng thương mại và các loại hình ngân hàng khác nằm ở chỗ mụctiêu hoạt động chính của ngân hàng thương mại là mục tiêu lợi nhuận

Ngân hàng thương mại có đầy đủ các chức năng của một ngân hàng, baogồm chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo tiền và chức năng trung gianthanh toán trong nền kinh tế

Có thể phân loại ngân hàng thương mại dựa trên hình thức sở hữu thành nămloại: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàngthương mại liên doanh, chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài và ngân hàngthương mại 100% vốn của nước ngoài Mỗi loại hình ngân hàng thương mại có thể

có những giới hạn về các hoạt động được phép bởi sự chi phối của Luật các tổ chứctín dụng

Trang 3

1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn tuy không phải là hoạt động mang lại lợi nhuận trựctiếp cho ngân hàng nhưng là hoạt động rất quan trọng Một ngân hàng được phéphoạt động khi có đủ số vốn điều lệ theo quy định của pháp luật Tuy nhiên số vốnđiều lệ này không thể tài trợ hết cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặcbiệt là các hoạt động sinh lợi như hoạt động cho vay, đầu tư và các hoạt động dịch

vụ khác Thông thường số vốn điều lệ chiếm tỉ lệ khá nhỏ trong tổng nợ và vốn chủ

sở hữu của một ngân hàng thương mại, xuất phát từ đặc thù kinh doanh của ngânhàng

Để thực hiện được những hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng thươngmại phải huy động một phần lớn vốn nhờ việc nhận tiền gửi và đi vay, hình thànhnên khoản mục Nợ trong bảng cân đối kế toán Phần còn lại thuộc khoản mục Vốnchủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ dự trữ

Việc huy động thêm vốn chủ sở hữu diễn ra không thường xuyên và khi mộtngân hàng thương mại cổ phần muốn tăng vốn điều lệ bằng cách phát hành thêm cổphiếu hay sáp nhập phải được sự nhất trí của Hội đồng quản trị cũng như sự chophép của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Huy động vốn nợ, ngược lại là hoạtđộng thường xuyên không thể thiếu của ngân hàng thương mại Vốn nợ là phần vốnchiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu vốn của ngân hàng thương mại

Theo Luật các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại được huy động vốndưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hìnhthức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổchức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Hoạt động huy động vốn có ý nghĩa không chỉ với bản thân ngân hàngthương mại mà còn đối với cả khách hàng gửi tiền

Trang 4

Đối với ngân hàng thương mại, huy động vốn là cơ sở để ngân hàng thựchiện các hoạt động kinh doanh của mình như cho vay, đầu tư và các hoạt động trunggian khác Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng có thể đo lườngđược uy tín của mình cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với mình, từ đó cócác biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mởrộng mối quan hệ với khách hàng

Đối với khách hàng, hoạt động huy động vốn của ngân hàng cung cấp chokhách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạođiều kiện cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Bằng việc huy động vốn,ngân hàng cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích luỹ vốn nhànrỗi Mặt khác, khách hàng cũng có cơ hội tiếp cận những dịch vụ trung gian tiện íchkhác của ngân hàng như dịch vụ thanh toán, chuyển tiền…

1.1.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư

Nếu như kết quả của hoạt động huy động vốn thể hiện trên phần Vốn chủ sởhữu và nợ của bảng cân đối kế toán, thì hoạt động cho vay và đầu tư lại góp phầnthể hiện phần Tài sản trên bảng cân đối kế toán của một ngân hàng thương mại

Do tính chất của chúng mà hoạt động cho vay và hoạt động đầu tư được xếpvào hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại Các khoản cho khách hàngvay chính là tài sản của ngân hàng và từ hoạt động cho vay này, ngân hàng thươngmại thu được doanh thu chính là khoản thu lãi từ cho vay

Bằng hoạt động cho vay mà ngân hàng thương mại thể hiện được chức năngtạo tiền cho nền kinh tế, một chức năng quan trọng đối với sự phát triển của hệthống ngân hàng cũng như của nền kinh tế nói chung Tuy nhiên hoạt động cho vaycủa ngân hàng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro nên để đảm bảo an toàn, các ngânhàng thường áp dụng các nguyên tắc hoạt động và quản lý tiền vay một cách chặtchẽ kết hợp với các quy định của luật pháp về tỉ lệ đảm bảo an toàn trong ngân hàngthương mại

Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của hầu hết ngân hàngthương mại Lãi thu được từ hoạt động cho vay sau khi bù đắp chi phí huy động vàcác chi phí hoạt động khác sẽ là lợi nhuận của ngân hàng

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu vốn đầu tư cho hoạt động sảnxuất kinh doanh ngày càng lớn cũng là khi hoạt động cho vay của các ngân hàng

Trang 5

thương mại ngày càng được mở rộng Đồng thời với đó, các loại hình cho vayphong phú lần lượt ra đời đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

Ngân hàng sử dụng vốn huy động được ngoài cho vay còn dưới nhiều hìnhthức khác như ngân hàng đầu tư trực tiếp, tham gia góp vốn cùng kinh doanh haycho thuê tài sản, gửi tiền tại các ngân hàng khác, tại Ngân hàng Nhà nước hay tạinhững tổ chức tín dụng khác, đầu tư trên thị trường chứng khoán, nắm giữ chứngkhoán vì chúng mang lại thu nhập cho ngân hàng và có thể bán đi để gia tăng ngânquỹ khi cần thiết Những đối tượng tài trợ không chỉ có các tổ chức kinh tế thựchiện hoạt động trong lĩnh vực thương mại mà còn có cả các cá nhân tiêu dùng, thậmchí Chính phủ cũng được ngân hàng tài trợ dưới những hình thức ngân hàng thươngmại mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ trên thị trường tiền tệ

So với hoạt động cho vay thì hoạt động đầu tư của ngân hàng thường có quy

mô và tỷ trọng nhỏ hơn trong danh mục tài sản sinh lời của ngân hàng thương mại.Hoạt động đầu tư thường đem lại thu nhập cao hơn hoạt động cho vay nhưng rủi rocao hơn Thu nhập từ hoạt động đầu tư không được xác định trước vì phải phụthuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà ngân hàng đầu tư vào Tuynhiên trong hoạt động đầu tư, ngân hàng được lựa chọn doanh mục đầu tư có lợinhất cho mình

1.1.2.3 Hoạt động trung gian khác

Ngoài các hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay

và hoạt động đầu tư thì ngân hàng thương mại cũng thực hiện các dịch vụ trunggian cho khách hàng của mình Các dịch vụ này được coi là hoạt động trung gianbởi vì khi thực hiện các hoạt động này ngân hàng không đứng vai trò là chủ nợ haykhách nợ mà đứng ở vị trí trung gian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ

mà khách hàng cần

Ngày nay, các dịch vụ của ngân hàng không ngừng phát triển cả về số lượng

và chất lượng, các hình thức trung gian ngày càng đa dạng Hoạt động trung giangồm rất nhiều hình thức khác nhau như dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng có tàikhoản tiền gửi tại ngân hàng, dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này từ tài khoảnnày đến tài khoản khác ở cùng một ngân hàng hay ở hai ngân hàng khác nhau; dịch

vụ tư vấn cho khách hàng các vấn đề tài chính, giữ hộ các chứng từ, vật quý giá;

Trang 6

dịch vụ chi lương cho các doanh nghiệp có nhu cầu; dịch vụ khấu trừ tự động, cungcấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ ngân hàng theo đó cũng phát triểntheo để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Thực hiện nghiệp vụtrung gian mang tính dịch vụ sẽ đem lại cho ngân hàng những khoản thu nhập đáng

kể Hơn nữa, thực hiện các loại hình dịch vụ trung gian sẽ giúp ngân hàng phát triểntoàn diện Phát triển các dịch vụ trung gian là phương thức cạnh tranh có hiệu quảgiữa các ngân hàng bởi lãi suất không phải lúc nào cũng là công cụ cạnh tranh tốtnhất Lợi nhuận các ngân hàng không chỉ ở nghiệp vụ cho vay, mà còn có phần lớn

từ các hoạt động dịch vụ mang lại Thêm vào đó đây lại là lĩnh vực ít rủi ro khiếncho phát triển dịch vụ ngân hàng đang dần trở thành một phương thức cạnh tranhcho ngân hàng thương mại ở các nước đang phát triển

Ba lĩnh vực hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, thực hiện các dịch

vụ trung gian là các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Ba dịch vụ đó cóquan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển, tạo uy tín cho ngânhàng Có huy động vốn thì mới có nghiệp vụ cho vay, cho vay có hiệu quả pháttriển kinh tế thì mới có nguồn vốn để huy động vào, đồng thời muốn cho vay và huyđộng vốn tốt thì ngân hàng phải làm tốt vai trò trung gian Chính sự kết hợp đồng

bộ đó tạo thành quy luật trong hoạt động của ngân hàng và tạo thành xu hướng kinhdoanh tổng hợp đa năng của các ngân hàng thương mại

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi, trong đó thời hạn nhất định chính làthời hạn cho vay

Thời hạn cho vay được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay đến khitrả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổchức tín dụng và khách hàng

Hoạt động cho vay cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồngtín dụng

Trang 7

Các đơn vị có nhu cầu vay vốn của ngân hàng đều phải có kế hoạch vay vốn,đơn xin vay gửi ngân hàng với đầy đủ các nội dung sau: số tiền vay, thời hạn sửdụng vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay và tính hiệu quả của vốn vay ngân hàng.

Đó sẽ là cơ sở để ngân hàng kiểm tra xem xét và ra quyết định có cho khách hàngvay hay không Ngược lại ngân hàng cũng dựa trên nhu cầu vay vốn của kháchhàng để xây dựng kế hoạch huy động cho phù hợp và chủ động Nguyên tắc nàyđảm bảo cho khách hàng vay vốn có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch Đứng trênphương diện ngân hàng, nguyên tắc này đảm bảo hiệu quả của hoạt động cho vaycủa chính ngân hàng

- Cho vay trên nguyên tắc người vay phải hoàn trả cả gốc và lãi vay sau mộtthời hạn nhất định

Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động từ cácthành phần kinh tế trong xã hội Do đó, khách hàng vay vốn của ngân hàng sau một

kỳ hạn nhất định nào đó đều phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng Lãithu từ hoạt động cho vay là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân hàng và làmột cơ sở cho ngân hàng tiến hành hạch toán kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ vớingân sách Nhà nước Đến thời kỳ trả nợ mà đơn vị vay vốn không trả cho ngânhàng thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và đơn vị phải chịu lãi suất cao hơnlãi suất thông thường Với nguyên tắc này ngân hàng bảo toàn được vốn, kịp thờiđưa vốn vào hoạt động kinh doanh của mình, có thu để bù đắp chi và có lãi nhằmduy trì và phát triển hoạt động của bản thân ngân hàng

- Cho vay có giá trị tài sản đảm bảo

Trong suốt quá trình sử dụng vốn vay, các khách hàng vay vốn luôn phải cótài sản tương đương giá trị vốn vay làm bảo đảm Nguyên tắc này giúp cho các đơn

vị sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả, đồng thời giúp ngân hàng cho vay antoàn, tránh những rủi ro không đáng có trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Bên cạnh đó, nguyên tắc này bảo đảm quan hệ cân đối giữa tiền tệ và hàng hoátrong lưu thông, góp phần bình ổn giá cả

1.2.2 Phân loại cho vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú vớinhiều loại hình khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộc vào đặcđiểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn vay nhằm sử dụng và quản lý vốn vay có

Trang 8

hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đốitượng vay.

1.2.2.1 Phân loại dựa theo mục đích sử dụng tiền vay

- Cho vay tiêu dùng

Người đi vay sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm tài sản cố địnhnhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân Nguồn tiền để trả nợ cho ngân hàng chính

là thu nhập cá nhân của người vay

Hình thức cho vay này ở các nước phát triển đã xuất hiện từ lâu, với loạihình phổ biến nhất là cho vay trả góp, thúc đẩy tiêu dùng và qua đó thúc đẩy sảnxuất phát triển

- Cho vay để kinh doanh

Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để phục vụ hoạt động kinh doanh củamình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó về tiền của doanhnghiệp Do có sự khác nhau về nhu cầu vốn cũng như đặc điểm kinh doanh củatừng ngành mà ngân hàng thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay,cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Có thể phânchia loại hình này theo tiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay thươngmại hay có thể phân chia theo các ngành nghề kinh tế như cho vay ngành côngnghiệp, ngành nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ

1.2.2.2 Phân loại dựa theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn

Hình thức cho vay này chủ yếu nhằm tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhucầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp hay các hộ sản xuất Chovay ngắn hạn trong những trường hợp sau:

- Ngân hàng cho Nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước.Hình thức phổ biến hiện nay là ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc phát hành

- Cho vay đáp ứng nhu cầu thanh khoản của các tổ chức tài chính như cácngân hàng, các công ty tài chính, quỹ tín dụng… Một số công ty chứng khoán vayvốn ngắn hạn của ngân hàng thương mại trong quá trình bảo lãnh và phân phốichứng khoán cho công ty phát hành Phần lớn các khoản cho vay này đều dựa trên

uy tín của người vay

Trang 9

- Cho vay đối với doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm cho sảnxuất kinh doanh Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số lượng đông nhất của cácngân hàng thương mại Phần lớn các khoản cho vay này là có thế chấp hoặc cầm cốtài sản.

- Cho vay các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theothời vụ Đây là những khách hàng chủ yếu của ngân hàng

- Cho vay các doanh nghiệp cần vốn để xây dựng, mở rộng cải tiến sửa chữatài sản cố định với thời hạn dưới một năm

- Tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

- Cho vay để phát triển đất đối với các công trình xây dựng và phát triển đôthị

- Cho vay tiêu dùng

- Cho vay trung và dài hạn

- Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển

- Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn của doanh nghiệp nhằm tàitrợ cho các quá trình hình thành tài sản cố định Kì hạn và khả năng chuyển đổi củatrái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp, các kế hoạch tươnglai đều được ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu

- Nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp thường để tài trợcho trang thiết bị mới, xây dựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ Với sự phát triểnnhanh chóng của khoa học công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung vàdài hạn của doanh nghiệp theo đó mà ngày càng cao

- Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thựchiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng Một trong những yêu cầu cho vaycủa ngân hàng là người vay phải lập dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư,cũng như quá trình thực hiện dự án Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàngquyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp

1.2.2.3 Phân loại dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hữu hình

Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay vốn,ngân hàng còn nắm giữ tài sản của người vay với mục đích xử lý tài sản đó để thuhồi vốn vay phòng khi người đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng Khi thực hiện việc

Trang 10

cho vay, ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình nên có rất nhiềurủi ro xảy ra Nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao Vì vậy các ngân hàngkhi cho vay thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay

Trong cho vay nhằm mục đích kinh doanh, nguồn thu nợ trước tiên là doanhthu đối với vay vốn lưu động, hoặc là khấu hao, lợi nhuận đối với những khoản vaytrung và dài hạn Trong cho vay tiêu dùng, nguồn thu nợ trước tiên của ngân hàng làthu nhập cá nhân như tiền lương, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thunhập khác Khi đánh giá các hoạt động của khách hàng, nếu ngân hàng nhận thấynhững nguồn thu nhập trên không có cơ sở chắc chắn thì tài sản đảm bảo là phương

án dự phòng để thu hồi nợ, đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay của ngân hàng

- Các khoản cho vay không có đảm bảo bằng tài sản hữu hình

Là khoản cho vay mà ngân hàng không nắm giữ tài sản của người đi vay để

xử lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào đó là các điều kiện ràng buộc khác khi ký hợpđồng tín dụng Những điều kiện này có thể là: người đi vay không được giao dịchvới ngân hàng nào khác, hoạt động kinh doanh của người đi vay phải được ngânhàng quản lý Có như vậy ngân hàng mới quản lý được tình hình tài chính củangười đi vay

Thông thường chỉ có những khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng,những khách hàng có uy tín, hay những khách hàng mà ngân hàng có tham gia gópvốn vào thì mới được vay theo hình thức này

1.2.2.4 Phân loại dựa theo hình thức hình thành khoản vay

- Cho vay trực tiếp

Đây là hình thức ngân hàng cho vay khi khách hàng trực tiếp đến ngân hàng

và xin vay vốn Phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp.Ngân hàng trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điềukiện mà hai bên đã thoả thuận

Thông thường khách hàng vay trực tiếp khi có tài sản thế chấp, có uy tín cao

mà không cần phải thông qua trung gian nào

- Cho vay gián tiếp

Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng chovay qua các tổ, đội, hội, nhóm, như nhóm sản xuất, hội nông dân, hội cựu chiếnbinh, hội phụ nữ Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo một

Trang 11

mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thànhviên Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giàu, xoá đói giảm nghèo luôn được cáctrung gian rất quan tâm.

Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầuvào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sửdụng tiền sai mục đích

Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vaynhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng Trong trường hợp như vậy cho vaytrung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay (chi phí phân tích, giám sát, thu nợ )

Các hình thức cho vay trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro chi phí của ngânhàng Tuy nhiên nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất nhằmcho vay lại hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình, các nhà bán

lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá cao cho người vay vốn

1.2.3 Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại

Mỗi ngân hàng đều tự xây dựng cho mình một quy trình cho vay riêng tuỳtheo đặc điểm tổ chức và quản trị Thông thường các ngân hàng tuân theo một quytrình cho vay căn bản gồm các bước sau đây:

Lập hồ sơ đề nghị cho vay

Đây là khâu đầu tiên của quy trình cho vay, được thực hiện ngay sau khi cán

bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Mục đích của khâu này là

để thu thập thông tin về khách hàng làm cơ sở thực hiện các khâu sau Tuỳ theo mốiquan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, tuỳ theo hình thức vay và quy mô vay màcán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Nhìn chung khách hàng có nhu cầu vay vốn thường phải cung cấp nhữngthông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của mình, thông tin về mục đíchvay vốn và khả năng hoàn trả nợ vay cũng như các thông tin về tài sản đảm bảo

Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là việc phân tích khả năng của khách hàng về sử dụng vàhoàn trả vốn vay Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống cóthể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, từ đó tiên lượng khả năng kiểm soát những loạirủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.Bên cạnh đó phân tích tín dụng còn nhằm kiểm định tính chân thực của các thông

Trang 12

tin khách hàng cung cấp, tư đó nhận định thái độ của khách hàng đối với việc hoàntrả nợ vay.

Quyết định và ký hợp đồng cho vay

Đây là khâu rất quan trọng trong quy trình cho vay vì nó ảnh hưởng rất lớnđến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động cho vay của ngânhàng Khách hàng sẽ nhận được quyết định cho vay hoặc từ chối của ngân hàng.Thông thường có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:

- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt Sai lầmnày có thể dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi

- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt Điều này có thể dẫn đến thiệthại về uy tín và mất cơ hội cho vay của ngân hàng

Để hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định cho vay, các ngân hàng thườngchú trọng thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để raquyết định kết hợp với việc trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặcnhững người có năng lực phân tích và phán quyết

Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi ngân hàng chấp thuận cho vay và hợpđồng cho vay đã được kí kết Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng theo nhữngđiều khoản đã cam kết trong hợp đồng cho vay

Tuy là khâu tiếp theo của quyết định cho vay nhưng đây cũng là khâu quantrọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở cáckhâu trước Nguyên tắc giải ngân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận độnghàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuynhiên, giải ngân cũng phải tuân thủ theo nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gâykhó khăn và phiền hà cho khách hàng

Giám sát tín dụng

Giám sát tín dụng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúngmục đích đã cam kết trong hợp đồng cho vay, kiểm soát rủi ro, phát hiện và chấnchỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này

Thanh lý hợp đồng cho vay

Trang 13

Thanh lý hợp đồng cho vay có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồnghoặc do khoản vay đã đến hạn Đây là khâu kết thúc của quy trình cho vay Khâunày gồm thu nợ gốc và lãi, tái xét hợp đồng cho vay, thanh lý hợp đồng cho vay

1.2.4 Mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Khái niệm

Mở rộng cho vay là thuật ngữ dùng để chỉ sự tăng lên về quy mô cho vay,thể hiện trên các mặt: tăng thêm số lượng, đối tượng khách hàng, mở rộng địa bànhoạt động, cung ứng thêm cho thị trường những hình thức cho vay mới với chấtlượng tốt hơn nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Mở rộng cho vay cần căn cứ vào khả năng hiện có của ngân hàng thươngmại về vốn có thể huy động được từ các tổ chức kinh tế, dân cư và thị trường liênngân hàng, khả năng cung cấp vốn cho mọi đối tượng khách hàng trong nền kinh tếkhi các khách hàng có đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu vay vốn, khảnăng mở rộng mạng lưới, quảng bá hình ảnh và mở rộng các dịch vụ tài chính khác

hỗ trợ việc mở rộng cho vay của ngân hàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động cho vay ngày càng được

mở rộng và linh hoạt Hệ thống pháp luật cũng phải vì thế mà được xây dựng chohoàn thiện và phù hợp để hỗ trợ cho các ngân hàng cũng như doanh nghiệp

Mở rộng cho vay cần đáp ứng những yêu cầu sau đây:

- Mở rộng cho vay gắn với đẩy mạnh nguồn huy động để sử dụng có hiệuquả nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, qua đó góp phần nâng cao thu nhập của ngườidân và lợi nhuận của ngân hàng

- Mở rộng cho vay trên cơ sở cơ cấu lại các khoản dư nợ theo hướng cho vay

đa dạng hoá các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế Giữ vững các mối quan hệvới khách hàng chiến lược, tìm kiếm, lựa chọn khách hàng hấp dẫn, hướng tới cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ

- Gắn mở rộng cho vay với đẩy mạnh marketing, quảng bá thương hiệu

- Mở rộng cho vay gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, hộ sản xuất, cá nhân vay vốn

- Mở rộng cho vay đi đôi với nâng cao chất lượng hoạt động cho vay

Đáp ứng được những yêu cầu này thì ngân hàng mới thực sự thực hiện việc

mở rộng cho vay một cách có hiệu quả, tăng lợi nhuận và củng cố vị thế của mình

Trang 14

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại

Tốc độ tăng trưởng về doanh số cho vay và dư nợ cho vay

- Tốc độ tăng truởng doanh số cho vay (DSCV)

Doanh số cho vay cho biết mức độ cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế trongmột khoảng thời gian nhất định Doanh số cho vay trong mỗi thời kỳ cho ta thấy được diễnbiến thực của hoạt động cho vay trong thời kì đó

Tốc độ tăng

(DSCV năm sau - DSCV năm trước)

x 100%DSCV năm trước

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay (DNCV)

Dư nợ cho vay là phần còn lại của doanh số cho vay sau khi hoạt động thu nợ đãdiễn ra Dư nợ cho vay được xác định vào một thời điểm nhất định, phản ánh số lượng vốn

mà ngân hàng đã cung ứng cho nền kinh tế tại thời điểm đó

Tốc độ tăng

(DNCV năm sau - DNCV năm trước)

x 100%DNCV năm trước

Số lượng khách hàng vay và tốc độ tăng số lượng khách hàng vay

Việc mở rộng cho vay còn được đánh giá trên khía cạnh số lượng kháchhàng vay vốn của ngân hàng thương mại Tăng số lượng khách hàng vay là mộtmục tiêu không thể thiếu của các ngân hàng thương mại Số lượng khách hàng vayphản ánh phần nào uy tín của ngân hàng cũng như thị phần của ngân hàng đó trênthị trường

Tốc độ tăng số lượng khách hàng vay cho thấy kết quả mở rộng cho vay theođối tượng khách hàng năm sau so với năm trước

Doanh thu từ cho vay

Doanh thu từ cho vay chính là khoản thu lãi từ cho vay của ngân hàng Nhưvậy doanh thu phụ thuộc vào doanh số cho vay, lãi suất cho vay và cách thức tínhlãi của từng khoản cho vay của ngân hàng thương mại

Khi hoạt động cho vay được mở rộng thì số lượng khách hàng tăng lên,doanh số cho vay cũng tăng lên và do đó kéo theo việc tăng doanh thu từ cho vaynếu lãi suất cho vay không biến động nhiều Do đó chỉ tiêu doanh thu từ cho vay vàtốc độ tăng doanh thu từ cho vay của năm sau so với năm trước cũng được sử dụng

để đánh giá mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại

Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay

Trang 15

Lợi nhuận từ hoạt động cho vay chính là doanh thu từ cho vay trừ đi các chiphí liên quan như chi lãi và các khoản chi tương tự

Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay chỉ có thể tăng với mức độ nhấtđịnh bởi ngân hàng không thể tuỳ tiện điều chỉnh lãi suất cho vay lên quá cao Tuynhiên, ở một mức độ nào đó việc tính toán thu nhập từ hoạt động cho vay sẽ gópphần quyết định xem liệu có nên mở rộng hoạt động cho vay hay không, và mởrộng đến mức độ nào tuỳ theo mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể gánh chịu

Tỉ lệ nợ quá hạn

Tỉ lệ nợ quá hạn cho thấy chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại.Nếu như tăng doanh số cho vay, số lượng khách hàng, thậm chí tăng doanh thu từcho vay mà không quan tâm đến tỉ lệ nợ quá hạn thì rủi ro là rất lớn Ngân hàngthương mại buộc phải quản lí tỉ lệ nợ quá hạn của mình nằm trong mức độ cho phép

mà Ngân hàng Nhà nước đã đưa ra Do đó khi mở rộng cho vay, ngân hàng thươngmại đồng thời phải quản lý tốt chất lượng các khoản cho vay của mình

Tóm lại việc mở rộng cho vay của ngân hàng sẽ được coi là thành công nếuquy mô cho vay tăng lên nhưng độ an toàn của các khoản vay vẫn được đảm bảo và

nó làm tăng thu nhập cho ngân hàng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại 1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Khả năng huy động vốn của ngân hàng

Vốn của ngân hàng được hình thành bởi vốn chủ sở hữu và vốn nợ Đối vớimột ngân hàng thương mại thì vốn nợ chiếm tỉ trọng lớn hơn rất nhiều so với cácloại hình doanh nghiệp thương mại và các doanh nghiệp phi tài chính khác

Ngân hàng thương mại nằm trong hệ thống ngân hàng và chịu sự tác độngcủa chính sách tiền tệ, chịu sự quản lý của Ngân hàng trung ương và phải tuân thủcác quy định của luật Ngân hàng Một ngân hàng chỉ được huy động một số vốngấp 20 lần số vốn chủ sở hữu Điều đó có nghĩa là khả năng được phép huy độngvốn nợ càng cao nếu vốn chủ sở hữu của ngân hàng càng lớn, từ đó ngân hàng sẽ dễdàng hơn trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình

Việc quản lý chính sách và kế hoạch huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động cho vay của ngân hàng Vốn huy động phải hợp lí về cả quy mô, chấtlượng và chi phí Có thể nói hoạt động huy động vốn là điều kiện cần để mở rộng

Trang 16

cho vay Lượng vốn huy động quá ít hay quá dư thừa sẽ gây ra tình trạng ngân hàng

bỏ lỡ các cơ hội đầu tư kiếm lợi nhuận hay tồn đọng vốn dẫn đến giảm lợi nhuậncủa ngân hàng Ngược lại nếu không huy động được vốn sẽ không thể thực hiện cáchoạt động khác, bao gồm cả hoạt động cho vay

Do đó việc nghiên cứu kế hoạch huy động vốn của ngân hàng là rất quantrọng khi muốn mở rộng cho vay

1.3.1.2 Thông tin tín dụng

Thông tin là vấn đề thiết yếu, không thể thiếu được với mọi doanh nghiệpnói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng Trong hoạt động cho vay, ngânhàng cho vay chủ yếu dựa trên sự tin tưởng đối với khách hàng Với trình độ và quy

mô của mình, ngân hàng thương mại có đủ điều kiện để thực hiện vai trò khắc phụcrủi ro thông tin bất cân xứng giữa những người có nhu cầu gửi tiền và vay tiền Việcthu thập và xử lí một cách có hiệu quả các thông tin tín dụng liên quan trực tiếp tớirủi ro tín dụng và hiệu quả của việc mở rộng cho vay

Quyết định có mở rộng cho vay hay không, và mở rộng với quy mô nào đềuphải dựa trên cơ sở có những thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về nguồn lựccủa ngân hàng cũng như những thông tin về môi trường bên ngoài Thông tin là yếu

tố mang tính quyết định đến các kế hoạch, chính sách và từ đó ảnh hưởng đến cơhội kinh doanh và lợi nhuận của ngân hàng nói chung cũng như hoạt động cho vaynói riêng

Đối với từng khoản vay thì thông tin riêng của từng khách hàng sẽ cho biếtkhả năng trả nợ của khách hàng đó, và từ đó quyết định cho vay hay không, cho vayvới quy mô và thời hạn như thế nào

1.3.1.3 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Chiến lược kinh doanh chung của toàn ngân hàng sẽ xác định quy mô mởrộng cho vay và xác định tầm quan trọng của hoạt động cho vay tới hoạt động kinhdoanh của cả ngân hàng Để mở rộng cho vay thì chiến lược kinh doanh phải hướngvào hoạt động cho vay và có một kế hoạch phù hợp dựa trên cơ sở các quyết định,chính sách của ban lãnh đạo ngân hàng, thông tin về khách hàng, về đối thủ cạnhtranh, xác định đúng vị thế của ngân hàng trên địa bàn hoạt động

Hoạt động cho vay tuy đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho ngân hàngnhưng đồng thời cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro Do đó ngân hàng phải xác định

Trang 17

quy mô mở rộng cho vay một cách hợp lý, nên chú trọng hơn vào những hướng cóhiệu quả, tìm hiểu thêm những lĩnh vực mới tiềm năng giúp mở rộng hoạt cho vayđồng thời với việc đảm bảo chất lượng hoạt động cho vay.

1.3.1.4 Chính sách cho vay

Chính sách cho vay của ngân hàng sẽ quy định giới hạn mức cho vay đối vớimột khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thứccho vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay

có vấn đề Tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộngcho vay của ngân hàng

Một chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhucầu đa dạng của khách hàng về vốn sẽ là nhân tố quan trọng góp phần giúp ngânhàng thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, đồng thời vẫn đảm bảođược chất lượng tín dụng Ngược lại, chính sách cho vay chứa đựng những bất hợp

lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăngcường hoạt động cho vay của ngân hàng

Lãi suất được coi là nhân tố quan trọng nhất trong một chính sách cho vay,bởi nó phản ánh giá cả của khoản vay, nghĩa là cho biết khách hàng sẽ mất chi phíbao nhiêu để vay được số vốn cần thiết Tuy nhiên trên thực tế lãi suất chỉ phản ánhmột phần chi phí vay vốn của khách hàng bởi ngoài lãi suất, khách hàng còn phảitrả nhiều loại chi phí khác để có được khoản vay cần thiết Việc đa dạng hoá cácmức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay sẽ tạo điều kiện

để ngân hàng thu hút được khách hàng, thực hiện tốt mục tiêu mở rộng cho vay

Quy trình cho vay cũng nằm trong chính sách cho vay Một chính sách chovay với quy trình đơn giản, tiện lợi cho phía khách hàng mà vẫn đảm bảo đầy đủyêu cầu an toàn của ngân hàng khi quyết định cho vay là một điều không dễ dàngđạt được Khách hàng vay vốn thường muốn nhanh chóng được giải ngân trong thờigian ngắn nhất Trong khi đó ngân hàng thường mất nhiều thời gian trong khâuphân tích và thẩm định khoản vay trước khi quyết định và thực hiện giải ngân Nếungân hàng có thể thực hiện khâu này một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng thìđây chính là một lợi thế cạnh tranh quan trọng

Các phương thức cho vay đa dạng và có những hình thức cho vay phù hợpvới nhu cầu khách hàng sẽ thu hút khách hàng hơn Thông thường khách hàng chọn

Trang 18

lựa ngân hàng để vay vốn dựa trên uy tín của ngân hàng và những điều kiện cho vaycũng như các dịch vụ giá trị gia tăng mà khách hàng có thể nhận được Từng hìnhthức cho vay sẽ có những điều kiện vay vốn và những tiện ích khác nhau cung cấpcho khách hàng Danh mục các hình thức cho vay của ngân hàng càng đa dạng,khách hàng càng có nhiều lựa chọn khi quyết định vay vốn Đây là một yếu tố cóảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đặc biệt làtrong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay

1.3.1.5 Chất lượng cho vay của ngân hàng

Chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại là chất lượng của các khoảncho vay của ngân hàng thương mại Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vayđược khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thôngqua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bùđắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệuquả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội

Ngược lại các khoản cho vay được coi là có chất lượng kém khi khách hàngvay vốn không trả được nợ và hình thành nên nợ quá hạn đối với ngân hàng Ngânhàng không thu hồi được vốn và phải bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro Điều nàylàm giảm lợi nhuận của ngân hàng cũng như làm giảm uy tín của ngân hàng trên thịtrường

Chất lượng cho vay ảnh hưởng đến quy mô mở rộng cho vay của ngân hàngthương mại Mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc ngân hàng thương mại phải chấpnhận rủi ro tăng lên Tuy nhiên ngân hàng luôn phải kiểm soát rủi ro và duy trì tỉ lệ

nợ quá hạn ở mức thấp nhất có thể

Nếu trong hiện tại chất lượng cho vay của ngân hàng không tốt và trongtương lai không thể kiểm soát rủi ro tốt hơn thì ngân hàng đó không nên mở rộngcho vay Ngay cả khi chất lượng cho vay hiện tại của ngân hàng là tốt thì chất lượngcho vay là vấn đề quan trọng cần quan tâm khi mở rộng cho vay nhằm đạt đượchiệu quả cao nhất

1.3.1.6 Hệ thống mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch

Hệ thống mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của ngân hàng cũng giốngnhư kênh phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp Các chi nhánh và phòng giaodịch của ngân hàng là nơi ngân hàng tiếp xúc với khách hàng Đối với hoạt động

Trang 19

cho vay, phần lớn các hình thức cho vay đều cần có sự tiếp xúc trực tiếp giữa cán

bộ tín dụng với khách hàng vay vốn Do đó sự thuận tiện là yếu tố ảnh hưởng khálớn tới quyết định vay vốn của khách hàng

Ngân hàng sau khi đã xác định đối tượng khách hàng mục tiêu cho mình cầnxác định những điểm đặt chi nhánh và phòng giao dịch Để đầu tư thành lập một chinhánh hoặc phòng giao dịch là khá tốn kém nên ngân hàng cần cân nhắc những địađiểm có tính chiến lược, những địa điểm tập trung dân cư và có đường giao thôngthuận lợi Tuy nhiên nếu muốn mở rộng sang đối tượng khách hàng nông thôn thìviệc đầu tư mạng lưới phòng giao dịch ở những tỉnh thành và vùng nông thôn lạicần được quan tâm

Nhìn chung đối với hoạt động của ngân hàng thương mại thì việc phát triểnmạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch luôn là vấn đề được quan tâm, chú ý đầu

tư, nhất là đối với các ngân hàng mới thành lập với hệ thống mạng lưới còn thưathớt Đối với các ngân hàng lớn, đã phát triển được một mạng lưới chi nhánh rộngkhắp thì vấn đề cần quan tâm là hiệu quả hoạt động của hệ thống đó và xem xét tínhhiệu quả của từng chi nhánh hay phòng giao dịch Trên thực tế có những phòng giaodịch hoạt động không hiệu quả và phải ngừng hoạt động, tiết kiệm chi phí cho ngânhàng

1.3.1.7 Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị

Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàngchính là hình ảnh của ngân hàng Những kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn củanhân viên ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch vụ Chính vì vậy đội ngũnhân viên ngân hàng cần có đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết và không ngừngsáng tạo, phát triển bản thân về kĩ năng cũng như kiến thức chuyên môn

Kênh giao tiếp giữa nhân viên ngân hàng với khách hàng chính là một kênhthông tin hiệu quả phản ánh những phản hồi của khách hàng đến bộ phận hoạchđịnh chính sách của ngân hàng

Năng lực lãnh đạo của những người điều hành cũng ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động kinh doanh của ngân hàng Mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc chấpnhận rủi ro lớn hơn để thu về lợi nhuận cao hơn, cần thiết phải có sự điều hành sángsuốt cùng với những quyết định đúng đắn của ban lãnh đạo

Trang 20

Trong bối cảnh hiện nay, khi mà tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanhđều có xu hướng tự động hoá thì cơ sở vật chất thiết bị cũng là nhân tố quan trọngảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Trụ sở kinh doanh và trang thiết

bị tại nơi giao dịch của ngân hàng góp phần tạo nên uy tín của ngân hàng đối vớikhách hàng đến vay Trình độ công nghệ của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới tiến

độ cho vay cũng như sự chính xác cần thiết trong việc xử lí các nghiệp vụ Nhữngyếu tố này có ảnh hưởng khá lớn tới sự lựa chọn của khách hàng, đặc biệt là khi nhucầu về sự tiện dụng và nhanh chóng ngày càng lớn như hiện nay Do đó các ngânhàng đang không ngừng cải tiến công nghệ, tham gia vào các hệ thống chuyển tiềnđiện tử quốc tế lớn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo điều kiện thuậnlợi để mở rộng cho vay

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Hệ thống pháp luật và các chính sách

Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ vềhoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật.Ngân hàng thương mại cũng vậy Hoạt động của ngân hàng thuơng mại chịu sự tácđộng trực tiếp của pháp luật cũng như các quy định của Ngân hàng Nhà nước Một

sự thay đổi về luật pháp hay sự ra đời của các quy định mới có thể mang tính quyếtđịnh đến định hướng kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của ngân hàng thươngmại

Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều

kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt độngcho vay nói riêng Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điềukiện cho ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực chovay Đây là cơ sở pháp lý để ngân hàng khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra

Nó tạo một nền móng vững chắc để ngân hàng hoạch định các chiến lược mở rộngcho vay

Sự thay đổi những chủ trương chính sách về ngân hàng cũng gây ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, chính sáchxuất nhập khẩu một cách đột ngột sẽ gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có

Trang 21

phương án kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi và ảnh hưởng tới chấtlượng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô cũng có vai trò ảnh hưởng làm thayđổi chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại Một chính sách tiền tệ thắt chặtnhằm mục tiêu giảm lạm phát sẽ dẫn đến việc các ngân hàng thương mại khó có thể

mở rộng được hoạt động cho vay Ngược lại chính sách tiền tệ nới lỏng, kích thíchsản xuất, hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp lại tạo điều kiện để các ngân hàngthương mại mở rộng cho vay

Những chính sách kinh tế xã hội làm ảnh hưởng tới cá nhân và các doanhnghiệp sẽ gián tiếp ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Như vậy môi trường pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp và rõ ràng tới hoạtđộng của các ngân hàng thương mại

1.3.2.2 Sự phát triển của nền kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Điều kiện kinh tế thuậnlợi sẽ tạo môi trường rất thuận lợi để mở rộng hoạt động cho vay

Bất cứ một ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kì kinh tế.Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì

xã hội có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh lớn hơn nên nhu cầu vayvốn tăng Mặt khác nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệthất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng củangười dân và tăng khả năng tiết kiệm, tạo triển vọng cho vay tiêu dùng cũng nhưkhả năng tích lũy vốn của nền kinh tế

Ngược lại nền kinh tế suy thoái dẫn đến tình trạng dư thừa ứ đọng vốn dodoanh nghiệp không có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh hay đầu tư, các cánhân giảm nhu cầu tiêu dùng Với điều kiện đó, không những hoạt động cho vaykhông được mở rộng mà còn bị thu hẹp

1.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh của ngành ngân hàng là một môi trường cạnh tranhkhá gay gắt, đặc biệt khi số lượng ngân hàng mới thành lập ngày càng cao cũng nhưcam kết mở cửa ngành ngân hàng ở Việt Nam hiện nay cho phép các ngân hàngnước ngoài tham gia vào thị trường

Trang 22

Cạnh tranh tạo động lực cho ngân hàng ngày càng hoàn thiện về mọi mặt.Mỗi ngân hàng cần tạo cho mình một lợi thế riêng để lôi kéo khách hàng Để làmđược điều đó, ngân hàng thương mại cần nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu của đốithủ cạnh tranh kết hợp với lợi thế của chính mình đưa ra chiến lược cạnh tranh phùhợp.

Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp tới chiến lược kinh doanh củangân hàng thương mại, từ đó ảnh hưởng tới chính sách tín dụng và hoạt động chovay của ngân hàng Chính vì vậy nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là một phần quantrọng trong định hướng chiến lược kinh doanh nói chung cũng như hoạt động chovay nói riêng của ngân hàng thương mại

1.3.2.4 Nhóm nhân tố thuộc về phía khách hàng vay vốn

Để quyết định việc mở rộng cho vay, ngân hàng cần xem xét nhu cầu vayvốn thực tế Một nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái không có nhu cầu vềvốn nhiều như một nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng Mặt khác trình độtiến bộ của một quốc gia cũng sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu vay vốn của mỗi đối tượngkhách hàng Với một nền kinh tế phát triển thì việc vay tiêu dùng trở thành rất phổbiến Trái lại, với một nước đang phát triển, khi thói quen tiêu dùng của người dâncòn nặng tính tự cung tự cấp với thói quen tích trữ thì nhu cầu vay tiêu dùng còn rất

mờ nhạt

Những nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn như đạo đức và khả năng thanhtoán món vay liên quan đến mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận khi mởrộng hoạt động cho vay

Tóm lại ngân hàng thương mại cần cân nhắc những nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định mở rộng cho vay của mình Kết hợp với việc nghiên cứu phát huy điểmmạnh, hạn chế điểm yếu của mình, ngân hàng thương mại có thể tìm ra những giảipháp thích hợp để mở rộng cho vay một cách hiệu quả

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN LIÊN VIỆT

2.1 Khái quát về ngân hàng Thương mại cố phần Liên Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng

Tên ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt

Tên giao dịch quốc tế: Lienvietbank

Trụ sở chính: số 32 Nguyễn Công Trứ, Phường 1, Thị xã Vị Thanh, tỉnh HậuGiang

Hội sở: 109 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tổng giám đốc: Lê Hồng Phong

Chủ tịch Hội đồng quản trị: Dương Công Minh

Ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt được Ngân hàng Nhà nước ViệtNam chấp thuận cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo công văn số12803/NHNN-CNH ngày 3 tháng 11 năm 2007

Giấy phép hoạt động của ngân hàng Liên Việt số 91/GP-NHNN do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 28 tháng 3 năm 2008 Giấy chứng nhận kinhdoanh số 643000058 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp

Là một ngân hàng non trẻ ra đời trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nềnkinh tế nói chung cũng như ngành ngân hàng nói riêng, Ngân hàng Thương mại cổphần Liên Việt bắt đầu hoạt động kinh doanh với số vốn điều lệ là 3.300 tỷ đồng,với 10 cổ đông sáng lập và 1.323 cổ đông phổ thông

Tuy mới gia nhập ngành ngân hàng chưa lâu nhưng ngân hàng Liên Việtđang từng bước khẳng định tên tuổi của mình Với mục tiêu trở thành một trongnhững ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam, ngân hàng Liên Việtkhông ngừng đầu tư công nghệ, mở rộng phạm vi hoạt động với mạng lưới chinhánh và phòng giao dịch ngày càng lớn trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam

Trang 25

Ngân hàng hoạt động dựa trên phương thức Hội sở chính quản lý chung,nhận kế hoạch và lợi nhuận và các chỉ tiêu khác từ Hội đồng quản trị, cụ thể hoá các

kế hoạch và chỉ tiêu đó sau đó trên cơ sở thực tế hoạt động của từng chi nhánh, bantổng giám đốc sẽ giao kế hoạch cụ thể cho từng chi nhánh và phòng giao dịch thựchiện Các chi nhánh, phòng giao dịch hạch toán độc lập trên cơ sở kế hoạch và uỷquyền của Ban Tổng giám đốc

Văn phòng tổng giám đốc: Kết hợp với phòng kế toán, phòng vi tính trong

việc quản lý tài sản và công cụ lao động, lập kế hoạch trang bị, sửa chữa, bảo trìhàng năm tài sản, công cụ lao động trong toàn ngân hàng; Giúp thực hiện điều phốicông việc hàng ngày; Quản lý điều phối toàn bộ phương tiện vận chuyển; Điều hành

và quản lý công tác hành chính, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, văn bản của toàn ngân hàng;

Tổ chức và thực hiện công tác ngoại giao, tiếp tân, khai trương, hội họp của toàn hệthống

Ban kiểm soát: Kiểm tra và phúc tra việc thực hiện toàn bộ quy chế các hoạt

động, việc chấp hành các quy định nghiệp vụ của các phòng chức năng - nghiệp vụ

và các đơn vị cụ thể thuộc ngân hàng Trên cơ sở kiểm tra việc chấp hàng quy chếnghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc, phòng kiểm soát nội bộ có trách nhiệm phântích chất lượng tín dụng, chế độ quản lý tài chính kế toán, đánh giá xác nhận tínhhợp lý, trung thực số liệu trên bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính của cácđơn vị thuộc ngân hàng Liên Việt; báo cáo và phản ánh trung thực, chính xác cholãnh đạo tình hình hoạt động, tình hình chấp hành và thực hiện những quy định củaluật pháp

Khối PR & Marketing có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các hoạt động

nhằm quảng bá thương hiệu của ngân hàng, tổ chức các sự kiện như tài trợ, ủng hộ;phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc, tổ chức đềxuất thực hiện các trương trình hoạt động chăm sóc nhằm nâng cao chất lượng phục

vụ khách hàng, duy trì lòng trung thành và phát triển khách hàng mới

Khối Tài chính: gồm phòng tài chính và phòng thống kê – kế hoạch Nhiệm

vụ cơ bản của khối tài chính là tổ chức và theo dõi việc hạch toán đầy đủ, chính xáccác loại vốn, quỹ và tất cả các loại tài sản khác, quản lý tập trung, lên bảng cân đối

kế toán của toàn hệ thống; quản lý, bảo quản đầy đủ an toàn sổ sách chứng từ kếtoán theo đúng chế độ quy định; tổng hợp toàn bộ tình hình hoạt động của toàn ngân

Trang 26

hàng, báo cáo cho lãnh đạo ngân hàng Liên Việt và Ngân hàng Nhà nước theo quyđịnh.

Khối khách hàng: gồm phòng khách hàng cá nhân và phòng khách hàng

doanh nghiệp Nhiệm vụ chính của khối là quản lý hoạt động quan hệ khách hàngcủa các chi nhánh và phòng giao dịch; nghiên cứu, phân tích, đánh giá về môitrường hoạt động, và khách hàng và đối thủ cạnh tranh giúp cho lãnh đạo xây dựng

kế hoạch và định hướng phát triển kinh doanh, phương hướng đầu tư, liên doanh,liên kết an toàn và hiệu quả cao cho ngân hàng

Khối nguồn vốn: gồm phòng quản lý vốn và phòng kinh doanh vốn Khối

nguồn vốn có trách nhiệm quản lý, điều hoà vốn hợp lý và hiệu quả nhất cho toàn

hệ thống; thực hiện giao dịch ngoại hối với các chi nhánh và các tổ chức tín dụngkhác theo giấy phép kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Liên Việt do Ngân hàngNhà nước cấp; phối hợp với phòng kế hoạch tổng hợp tham mưu cho lãnh đạo về lãisuất, tỷ giá, về huy động vốn và sử dụng vốn

Khối quan hệ và kinh doanh quốc tế: Nhiệm vụ chính: Tham mưu cho ban

Tổng giám đốc về tìm kiếm khai thác và tiếp nhận các nguồn vốn, các dự án, cácchương trình tài trợ của các tổ chức tài chính, các ngân hàng nước ngoài hỗ trợ chongân hàng Liên Việt; Nghiên cứu, đề xuất cho lãnh đạo kế hoạch hoặc những biệnpháp duy trì, pháp triển những mối quan hệ quốc tế tạo thuận lợi trong kinh doanhđối ngoại, tăng doanh số chi trả kiều hối, tăng uy tín của ngân hàng trên trườngquốc tế; Cập nhật và cung cấp thông tin cần thiết cho các phòng ban nghiệp vụ đểkịp thời điều chỉnh và thực hiện nghiệp vụ có hiệu quả, phù hợp với thông lệ quốc

tế được chu đáo

Khối pháp chế và quản lý rủi ro: Hướng dẫn soạn thảo các quy chế nghiệp

vụ về hoạt động ngân hàng Liên Việt đúng với quy định của pháp luật, quy định củaNgân hàng nhà nước và các ngành có liên quan, đảm bảo an toàn tài sản, hạn chếrủi ro; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung thủ tục hoặc cải tiến quy trình nghiệp

vụ hợp lý, thực hiện đơn giản nhưng an toàn và đúng pháp luật; kết hợp với các đơn

vị phụ thuộc trong việc tư vấn pháp luật, giúp đơn vị hoạt động an toàn hiệu quả

Khối thẩm định: gồm phòng thẩm định và phòng thẩm định giá Khối thẩm

định có nhiệm vụ thẩm định, tái thẩm định, đề xuất ý kiến về các khoản cho vay, tàitrợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ vượt mức phán quyết của sở giao

Trang 27

dịch, chi nhánh và hội đồng tín dụng ngân hàng Liên Việt cũng như tham gia hộiđồng tín dụng, tham gia công tác xử lý của toàn hệ thống và nghiên cứu, đề xuấtcho Tổng giám đốc về quản lý cơ cấu, chất lượng tín dụng, các chương trình đầu tưtrọng điểm

Khối khách hàng chiến lược: phòng khách hàng chiến lược, phòng dự án

ODA Khối khách hàng chiến lược có nhiệm vụ duy trì và mở rộng mối quan hệ vớicác khách hàng mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng; đề xuất và thực hiệncác phương án nhằm tạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cũng như tìm kiếmkhách hàng tiềm năng có khả năng hợp tác mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng

Khối phát triển doanh nghiệp: có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất phương án

nhằm củng cố bộ máy tổ chức nhân sự phù hợp với sự phát triển của ngân hàng; xâydựng và quản lý thống nhất mục tiêu, kế hoạch tuyển dụng và đào tạo xây dựngchương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trongtoàn hệ thống, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch kinh phí đào tạo hàng năm

Trung tâm công nghệ thông tin: tổ chức thực hiện và quản lý sự vận hành

của hệ thống mạng giữa Hội sở và đơn vị trực thuộc để nắm bắt tình hình thực hiệnchương trình điện toán và các hoạt động của toàn bộ hệ thống; nghiên cứu, thiết lập

và đưa vào sử dụng các công nghệ mới liên quan đến hoạt động của ngân hàng,từng bước nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụcủa ngân hàng

Trung tâm thanh toán: Tổ chức thực hiện công tác chuyển tiền giữa các đơn

vị trong hệ thống, công tác thanh toán bù trừ, thanh toán với nước ngoài cho ngânhàng; phối hợp với phòng công nghệ thông tin soạn thảo hướng dẫn chương trìnhđiện toán và xử lý số liệu qua mạng đầy đủ kịp thời và chính xác và thực hiện lưugiữ chứng từ thanh toán qua hệ thống SWIFT một cách đầy đủ, an toàn theo quyđịnh của ngân hàng

2.1.3 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây

Trang 28

Bảng 2.1 Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ

Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư,

(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng Liên Việt)

Tỉ trọng nợ của ngân hàng Liên Việt năm 2008 là 53.76% và đến năm 2009tăng lên 77.96% Ta có thể thấy tỉ trọng nợ của ngân hàng Liên Việt là khá thấp sovới tỉ trọng nợ của các ngân hàng thương mại khác Tuy nhiên điều này có thể giảithích được là do ngân hàng mới thành lập được hai năm Hoạt động huy động vốnqua kênh tiền gửi của khách hàng vẫn chưa được hiệu quả Mặt khác trong năm đầutiên ngân hàng muốn đảm bảo hạn chế rủi ro do tăng tỉ trọng nợ quá cao

Nhìn chung tốc độ tăng tổng nợ của năm 2009 là rất cao so với năm 2008,cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng Liên Việt có những tiến bộ nhấtđịnh chỉ sau hai năm hoạt động

Kênh huy động vốn chủ yếu vẫn là từ tiền gửi của khách hàng Trong đó,tiền gửi của các tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn so với tiền gửi của kháchhàng cá nhân

Một kênh huy động vốn mới xuất hiện trong năm 2009 của ngân hàng LiênViệt là huy động thông qua việc phát hành giấy tờ có giá Tỉ trọng nợ qua phát hànhgiấy tờ có giá của ngân hàng Liên Việt trong năm 2009 là 5.63% trong tổng nợ vàvốn chủ sở hữu

Trang 29

2.1.3.2 Hoạt động cho vay và đầu tư

Trước hết chúng ta xem xét kết quả sử dụng vốn của ngân hàng, được thểhiện qua bảng cơ cấu tài sản:

Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của ngân hàng Liên Việt

Đơn vị: triệu đồng

Tỉ trọng

Tiền gửi và cho vay các

(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng Liên Việt)

Vốn huy động được của ngân hàng Liên Việt ngoài việc trang bị cơ sở vậtchất đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp và năng động, về cơ bản được sửdụng để cho vay khách hàng, gửi vào các tổ chức tín dụng khác và đầu tư vào cácloại chứng khoán

Xét về cơ cấu, tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác trong năm 2008chiếm tới 38.1% và giảm xuống còn 22.5% trong năm 2009 Tiền cho vay kháchhàng duy trì cơ cấu 31.1% năm 2009 so với 32.2% năm 2008 Trong khi đó, chứngkhoán đầu tư tăng tỉ trọng từ 16.3% năm 2008 lên tới 33.3% năm 2009

Hoạt động cho vay

Dư nợ cho vay của ngân hàng Liên Việt chiếm tỉ trọng khá nhỏ trong cơ cấutài sản của ngân hàng Điều này có thể được giải thích là do ngân hàng mới thànhlập, hoạt động cho vay chưa có điều kiện để mở rộng với số lượng chi nhánh cònthấp và uy tín của ngân hàng vẫn chưa được khẳng định thực sự trên thị trường.Thêm vào đó với tình hình thị trường tài chính có nhiều biến động như năm 2008,nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong hoạt động cho vay do lãi suất bị đẩy lên quá

Trang 30

cao khiến doanh nghiệp e ngại Đây lại là năm đầu tiên ngân hàng Liên Việt đi vàohoạt động nên cũng không tránh khỏi khó khăn này

Hoạt động cho vay của ngân hàng Liên Việt sẽ được phân tích kĩ hơn trongmục 2.2 của chuyên đề

Hoạt động đầu tư

Tổng lượng vốn đầu tư cho chứng khoán tương đương với dư nợ tín dụngcủa ngân hàng trong cả hai năm vừa qua Đặc biệt tốc độ tăng trưởng vốn đầu tưchứng khoán rất cao Điều này phản ánh xu hướng kinh doanh của ngân hàng LiênViệt: tập trung vào hoạt động đầu tư và các hoạt động mang tính chất của kinhdoanh vốn hơn là tập trung vào hoạt động cho vay

Trong năm 2009, ngân hàng tăng tỉ trọng đầu tư vào chứng khoán nắm giữ,chủ yếu là chứng khoán do các tổ chức tín dụng nước ngoài phát hành Nếu nhưtrong năm đầu hoạt động, ngân hàng chỉ nắm giữ trái phiếu Chính phủ và trái phiếu

do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành với lượng nhỏ thì sang năm 2009, tỉtrọng đầu tư cho chứng khoán do các tổ chức tín dụng nước ngoài phát hàng lên tới62.5% tổng giá trị chứng khoán đầu tư của cả ngân hàng

2.1.3.3 Các hoạt động trung gian khác

Các hoạt động trung gian của ngân hàng Liên Việt chủ yếu là các hoạt độngliên quan đến dịch vụ thanh toán, bảo lãnh và dịch vụ ngân hàng điện tử

Được đầu tư công nghệ ngay từ khi mới thành lập, ngân hàng Liên Việt tựhào là ngân hàng có dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển sớm và có chất lượng tốtnhất hiện nay Nhiều loại hình dịch vụ trung gian hiện đại thông qua hệ thống ngânhàng điện tử đã mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng

Trong tháng 7 năm 2010, ngân hàng Liên Việt vừa cho ra đời dịch vụ ngânhàng điện tử XPay Mobile Banking Khách hàng sử dụng dịch vụ XPay MobileBanking có thể dùng điện thoại di động thực hiện các tính năng như truy vấn thôngtin về số dư tài khoản, sao kê những giao dịch gần nhất, thực hiện chuyển khoảntrong hệ thống ngân hàng Liên Việt, nạp tiền điện thoại thuê bao di động trả trước,thanh toán hoá đơn dịch vụ, thanh toán mua hàng trực tuyến…

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay của ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt

2.2.1 Quy trình cho vay

Trang 31

Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ kháchhàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiếnhành theo ba bước:

- Thẩm định trước khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;

- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay

Quy trình cho vay tại ngân hàng Liên Việt gồm các bước cụ thể như sau:

2.2.1.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện vay vốn và hồ sơ vay vốn

- Đối với khách hàng đến vay lần đầu: Cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng đăng ký những thông tin về khách hàng, điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiếtlập hồ sơ vay

- Đối với khách hàng đã có quan hệ vay vốn với ngân hàng từ trước: cán bộtín dụng kiểm tra các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện

hồ sơ vay

Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được cán bộ tíndụng báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiệnvay) Cán bộ tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp,hợp lệ của hồ sơ

Tuỳ theo từng đối tượng khách hàng và tuỳ thuộc từng phương thức cho vay

mà ngân hàng Liên Việt có những yêu cầu đối với một bộ hồ sơ vay vốn khác nhau.Tuy nhiên về cơ bản, một bộ hồ sơ vay vốn của ngân hàng Liên Việt gồm các giấy

tờ sau:

- Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng LiênViệt)

- Hồ sơ pháp lý của đối tượng vay vốn Giấy phép thành lập, giấy phép kinhdoanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp (đối với đối tượng vay vốn là doanhnghiệp)

- Hồ sơ tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, phântích thu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xin vay và được lập theo đúngchuẩn mực kế toán kiểm toán

- Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn: Phương án sản xuất kinh doanh (đốivới hồ sơ xin vay phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh) Trong phương án phải tính

Trang 32

toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng, đồng thờiphải có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có).

- Hồ sơ tài sản đảm bảo: là các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trịcác tài sản đảm bảo nợ vay Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng Trường hợp ngânhàng cho vay theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm

hồ sơ vay vốn lần đầu, còn những lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngânhàng các giấy tờ thanh toán, chứng từ hàng hóa, hợp đồng kinh tế

2.2.1.2 Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay

Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư của khách hàngvay vốn nhằm đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của phương

án kinh doanh hoặc dự án đầu tư đó, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra

để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay Đồng thời nó còn là

cơ sở để cán bộ tín dụng tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề đểđảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro,làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân,mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động cóhiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng

Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn qua cơquan phát hành ra công chúng hoặc qua các kênh thông tin khác

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay

- Kiểm tra mục đích vay vốn có phù hợp với đăng ký kinh doanh, phù hợpvới quy định pháp luật hoặc quy định quản lý ngoại hối hiện hành nếu khoản vaybằng ngoại tệ

- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuấtkinh doanh hoặc dự án đầu tư

Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng

để tìm hiểu thêm thông tin cụ thể về điều kiện sản xuất kinh doanh và đánh giá điềukiện đó có phù hợp và đủ khả năng để thực hiện việc trả nợ vay hay không

Việc xác minh thông tin của khách hàng được thực hiện thông qua các nguồnnhư hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng, thông qua Trung tâm Thông tin Tín

Trang 33

dụng, các đối tác, các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (các cơ quanquản lý nhà nước tại địa phương), các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn vàtrước đó đã vay vốn, các phương tiện thông tin đại chúng và các cơ quan pháp luật(công an, toà án).

- Thực hiện phân tích ngành, phân tích khách hàng (đối với khách hàngdoanh nghiệp), phân tích khả năng tài chính của khách hàng

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cán bộ tín dụng phân tích, kiểm tra tínhchính xác của các báo cáo tài chính, phân tích tình hình hoạt động và quan hệ củakhách hàng đối với ngân hàng Quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng đượcxem xét trên hai khía cạnh chủ yếu là quan hệ tín dụng của khách hàng với ngânhàng Liên Việt cũng như các ngân hàng khác và quan hệ tiền gửi của khách hàngvới các tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng tài chính và lịch sử vay nợ của kháchhàng

Khách hàng phải thoả mãn yêu cầu không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạntrong vòng sáu tháng tại ngân hàng Liên Việt mới được vay mới hoặc vay bổ sungtại ngân hàng Liên Việt

- Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt

Cán bộ tín dụng tiến hành tính toán lãi và các khoản lợi ích cụ thể thu đượcnếu như khoản vay được phê duyệt

- Thẩm định tình trạng thực tế của tài sản đảm bảo

- Cán bộ tín dụng tiến hành chấm điểm xếp hạng tín dụng cho khách hàng đểđưa vào báo cáo thẩm định cho vay theo quy định của ngân hàng Liên Việt

- Lập báo cáo thẩm định cho vay

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ tín dụng phải lậpBáo cáo thẩm định cho vay Báo cáo thẩm định cho vay phải nêu rõ, cụ thể nhữngkết quả của quá trình thẩm định, đánh giá phương án đầu tư xin vay vốn của kháchhàng cũng như các ý kiến đề xuất đối với các đề nghị của khách hàng Tuỳ theotừng khách hàng cụ thể mà cán bộ tín dụng sẽ đưa vào những nội dung cần thiết

Đối với những khoản vay chi nhánh trình lên Hội sở: Báo cáo thẩm định tạiChi nhánh phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả nội dung có liên quan, làm cơ sở đểcác cấp lãnh đạo Chi nhánh và Hội sở xem xét

Trang 34

Tại Hội sở, việc thẩm định mang tính kiểm tra, thẩm định lại kết quả đã thẩmđịnh của Chi nhánh, lại được thực hiện chủ yếu trên hồ sơ vay vốn và các thông tin,báo cáo của Chi nhánh cho nên Báo cáo thẩm định không cần chi tiết tất cả các nộidung như đã thực hiện tại các Chi nhánh, nếu thống nhất với phương pháp và kếtquả tính toán của Chi nhánh thì không nhất thiết phải tính toán lại.

2.2.1.3 Tái thẩm định khoản vay

Tổng giám đốc ngân hàng Liên Việt quy định giá trị khoản vay phải được táithẩm định theo từng thời kỳ

Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại khách hàng và toàn bộ hồ sơvay vốn một cách độc lập, ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho vay hoặckhông cho vay để trình Giám đốc hoặc người được uỷ quyền xem xét quyết định vàchịu trách nhiệm về nội dung các công việc nêu trên

Thời gian tái thẩm định không vượt quá 03 ngày đối với một khoản vay ngắnhạn và 05 ngày đối với một khoản vay trung - dài hạn

2.2.1.4 Xác định phương thức và nhu cầu cho vay

Tuỳ theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩm định khách hàng vàquan hệ với khách hàng mà ngân hàng quyết định phương thức cho vay

Thông thường khách hàng xác định nhu cầu và phương thức vay phù hợp vớimình trong số những hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp Trong một sốtrường hợp, cán bộ tín dụng sẽ tư vấn cho khách hàng những phương thức cho vayphù hợp với khả năng tài chính và phương án vay vốn nếu cần thiết

2.2.1.5 Phê duyệt khoản vay

Sau khi xem xét khả năng nguồn vốn và các điều kiện thanh toán, khoản vay

sẽ được trình các cấp phê duyệt Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:

Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, cán bộ tín dụng lậpBáo cáo thẩm định kiêm Tờ trình cho vay theo mẫu của ngân hàng Liên Việt kèm

hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng

Trên cơ sở Tờ trình của cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng tíndụng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình lãnh đạo

Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định của ngân hàng Liên Việt

Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định hoặctái thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo phê duyệt:

Trang 35

2.2.1.6 Ký kết hợp đồng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm

Khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng Liên Việt và khách hàng vay sẽlập hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)

Các bước như sau:

- Soạn thảo nội dung hợp đồng

- Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay

- Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảmtiền vay

- Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm

- Lưu giữ hồ sơ tín dụng

2.2.1.7 Giải ngân

Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay một tàikhoản cho vay tại ngân hàng Liên Việt để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếukhách hàng vay chưa có tài khoản cho vay)

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuất kinhdoanh của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế) ngân hàng phát tiền vay.Đối với khách hàng vay luân chuyển trong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định,từng lần vay vốn khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngân hàng các chứng từ hànghóa, các giấy tờ thanh toán hay hợp đồng kinh tế và trên cơ sở đó ngân hàng chovay đáp ứng các nhu cầu vay vốn của khách hàng trong khả năng nguồn vốn chophép

Ngân hàng cho vay có thể phát tiền cho khách vay theo các cách:

- Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóahoặc dịch vụ cho khách hàng

- Trường hợp khách hàng vay đã dùng nguồn vốn khác để trả cho người cungcấp hoặc nếu người cung cấp không có tài khoản tại ngân hàng thì chuyển vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng

- Phát bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt cho khách hàng

2.2.1.8 Kiểm tra, giám sát khoản vay

Trang 36

Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việcsau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, cóhiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biệnpháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.

Ngân hàng Liên Việt quy định việc kiểm tra, giám sát khoản vay được tiếnhành định kỳ, đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều lần tuỳ theo độ an toàncủa khoản vay

2.2.1.9 Thu nợ

- Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng.Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ ngân hàng khi đến hạn.Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng có thể xử lý theo bốn trườnghợp sau:

- Do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình xin gia hạn,ngân hàng có thể xét cho gia hạn Theo quy định quy chế cho vay hiện hành thờihạn được gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng cần giahạn nợ Riêng đối với trường hợp khó khăn do Nhà nước thay đổi chủ trương chínhsách hoặc nguyên nhân bất khả kháng thì thời hạn tối đa không quá 12 tháng

- Do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và phạttheo mức lãi suất nợ quá hạn Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trần cùng loạicho vay

- Nếu không có các thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền phát mại tài sản

thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ Việc chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp, cầm cố

để thu hồi trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật

- Nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyết được, ngânhàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng

2.2.1.10 Thanh lý hợp đồng tín dụng

- Tất toán khoản vay

Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiến hành phối hợp với bộ phận

kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay

- Thanh lý hợp đồng tín dụng

Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên hếthiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng

Ngày đăng: 25/05/2015, 00:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Luận án tiến sĩ: “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” – Ths. Võ Việt Hùng – TPHCM – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1. Quyết định thành lập Ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt Khác
2. Giấy phép hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt Khác
3. Báo cáo tài chính ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt năm 2008, 2009 – Đã kiểm toán Khác
4. Báo cáo thường niên Ngân hàng Thương mại cổ phần Liên Việt năm 2008, 2009 Khác
5. Tài chính doanh nghiêp – PGS.TS. Lưu Thị Hương, PSG.TS. Vũ Duy Hào – NXB Đại học Kinh tế quốc dân – 2007 Khác
6. Ngân hàng thương mại – PGS.TS. Phan Thị Thu Hà – NXB Đại học Kinh tế quốc dân – 2007 Khác
7. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – TS. Nguyễn Minh Kiều – NXB Thống kê – 2009 Khác
9. Một số trang web: taichinh.saga.vn www.lienvietbank.net cafef.vnwww.kienthuctaichinh.com www.thuvienphapluat.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ - luận văn tài chính ngân hàng Mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ (Trang 28)
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của ngân hàng Liên Việt - luận văn tài chính ngân hàng Mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của ngân hàng Liên Việt (Trang 29)
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng - luận văn tài chính ngân hàng Mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng (Trang 38)
Bảng 2.4 Dư nợ theo ngành kinh tế - luận văn tài chính ngân hàng Mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt
Bảng 2.4 Dư nợ theo ngành kinh tế (Trang 39)
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay theo thời gian - luận văn tài chính ngân hàng Mở rộng cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay theo thời gian (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w