Các sản sản phẩm mang thương hiệu Sơn Hà như: Bồn nước inox, Bồn nhựa,Chậu rửa, Bình nước nóng năng lượng mặt trời, ống thép không gỉ… đã ngày càngkhẳng định được chỗ đứng vững chắc trên
Trang 11. Giới thiệu về Công ty CP Quốc Tế Sơn Hà
Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà được thành lập chính thức vào ngày17/11/1998 Tiền thân là Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà Trải qua một quá trìnhphát triển không ngừng, từ một cơ sở sản xuất bồn chứa nước inox, Sơn Hà hiện nay
đã trở thành nhà sản xuất thép không gỉ hàng đầu Việt Nam
Các sản sản phẩm mang thương hiệu Sơn Hà như: Bồn nước inox, Bồn nhựa,Chậu rửa, Bình nước nóng năng lượng mặt trời, ống thép không gỉ… đã ngày càngkhẳng định được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, tạo niềm tin không chỉ đối vớingười tiêu dùng Việt Nam và là một bạn hàng tin cậy của nhiều đối tác quốc tế
Sơn Hà hiện nay có các công ty thành viên: Công ty Cổ phần Phát triển Nănglượng Sơn Hà; Cty TNHH 1 thành viên Công nghiệp Sơn Hà; Công ty Cổ phầnMinh Tân; Công ty Cổ phần Hiway Việt Nam…và hơn 1000 cán bộ công nhân viên
Sản phẩm của Sơn Hà đạt tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001 - 2008 Bên cạnh đó, sản phẩm ống inox Sơn Hà cũng đã được cấp chứng nhậnPED do tổ chức chứng nhận quốc tế TUV cấp - chứng nhận này là một trong số cáctiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo cho sản phẩm này ra thị trường đặc biệt khó tínhnhư Châu Âu và Mỹ
Với chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, các sản phẩm của Sơn Hà đãxuất đi 17 nước trên thế giới như Mỹ, Brazil; Argentina; Mexico, Indonesia,Ecuador, Singapore…
♦ Năm 1998: Thành lập với tên Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà theoGiấy phép TLDN ngày 17/11/1998 của UBND thành phố Hà Nội Vốn điều lệ600.000.000 đồng
Trang 2♦ Năm 2002: Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 05 tỷ đồng.
♦ Năm 2004: Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 30 tỷ đồng Đạt chứng chỉ ISO9001:2000
♦ Năm 2006: Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 41 tỷ đồng
♦ Năm 2007: Chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
♦ Năm 2008: Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 120 tỷ đồng Nhà máy sảnxuất Inox Sơn Hà (công nghiệp Phùng) hoàn thành và đi vào hoạt động
♦ Năm 2009: Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà trở thành công ty đại chúng.Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 150 tỷ đồng Chính thức niêm yết 15 triệu cổphiếu tại Sở GDCK TP Hồ Chí Minh
► Phát hành thành công 10 triệu cổ phiếu thu về 163 tỷ đồng phục vụ đầu tư
mở rộng sản xuất.; Phát hành thành công 2 đợt trái phiếu thu về 100 tỷ đồng với lãisuất 16%/năm
► Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 250 tỷ đồng
♦ Năm 2011: Mở rộng thị trường xuất khẩu ống thép sang Nam Mỹ, TrungĐông bên cạnh thị trường truyền thống Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 267 tỷđồng
Trang 3Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà là một Tập đoàn có thương hiệu mạnh trênthị trường Việt Nam và Quốc tế Các sản phẩm chủ lực trong lĩnh vực Gia dụng vàCông nghiệp của Sơn Hà được xuất khẩu đi Châu Âu, Trung Đông bên cạnh các thịtrường truyền thống.
♦ Năm 2015 đến nay
► Trải qua 17 năm đổi mới và phát triển, Tập đoàn Sơn Hà đang khẳng định vịthế là Nhà sản xuất các sản phẩm Inox dân dụng và công nghiệp hàng đầu Châu Á
► T7/2015: Nhà máy Sơn Hà Chu Lai chính thức đi vào hoạt động
2 Phân tích tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2011 - 2015
2.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
2.1.1 Phân tích bảng cân đối so sánh
Từ báo cáo tài chính năm 2011đến năm 2015 ta có bảng số liệu báo cáo cân đối so sánh sau:
Trang 4CHỈ TIÊU 2011 2012 2013 2014 2015
2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014
Tuyệt đối
Tương đối
Tươ ng đối
Tuyệt đối
T ư ơ n g
đ ố i
Tuyệt đối
T ư ơ n g
đ ố i Vốn lưu động 588,643 558,128 473,282 508,285 616,609 -30,515 -5.18 -84,846 -15.20 35,003
7 4 0 108,324
2 1 3 1
Tài sản dài hạn thuần -30,001 40,370 51,945 98,553 205,063 70,371 -234.56 11,575 28.67 46,608
8 9 7 3 106,510
1 0 8 0 7
Tổng vốn đã đầu tư 558,642 598,498 525,227 606,838 821,672 39,856 7.13 -73,271 -12.24 81,611
1 5 5 4 214,834
3 5 4 0
Nợ dài hạn 135,141 171,099 148,77
4 163,039 135,195 35,958 26.61 -22,325 -13.05 14,265 9.
5 9
27,844
-1 7
Trang 50 8
Phần vốn chủ sở hữu 423,500 427,399 376,454 443,473 686,477 3,899 0.92 -50,945 -11.92 67,019
1 7 8 0 243,004
5 4 8 0
Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính công t
Trang 6Tài sản dài hạn nhìn chung từ năm 2011 đến năm 2015 có chiều hướng tăng, từ năm 2011 đến năm 2013 có thể nhận thấy công
ty Sơn Hà không đẩy mạnh đầu tư về tài sản dài hạn cụ thể năm 2012 so với năm 2011 giảm 5.18% tương ứng 30,515 triệu đồng vànăm 2013 giảm mạnh lên đến 15.2% tương ứng 84,846 triệu đồng, bù đắp lại công ty đã tập trung huy động vốn lưu động Cụ thể lànăm 2012 số vốn lưu động tăng 235% tức 70,371 triệu đồng so với năm 2011, đến năm 2013 vốn lưu động được bổ sung thêm 11,575triệu đồng tức tăng thêm 28.67% so với năm 2012 Từ đó tổng vốn đầu tư từ năm 2011 đến năm 2013 có sự biến động, năm 2012 tổngvốn đầu tư tăng 7.13% so với năm 2011 nhưng năm 2013 do tài sản dài hạn bị giảm nhiều trong khi phần vốn lưu động tăng không đủ
bù đắp số giảm nên tổng vốn đầu tư của công tu Sơn Hà giảm 73,271 triệu đồng tương ứng giảm 12.41% so với năm 2012
Trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 do xu thế ảnh hưởng nền kinh tế toàn cầu bị khủng hoảng nên công ty Sơn
Hà cũng không tránh khỏi, mặc dù năm 2012 công ty có sử dụng đòn bẩy tăng nợ dài hạn lên 26.61% tương đương tăng 35,958 triệuđồng nhưng phần vốn chủ sở hữu có biến động giảm nhẹ 0.39% so với năm 2011 Cuối năm 2012 khủng hoảng kinh tế bị ảnh hưởngnặng nên năm 2013 công ty cũng giảm phần nợ dài hạn 22,235 triệu đồng tức giảm 13.05% so với năm 2012, phần vốn chủ hữu cũngảnh hưởng giảm 1.86% tức 6,880 triệu đồng
Năm 2014, 2015 có thể thấy 2 năm này công ty đã đi dần vào định hướng ổn định các chính sách huy động vốn cũng như đầu tư
Cụ thể:
- Tổng vốn đầu tư năm 2014 tăng 15.54% tương ứng tăng 81,611 triệu đồng so với năm 2013 vầ năm 2015 tăng mạnh lên đến 35.40% sovới năm 2015 và tăng hơn 2 lần so với lượng tăng năm 2014 Trong đó, phần tài sàn dài hạn chỉ tăng 1 phần nhỏ khoảng 7.40% củanăm 2014 so với năm 2013 và năm 2015 tăng 21.31% so với năm 2014, công ty Sơn Hà tập trung huy động lượng vốn lưu động khá tốtnăm 2015 tăng 108.07% so với năm 2014
Trang 7- Năm 2014 để có những bước phát triển công ty tăng phần nợ dài hạn lên 14,265 trệu đồng tức tăng 9.59% so với năm 2013, tuy nhiênnhìn đến năm 2015 phần nợ dài hạn của công ty Sơn Hà có xu thế giảm 17.08% trong khi đó phần vốn chủ sở hữu năm 2014 tăng19.35% tương ứng tăng 70,285 triệu đồng và năm 2015 tăng 252,928 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng tăng 58.34% có thể thấycông ty đang dần tự chủ về vốn đầu tư.
Nhìn trong thời gian này công ty cổ phần Sơn Hà có hướng chính sách khá đúng đắn, tuy nhiên về mặt lâu dài thì cần xem xétcác chỉ tiêu khác cũng như tình hình kinh tế để xác định có hướng chính sách điều hành công ty để phát triển bền vững và mở rộng hơn.CHỈ TIÊU
Giá trị Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng 1,647,17
1 1,614,250
1,423,78 9
1,675,52 0
1,785,94 5 1,043,67
(Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính công ty)
Tài sản ngắn hạn có giá trị lớn, chiếm khoảng trên 60% tổng tài sản và tăng dần qua các năm, trừ năm 2013 giảm nhẹ, điều này
cho thấy doanh nghiệp vẫn giữ nguyên chính sách đầu tư vào tài sản ngắn hạn, phù hợp với đặc điểm ngành sản xuất và kinh doanhthép và hàng gia dụng
Trang 8Tài sản dài hạn chỉ chiếm khoảng 1/3 tổng tài sản của doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là tài sản cố định, đầu tư vào các nhà máy
sản xuất và chế biến thép, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải, quy mô tài sản cố định cho thấy mức độ cơ giới hóa của doanhnghiệp là chưa cao Tuy nhiên giá trị tài sản cố định hầu như tăng dần qua các năm (trừ năm 2013) Năm 2013, tài sản cố định của công
ty giảm nguyên nhân chủ yếu do khi đánh giá lại tài sản cố định theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 26/12/2013 của Bộ Tài Chính cómột số tài sản không đáp ứng được yêu cầu nên đã chuyển sang khoản mục công cụ, dụng cụ Ngoài ra, cũng có một số tài sản cố định
bị giảm do chuyển đổi mô hình của một số công ty con sang thành công ty liên kết chứ không phải do thanh lý hay nhượng bán tài sản
cố định Trong năm 2013 công ty vẫn tiếp tục đầu tư mua sắm mới tài sản cố định, máy móc thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh củacông ty
Tóm lại các khoản mục tài sản của doanh nghiệp có sự thay đổi đáng kể qua các năm, đặc biệt vào năm 2012 và năm 2014, tuy tỷtrọng các khoản mục khá hợp lý so với đặc điểm ngành nhưng doanh nghiệp cần lưu ý đến duy trì các khoản mục tiền mặt và hàng tồnkho ở mức hợp lý nhất
Về cơ cấu nguồn vốn, vốn huy động được tăng dần qua các năm (trừ năm
2013) cho thấy sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn, để xem xét nguồn huy động cụ thể ta cần phân tích các khoản mục chi tiết
Nợ phải trả của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, trên 50% tổng nguồn vốn của đơn vị và tăng đều qua các năm (trừ năm 2013).
Năm 2013, Nợ ngắn hạn của công ty giảm do công ty đã tiến hành trả nợ các hợp đồng tín dụng vay của các ngân hàng đến hạn trả nhưkhoản vay 79,8 tỷ của ngân hàng BIDV với mục đích là tái cơ cấu tài chính, khoản vay của ngân hàng TMCP Kỹ thương và của ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam để mua máy móc thiết bị Tuy nhiên so với tỷ trọng nợ phải trả/ tổng nguồn vốn của các doanhnghiệp trong cùng ngành thì tỷ trọng nợ của đơn vị vẫn đang ở mức khá cao Xem xét cụ thể nợ phải trả cho thấy công ty chỉ tập trung
Trang 9chủ yếu huy động nợ ngắn hạn, cụ thể là vay và nợ ngắn hạn từ các tổ chức tài chính, tuy nguồn vốn này dễ huy động và chi phí sửdụng vốn không quá cao lại linh hoạt cho doanh nghiệp, nhưng công ty cần đặc biệt chú ý đến áp lực thanh toán và đe dọa giảm hệ sốkhả năng thanh toán của mình.
Vốn chủ sở hữu đều là do vốn góp của các cổ đông, có sự sụt giảm nhẹ vào năm 2013 Tuy nhiên đến năm 2014, 2015 công ty
lại gia tăng huy động vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành cổ phiếu Tuy doanh nghiệp đã có nỗ lực phát hành thêm cổ phiếu để tăngvốn chủ nhưng việc đảm bảo độc lập tài chính vẫn chưa cao so với các doanh nghiệp trong cùng ngành Công ty nên xem xét tăngcường hơn nữa mức vốn chủ sở hữu hoặc giảm nợ vay ngắn hạn để đảm bảo khả năng thanh toán cho mình
Đánh giá sâu hơn về hệ số nợ và chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, có thể thấy Công ty với chính sách huyđộng vốn với hệ số nợ chiếm khoảng 70% cho thấy mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp chưa thực sự cao Nếu có thể đơn vị nêntiếp tục giảm nợ vay hoặc thương lượng với các tổ chức tài chính một mức chi phí thấp hơn để khắc phục khó khăn này
3.4.2 Phân tích kết quả kinh doanh
Với hơn 17 năm phát triển, Sơn Hà là thương hiệu mạnh với con số thị phần ấn tượng trong phân khúc sản phẩm gia dụng từ thép không gỉ, luôn duy trì mức 40-60% thị phần cả nước với các sản phẩm chủ đạo như bồn nước inox, chậu rửa inox,…
Sơn Hà hiện là đơn vị duy nhất tại Việt Nam được tổ chức quốc tế uy tínTUV cấp chứng chỉ PED – một chứng chỉ quan trọng giúp Sơn Hà có thể xuất khẩuống thép không gỉ vào các thị trường khắt khe như Châu Âu và Hoa Kỳ Cụ thể thị phần của công ty trongnước tính đến năm 2014 như sau:
-Bồn nước Inox, nhựa: 65% thị phần miền Bắc và 35% thị phần cả nước
-Chậu rửa Inox: 46,7% thị phần cả nước.
-Thái Dương Năng: 56% thị phần cả nước
Trang 10-Ống thép không gỉ: 46,7% thị phần cả nước.
Trang 11ạt động kinh doanh so sánh từ năm 2011-2013
Chỉ tiêu
Năm
2011 2012Năm 2013Năm
Năm 2014
Năm 2015
So sánh 2012/2011
So sánh 2013/2012
So sánh 2014/2013
So sánh 2015/2014
Tuyệt đôi
Tương đối(%
)
Tuyệt đôi
Tươn
g đối(%
)
Tuyệt đôi
Tương đối(%)
Tuyệt đôi
Tươn
g đối(% ) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1,958,68
5 2,147,955 1,825,198
2,036,24 5
2,308,22 5
189,27
0 9.66
322,75
-7 -15.03 211,047 11.56 271,980 Các khoản giảm trừ doanh thu 2,538 4,458 5,350 42,278 91,067 1,920 75.65 892 20.01 36,928 690.24 48,789
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
1,956,32 7
2,143,49
8 1,819,848
1,994,01 7
2,217,15 8
187,17
1 9.57
323,65
-0 -15.10 174,169 9.57 223,141 Giá vốn hàng bán
1,692,58
5 1,882,404 1,559,042
1,701,43 3
1,876,73 0
189,81
9 11.21
323,36
-2 -17.18 142,391 9.13 175,297 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 263,743 261,094 260,805 292,584 340,428 -2,649 -1.00 -289 -0.11 31,779 12.18 47,844
Doanh thu hoạt động tài chính 18,159 10,767 13,343 4,114 6,653 -7,392 -40.71 2,576 23.92 -9,229 -69.17 2,539
Chi phí tài chính 156,100 121,137 100,941 77,672 83,306
34,963 -22.40
20,196 -16.67 23,269- -23.05 5,634 Chi phí lãi vay 113,085 118,805 83,603 72,484 64,575 5,720 5.06
35,202 -29.63 11,119- -13.30 -7,909 Chi phí bán hàng 59,157 77,359 100,599 134,058 125,935 18,202 30.77 23,240 30.04 33,459 33.26 -8,123
-Chi phí quản lý doanh nghiệp 40,466 53,212 61,213 47,807 43,714 12,746 31.50 8,001 15.04 13,406- -21.90 -4,093
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 26,178 20,123 11,395 37,162 100,611 -6,055 -23.13 -8,728 -43.37 25,767 226.13 63,449
Thu nhập khác 11,578 2,811 229 8,984 8,808 -8,767 -75.72 -2,582 -91.85 8,755
3,823.1
4 -176 Chi phí khác 10,465 4,037 1,592 4,210 12,758 -6,428 -61.42 -2,445 -60.56 2,618 164.45 8,548
Trang 12Lợi nhuận khác 1,122 -1,227 -1,363 4,774 -3,950 -2,349
209.3
-6 -136 11.08 6,137 -450.26 -8,724 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 26,731 19,022 10,125 44,266 6,490 -7,709 -28.84 -8,897 -46.77 34,141 337.20 -37,776 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 8,076 5,011 2,987 11,481 22,931 -3,065 -37.95 -2,024 -40.39 8,494 284.37 11,450
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại -144 272 416
288.8
-9 -272
100.0
-0 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 18,799 12,738 7,138 32,785 73,736 -6,061 -32.24 -5,600 -43.96 25,647 359.30 40,951
28.1
204.0
Trang 13Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận khác 1,122 0.06 -1,227 -0.06 -1,363 -0.07 4,774 0.23 -3,950 -0.17 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 26,731 1.36 19,022 0.89 10,125 0.55 44,266 2.17 6,490 0.28 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 8,076 0.41 5,011 0.23 2,987 0.16 11,481 0.56 22,931 0.99 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại -144 -0.01 272 0.01 0.00 0.00 0.00 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 18,799 0.96 12,738 0.59 7,138 0.39 32,785 1.61 73,736 3.19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 586 0.03 421 0.02 421 0.02 1,280 0.06 2,019 0.09
Trang 14Về doanh thu của doanh nghiệp có giá trị lớn và hầu như tăng dần qua các năm (trừ năm 2013) Năm 2013 doanh thu của công ty
có sự sụt giảm, nguyên nhân do thị trường thép thế giới trải qua một năm đầy biến động trong bầu không khí khủng hoảng kinh tế baotrùm, khiến nhu cầu tiêu thụ thép suy yếu, nguồn cung dư thừa, tồn kho lớn, giao dịch chậm lại, giá nguyên liệu thô tăng cao, giá thépgiảm, ở trong nước do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu dẫn đến chính phủ cắt giảm một số khoản mục chi xây
Trang 15dựng Mặt khác trong năm này thị trường bất động sản tiếp tục đóng băng khiến tiêu thụ thép giảm mạnh; gói hỗ trợ 30.000 tỉ đồngnhằm hỗ trợ thị trường bất động sản còn nhiều vướng mắc chưa phát huy tác dụng; công suất sản xuất lớn khiến cung vượt cầu đồngthời phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu thép có chứa nguyên tố Bo trốn thuế, điều này làm ảnh hưởng đáng kể đến hoạt độngkinh doanh của ngành thép nói chung cũng như công ty nói riêng Thêm vào đó năm 2013, Mỹ áp dụng chính sách chống bán phá giáđối với mặt hàng xuất khẩu ống thép inox của công ty làm cho doanh thu từ hoạt động xuất khẩu giảm 76% so với năm 2012.
Sang đến năm 2014, do giá nguyên liệu đầu vào giảm dẫn đến giá thép trong nước có xu hướng giảm đồng thời thị trường bấtđộng sản trong nước có nhiều biến chuyển tích cực làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thuận lợi, ngoài ra do công ty
mở thêm nhiều chi nhánh ngoại tỉnh tăng cường quảng bá hoạt động
giải trí từ công ty con (Vinaconex) đã làm doanh thu có sự tăng trưởng đáng kể
Các khoản giảm trừ doanh thu có giá trị tương đối nhỏ ở những năm 2011 - 2013, cho thấy chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp tương đối ổn định Tuy nhiên giá trị của khoản mục này trong năm 2014,2015 tăng lên, chủ yếu là hàng bán bị trả lại và chiếtkhấu thương mại, đây là một dấu hiệu cần chú ý của doanh nghiệp trong việc khắc phục chất lượng sản phẩm
So sánh tỷ lệ các khoản chi phí trên doanh thu thuần của công ty qua các năm và với DQC và GDT năm 2014 có thể thấy SHI có
tỷ lệ GVHB/DTT cao hơn nhiều so với hai doanh nghiệp cùng ngành, nguyên nhân là do giá nguyên vật liệu của SHI cao hơn hai đối