TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài nghiên cứu “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” được thực hiện với mục tiêu cụ t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THANH GIANG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẢO LỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THANH GIANG
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẢO LỘC
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” được thực
hiện với mục tiêu cụ thể là đánh giá được thực trạng, phát hiện những khó khăn vướng mắc cũng như những thành tựu đạt được trong phát triển hoạt động cho vay KHCN giai đoạn từ 2014 – 2016 Tác giả tiến hành phỏng vấn một số cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý khách hàng của BIDV Bảo Lộc, khảo sát ý kiến 100 khách hàng cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn thành phố Bảo Lộc và các huyện lân cận để tìm ra nguyên nhân, khó khăn vướng mắc từ phía ngân hàng và từ phía các khách hàng cá nhân; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thứ nhất, kết quả phân tích thực trạng phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc cho thấy qua các năm tổng dư nợ tín dụng tại BIDV Bảo Lộc đều tăng nhưng tỷ trọng so với các ngân hàng trên địa bàn lại không tăng
Thứ hai, kết quả phỏng vấn một số cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý khách hàng, và kết quả khảo sát ý kiến của khách hàng cá nhân, hộ gia đình cho thấy nguyên nhân, khó khăn vướng mắc của cả 2 phía ngân hàng và các khách hàng
Thứ ba, để phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc, tác giả đã đề xuất các giải pháp cùng với những kiến nghị cần thiết đến ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, ngân hàng Nhà nước và chính phủ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Thanh Giang
Sinh ngày 20 tháng 05 năm 1985
Quê quán: Hà Nội
Hiện đang công tác tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc (Địa chỉ: 52 Lê Thị Pha, Phường 1, TP Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam)
Là học viên khóa 16 – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Mã số học viên: 020116140043
Đề tài “Phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc”
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT PGS TS Đoàn Thanh Hà
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP HCM
Tôi cam đoan đề tài là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các nghiên cứu có tính độc lập cao, không sap chép bất cứ tài liệu nào và chưa được công bố nội dung này ở bất kỳ đâu; số liệu, nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan trên
Ngày 24 tháng 04 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Giang
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng với đề tài “Phát triển
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” là kết quả quá trình cố gắng không ngừng của bản
thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp
đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Đoàn Thanh
Hà đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cho luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
TÁC GIẢ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT LUẬN VĂN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 9
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 3
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 5
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 5
7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Các khái niệm chung 7
1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại 7
1.1.3 Rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân 8
1.1.4 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 9
1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1 Khái niệm phát triển hoạt động cho vay KHCN 11
Trang 71.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay KHCN 11
1.2.3 Tầm quan trọng của việc phát triển hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại 15
1.3 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18
1.3.1 Kinh nghiệm rút ra từ các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam 18
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại trong nước: 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC 23
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV BẢO LỘC 23
2.1.1 Giới thiệu về BIDV Bảo Lộc 23
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 23
2.1.3 Sơ lược về quá trình kinh doanh của BIDV Bảo Lộc giai đoạn từ năm 2014 – 2016 25
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC 29
2.2.1 Tình hình nghiệp vụ chuyên môn 29
2.2.2 Thực trạng phát triển cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc 34
2.2 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC 42
2.3.1 Đánh giá 42
2.3.2 Tồn tại 43
2.3.3 Nguyên nhân 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
Trang 8CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC 51
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI BIDV BẢO LỘC 51
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI BIDV BẢO LỘC 51
3.2.1 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 51
3.2.2 Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm ngân hàng 55
3.2.4 Tăng cường hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm nhằm đa dạng hóa các sản phẩm cho vay KHCN 58
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát rủi ro 59
3.2.6 Hoàn thiện cơ sở vật chất 60
3.2.7 Gia tăng nguồn vốn huy động 60
3.3 CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN, NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ BIDV 62
3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 62
3.3.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 63
3.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước tỉnh Lâm Đồng 64
3.3.4 Kiến nghị đối với BIDV 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
PHẦN KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng Việt
ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Bảo Lộc Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bảo Lộc CIC Credit Information Center Trung tâm thông tin tín dụng quốc
gia ĐCTC Định chế tài chính
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Dư nợ cho vay BIDV Bảo Lộc theo đối tượng khách hàng giai đoạn
2014-2016 26
2 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2014-2016 27
3 Bảng 2.3: Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ của các nhóm khách hàng tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2014 – 2016 29
4 Bảng 2.4: Báo cáo kết quả thực hiện một số chỉ tiêu giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc 29
5 Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN/ tổng dư nợ giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc 35
6 Bảng 2.6: Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2014 – 2016 35
7 Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay cá nhân giai đoạn 2014 – 2016 tại BIDV Bảo Lộc 36
8 Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo tài sản đảm bảo nợ vay giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc 37
9 Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay theo thời hạn vay giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc 37
10 Bảng 2.10: Cơ cấu cho vay theo loại hình sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc 38
11 Bảng 2.11: Tình hình thu nợ giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc 39
12 Bảng 2.12: Tình hình thu lãi giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc 40
13 Bảng 2.13: Tình hình nợ xấu giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc 40
14 Bảng 2.14: Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ tại BIDV Bảo Lộc 41
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của BIDV Bảo Lộc 25
2 Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay KHCN của BIDV Bảo Lộc 30
3 Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay 36
4 Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng cho vay theo loại hình sản phẩm dịch vụ năm 2016 39
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Nền kinh tế toàn cầu năm 2016 nhìn chung phát triển chậm và không ổn định Tăng trưởng kinh tế ở nhiều quốc gia, khu vực không đồng đều và thiếu bền vững Thị trường tài chính – tiền tệ quốc tế cũng biến động phức tạp và khó lường, tác động tiêu cực đến sự ổn định của nền kinh tế thế giới Năm 2017 nền kinh tế thế giới được dự đoán là có phục hồi tuy nhiên không bền vững, do thương mại toàn cầu suy giảm, khả năng biến động trên thị trường tài chính và nguyên liệu khó lường
Việt Nam bước vào năm 2017 với nhiều thời cơ và thách thức mới, chịu ảnh hưởng không nhỏ trước sự bất ổn của tình hình kinh tế thế giới Trong thời gian qua, các chính sách tiền tệ đã góp phần ổn định vĩ mô, xử lý nợ xấu và giải quyết các ngân hàng đổ vỡ Tình hình kinh doanh của ngành ngân hàng trong năm 2016
đã được cải thiện đáng kể, thanh khoản dồi dào, tỷ lệ nợ xấu thấp Cầu của nền kinh
tế và điều kiện kinh doanh tài chính của khách hàng được cải thiện tích cực, nhu cầu
về sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng tăng mạnh, đặc biệt là tín dụng và huy động vốn Đây chính là nền tảng để các ngân hàng lạc quan hơn về tình hình kinh doanh năm 2017
Trong bối cảnh quá trình mở cửa và phát triển của ngành ngân hàng ở Việt Nam, khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các ngân hàng thương mại Các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng
cá nhân đang được chú trọng và phát triển ngày càng phong phú, đa dạng; đặc biệt
là các sản phẩm tín dụng Các ngân hàng đang đua nhau đưa ra các chính sách thu hút lượng khách hàng này vì họ đã nhận định rõ mức độ an toàn và bền vững của
nó Do vậy, mức độ cạnh tranh về nhóm khách hàng này cũng đang càng lúc càng gay gắt và quyết liệt
Với bề dày 60 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam luôn được biết đến trước tiên là một ngân hàng chuyên phục
Trang 13vụ lĩnh vực đầu tư và phát triển với hoạt động bán buôn là chủ đạo, các sản phẩm dịch vụ cũng chủ yếu tập trung vào nhóm khách hàng này Tuy nhiên gần đây nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước nhiều thử thách, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp cũng ngày càng khó khăn, phức tạp Thực tế, doanh số giao dịch của nhóm khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nhóm khách hàng doanh nghiệp; công tác thẩm định cho vay nhóm khách hàng cá nhân cũng đơn giản Bên cạnh đó, trong nền kinh tế hiện đại, cá nhân tham gia nhiều vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu chi tiêu của họ ngày càng tăng lên Nhưng các cá nhân lại không có nhiều kênh để có thể huy động vốn như doanh nghiệp, cũng không thể vay tín dụng đen vì lãi suất cao, và vốn tự có thường rất ít, chính vì thế nhu cầu vay vốn ngân hàng của đối tượng khách hàng cá nhân là cần thiết Đây chính là lúc cần quan tâm nhiều hơn và đánh giá chính xác hơn về hiệu quả kinh doanh đối với nhóm khách hàng này Bên cạnh đó, nhận thức được xu thế hội nhập sâu rộng trong khu vực và quốc tế đang tập trung vào phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, BIDV
đã nhanh chóng chuyển hướng đến bán lẻ và xác định đây là nhóm khách hàng mục tiêu trong định hướng phát triển kinh doanh của mình Từ đó BIDV đã đưa ra chiến lược kinh doanh, các chính sách ưu đãi, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ…
để tăng sức thu hút đối với nhóm khách hàng này Nhờ vậy BIDV đã đạt được thành quả hết sức to lớn, năm 2016 BIDV lần thứ hai được vinh danh là Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam – do Tạp chí The Asian Banker bình chọn; Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu năm 2016 – do IDG và VNBA bình chọn
Nắm bắt chủ trương và định hướng phát triển của BIDV, BIDV Bảo Lộc đã tích cực tiếp cận nhóm khách hàng cá nhân, đẩy mạnh phát triển hoạt động bán lẻ Hoạt động cho vay KHCN sẽ là hoạt động chủ đạo mà BIDV Bảo Lộc tập trung khai thác nhằm mở rộng thị phần, giảm thiểu rủi ro về tài chính và nâng cao tiềm năng phát triển
Số liệu trong 3 năm (2014 – 2016) cho thấy cho vay KHCN là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản của Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc Tuy nhiên, những năm gần đây
Trang 14hoạt động cho vay cá nhân đang gặp khó khăn, khối lượng vốn vay giảm xuống, mặt khác để tiếp cận và phát triển tốt dịch vụ này trên địa bàn Bảo Lộc - với diện tích khá nhỏ và dân số không nhiều nhưng lại có rất nhiều ngân hàng và quỹ tín dụng hoạt động, là một thách thức cực kỳ to lớn Để giải quyết khó khăn hiện tại và định hướng phát triển hoạt động cho vay KHCN hợp lý, BIDV Bảo Lộc cần phải đưa ra nhiều giải pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt động nhằm tăng tính cạnh tranh
về thị phần, sản phẩm dịch vụ cũng như nâng cao công tác quản trị rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN
Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc”
làm đề tài nghiên cứu
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Liên quan đến hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại đã có một số công trình khoa học nghiên cứu khoa học Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu gần đây có liên quan đến đề tài như:
Nguyễn Văn Thanh (2016) thực hiện nghiên cứu Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Tác giả đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng hộ sản xuất Tổng kết kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng và đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam Nghiên cứu đã phân tích, đánh giá và làm rõ thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam trên các khía cạnh khác nhau, chỉ rõ ưu khuyết điểm và nguyên nhân của các hạn chế, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất Tuy nhiên nội dung của nghiên cứu này chỉ mới dựa trên tình hình thực tế của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, hoạt động tín dụng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, trong khi tại các NHTM khác hoạt động tín dụng rất đa dạng, do đó đề tài chưa thực sự phản ánh bao quát được chất lượng tín dụng của hộ sản xuất
Trang 15Hoàng Nguyên Khai (2015) nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong tiến trình hội nhập thì trường tài chính ASEAN Tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM, tập trung làm rõ các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của NHTM, từ đó đưa ra kiến nghị và giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trên thị trường Việt Nam
Nguyễn Ngọc Tuấn (2013) nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân hàng No&PTNT tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê Luận án đã xây dựng được khung lý thuyết về hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn của NHTM Làm rõ thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng No&PTNT tỉnh Đăk Nông
Từ đó đưa ra đề xuất đối với Nhà nước và các giải pháp đối với Ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT tỉnh Đăk Nông Tuy nhiên luận văn chỉ nghiên cứu trong phạm vi hẹp là hộ sản xuất cà phê, chưa mang tính khái quát đối với các hộ kinh doanh khác
Trong nghiên cứu, tác giả thực hiện nghiên cứu hoạt động cho vay KHCN cho một ngân hàng cụ thể (BIDV Bảo Lộc) trên địa bàn thành phố Bảo Lộc nhằm đưa ra các giải pháp cho vay đặc thù cho BIDV Bảo Lộc trong bối cảnh tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra hết sức khốc liệt như hiện nay Mặt khác, việc phân tích thực trạng dựa trên các dữ liệu thu thập từ các báo cáo của ngân hàng, từ đánh giá của các cán bộ quản lý khách hàng xử lý trực tiếp các hồ sơ vay của khách hàng, đánh giá của các khách hàng cá nhân vay vốn và không được vay vốn tại BIDV Bảo Lộc để có những phân tích đánh giá khách quan từ nhiều đối tượng Mặt khác, trong quá trình phân tích thực trạng, có sự so sánh giữa BIDV Bảo Lộc và các NHTM khác trên cùng địa bàn Do đó, đề tài nghiên cứu “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” phù hợp lý thuyết và có ý nghĩa thực tiễn
Trang 163 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Tác giả phân tích thực trạng tình hình phát triển cho vay KHCN giai đoạn từ
2014 – 2016, đánh giá về khó khăn, thành tựu đạt được và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: phát triển hoạt động cho vay KHCN
- Không gian nghiên cứu: tại BIDV Bảo Lộc
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu thực tế hoạt động cho vay KHCN giai đoạn
từ năm 2014 - 2016 và mục tiêu, phương hướng đến năm 2020, tiến hành phỏng vấn chuyên gia, khảo sát khách hàng, nhân viên Ngân hàng trong tháng 02/2017
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, với việc sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp
- Phương pháp tổng hợp: nhằm hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động cho vay KHCN tại NHTM
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: sử dụng số liệu thống kê, mô tả và
so sánh để tính toán một số chỉ tiêu phản ánh nhằm góp phần phát triển hoạt động cho vay KHCN tại NHTM Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo từ BIDV Bảo Lộc, báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Lâm Đồng, báo tỉnh Lâm Đồng, sách tham khảo, tạp chí liên quan
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các tư liệu từ khảo sát khách hàng và nhân viên ngân hàng về hoạt động cho vay KHCN để nhận diện các tồn tại, thành tựu trong hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển
6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giúp cho các cán bộ quản lý của BIDV Bảo Lộc nói riêng, cán bộ quản lý của BIDV nói chung trong việc khơi thông nguồn vốn cấp tín dụng cho các khách hàng cá nhân, từ đó giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay đồng thời gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Không những vậy, các giải pháp còn giúp cho các khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Bảo
Trang 17Lộc nói riêng và các khách hàng cá nhân nói chung tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân hàng, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
- Phần mở đầu:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động CV KHCN tại NHTM
- Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động CV KHCN tại BIDV Bảo Lộc
- Chương 3: Các giải pháp phát triển hoạt động CV KHCN tại BIDV Bảo Lộc
- Phần kết luận
- Tài liệu tham khảo
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Các khái niệm chung
Theo Lê Thị Tuyết Hoa – Nguyễn Thị Nhung (2009) thì:“Tín dụng là quan
hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật)
từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định” [18]
Tại Việt Nam, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 cũng quy định:
- Tại Khoản 14, Điều 4 quy định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,
cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác” [01]
- Tại Khoản 16, Điều 4 quy định “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [01]
Trong phạm vi của luận văn này, cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng
mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng cho KHCN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại
Theo Hồ Diệu 2003, cho vay KHCN có đặc điểm sau: [04]
- Đối tượng: Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để sử dụng cho mục đích sinh hoạt, tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 19- Quy mô và số lượng các khoản vay: quy mô của mỗi khoản vay của KHCN thường nhỏ, số lượng các khoản vay KHCN thường lớn Ở các ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ thì số lượng các khoản vay KHCN là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vay KHCN thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng
- Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay khác, do chi phí cho vay nhiều, mức độ rủi ro cao
- Thời hạn vay vốn: Tùy vào mục đích vay vốn và hình thức cho vay có thể chia làm 3 thời hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Chi phí cho vay: số lượng các khoản vay này rất lớn mà quy mô lại nhỏ nên các ngân hàng thường phải bỏ ra nhiều chi phí trong việc phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay Do đó, chi phí bình quân trên một đồng vốn cho vay mà ngân hàng phải chịu cao hơn các loại cho vay khác
- Chất lượng thông tin về khách hàng vay thường không cao và không đầy đủ,
vì vậy đòi hỏi cán bộ thẩm định cho vay có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp
1.1.3 Rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân
Theo khoản 1, Điều 2, Quyết định số 22/VBHN-NHNN: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [05]
Như vậy rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn
Trang 20- Không thu đủ lãi: khách hàng có thể đã gặp khó khăn không hiệu quả trong việc sử dụng vốn, ngân hàng cần có những biện pháp hỗ trợ khách hàng như giảm lãi, tư vấn cho khách hàng hoặc có thể cung cấp thêm những khoản tín dụng cần thiết cho khách hàng nếu dự án đang đầu tư là khả thi
- Không thu đủ vốn cho vay: ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ
1.1.4 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
Theo Nguyễn Minh Kiều 2009, việc phân loại cho vay khách hàng cá nhân
dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể:
1.1.4.1 Dựa vào mục đích vay
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là hình thức cấp tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể để tiến hành hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là khoản CV KHCN, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng như phương tiện đi lại, trang thiết bị trong nhà, cho vay du học, chữa bệnh, mua nhà đất, xây dựng, sửa chữa nhà, thấu chi
1.1.4.2 Dựa vào phương thức trả nợ
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần, nhưng không quy định kỳ hạn trả nợ cụ thể
1.1.4.3 Dựa vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, sử dụng chủ yếu để bù đắp nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu của các hộ gia đình và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên, đáp ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà xưởng, cải tiến và mở
Trang 21rộng sản xuất có quy mô lớn Do thời hạn đầu tư thường kéo dài nên cho vay dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ
1.1.4.4 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: là loại hình cho vay chỉ dựa trên uy tín của chính người vay, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiền của phương án/dự
án vay, không cần phải có các biện pháp đảm bảo tiền vay đi kèm Các NHTM có quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn khách hàng để cho vay không có tài sản bảo đảm Thông thường chỉ có những khách hàng vay có uy tín cao, quan hệ lâu dài, thường xuyên với Ngân hàng, phương án vay có hiệu quả kinh
tế, dòng tiền trả nợ rõ ràng, chắc chắn, ngoài ra còn phải cam kết thực hiện bảo đảm bằng tài sản khi TCTD yêu cầu thì mới được Ngân hàng chấp nhận cho vay không
1.1.4.5 Dựa vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món: Là loại hình cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại hình cho vay mà TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: Là loại hình cho vay mà TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Trang 221.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm phát triển hoạt động cho vay KHCN
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Phát triển là phạm trù triết học chỉ
ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính của vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” [06]
Theo nguyên lý về sự phát triển trong “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin” thì khái niệm về phát triển được định nghĩa như sau: [07]
- Theo quan điểm siêu hình: Phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy về lượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật, đồng thời phát triển là quá trình tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp
- Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng thì phát triển là một quá trình tiến từ thấp đến cao, không chỉ là sự tăng giảm về mặt số lượng, mà còn là sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Như vậy, phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật; là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật Hiểu một cách đơn giản thì phát triển là sự tăng lên cả về số lượng và chất lượng
Trong lĩnh vực ngân hàng, phát triển cho vay KHCN là sự gia tăng dư nợ cho vay KHCN trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng cộng với sự gia tăng về danh mục sản phẩm dịch vụ cho vay, đồng thời nâng cao chất lượng cho vay KHCN
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay KHCN
1.2.2.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ của ngân hàng
Dư nợ cho vay KHCN là tổng lượng tiền mà ngân hàng đã cho KHCN vay tính tại một thời điểm nhất định Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ
Trang 23của Ngân hàng được xác định bằng công thức:
Tỷ trọng cho vay KHCN trên tổng dư nợ =Dư nợ cho vay
Tổng dư nợ ∗ 100%
Chỉ tiêu này cho ta biết dư nợ của hoạt động cho vay KHCN chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng Tỷ lệ này tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN được mở rộng và ngược lại Tại các ngân hàng hoạt động theo định hướng bán lẻ, chỉ tiêu này cao hơn các ngân hàng hoạt động theo định hướng bán buôn
Các chỉ tiêu này vừa đánh giá hiệu quả cho vay KHCN về mặt tuyệt đối cũng như tương đối, là một chỉ tiêu trực quan dễ nhận biết khi xem xét hiệu quả cho vay
Từ chỉ tiêu này cũng có thể so sánh được mức độ phát triển hoạt động cho vay KHCN của các ngân hàng khác nhau
1.2.2.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay
Sự phát triển của hoạt động cho vay KHCN được đánh giá thông qua sự gia tăng về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay
- Công thức xác định sự gia tăng về quy mô dư nợ cho vay KHCN:
Mức tăng/giảm dư
nợ CV KHCN =
Dư nợ KHCN năm (t) -
Dư nợ KHCN năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay KHCN năm (t) tăng so với năm (t-1) là bao nhiêu Chỉ tiêu này lớn hơn 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ ngân hàng hàng năm tăng lên, tức là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được phát triển
- Công thức xác định tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN:
Trang 24từng chi nhánh Đối với hệ thống các ngân hàng trong nước, chỉ tiêu này cũng có thể được sử dụng để đánh giá tốc độ tăng trưởng của các ngân hàng với nhau, ngân hàng nào có tỷ lệ lớn hơn chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN ở ngân hàng đó đang được phát triển hơn
1.2.2.3 Quy mô cho vay, số lượng khách hàng vay
Số lượng khách hàng thể hiện số các khoản cho vay KHCN mà ngân hàng cấp cho khách hàng Số lượt khách hàng là chỉ tiêu phản ánh số lần một KHCN đến vay tại ngân hàng trong một năm Số lượt khách hàng cao, càng thể hiện sự tin tưởng của khách hàng dành cho ngân hàng, đó là cơ sở chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng đang đạt được hiệu quả nhất định
- Công thức xác định sự gia tăng về quy mô khách hàng vay KHCN:
Sự tăng/ giảm số lượng KH = Số KH năm (t) - Số lượng KH năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh ánh sự tăng hay giảm số lượng KHCN năm (t) so với năm (t-1) Chỉ tiêu này càng cao thể hiện số lượng KHCN vay vốn tại ngân hàng càng tăng, và khả năng mở rộng quy mô khách hàng của ngân hàng càng tốt, chứng
tỏ ngân hàng đã thành công trong công tác tiếp thị tìm kiếm khách hàng vay vốn mới, đồng thời cũng thấy được mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm cho vay của ngân hàng
- Công thức xác định tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay KHCN:
1.2.2.4 Cơ cấu cho vay
Cơ cấu cho vay = Tổng dư nợ CVKHCN Dư nợ theo phân loại *100%
Trang 25Chỉ tiêu này đo lường khả năng đa dạng hóa các sản phẩm CVKHCN của ngân hàng Cơ cấu cho vay theo từng loại hình cho vay càng cao càng chứng tỏ loại hình cho vay đó đang được ngân hàng và khách hàng chú trọng
1.2.2.5 Tình hình thu nợ
Tình hình thu nợ của ngân hàng được đánh giá thông qua hệ số thu nợ của ngân hàng
- Công thức xác định hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ *100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này thể hiện số đồng vốn thu về trên một đồng vốn cho vay Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào
đó, với một doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng thu được bao nhiêu đồng vốn
Hệ số thu nợ càng cao cho thấy tình hình thu nợ càng hiệu quả, chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng càng tốt, và công tác theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng cũng rất được chú trọng
1.2.2.6 Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN
1.2.2.7 Cơ cấu nợ nhóm 2, nợ xấu
Chất lượng cho vay của ngân hàng được đánh giá bằng tỷ lệ nợ nhóm 2 và
nợ xấu trên trên tổng dư nợ cho vay
Trang 26của nhóm khách hàng cá nhân so với tổng dư nợ của ngân hàng Đây là các chỉ tiêu quan trọng đo lường chất lượng cho vay của Ngân hàng nói chung và hoạt động CVKHCN nói riêng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng càng tốt Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu được coi là chấp nhận được nếu < 3%
1.2.2.8 Mức độ hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng chính là thước đo chất lượng dịch vụ của một ngân hàng Hiện nay các ngân hàng cạnh tranh với nhau quyết liệt, sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ ngân hàng và thái độ phục vụ của nhân viên càng trở nên cần thiết hơn bao giờ Nếu sự hài lòng của khách hàng với ngân hàng nói chung, và với hoạt động cho vay KHCN nói riêng càng cao thì tần suất giao dịch của họ càng nhiều, lợi ích họ mang lại cho ngân hàng càng lớn, và ngược lại
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động cho vay KHCN ngân hàng, cụ thể:
- Hồ sơ thủ tục, quy trình cho vay KHCN của ngân hàng
- Thời gian cho vay
- Lãi suất cho vay
- Thái độ phục vụ của cán bộ quản lý khách hàng
- Sự đa dạng hoá sản phẩm cho vay KHCN
1.2.3 Tầm quan trọng của việc phát triển hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Đối với khách hàng vay
Nguồn tài chính của các hộ gia đình và cá nhân nhỏ vì thường phân tán, thiếu tập trung Những nguồn tài chính này thông thường vẫn thỏa mãn nhu cầu chi tiêu cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt bình thường cho các cá nhân Tuy nhiên vì dòng tiền vào và dòng tiền ra của họ không trùng khớp về thời gian lẫn khối lượng dẫn tới sự thiếu hụt tài chính tạm thời Ngoài ra, để mở rộng sản xuất kinh doanh hay nâng cao chất lượng sống cần có nguồn tài chính lớn Những nhu cầu này thường được tích lũy từ hoạt động kinh tế trong thời gian dài Chính vì thế, các cá nhân và hộ gia đình thường có nhu cầu vay vốn để thoả mãn nhu cầu
Trang 27trước mắt và hoàn trả ngay khi có thể
Các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN thường có nét đặc thù riêng, đáp ứng các tính chất riêng biệt của loại khách hàng này Các sản phẩm tín dụng Ngân hàng thường tập trung vào các nhóm chính sau:
- Cho vay tiêu dùng: đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình như mua sắm vật dụng
gia đình, mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh hay mua nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà cửa
- Cho vay thấu chi tài khoản: sản phẩm này dành cho khách hàng có thu nhập
ổn định hàng tháng Đặc điểm của loại cho vay này là số tiền tương đối nhỏ và không cần tài sản thế chấp
- Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Khách hàng vay là những cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ nông dân Phương thức cho vay có thể là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng
- Cho vay hỗ trợ du học: sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách
hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học Số tiền cho vay theo nhu cầu và trên cơ sở giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng định giá Ngoài ra ngân hàng còn có thêm nhiều sản phẩm hỗ trợ cùng với sản phẩm này là các dịch vụ đi kèm như xác nhận năng lực tài chính để dự phỏng vấn xin visa, xin giấy phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, giới thiệu công ty tư vấn du học
1.2.3.2 Đối với các ngân hàng thương mại
- Cho vay KHCN giúp nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác, đồng thời nâng cao uy tín, thương hiệu của ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và cho vay KHCN nói riêng là hoạt động chính, đem lại nguồn thu rất lớn trong tổng thu nhập của một ngân hàng Trong thời điểm hiện nay, tình hình kinh tế thế giới và trong nước đều không ổn định, hoạt động cho vay KHDN cũng gặp nhiều trở ngại, chính vì vậy hoạt động cho vay KHCN có ý nghĩa sống còn đối với hoạt động của một ngân hàng Ngoài ra, thông
Trang 28qua hoạt động cho vay KHCN, ngân hàng có thể thực hiện bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác, tăng thu nhập cho ngân hàng
- Cho vay KHCN giúp đa dạng hoá các loại hình sản phẩm của ngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay
Mục đích vay vốn của các KHCN đa dạng Ngân hàng phải nghiên cứu, tìm hiểu để đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, đưa ra các sản phẩm cho vay phù hợp đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Ngoài ra đặc điểm của cho vay KHCN là số lượng khách hàng vay lớn, nhưng số tiền vay của mỗi cá nhân ít, vì vậy ít rủi ro
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế
- Thứ nhất, hoạt động cho vay KHCN tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh
tế
Hoạt động cho vay KHCN giúp nguồn vốn được lưu thông trong xã hội, chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình, giúp quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng diễn ra một cách nhanh chóng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Thứ hai, hoạt động cho vay KHCN tạo sự ổn định về mặt xã hội
Cho vay KHCN có tác dụng kích cầu đối với nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, từ đó thu hút lực lượng lao động tham gia sản xuất để đạt được các mục tiêu ổn định trật tự xã hội: tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội
- Thứ ba, hoạt động cho vay KHCN là công cụ thực hiện các mục tiêu chính sách xã hội của Nhà nước
Thông qua hoạt động cho vay KHCN Nhà nươc có thể chi phối được lượng tiền bơm vào lưu thông trong nền kinh tế, từ đó sử dụng nó như một công cụ để điều tiết nền kinh tế từng thời kỳ: mở rộng cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh để kích cầu và mở rộng sản xuất trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, hay thắt chặt cho vay để kiềm chế lạm phát cho nền kinh tế
Trang 291.3 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Theo Nguyễn Thị Hồng Yến (2016) và liên hệ thực tế sự phát triển hoạt động dịch vụ của các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, có thể tóm tắt
một số kinh nghiệm về phát triển hoạt động dịch vụ của các ngân hàng này, đồng
thời rút ra các bài học kinh nghiệm cho các NHTM trong nước
1.3.1 Kinh nghiệm rút ra từ các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Trước tình hình kinh tế trong nước và thế giới đang gặp nhiều khó khăn, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, NHTM nhà nước, NHTM
cổ phần, quỹ tín dụng nhân dân, công ty tài chính… đang cạnh tranh quyết liệt với nhau để phát triển hoạt động CVKHCN của mình Với kinh nghiệm được tích lũy tại các thị trường lớn, các ngân hàng nước ngoài đã có chiến lược đúng đắn, phù hợp để chen chân vào thị trường Việt Nam, và gặt hái được nhiều thành công lớn trên thị trường ngân hàng bán lẻ mà các ngân hàng thương mại trong nước chưa làm được, điển hình là 03 ngân hàng: Citibank, HSBC và ANZ
1.3.1.1 Ngân hàng CitiBank - Mỹ
Citibank là một trong những ngân hàng lớn nhất nước Mỹ, chuyên cung cấp một hệ thống dịch vụ vô cùng phong phú và đa dạng cho khách hàng Với kế hoạch phát triển đa dạng, dịch vụ tốt và lượng khách hàng đông đảo, Citibank trở thành một trong những ngân hàng thành công nhất hiện nay trên thị trường tài chính ngân hàng thế giới, là hãng phát hành thẻ tín dụng lớn nhất thế giới
- Cách tiếp cận khách hàng: CitiBank luôn tạo ra cách tiếp cận đến khách
khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Các dịch vụ mới được tạo ra trên cơ sở hiểu biết
và nắm bắt rõ nhu cầu của khách hàng, do đó các dịch vụ mà Citibank thiết kế rất sáng tạo, linh hoạt và hoàn toàn phù hợp với nhu cầu khách hàng
Trang 30- Phát triển dịch vụ ngân hàng trọn gói: Citibank cung cấp cho khách hàng
một hệ thống các dịch vụ thế chấp tài chính cá nhân, khoản vay cá nhân, thẻ tín dụng, tài khoản tiền gửi và đầu tư, dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và quỹ quản lý; Các dịch vụ giao dịch ngân hàng, quản lý đầu tư, vay vốn đầu tư, sản phẩm xây dựng và
tổ chức cho vay Các dịch vụ này đáp ứng được nhu cầu tài chính toàn diện của khách hàng DN, định chế tài chính và các tổ chức của chính phủ
- Ứng dụng công nghệ: Citibank nâng cao số lượng kênh phân phối tự động,
phát triển hệ thống giao dịch trực tuyến giúp cho khách hàng có những điều kiện thuận lợi trong giao dịch: Phonebanking, Internetbanking, Contract center …, khai thác một cách tối đa các phương tiện công nghệ thông tin hiện đại nhất hiện nay để phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ … Điều này đã mang lại khả năng cung cấp dịch vụ vượt trội mà không cần chi phí vốn quá lớn Cũng chính vì sự tiên phong trong ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại nên Citibank có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, khắc phục hạn chế về mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch; Tăng tối đa thời gian giao dịch của khách hàng trong khi có thể giảm thiểu chi phí về nhân sự cũng như thuê địa điểm…
- Hoạt động kinh doanh quốc tế: Citibank cung cấp các dịch vụ về ngoại hối
và giao dịch phái sinh, thông qua việc tận dụng hệ thống mạng lưới toàn cầu và những nhân viên có kiến thức rất sâu về lĩnh vực này để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
1.3.1.2 Ngân hàng HSBC - Anh
HSBC được thành lập từ năm 1865, có trụ sở chính ở Lon don (Anh), là một trong những ngân hàng lớn nhất trên thế giới HSBC cung cấp hàng loạt dịch vụ với quy mô lớn như: dịch vụ tài chính cá nhân, đầu tư và tài chính doanh nghiệp, ngân hàng tư nhân, tư vấn tài chính và rất nhiều dịch vụ khác Là một tập đoàn lớn nhưng HSBC rất quan tâm đến phát triển hoạt động tới từng quốc gia trên toàn thế giới, với slogan “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương”
Trang 31Một trong những yếu tố làm nên thành công của HSBC trong thời gian qua là cung cấp cho khách hàng một danh mục dịch vụ hết sức đa dạng và phong phú mà đặc trưng là các nhóm dịch vụ trọn gói, liên kết hết sức tiện lợi và chuyên nghiệp:
- Về dịch vụ ngân hàng trọn gói, HSBC cung cấp hai gói dịch vụ riêng biệt
dành cho KHDN và KHCN: Gói dịch vụ dành cho các DNVVN - Business Vantage; Gói dịch vụ ngân hàng dành cho KHCN - HSBC Premier - gói dịch vụ ngân hàng toàn diện được kết nối trên phạm vi toàn cầu
- Về dịch vụ ngân hàng liên kết: HSBC cung cấp cho khách hàng một loạt các
dịch vụ liên kết giữa các dịch vụ ngân hàng mình và sản phẩm của các đối tác: Chương trình home & away; Các dịch vụ bảo hiểm
Qua hai nhóm sản phẩm của HSBC có thể thấy rõ kinh nghiệm của HSBC trong việc đa dạng hóa danh mục dịch vụ, tăng tiện ích cho khách hàng bằng 2 cách:
- Đưa ra các gói dịch vụ bao gồm một nhóm các dịch vụ, tiện ích ngân hàng có tính chất bổ sung, hỗ trợ cho nhau Một mặt vừa khuyến khích khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng một lúc, một mặt thỏa mãn tối đa khách hàng bằng cách tăng thêm các tiện ích, ưu đãi cho khách hàng
- Liên kết với các đối tác bên ngoài, đưa ra các dịch vụ chương trình ưu đãi vừa đem lại lợi ích cho khách hàng, vừa đem lại lợi ích cho HSBC và bản thân các đối tác
Hai hoạt động này của HSBC chính là 2 nội dung chính trong hoạt động
“Bán chéo dịch vụ”, một khái niệm còn khá mới mẻ trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam mà BIDV cũng như các ngân hàng trong nước cần học tập Có thể nói, bán chéo dịch vụ muốn thành công phải có sự hội tụ của 3 yếu tố: khách hàng, dịch
vụ và người bán Vì vậy, các ngân hàng phải xây dựng chiến lược bán chéo dịch vụ riêng cho mình, trong đó phải làm rõ những vấn đề liên quan đến việc lựa chọn khách hàng mục tiêu, đến việc lựa chọn dịch vụ, đóng gói dịch vụ và không thể bỏ qua khâu đào tạo các nhân viên bán hàng chuyên nghiệp
Trang 321.3.1.3 Ngân hàng ANZ - Australia
Ngân hàng được thành lập từ năm 1930 và có trụ sở tại Melbourne, ANZ là ngân hàng lớn nhất của Australia và là một trong 50 ngân hàng hàng đầu thế giới hiện nay ANZ đã chú ý triển khai một hệ thống các dịch vụ rất đa dạng cho khách hàng từ cá nhân đến DN
Các loại hình dịch vụ chủ yếu mà ANZ cung cấp cho khách hàng:
- Dịch vụ cho các khách hàng cá nhân: Ngân hàng bán lẻ, ngân hàng phục vụ
khách hàng theo từng địa phương, dịch vụ thế chấp trên lãnh thổ Australia, tài chính tiêu dùng (thẻ tín dụng, cho vay cá nhân), các dịch vụ ngân hàng (giao dịch, tiết kiệm), đầu tư, bảo hiểm;
- Dịch vụ cho các DN: Dịch vụ thương mại và giao dịch, dịch vụ mua bán
ngoại hối, dịch vụ phái sinh, các dịch vụ tài chính doanh nghiệp, tư vấn tài chính
Với mạng lưới toàn cầu của ANZ, khách hàng có thể tiếp cận với các chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực cụ thể như: Đánh giá rủi ro, dịch vụ tài chính và các giải pháp về vốn lưu động, để được nhận tư vấn hữu ích về các giải pháp tài chính ngân hàng thông qua tổng đài miễn phí 24/7
Hệ thống ATM thuận tiện và dịch vụ ngân hàng trực tuyến cũng được ANZ quan tâm, được thiết kế thuận tiện cho người sử dụng nhằm cung cấp cho khách hàng các dịch vụ hữu ích nhất Kinh nghiệm và cũng là chìa khóa thành công của ANZ chính là cam kết đào tạo nhân viên bản địa về dịch vụ khách hàng thân thiện
và chuyên nghiệp
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại trong nước:
Các ngân hàng nước ngoài với những kinh nghiệm chắt lọc từ thị trường thế giới đã áp dụng trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên các Ngân hàng thương mại Việt Nam với lợi thế về sân nhà lại chưa đạt được những kết quả mong muốn trong hoạt động kinh doanh của mình
Từ những thành tựu và kinh nghiệm phát triển bền vững của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, có thể rút ra một số bài học cho ngân hàng thương mại trong nước về phát triển cho vay khách hàng cá nhân trong thời gian tới:
Trang 33Một là, đa dạng hóa danh mục dịch vụ cung ứng trên cơ sở ứng dụng công
nghệ hiện đại
- Hai là, tập trung khai thác và hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân, phát
triển mạnh dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhân
- Ba là, nghiên cứu nhu cầu, xếp hạng khách hàng để cung ứng những sản
phẩm dịch vụ phù hợp
- Bốn là, xây dựng thương hiệu của ngân hàng, nhằm mục đích thu hút khách
hàng
- Năm là, mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phục vụ khách hàng
- Sáu là, tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng
- Bảy là, chú trọng phát triển công nghệ thông tin bởi công nghệ thông tin liên
quan chặt chẽ tới chất lượng dịch vụ ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Đối với các NHTM Việt Nam thì hoạt động cho vay KHCN là hoạt động truyền thống có lịch sử từ lâu đời và chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng
Trong nội dung của Chương 1, luận văn đã tập trung hệ thống hóa những vấn
đề lý luận cơ bản về mở rộng hoạt động CVKHCN của NHTM thông qua khái niệm, các tiêu chí đánh giá phát triển CVKHCN và những nhân tố tác động đến hoạt động này của NHTM để thấy được tầm quan trọng của từng nhân tố đối với phát triển hoạt động CVKHCN
Trang 34CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV BẢO LỘC
2.1.1 Giới thiệu về BIDV Bảo Lộc
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bảo Lộc (Chi nhánh BIDV Bảo Lộc) - tiền thân là Chi nhánh cấp II trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Lâm Đồng, được thành lập theo Quyết định số 240/QĐ-TCCB ngày 06/09/1999 của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Sau quãng thời gian hơn 08 năm hoạt động với mô hình Chi nhánh cấp 2, thực hiện Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN ngày 16/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “V/v mở, thành lập và chấm dứt hoạt động Sở Giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng thương mại”, Hội đồng quản trị Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đã có Quyết định số 310/QĐ-HĐQT ngày 19/09/2006 về việc tách Chi nhánh Bảo Lộc khỏi Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT tỉnh Lâm Đồng và nâng cấp thành Chi nhánh cấp I, trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Hiện nay BIDV Bảo Lộc đã có 05 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Di Linh, PGD Bảo Lâm, PGD Lộc Châu, PGD Lộc An và PGD Hoà Trung, tổng số lượng cán bộ CNV là 84 người Cả 05 phòng giao dịch của chi nhánh đều hoạt động hiệu quả, chưa phát sinh nợ xấu, hàng năm đóng góp đáng kể vào hoạt động của chi nhánh
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Bảo Lộc được chia thành các Khối chuyên biệt phụ trách các mảng hoạt động khác nhau Trong mỗi Khối lại được chia thành các phòng hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ đã được quy định trong quy chế hoạt động Mô hình tổ chức chi nhánh được biểu thị dưới sơ đồ sau:
Trang 35Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của BIDV Bảo Lộc
Trang 362.1.3 Sơ lược về quá trình kinh doanh của BIDV Bảo Lộc giai đoạn từ năm
2014 – 2016
2.1.3.1 Tình hình cho vay
Bảng 2.1: Dư nợ cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2014-2016
Đơn vị tính: triệu đồng
Theo đối tượng khách hàng 1.638.137 2.343.846 2.949.063
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 BIDV Bảo Lộc [11]
- Khách hàng là cá nhân: nhóm khách hàng cá nhân chủ yếu sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực trồng và chế biến nông sản Mục tiêu của chi nhánh là chú trọng phát triển cho vay nhóm khách hàng cá nhân, do vậy tỷ trọng cho vay KHCN/ tổng dư nợ trong giai đoạn 2014-2016 được nâng lên rõ rệt, từ 64,23% năm 2014 đến thời 31/12/2016 đã chiếm 82,65% tổng dư nợ Mặc dù để phát triển nhóm khách hàng này cần có sự đầu tư lớn về nhân sự, nhưng nhóm khách hàng này có tính bền vững, ít rủi ro và ngày càng sử dụng nhiều sản phẩm của BIDV, do vậy lợi nhuận từ nhóm khách hàng này ngày càng được nâng lên
- Khách hàng doanh nghiệp: Số doanh nghiệp có quan hệ với Chi nhánh đa số
là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ có 01 doanh nghiệp có quy mô lớn Do đặc điểm địa lý phần lớn nhóm khách hàng này đều sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực thu mua, chế biến nông sản (chủ yếu là trà, cà phê, dâu tằm, mật ong), các doanh nghiệp còn lại kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, xây dựng Mặc dù nhóm khách hàng này sử dụng nhiều sản phẩm của chi nhánh cũng như mang lại nhiều lợi nhuận cho chi nhánh nhưng trong thời điểm hiện nay đây là nhóm khách hàng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong các năm qua và đến thời điểm hiện nay nợ xấu của chi nhánh tập trung chủ yếu nhóm khách hàng này (chiếm 98% tổng số nợ xấu) Do vậy
Trang 37về định hướng Chi nhánh sẽ chỉ duy trì và phát triển các khách hàng thật sự tốt, đồng thời sử dụng nhiều sản phẩm của BIDV
2.1.3.2 Tình hình huy động
Với mục tiêu ổn định và phát triển nguồn vốn huy động tại chỗ, Ban lãnh đạo chi nhánh đã xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, cần ưu tiên hàng đầu Nhờ có định hướng đúng và có sự đầu tư phù hợp, nên huy động vốn của chi nhánh
đã có sự tăng trưởng cao trong giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2014-2016
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tăng trưởng (%)
Tăng trưởng
BQ 3 năm(%)
2015/
2014
2016/
2015 HĐV bình quân 1.189.877 1.405.578 1.493.262 18,13 6,24 12,18
Theo đối tượng KH 1.289.884 1.443.000 1.691.523
HĐV từ KH ĐCTC 199.870 218.781 35.713 9,46 -83,68 -37,11 HĐV từ KH DN 359.840 488.990 437.535 35,89 -10,52 12,68 HĐV từ KH cá nhân 730.174 735.229 1.218.275 0,69 65,7 33,2
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 BIDV Bảo Lộc [11]
- Quy mô, tốc độ tăng trưởng:
Số dư HĐV cuối kỳ đến thời điểm 31/12/2016 là 1.691 tỷ đồng, tăng 248.523 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 17,22% so với năm 2015 Tốc độ tăng trưởng
Trang 38số HĐV cuối kỳ giai đoạn 2014 – 2016 đạt 14,55%/ năm Thị phần huy động vốn của Chi nhánh trên địa bàn tăng nhẹ 28% tính đến thời điểm 31/12/2016
Huy động vốn bình quân đến 31/12/2016 của Chi nhánh là 1.493.262 tỷ đồng, tăng 87.684 tỷ đồng so với năm 2015 Tốc độ tăng trưởng HĐV bình quân giai đoạn 2014-2016 là 12,18%
- Cơ cấu nguồn vốn:
Theo kỳ hạn: Trong giai đoạn 2014-2016, cơ cấu vốn theo kỳ hạn có sự
chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng nguồn vốn trung, dài hạn và giảm dần tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn trong tổng nguồn vốn huy động Tuy sự thay đổi không nhiều nhưng đã tạo ra nguồn vốn ổn định, chắc chắn cho chi nhánh
- Theo đối tượng khách hàng:
+ Nhóm KHCN: Xác định đây là nhóm khách hàng có tính chất bền vững, do vậy
các năm qua chi nhánh đã triển khai nhiều biện pháp để mở rộng nhóm khách hàng này, nhờ có sự quan tâm đúng mức, HĐV từ nhóm khách hàng này trong giai đoạn 2014-2016 gia tăng và ở mức ổn định Về định hướng chi nhánh sẽ tiếp tục đầu tư
cả nhân lực và chi phí để ổn định, phát triển nhóm khách hàng này
+ Nhóm khách hàng ĐCTC: Trong giai đoạn 2014-2016 khách hàng là tổ chức tín
dụng tại chi nhánh chủ yếu là kho bạc nhà nước Bảo Lộc, hiện nay số dư bình quân hàng tháng trên 35 tỷ đồng Toàn bộ số tiền gửi đều là không kỳ hạn nên về cơ bản
có lợi nhuận cao từ khách hàng này
+ Nhóm KHDN: Đây là nhóm khách hàng có số dư không ổn định, chủ yếu tập
trung vào thời điểm cuối năm và bị ảnh hưởng lớn bởi chính sách của Chính phủ Mặc dù chi nhánh đã tập trung tiếp thị nhóm khách hàng này, nhưng hầu hết các
DN trên địa bàn đều có nhu cầu sử dụng vốn, do vậy huy động nhóm khách hàng này chủ yếu trong thời gian ngắn khi khách hàng chưa sử dụng Tại thời điểm 31/12/2016 mặc dù số dư HĐV của khách hàng này tăng cao, tuy nhiên số dư này chỉ duy trì được trong một thời gian ngắn Về định hướng chi nhánh sẽ tiếp tục mở rộng tiếp thị để tăng cường HĐV có kỳ hạn từ nhóm khách hàng này
Trang 392.1.3.3 Các dịch vụ khác
Bảng 2.3: Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ của các nhóm khách hàng
tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2014 – 2016
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 BIDV Bảo Lộc [11]
Tính đến thời điểm hiện nay nhóm khách hàng sử dụng và đem lại nhiều lợi nhuận nhất là nhóm khách hàng CN, chiếm khoảng 52,7% tổng thu dịch vụ năm
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả thực hiện một số chỉ tiêu giai đoạn 2014-2016 tại
Tăng trưởng
BQ 3 năm (%)
Lợi nhuận trước thuế 45.081 72.067 79.745 59,86 10,65 35,26
Thu dịch vụ ròng 9.074 12.400 15.926 36,65 28,44 32,54
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 BIDV Bảo Lộc [11]
Trang 40Giai đoạn 2014 -2016 được đánh giá là giai đoạn khó khăn trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng Đây là hệ quả do tác động của suy thoái kinh tế Tuy nhiên với sự chỉ đạo sát sao của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, sự cố gắng phấn đấu của toàn thể CBCNV trong chi nhánh, trong giai đoạn 2014-
2016 chi nhánh đã đạt được những thành quả đánh khích lệ:
- Dư nợ tín dụng tăng bình quân 27,77% trong 3 năm, tương ứng năm 2016 tăng 11,97% so với năm 2015, năm 2015 tăng 43,57% so với năm 2014
- Lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 35,26% trong 3 năm, tương ứng năm
2016 tăng 10,65% so với năm 2015, năm 2015 tăng 59,86% so với năm 2014
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC
2.2.1 Tình hình nghiệp vụ chuyên môn
2.2.1.1 Quy trình nghiệp vụ
Hoạt động CVKHCN tại BIDV Bảo Lộc đang được thực hiện theo Quy định
về cấp tín dụng bán lẻ số 6959/QĐ-NHBLngày 03/11/2014 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Quy trình Cho vay KHCN của BIDV Bảo Lộc [12]