1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TẠI PHÒNG KHÁCH HÀNG 1

16 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp mở rộng cho vay tại phòng khách hàng 1
Chuyên ngành Ngân hàng và Tín dụng
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 25,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với doanh nghiệp lớn, Ngân hàng Công Thương Ba Đình tích cực mở rộng quan hệ tín dụng trên cơ sở năng lực kinh doanh, năng lực sử dụng vốn của khách hàng.. 3.2.2 Định hướng mở rộng c

Trang 1

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TẠI PHÒNG KHÁCH HÀNG 1 3.1 Định hướng phát triển trong thời gian tới

Trong điều kiện hoạt động của Ngân hàng và phát triển của doanh nghiệp lớn có nhiều ưu thế hơn hẳn Cho vay doanh nghiệp lớn hạn chế được tỷ lệ nợ xấu cho toàn bộ chi nhánh ( cho vay doanh nghiệp lớn chiếm tới 90% cho vay của cả chi nhánh) Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước trong tương lai doanh nghiệp lớn sẽ ngày càng phát triển lớn mạnh, nhà nước sẽ quan tâm hơn với sự lớn mạnh này sẽ tạo điều kiện hỗ trợ cho sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp lớn

Sự ra đời của doanh nghiệp lớn sẽ là một thách thức không ngừng vận động

và vươn lên, đã tạo thành một môi trường cạnh tranh đa dạng và sôi động trong nền kinh tế

Ra đời với nhiều ưu thế về vốn, lao động … doanh nghiệp lớn sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn nữa Là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy cần phải có chủ trương đúng đắn và hợp lý đối với doanh nghiệp lớn trong thời đại hiện nay

Chú trọng hơn nữa cho vay vốn đối với doanh nghiệp lớn cũng là định hướng mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công Thương Ba Đình

3.2 Quan điểm và định hướng mở rộng cho vay

3.2.1 Quan điểm về mở rộng cho vay doanh nghiệp lớn

Quá trình tăng cường mở rộng quan hệ tín dụng với doanh nghiệp lớn phải trên nền tảng các quan điểm sau:

Hình thức tín dụng được lựa chọn phải không trái với quy định khách quan

Bước đi mở rộng, tăng cường quan hệ tín dụng phải phù hợp với môi trường kinh tế, môi trường pháp luật và bản thân trình độ công nghệ của Ngân hàng Công Thương

Trang 2

Tiếp thu có phê phán và chọn lọc kinh nghiệm của các nước có nền kinh tế thi trường, áp dụng có cải tiến, sáng tạo cách làm cho phù hợp với nền kinh tế Việt Nam trong quá trình tăng cường mở rộng tín dụng

Tiêu chuẩn đánh giá sự lựa chọn, bước đi đúng là sự phát triển mạnh của cả Ngân hàng và doanh nghiệp, góp phần giải quyết tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm phù hợp với định hướng phát triển của nền kinh tế, của ngành, thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Đối với doanh nghiệp lớn, Ngân hàng Công Thương Ba Đình tích cực mở rộng quan hệ tín dụng trên cơ sở năng lực kinh doanh, năng lực sử dụng vốn của khách hàng

Giải pháp cần thiết mở rộng tín dụng là tạo uy tín tính hấp dẫn và sức thu hút đối với khách hàng đồng thời phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả

Tăng cường vai trò tư vấn, tạo lập mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp với Ngân hàng

Mở rộng hoạt động cho thuê tài chính : Cho thuê tài chính hình thức là hình thức tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho thuê tài sản Cho thuê tài chính tạo điều kiện cho doanh nghiệp cải thiện được tình hình tài chính đồng thời tăng khả năng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng Ngân hàng

3.2.2 Định hướng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Công Thương Ba Đình

Phương hướng và nhiệm vụ lâu dài của chi nhánh là phấn đấu duy chì, phát triển thành một chi nhánh vững mạnh, với doanh nghiệp sản phẩm phong phú, với mục tiêu không ngừng liên tiếp nâng cao chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng tối đa các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về dịch vụ Ngân hàng

- Định hướng 1: Phấn đấu dư nợ tăng trưởng an toàn và hiệu quả

Hiện nay Ngân hàng Công Thương Ba Đình không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng thương mại cổ phần, các ngân hàng quốc doanh khác mà còn cạnh tranh

Trang 3

với các ngân hàng nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.hàng rào bảo hộ dịch vụ tài chính-ngân hàng trong nước đang được dỡ bỏ dần theo đàm phán gia nhập WTO do vậy Ngân Hàng Công Thương nói chung và Ngân Hàng Công Thương Ba Đình nói riêng cần phải phấn đấu theo mục tiêu này và đặc biệt

là đối với Doanh nghiệp lớn

- Định hướng 2:Chủ động ,thu hút khách hàng mở rộng đầu tư cho vay

- Định hướng 3 :Quan tâm đến chất lượng tín dụng, coi trọng tính an toàn và khả năng thu hồi nợ của từng khoản vay

3.3 Giải pháp mở rộng cho vay

3.3.1 Mở rộng nguồn vốn để cho vay

Ngân hàng là đơn vị cho vay tiền tệ vì vậy để mở rộng cho vay Ngân hàng phải mở rộng nguồn vốn đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau Có nhiều cách để tăng cường nguồn vốn: Tăng vốn từ nội bộ, tăng vốn từ nguồn bên ngoài

Để tăng vốn từ nội bộ, Ngân hàng phải để dành bớt một phần lợi nhuận không chia để bổ xung nguồn vốn Ưu điểm của nguồn vốn nội bộ là không phụ thuộc vào thị trường nhưng thể dùng khoản lợi nhuận này để tăng quy mô vốn theo

ý muốn

Tăng vốn huy động từ bên ngoài thông qua các hình thức như sau: Huy động vốn từ dân cư, bán hoặc cho thuê tài sản, phát hành thêm các dịch vụ mới những tiện ích vượt trội để thu hút khách hàng Các biện pháp huy động vốn phải được thực hiện linh hoạt Đó là một chính sách lãi xuất mềm dẻo linh hoạt vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, đó là tạo ra tính lỏng cao cho các tiền gửi, sẵn sàng đáp ứng nhanh nhất nhu cầu của khách hàng; đồng thời có những chính sách khuyến khích tiền dài hạn về lãi xuất, về đảm bảo tiền vay

Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, mở rộng nhiều hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm với lãi xuất thời hạn phong phú, nhiều phương thức gửi và thanh toán khác nhau…huy động tiết kiệm bằng ngoại tệ cần mở thêm một số ngoại tệ

Trang 4

khác ngoài USD, DM Mở rộng mạng lưới tiết kiệm, phương thức gửi lĩnh thuận tiện như thực hiện gửi một nơi lĩnh nhiều nơi.Sử dụng máy gửi, máy rút tiền tự động

Tiếp tục hiện đại hoá công nghiệp hoá Ngân hàng để tổ chức các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền nhanh, chính xác với mức chi phí thấp nhất, mở nhiều tài khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp

Có chính sách ưu đãi khuyến khích những khách hàng có tiền gửi thường xuyên ổn định với số lượng lớn

Có hình thức huy động vốn trung và dài hạn phong phú, phù hợp với nhu cầu và đảm bảo lợi ích cho người gưỉ tiền không bị ảnh hưởng của yếu tố trượt giá khi nền kinh tế lạm phát, có thể bằng nhiều hình thức tiền gửi được đảm bảo bằng vàng, bằng tiền gốc cộng thêm mức độ trượt giá…

3.3.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp

Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp lớn dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hàng, Ngân hàng cần xây dựng một chính sách tín dụng linh hoạt , phù hợp với từng đối tượng khách hàng Bởi một chính sách tín dụng tốt sẽ hỗ trợ khách hàng, bảo đảm được sự an toàn nguồn vốn của Ngân hàng và tạo được một tỷ lệ thu nhập dài hạn có thể chấp nhận được cho Ngân hàng Một chính sách tín dụng như vậy sẽ cung cấp một công cụ để cán bộ tín dụng có những quyết định đúng hướng và phù hợp với những thay đổi trong nền kinh tế và Như các quy định của nhà nước về lãi suất mà các ngân hàng thương mại đã thực hiện đó là : Ngân hàng

có thể đưa ra các mức lãi suất khác nhau trên cơ sở thoả thuận với khách hàng , đối với các doanh nghiệp lớn đến vay vốn tại Ngân hàng có thể áp dụng mức lãi suất ưu đãi có thể bằng hoặc thấp hơn lãi xuất cho vay ưu đãi của các Ngân hàng thương mại quốc doanh khác trên cùng địa bàn

Phương thức cho vay: Các doanh nghiệp chủ yếu mới được vay Ngân hàng theo phương thức vay theo món hạn chế khả năng mở rộng cho vay của chi nhánh

Trang 5

do đó Ngân hàng lên cho vay theo hạn mức tín dụng đối với những doanh nghiệp

có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, có tín nhiệm với Ngân hàng

Xác định kỹ thời hạn cho vay, thời hạn trả nợ: Dựa trên những thông tin từ khách hàng như báo cáo tài chính, bảng lưu chuyển tiền tệ và kế hoạch sản xuất kinh doanh để xác định kỳ hạn nợ Cần tránh một kỳ hạn nợ quá ngắn hạn không

đủ chu kỳ luân chuyển vốn gây khó khăn cho khách hàng hoặc một kỳ hạn nợ quá dài làm cho khách hàng khi có tiền chưa muốn trả nợ Ngân hàng ngay mà lại sử dụng vào việc khác

Vấn đề bảo đảm tiền vay: Thực tế cho thấy khi các doanh nghiệp lớn đến vay vốn Ngân hàng, phía các Ngân hàng chỉ xem xét tài sản thế chấp và các giấy

tờ hợp lệ liên quan Tuy nhiên tài sản thế chấp trong điều kiện hiện nay chưa thể coi là tài sản đảm bảo chắc chắn cho doanh nghiệp bởi các vấn đề sử lý tài sản thế chấp còn khá nhiều khó khăn Vì vậy tài sản thế chấp không lên quá được coi trọng

mà Ngân hàng lên tính khả thi của dự án, tình hình tài chính và uy tín, sự sẵn lòng trả nợ đúng hạn của khách hàng Chính vì vậy cán bộ tín dụng phải thường xuyên tìm hiểu nắm bắt tình hình kinh doanh của khách hàng để có thể linh động hơn trong việc đặt quan hệ tín dụng với doanh nghiệp chứ không e dè và quá chặt chẽ như hiện nay

3.3.3 Hoàn thiện quá trình tín dụng,cải tiến thủ tục,điều kiện vay vốn

Trong khi nhu cầu cần vốn của doanh nghiệp là cấp thiết, các dự án cần được thực hiện ngay Thì quy trình cho vay của Ngân hàng lại phải trải qua nhiều bước từ nhận hồ sơ, thẩm định, quyết định giải ngân…Do vậy Ngân hàng không tạo được sự linh hoạt trong khả năng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp lớn đã gây khó khăn cho khách hàng là doanh nghiệp và bản thân Ngân hàng Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lớn tiếp cận vốn tín dụng Ngân hàng một cách dễ dàng, Ngân hàng phải xây dựng quy trình, thủ tục, vay vốn với điều kiện và nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp lớn Ngân hàng cần đơn giản các thủ tục vay vốn,

Trang 6

rút ngắn thời gian làm thủ tục vay vốn để tránh tình trạng khi doanh nghiệp lớn có vốn thì thời cơ kinh doanh đã qua

3.3.4 Giải pháp trong công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tín dụng

Đặc biệt chú trọng phát triển nguồn nhân lực và đào tạo để xây dựng và thu hút được một đội ngũ nhân viên tiên tiến, tinh thông nghiệp vụ và trung thành với Ngân hàng, cán bộ tín dụng cần phải:

Nắm vững quy trình, thủ tục, biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng

Biết thu thập xử lý các thông tin cần thiết phục vụ cho việc đánh giá khách hàng, phương án dự án

Nắm vững chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của đất nước của ngành, của địa phương có liên quan đến dự án, phương án và doanh nghiệp

Nắm vững các phương pháp phân tích năng lực tài chính thẩm định khách hàng, đánh giá một dự án, một phương án, một món vay

Nắm vững luật ngân hàng nước ngoài và các văn bản luật liên quan đến tín dụng

Nắm vững tình hình kinh tế, xã hội, tài chính, kỹ thuật và thị trường liên quan đến lĩnh vực được giao

Cán bộ tín dụng cần có đức tính trung thực , có bản lĩnh và phong cách làm việc khẩn trương khoa học

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tín dụng để nâng cao năng lực trình độ chuyên môn theo hướng:

Đào tạo về phương pháp điều tra, thu thập thông tin về khách hàng, phương pháp phân tích tín dụng trong đó đi sâu vào nghiệp vụ phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và năng lực tài chính, các phương pháp phân tích ngành kinh tế và hệ thống pháp luật

Nâng cao trình độ nghiệp vụ về giám sát khách hàng vay vốn

Nâng cao trình độ hiểu biết về pháp lý cho cán bộ

Trang 7

Nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học.

3.3.5 Xây dựng hệ thống thông tin và tín dụng

Các chi nhánh là nơi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng, khi thẩm định thường chỉ thu thập được thông tin từ khách hàng mà ít có các thông tin khác

Vì vậy tính cân xứng thông tin sẽ cao Hội sở chính cần cung cấp cho chi nhánh các thông tin về trình độ công nghệ của ngành như: lợi tức, lợi nhuận bình quân của ngành, các thông tin về trình độ công nghệ thông tin của ngành, chủ chương chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước, các quy hoạch về tổng thể kinh tế, xã hội, các mối quan hệ tín dụng của khách hàng với các chi nhánh trong hệ thống và ngoài hệ thống

3.3.6 Tăng cường công tác tiếp thị và áp dụng chính sách khách hàng phù hợp với doanh nghiệp.

Trước hết ngân hàng công thương cần phải làm cho triết lý marketing xâm nhập vào tất cả các bộ phận giao dịch, tất cả các nhân viên ngân hàng, để tất cả cùng góp phần đáp ứng tốt nhất những mong đợi của khách hàng Mỗi cán bộ của ngân hàng đều phải coi mình là một nhân viên marketing và thu hút khách hàng bằng thái độ trọng thị, niềm nở trong giao dịch

Hai là: Thành lập đội ngũ chuyên trách làm công tác tiếp thị

Nhân viên tiếp thị phải thông minh,thuần thục về tất cả các lĩnh vực nghiệp

vụ và ý thức được vai trò nghiệp vụ của mình trong chiến lược kinh doanh chung của ngân hàng

Để thu hút được khách hàng, ngân hàng phải tìm hiểu thị trường trên 3 yếu

tố tác động trực tiếp đến ngân hàng đó là: Nhu cầu của khách hàng trên thị trường đối với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng; Khả năng thích ứng nhu cầu của tất cả các ngân hàng đối thủ trên thị trường; Các sản phẩm dịch vụ cung ứng của chính ngân hàng mình Trên cơ sở đó để đưa ra các giải pháp ,chính sách linh hoạt nhằm thu hút khách hàng Muốn vậy có thể áp dụng các biện pháp hỗn hợp đó là :

Trang 8

+Thông tin, nghiên cứu ,tìm hiểu, điều tra : Ngân hàng phải trực tiếp và chủ động tìm đến khách hàng chứ tuyệt nhiên không thị động ngồi chờ đến giao dịch với mình như trước đây

+Sản phẩm: trong quá trình ra quyết định về các sản phẩm ngân hàng phải phân tích các danh mục sản phẩm theo tiêu thức mức độ hấp dẫn thị trường và tạo thế cạnh tranh ở các cấp độ: cao,trung bình, thấp.Khi có một kết quả về một sốsản phẩm có triển vọng cao thì cần thiết phải tập trung tương ứng nguồn lực marketing

và nỗ lực quản lý

+Giá cả: Ngân hàng phải tìm hiểu giá cả sản phẩm của các ngân hàng đối thủ để áp dụng vào các sản phẩm của mình cho phù hợp

Ba là: áp dụng chính sách khách hàng phù hợp với các loại hình doanh nghiệp đặc biệt là với doanh nghiệp lớn

Ngân hàng cần phải thực hiện cơ chế lãi suất tiền gửi, tiền vay,phí,thủ tục… mềm dẻo ,linh hoạt theo tính cạnh tranh, có ưu đãi khuyến khích và phân biệt theo

sự phân loại khách hàng như: Với những khách hàng quen thuộc có mức vay lớn ,

có uy tín,thực trạng tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả hoặc dự

án phương án lớn khả thi có hiệu quả cao…Ngân hàng có thể xử lý linh động hơn ,ưu đãi hơn trong cho vay,hạ phí dịch vụ trong thời gian đầu sau đó nâng dần lên

3.3.7 Giải pháp phát triển của sản phẩm đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tín dụng

Khi các khách hàng ngày một lớn mạnh thì nhu cầu dịch vụ Ngân hàng đối với khách hàng ngày càng tăng do vậy để nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng mọi nhu cầu và khả năng cạnh tranh, Ngân hàng Công Thương cần phát triển sản phẩm mục tiêu của phát triển sản phẩm là việc giới thiệu và triển khai bán các sản phẩm, dịch vụ mới

3.3.8 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Trang 9

Tăng cường kiểm tra ,giám sát sử dụng vốn vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng,đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ quy định,nâng cao ý thức chấp hành chính sách Triển khai kịp thời đến từng cán bộ các văn bản thi hành luật ngân hàng nhà nước,luật các tổ chức tín dụng,các luật có liên quan, các văn bản dưới luật, các cơ chế ,quy chế của thống đốc NHNN và tổng giám đốc Ngân Hàng Công Thương Việt Nam

Mặt khác qua kiểm tra kiểm soát để uốn nắn, chấn chỉnh những biểu hiện không đúng trong quan hệ với khách hàng Từ đó hạn chế tình trạng quá tả hoặc quá hữu trong quá trình mở rộng tín dụng với Doanh nghiệp lớn

3.3.9 Phòng chống lừa đảo trong quan hệ tín dụng Ngân hàng

Lừa đảo trong quan hệ tín dụng ngân hàng là một loại rủi ro đạo đức có thể

do chủ quan khách hàng mang lại hoặc do chính cán bộ ngân hàng mà trực tiếp là cán bộ làm công tác tín dụng hoặc cán bộ làm công tác thẩm định gây ra

Thủ đoạn lừa đảo trong quan hệ tín dụng như:

- Thủ đoạn lừa đảo của khách hàng như: Lập doanh nghiệp để mua bán hoá đơn GTGT, buôn bán lòng vòng hoặc kinh doanh hàng cấm.Lập hồ sơ vay cho mục đích A song lại sử dụng cho mục đích B.Lập hồ sơ giả để vay vốn ngân hàng…

- Cán bộ ngân hàng lừa đảo như: Cho khách hàng vay và trích tỷ lệ phần trăm hoa hồng trên giá trị khoản vay hoặc kết hợp với cò tín dụng ăn chia phần trăm.Đảo nợ cho khách hàng vay khi đến hạn hoặc gia hạn nợ không có cơ sở để che giấu nợ xấu…

Do vậy có thể đưa ra các phương án phòng chống lừa đảo như sau:

-Nâng cao vai trò ,chất lượng công tác thẩm định tín dụng :Đối với việc thẩm định tư cách khách hàng vay vốn cán bộ thẩm định phải nâng cao vai trò trách nhiệm điều tra ,tìm hiểu kỹ càng tư cách người vay thông qua các mối quan

hệ của khách hàng vay vốn qua các nguồn thông tin Khi thẩm định yếu tố pháp lý

Trang 10

của chủ thể vay vốn, bảo lãnh và hồ sơ vay vốn cần chú ý đến người đứng tên vay vốn, bảo lãnh phải đúng, đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp.Vì vậy khi thẩm định phải hết sức lưu ý, tránh hồ sơ giả không đúng thẩm quyền theo quy định dẫn đến hợp đồng vô hiệu Kiểm tra tính xác thực của

hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua các nguồn thông tin Thêm nữa phải kiểm tra kỹ càng về khách hàng này nhất là các pháp nhân này có tồn tại trên thực tế hay không, có kinh doanh thực hay không; Khi thẩm định tình hình tài chính của khách hàng vay cần kiểm tra, đối chiếu các chứng từ kế toán, sổ

kế toán chi tiết,kế toán tổng hợp , đối chiếu kế toán khách hàng gửi cơ quan thuế,

cơ quan cấp trên, thậm chí là các báo cáo gửi ngân hàng Yêu cầu khách hàng gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc quyết toán thuế Thẩm định về dự

án ,phương án vay vốn: Xem dự án phương án có thực hay không? Các hợp đồng kinh tế đã ký có thực hay không? Thẩm định nhu cầu vay vốn thực sự trên cơ sở, hợp đồng, số lượng giá cả, các định mức chi phí.Tránh hiện tượng nâng khống nhu cầu vốn, vay dùng cho cả nhu cầu khác, mục đích khác hoặc cán bộ ngân hàng vay

ké hoặc khách hàng lừa đảo khi không có vốn tự có; Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay;Trường hợp tài sản đảm bảo là giấy tờ có giá: Phải kiểm tra và đối chiếu

kỹ càng; Trường hợp tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải cần thuê tổ chức định giá có chức năng để định giá cho đúng; Tài sản là vật tư hàng hoá cần lưu ý là hàng hoá dễ luân chuyển,không bị kém mất phẩm chất, phải kiểm kê hàng hoá thường xuyên hoặc đột xuất

-Tăng cường kiểm tra trong và sau khi vay: Trong khi cho vay phải kiểm tra, đối chiếu các hồ sơ vay vốn, nhất là các hợp đồng hoá đơn, đối chiếu người ký nhận vay với người có tên trong hồ sơ vay vốn đủ yếu tố pháp lý,phù hợp với quy định của pháp luật Sau khi cho vay cán bộ ngân hàng phải kiểm tra mục đích sử dụng tiền vay,vật tư bảo đảm nợ vay; Kiểm tra lại hiện trường thực hiện dự án; Kiểm tra tài sản đảm bảo

Ngày đăng: 19/10/2013, 08:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w