1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM NAM ĐỊNH

39 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Mở Rộng Cho Vay Tại VPBank Chi Nhánh Nam Nam Định
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 101,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của VPBank chi nhánh Nam Định .Ban Giám đốc Phòng Phục vụ Khách hàng Phòng Kế toán Tin học Phòng Hành chính Phòng Giao dịch Kho quỹ Phòng Giao dich

Trang 1

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM NAM ĐỊNH

2.1- Khái quát về VPBank chi nhánh Nam Định.

2.1.1.Cơ cấu tổ chức và màng lưới hoạt động.

- Đặc điểm của VPBank chi nhánh Nam Định

VPBank Nam Định mới thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 5/2007 Cuối năm 2006 VPBank Việt Nam đã bắt tay vào khảo sát và phân tích thị trường Nam Định Sau một thời gian khảo sát và phân tích, Ngày 09/03/2007 Hội đồng VPBank đã ra quyết định số 278-2007/QĐ-HĐQT chính thức thành lập VPBank chi nhánh Nam Định Khoảng thời gian từ tháng 3/2007 đến tháng 5/2007 là quá trình chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật và bộ máy nhân lực Ngày 24/5/2007 VPBank chính thức khai trương đi vào hoạt động

VPBank Nam Định là ngân hàng TMCP đầu tiên hoạt động tại Nam Định Hiện tại trên địa bàn tỉnh Nam Định có các chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh hoạt động, đó là Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Nam Định, Ngân hàng Công thương chi nhánh Nam Định, Ngân hàng Đầu tư chi nhánh Nam Định Ngoài ra còn có một số ngân hàng như Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Cho đến 31/12/2007 thì trên địa bàn tỉnh Nam Định VPBank là ngân hàng TMCP duy nhất hoạt động Trong tương lai gần có một số ngân hàng TMCP khác mở chi nhánh hoạt động tại Nam Định như ngân hàng Hằng hải, ngân hàng Đông Á…

- Địa điểm trụ sở

VPBank chi nhánh Nam Định đặt tạo toà nhà số 69 đường Lê Hồng Phong Thành phố Nam Định Tỉnh Nam Định Tuy không lớn nhưng đây là vị trí rất thuận lợi cho giao dịch với khách hàng

Trang 2

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của VPBank chi nhánh Nam Định

Ban Giám đốc Phòng Phục vụ Khách hàng Phòng

Kế toán Tin học Phòng Hành chính Phòng Giao dịch Kho quỹ Phòng Giao dich

Đò quan Phòng Giao dịch Lạc quần

- Chức năng và cơ cấu nhân lực các bộ phận tại VPBank chi nhánh Nam Định.

+ Ban Giám đốc :

Ban Giám đốc là cơ quan có quyền lực cao nhất tại VPBank Nam Định, Ban Giám đốc thực hiện chức năng lãnh đạo, quản lý, điều hành chung các mặt hoạt động trên cơ sở pháp luật, các quy định quản lý của ngân hàng Nhà nước, các quy định và sự điều hành của Hội sở VPBank Ban Giám đốc VPBank Nam Định bao gồm 02 người, là những người có trình độ Đại học và đã có nhiều năm kinh nghiệm quản trị ngân hàng thương mại Lãnh đạo Ban Giám đốc là Giám đốc chi nhánh Phó Giám đốc chi nhánh là người giúp việc và thực hiện theo sự

uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh Giám đốc chi nhánh là người đại diện theo pháp luật của chi nhánh.Trực thuộc Ban Giám đốc là các phòng chức năng và các phòng giao dịch

Trang 3

+ Phòng Giao dịch Kho quỹ

Phòng giao dịch kho quỹ có chức năng tổ chức thực hiện các giao dịch với khách hàng và quản lý kho tiền Thời điểm hiện tại phòng Giao dịch kho quỹ có 08 người bao gồm: 01 lãnh đạo phòng, 05 nhân viên giao dịch, 02 nhân viên kho quỹ

+ Phòng kế toán tin học:

Phòng kế toán tin học thực hiện các nghiệp vụ kế toán nội bộ và quản trị mạng máy tính Nghiệp vụ kế toán nội bộ bao gồm những nghiệp vụ kế toán không giao dịch trực tiếp với khách hàng như: kế toán tài sản, kế toán chi phí… Thời điểm hiện tại phòng kế toán tin học có 04 người trong đó có 01 người lãnh đạo kiêm công tác kế toán tổng hợp, 02 nhân viên kế toán, 01 nhân viên tin học quản trị mạng máy tính

+ Phòng phục vụ khách hàng:

Phòng phục vụ khách hàng thực hiện các chức năng tín dụng và thanh toán Quốc tế ( cho vay, bảo lãnh, thanh toán quốc tế…) Thời điểm hiện tại nhân lực phòng phục vụ khách có 10 người trong đó có 01 lãnh đạo phòng, 01 nhân viên thanh toán quốc tế, còn lại là cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định tài sản Nhân lực của phòng phục vụ khách hàng được bố trí các nhân viên có năng lực, trình độ cao để phù hợp với tính chất công việc và nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng

+ Phòng hành chính:

Phòng hành chính thực hiện các nhiệm vụ hành chính, tạo mọi điều kiện cho các phòng chức năng vận hành Thời điểm hiện tại nhân lực phòng hành chính bao gồm 06 nhân viên 01 Nhân viên làm công tác nhân sự kiêm lãnh đạo phòng, 01 nhân viên văn thư hành chính, 01 nhân viên lái xe và 03 nhân viên phụ trách an ninh

Trang 4

+ Các phòng giao dịch

Các phòng giao dịch có chức năng tổ chức các hoạt động kinh doanh Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của các phòng giao dịch là: huy động vốn , cho vay, cung ứng các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng Tại các phòng giao dịch không có các nghiệp vụ như kế toán nội bộ, tổ chức nhân sự Đứng đầu các phòng giao dịch có trưởng phòng giao dịch, trưởng phòng giao dịch chịu sự điều hành của Giám đốc chi nhánh Phòng giao dịch có 02 tổ công tác

đó là tổ tín dụng và tổ giao dịch kho quỹ Tổ tín dụng thực hiện các hoạt động tín dụng , tổ giao dịch kho quỹ thực hiện các giao dịch với khách hàng và quản

Đứng đầu Phòng Giao dịch Đò quan có 01 trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo phòng Phòng Giao dịch Đò quan có hai tổ công tác đó là Tổ tín dụng và Tổ Giao dịch Kho quỹ Hai tổ công tác thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản

là hoạt động tín dụng và hoạt động giao dịch với khách hàng Tại Phòng Giao dịch Đò quan có 01 trưởng phòng và 13 nhân viên

Thị phần chủ yếu của Phòng Giao dịch Đò quan là cho vay các Huyện Nghĩa Hưng, Nam Trực và phía nam Thành phố Nam Định

Phòng giao dịch Lạc Quần

Phòng Giao dịch Giao dịch Lạc quần thành lập, khai trương hoạt động từ tháng 5/2008 Trụ sở của Phòng Giao dịch Lạc quần đóng tại thị trấn Cổ lễ huyện Trực Ninh

Trang 5

Chức năng của Phòng Giao dịch Lạc quần là thực hiện chức năng kinh doanh Thị trường mục tiêu của Phòng Giao dịch Lạc quần là phục vụ các khách hàng thuộc 05 huyện phía nam tỉnh Nam Định

Cơ cấu tổ chức của Phòng Giao dịch Lạc quần bao gồm 01 trưởng phòng thực hiện chỉ đạo chung hoạt động của phòng và là đại diện theo pháp luật của Phòng Giao dịch Lạc quần Phòng Giao dịc Lạc Quần bao gồm 02 tổ công tác là

tổ tín dụng và tổ giao dịch kho quỹ Tổ tín dụng có Nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tín dụng Tổ Giao dịch Kho quỹ có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch với khách hàng Tổng số CBCNV của Phòng Giao dịch Lạc quần là 11 người

Thị phần của Phòng Giao dịch Lạc Quần là cho vay 5 huyện phía nam của tỉnh

là các huyện như : huyện Hải Hậu, huyện Giao Thuỷ, huyện Xuân trường, Huyên Trực Ninh và một phần của huyện Nam Trực

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của VPBank Nam Định

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn :

Huy động vốn là một hoạt động truyền thống của ngân hàng thương mại Nguồn vốn là tiền đề cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và đối với mở rộng cho vay nói riêng Nguồn vốn cơ bản cho hoạt động của các ngân hàng là nguồn vốn huy động, vì vậy muốn có vốn cho vay thì phải tổ chức tốt hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn phải đi trước một bước và phải được quan tâm đặc biệt

Để thực hiện huy động vốn, các ngân hàng phải căn cứ vào đặc điểm của các nguồn tiền đang tồn tại trong nền kinh tế để thiết kế các sản phẩm huy động vốn phù hợp Các sản phẩm huy động vốn của các ngân hàng thương mại thông thường là: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, đi vay các tổ chức, cá nhân….Sản phẩm tiền gửi thanh toán được thiết kế nhằm thu hút các nguồn tiền đang trong quá trình sản xuất lưu thông, khách hàng gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích bảo đảm an ninh và sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng Sản phẩm tiết

Trang 6

kiệm, phát hành giấy tờ có giá… là nhằm vào những khoản tiền tiết kiệm của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế gửi vào ngân hàng với mục đích lấy lãi

Tại VPBank Nam Định, các sản phẩm huy động vốn của VPBank Nam Định chủ yếu là tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ Mặc dù được phép nhưng kể từ khi khai trương hoạt động VPBank Nam Định chưa tổ chức phát hành giấy tờ có giá hoặc đi vay các TCKT, cá nhân để huy động vốn

Tổ chức phát hành giấy tờ có giá và đi vay để huy động vốn là việc làm cần thiết đối với các chi nhánh mới thành lập, nó tạo ra một nguồn vốn ổn định

để cho vay Lý do mà VPBank Nam Định chưa tổ chức huy động vốn bằng phương thức phát hành giấy tờ có giá là do tình hình thị trường tiền tệ hiện nay đang có nhiều bất ổn

Sau đây là những số liệu phản ánh kết quả huy động vốn tại VPBank Nam Định qua các thời kỳ: quý IV.2007, quý I và quý II 2008 và kết quả tổng hợp từ 30/9/2007 đến 30/6/2008

Bảng 2.1- KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN QUÝ IV-2007 Đơn vị: tỷ đồng

Thời điểm Thời điểm So sánh

NVHĐ Trọng NVHĐ Trọng Đối Đối Tổng NV huy động 88 100 126 100 38 143

1 Nguồn vốn nội tệ 79 89 111 89 33 142 1,1 Tiền gửi thanh toán 1 0.7 1 1 1 217 1,2 Tiền gửi tiết kiệm 78 89 110 88 32 141 Tiết kiệm không KH 1 1.1 1 1 0 105 Tiết kiệm có kỳ hạn 77 88 109 87 32 142

2 NV ngoại tệ quy đổi 9 11 14 11 5 152

2,1 Tiền gửi thanh toán - - - - -

2,2 Tiền gửi tiết kiệm 9 11 14 11 5 152 Tiết kiệm không KH - - - - -

Tiết kiệm có kỳ hạn 9 11 14 11 5 152

Trang 7

Nguồn: báo cáo kế toán VPBank chi nhánh Nam Định

Bảng 2.2 - KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN QUÝ I-2008

Đơn vị: tỷ đồng Thời điểm Thời điểm So sánh S Chỉ tiêu 31/12/2007 31/03/2008 Số Số TT Số dư Tỷ Số dư Tỷ Tuyệt Tương NVHĐ Trọng NVHĐ Trọng Đối Đối (%) (%) (%) Tổng NV huy động 126 100 221 100 95 176

1 Nguồn vốn nội tệ 111 89 207 94 96 186

1,1 Tiền gửi thanh toán 1 1 2 1 1 161

1,2 Tiền gửi tiết kiệm 110 88 205 93 95 186

Tiết kiệm không KH 1 1 1 1 0 139

Tiết kiệm có kỳ hạn 109 87 203 92 95 187

2 NV ngoại tệ quy đổi 14 11 14 6 - 98

2,1 Tiền gửi thanh toán - - - - -

2,2 Tiền gửi tiết kiệm 14 11 14 6 - 98

Tiết kiệm không KH - - - - -

Tiết kiệm có kỳ hạn 14 11 14 6 - 98

Nguồn: báo cáo kế toán VPBank chi nhánh Nam Định Bảng 2.3- - KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN QUÝ II.2008 Đơn vị: tỷ đồng Thời điểm Thời điểm So sánh S Chỉ tiêu 31/03/2008 30/06/2008 Số Số TT Số dư Tỷ Số dư Tỷ Tuyệt Tương NVHĐ Trọng NVHĐ Trọng Đối Đối (%) (%) (%) Tổng NV huy động 221 100 225 100 4 102

1 Nguồn vốn nội tệ 207 94 211 94 4 102

1,1 Tiền gửi thanh toán 2 0.9 3 1 1 129

1,2 Tiền gửi tiết kiệm 205 93 209 93 4 102

Tiết kiệm không KH 1 0.6 1 0 (1) 53

Tiết kiệm có kỳ hạn 203 92 208 93 4 102

2 NV ngoại tệ quy đổi 14 6 13 6 (1) 95

2,1 Tiền gửi thanh toán - - - - -

2,2 Tiền gửi tiết kiệm 14 6 13 6 (1) 95

Tiết kiệm không KH - - - - -

Trang 8

Tiết kiệm có kỳ hạn 14 6 13 6 (1) 95

Nguồn: báo cáo kế toán VPBank chi nhánh Nam Định Bảng 2.4- - TỔNG HỢP KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN (30-9-2007 Đến 30-6-2008) Đơn vị: tỷ đồng Thời điểm Thời điểm So sánh S Chỉ tiêu 30/09/2007 30/06/2008 Số Số TT Số dư Tỷ Số dư Tỷ Tuyệt Tương NVHĐ Trọng NVHĐ Trọng Đối Đối (%) (%) (%) Tổng NV huy động 88 100 225 100 137 255

1 Nguồn vốn nội tệ 79 89 211 94 133 269

1,1 Tiền gửi thanh toán 1 0.7 3 1 2 451

1,2 Tiền gửi tiết kiệm 78 89 209 93 131 268

Tiết kiệm không KH 1 1.1 1 0 (0) 78

Tiết kiệm có kỳ hạn 77 88 208 93 131 270

2 NV ngoại tệ quy đổi 9 11 13 6 4 142

2,1 Tiền gửi thanh toán - - - - -

2,2 Tiền gửi tiết kiệm 9 11 13 6 4 142

Tiết kiệm có kỳ hạn 9 11 13 6 4 142

Nguồn: báo cáo kế toán VPBank chi nhánh Nam Định

Nhìn lại quá trình hoạt động huy động vốn kể từ khi thành lập thì công tác huy động vốn của VPBank Nam Định có thể đánh giá là khá tốt Nếu tính trung bình mức gia tăng nguồn vốn trong 9 tháng hoạt động ( từ 30/9/2007 đến 30/6/2008 ) thì VPBank Nam Định đạt mức gia tăng nguồn vốn là 15 tỷ đồng / tháng, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trung bình đạt 17%/ tháng Kết quả đó có phần cao hơn những ngân hàng thương mại trên

Địa bàn và cũng cao hơn những chi nhánh VPBank ở các tỉnh bạn thành lập cùng thời kỳ

Nếu phân tích trong nguồn vốn huy động tại VPBank Nam Định tại các thời điểm cuối quý các quý từ quý III-2007 đến quý II.2008 thì thấy nguồn vốn

Trang 9

của VPBank Nam Định không ngừng tăng lên cả về số tuyệt đối và số tương đối, Số dư nguồn vốn cao nhất là vào quý I.2008, đây là dịp tết nguyên đán, nhu cầu vốn dự trữ và cho sản xuất kinh doanh ở một số hàng hoá phục vụ cho tiêu dùng dịp tết giảm thấp vì vậy mà lượng tiền gửi tăng lên

Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là chủ yếu (93%), nguồn tiền gửi trên các tài khoản tiền gửi thanh toán không đáng kể Trong tổng tiền gửi tiết kiệm thì tiết kiệm có kỳ hạn ngắn ( từ 1 đến 3 tháng ) chiếm tỷ trọng cao lý do một phần do cơ cấu lãi suất huy động của VPBank Nam Định cao ở những kỳ hạn ngắn, một phần là do lạm phát gia tăng dẫn đến tâm lý người dân muốn gửi kỳ hạn ngắn để dễ dàng đáo hạn khi lãi suất tăng

Kể từ đầu quý II-2008 công tác huy động vốn trở lên rất khó khăn, lý do

là trong giai đoạn này Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế lạm phát Một nguyên nhân nữa dẫn đến việc huy động vốn của các ngân hàng khó khăn là do lạm phát ngày càng gia tăng Khi lạm phát ở mức độ cao, người dân không có tâm lý lắm giữ tiền mà chuyển thành lắm giữ hàng hoá và các tài sản khác vì vậy tiền gửi tiết kiệm tại VPBank Nam Định và các ngân hàng đều giảm mạnh

Trong những tháng gần đây do lạm phát gia tăng, các ngân hàng luôn phải tăng lãi suất huy động vốn , khách hàng có tâm lý gửi tiết kiệm với kỳ hạn ngắn để dễ bề đáo hạn chuyển đổi sang lãi suất cao vì vậy nếu có tổ chức phát hành giấy tờ có giá cũng khó mang lại kết quả cao Hơn nữa muốn phát hành giấy tờ có giá phải tiến hành xin phép ngân hàng nhà nước, việc xin phép cần phải thông qua Hội sở VPBank

2.1.2.2.Hoạt động cho vay :

Cho vay là hoạt động truyền thống của ngân hàng thương mại Cho vay

và mở rộng cho vay có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động và kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Trang 10

Tại VPBank Nam Định là một ngân hàng mới thành lập, hoạt động cho vay càng có nhiều ý nghĩa trong tổng hoạt động của ngân hàng Nhận thức được vai trò của hoạt động cho vay, ngay từ ngày đầu thành lập, hoạt động cho vay đã được chú trọng và quan tâm đặc biệt

Căn cứ vào chiến lược, thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu của VPBank Việt Nam, VPBank Nam Định đã tự xây dựng định hướng mục tiêu của mình Theo định hướng đó thì VPBank chi nhánh Nam Định triển khai cho vay đối với các thị trường chính là: các khách hàng cư trú hoặc tổ chức sản xuất kinh doanh tại Thành phố Nam Định; các khách hàng thuộc các ngành nghề như thương mại, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, tiêu dùng Mục tiêu của VPBank chi nhánh Nam Định là đến tháng 6/2008 đưa tổng dư của chi nhánh lên 200 tỷ đồng

Theo các báo cáo kế toán trong thời gian từ 30/9/2007 đến 30/6/2008 hoạt động cho vay và đầu tư tại VPBank Nam Định như sau:

Bảng 2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

(30/9/2007- 30/6/2008 ) Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: báo cáo kế toán các quý VPBank chi nhánh Nam Định

Nhìn vào kết quả hoạt động cho vay trong thời gian vừa qua tại VPBank Nam Định thấy rằng hoạt động cho vay tại VPBank Nam Định diễn ra khá tốt Mức gia tăng dư nợ bình quân là 12 tỷ đồng /tháng, tốc độ Trăng trưởng dư nợ

là 85%/ tháng Nếu nhìn cục bộ các giai đoạn thì thấy rằng trong các giai đoạn quý IV.2007, quý I.2008 khá tốt Trong hai quý này đã cho vay và tăng trưởng

Trang 11

dư nợ được 108 tỷ đồng Bước sang giai đoạn quý II.2008 thì hoạt động cho vay giảm, cả quý II.2008 chỉ thực hiện cho vay 12.7 tỷ đồng, dư nợ tăng 1.6 tỷ đồng

Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút hoạt động cho vay của quý II.2008 thấy rằng; sở dĩ quý II.2008 hoạt động cho vay giảm sút là do biến động xấu trên thị trường tiền tệ Bắt đầu từ tháng 4 năm 2008 do tác động của lạm phát, tiền gửi tại VPBank Việt Nam và VPBank Nam Định giảm mạnh Để đảm bảo thanh khoản cho toàn ngành Hội sở VPBank đã ban hành hạn mức tín dụng đối Với VPBank Nam Định với mức là 120 tỷ đồng Hạn mức tín dụng là nguyên nhân chính mà VPBank chi nhánh Nam Định không hoàn thành được mục tiêu dư nợ 200 tỷ vào thời điểm 30/6/2008

Về chất lượng tín dụng: trong suốt thời gian từ khi hoạt động chưa xuất hiện nợ xấu, cục bộ có thời gian xuất hiện dư nợ nhóm 2, qua xem xét thì đó chỉ

là những khoản nợ lãi quá hạn ít ngày sau đó khách hàng đã trả nợ

Tình trạng cân đối vốn và sử dụng vốn tại VPBank Nam Định qua các thời kỳ cho thấy tại VPBank Nam Định luôn luôn ở trạng thái thừa vốn, phải thực hiện điều chuyển vốn cho các chi nhánh khác

Bên cạnh những thành công có thì trong hoạt động cho vay cũng còn tồn tại một số yếu kém như tỷ trọng cho vay trung hạn cao ( 72%) trong khi đó nguồn vốn huy động với kỳ hạn dài chiếm tỷ trọng rất thấp, từ đó chứa đựng nguy cơ rủi ro thanh khoản Phần lớn các khách hàng của VPBank Nam Định là

ở các thị trấn lớn phân bố khắp toàn tỉnh khi mà màng lưới Hoạt động còn hạn chế rất khó khăn cho khách hàng giao dịch với ngân hàng, công tác xử lý nợ xấu

sẽ gặp nhiều khó khăn

Kể từ khi khai trương hoạt động tại VPBank Nam Định chưa thực hiện nghiệp vụ đầu tư vốn

2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng

Trang 12

VPBank Nam Định là chi nhánh cấp I của VPBank, VPBank Nam Định

có chức năng thực hiện mọi dịch vụ của một ngân hàng thương mại Hiện nay hoạt động dịch vụ của VPBank Nam Định còn nhiều hạn chế Những hạn chế trong hoạt động dịch vụ của VPBank Nam Định một phần do thị trường Nam Định chưa phát sinh nhiều các nhu cầu dịch vụ ngân hàng hiện đại, một phần do VPBank Nam Định là ngân hàng mới khai trương đi vào hoạt động công chúng chưa hiểu biết nhiều về VPBank Hoạt động dịch vụ chủ yếu hiện nay tại VPBank Nam Định là hoạt động chuyển tiền qua ngân hàng và một số ít các dịch vụ khác như hoạt động thẻ, hoạt động thanh toán quốc tế

Hoạt động thanh toán

Hoạt động thanh toán là hoạt động truyền thống của một ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại cũng như VPBank Nam Định luôn mong muốn đẩy mạnh và mở rộng hoạt động thanh toán để tạo ra các nguồn thu thường xuyên và trở thành các ngân hàng thương mại hiện đại Ngay từ khi thành lập VPBank Nam Định đã chú trọng đẩy mạnh hoạt động thanh toán Các hình thức thanh toán chủ yếu hiện nay là uỷ nhiệm chi, nhờ thu, séc, chuyển tiền điện tử, chi trả kiều hối…So với các ngân hàng khác trên địa bàn, VPBank Nam Định có thế mạnh về công nghệ: sau một thời gian thử nghiệm, tháng 10 năm

2007 VPBank chính thức sử dụng phần mềm T24 để thực hiện giao dịch và quản lý Phần mềm T24 là phần mềm quản lý dữ liệu tập trung giúp cho VPBank quản lý tốt hơn Đặc biệt khi ứng dụng phần mềm T24 với cơ sở dữ liệu quản lý tập trung sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán phát triển Nhân lực, văn hoá giao tiếp…cũng là những thế mạnh của VPBank Trải qua thời gian hoạt động tuy ngắn nhưng VPBank Nam Định được công chúng đánh giá cao về phong cánh phục vụ

Hoạt động thẻ:

Thẻ là sản phẩm mới và hiện đại, VPBank coi dịch vụ thẻ thẻ là sản phẩm đặc thù và lấy làm thế mạnh của VPBank trong chiến lược phát triển VPBank

Trang 13

rất quan tâm và ưu tiên phát triển hoạt động thẻ Hiện nay VPBank là ngân hàng

có sản phẩm thẻ đa dạng và hiện đại nhất Việt Nam Thẻ của VPBank có tổng số

5 loại, trong đó có 4 loại với công nghệ chíp điện tử Thẻ của VPBank có rất nhiều tiện ích như rút tiền trong nước, rút tiền ở nước ngoài, ghi nợ, thẻ tín dụng , thanh toán tiền mua hànghoá dịch

Vụ …

VPBank Nam Định nhận thức được vai trò của sản phẩm thẻ trong trong chiến lược phát triển của VPBank Việt Nam, hiện nay VPBank Nam Định đang đang xúc tiến đẩy mạnh hoạt động thẻ trên địa bàn Nam Định Trên địa bàn tỉnh Nam Định VPBank đã lắp đặt 03 máy ATM Máy ATM của VPBank có thể kết nối và cho phép rút tiền từ thẻ của 18 ngân hàng phát hành và ngược lại

Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ và ngân hàng Nhà nước về việc trả lương qua tài khoản đối với công chức Nhà nước, hiện nay VPBank Nam Định đang tiến hành mở thẻ đối với các cơ quan và các doanh nghiệp để thực hiện trả lương qua tài khoản Tuy đã quan tâm và tạo mọi điều kiện để mở rộng nhưng hoạt động thẻ của VPBank Nam Định còn nhiều hạn chế, số lượng thẻ mở còn ít

và chủ yếu là những khách hàng nỏ lẻ, không có nhiều các cơ quan lớn mở thẻ tại VPBank Lý do VPBank Nam Định chưa thu được kết quả cao trong hoạt động thẻ là do VPBank Nam Định là ngân hàng thành lập muộn so với các NHTM trên địa bàn, các doanh nghiệp, cơ quan lớn hầu hết đã hợp đồng trả lương qua tài khoản với các NHTMQD, thị trường thẻ của VPBank bị thi hẹp

Trang 14

toàn và chi phí đầu tư không lớn Phát triển, chiếm lĩnh thị trường dịch vụ ngân hàng là phương hướng phấn đấu của VPBank Nam Định

Tiền QIV.07 Tiền QI.08

2 Số lượng thẻ ATM mở 127 159 125 50 31

3 Doanh số mua bán ngoại tệ 0.57 0.98 172 1.03 105

Nguồn: báo cáo kế toán VPBank chi nhánh Nam Định

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh

VPBank Nam Định cũng như các ngân hàng thương mại khác hoạt động

vì mục đích lợi nhuận Chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát nhất phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về số lượng và chất lượng Chỉ tiêu lợi nhuận được tính bằng hiệu số giữa thu nhập và chi phí Thu nhập của ngân hàng khác với các doanh nghiệp khác nó không bao gồn số tiền gốc thu về, thu nhập của ngân hàng chỉ là phần gia tăng ( lãi, phí)

Muốn nâng cao lợi nhuận các ngân hàng cần phải quản lý tốt các khoản mục tài sản có, tỷ lệ tài sản sinh lời phải cao, phải đa dạng hoá tài sản sinh lời

để phòng tránh rủi ro…Gia tăng lợi nhuận còn phải chú ý đến vấn đề phát triển bền vững, nếu chỉ chú ý đến gia tăng lợi nhuận trước mắt mà không đầu tư để phát triển tạo ra các điều kiện trong tương lại thì không có sự gia tăng lợi nhuận bền vững

Trang 15

VPBank Nam Định là chi nhánh mới thành lập, quy mô tài sản sinh lời còn rất nhỏ và phát triển dần theo thời gian Quy mô thu nhập tăng tỷ lệ với tốc

độ tăng của tài sản sinh lời Những tháng đầu hoạt động, thu nhập không đủ bù đắp chi phí, VPBank Nam Định bị lỗ liên tục cho đến tháng 2/2008 ( 8 tháng sau khi bắt đầu hoạt động ) VPBank Nam Định đã bắt đầu có lãi Từ tháng 3/2008 VPBank Nam Định đã chuyển từ trạng thái lỗ sang trạng thái có lãi và cho đến tháng 6/2008 VPBank Nam Định đã bù đắp được lỗ luỹ kế từ khi thành lập

Khi thành lập Hội sở VPBank đưa ra mục tiêu cho VPBank Nam Định: sau 18 tháng kể từ khi khai trương hoạt động VPBank Nam Định phải hoạt động

có lãi và tối đa sau 03 năm hoạt động phải hoàn đủ vốn đầu tư

So với mục tiêu mà Hội sở VPBank đưa ra thì VPBank Nam Định đã hoàn thành mục tiêu kinh doanh trước ½ thời gian Tính đến tháng 2/2008 VPBank Nam Định đã có lãi, tính đến tháng 6/2008 VPBank Nam Định đã cơ bản bù đắp được lỗ luỹ kế kể từ khi thành lập

Bảng 2.7 KẾT QUẢ KINH DOANH (30/9/2007- 30/6/2008)

Đơn vị: tỷ đồng

Quý I-2008 Quý II-2008

Tiền QIV.07 Tiền QI.08

Trang 16

2.2 Thực trạng mở rộng cho vay của VPBank chi nhánh Nam Định 2.2.1

Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay tại VPBank Nam Định

2.2.1.1 Chính sách tín dụng của VPBank

Chính sách tín dụng của VPBank được thể hiện trong quyết định số 2007/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị VPBank ban hành ngày 12/1/2007 Chính sách tín dụng là văn bản quan trọng thể hiện quan điểm thấu suất trong quản lý và phát triển hoạt động tín dụng của VPBank Cụ thể, chính sách tín dụng của VPBank bao gồn các nội dung cơ bản như sau:

02-A Các nguyên tắc trong hoạt động tín dụng:

- Nguyên tắc tự chủ và tự chịu trách nhiệm

Ngân hàng có quyền, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động cấp tín dụng của mình, không một tổ chức cá nhân nào có quyền can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ cấp tín dụng của ngân hàng

Quá trình cấp tín dụng tại VPBank phải phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân cũng như phân định rõ các khâu trong quá trình cấp tín dụng VPBank đề cao tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm của từng cá nhân trong quá trình cấp tín dụng

Quá trình cấp tín dụng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của ngân hàng nhà nước và của VPBank, làm trái quy định gây tổn thất sẽ phải chịu trách nhiệm và phải được xử lý nghiêm khắc

- Kinh doanh tín dụng an toàn, hiệu quả

VPBank chỉ cấp tín dụng cho các dự án phương án sản xuất kinh doanh khả thi hiệu quả, các dự án đời sống có đủ nguồn trả nợ trong thời gian cam kết Không cấp tín dụng cho các dự án mạo hiểm, các dự án mới mà nhân viên ngân hàng chưa đủ kinh nghiệm thẩm định

- Chọn lọc khách hàng

Trang 17

VPBank chỉ cấp tín dụng cho những khách hàng có đầy đủ các điều kiện vay vốn và phù hợp với chiến lược khách hàng của VPBank Ưu tiên cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, người tiêu dùng trung lưu ở các đô thị nơi có chi nhánh VPBank hoạt động.

- Chính sách lãi suất linh hoạt.

VPBank thực hiện chính sách lãi suất và phí tín dụng linh hoạt đối với từng khách hàng và từng phương án, dự án sán suất kinh doanh cụ thể theo nguyên tắc: khách hàng có mức độ rủi ro thấp, khách hàng có quan hệ thường xuyên, lâu đời, khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm, đóng góp nhiều vào thu nhập của ngân hàng thì được hưởng lãi suất cho vay thấp

- Thẩm định toàn diện

Việc thẩm định và quyết định cấp tín dụng phải được dựa trên cơ sở và phân tích tình hình khách hàng một cách toàn diện: về pháp lý, nhân thân lai lịch khách hàng, quá trình hoạt động, trình độ quản lý, tình hình tài chính và hoạt động SXKD, tính khả thi của phương án, dự án SXKD, tài sản đảm bảo và các điều kiện khác VPBank không cấp tín dụng chỉ dựa trên tài sản thế chấp

- Kiểm soát rủi ro

Tất cả các khoản cho vay phải được giám sát chặt chẽ trong suất quá trình cho vay Các yếu tố quan trọng cấu thành hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm: Hệ thống văn bản quy định quy chế, quy trình nghiệp vụ và các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động tín dụng Các quy định về uỷ quyền, phân cấp phê duyệt cấp tín dụng của các cá nhân, Ban tín dụng, Hội đồng tín dụng.Bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng được

tổ chức tại các chi nhánh và Hội sở VPBank Công tác thẩm định, giám sát kiểm tra của các nhân viên trực tiếp cho vay Thiết lập và thực hiện các biện pháp về hạn mức tín dụng Cac cơ chế kiểm tra khác

Trang 18

Các khoản cho vay có mức độ rủi ro cao thì tần suất kiểm tra càng lớn Trong quá trình kiểm tra kiểm soát vốn vay nếu phát hiện có hành vi vi phạm hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay phải tiến hành xử lý ngay Các khoản nợ xấu phải được chuyển kịp thời sang bộ phận chuyên môn để xử lý

- Bảo thủ trong hoạt động tín dụng.

Cán bộ và nhân viên phải thực hiện nghiêm túc các quy định, quy trình quản lý tín dụng Các vấn đề khó khăn vướng mắc phản ánh tập trung về Ban lãnh đạo để thống nhất phương hướng và biện pháp giải quyết, không tự động thực hiện sai các quy định, không vận dụng sai các quy trình quy định hiện hành VPBank khuyến khích CBCNV sáng tạo cải tiến quy trình nhưng phải được báo cáo và phê chuẩn trước khi thực hiện

Các quyết cho vay định phải dựa trên những thông tin có cơ sở và phải được thiết lập bằng hồ sơ, không được dựa trên thông tin không được kiểm chứng hay những thông tin xuất phát từ cảm tính cá nhân

Nhìn chung các khoản cấp tín dụng phải có tài sản bảo đảm trừ các trường hợp sau đây: trường hợp bảo lãnh dự thầu có thể ký quỹ hoặc bảo đảm bằng tài sản dưới 10 % giá trị bảo lãnh Trường hợp mở LC trả ngay có thể chấp thuận tỷ lệ ký quỹ hoặc bảo đảm bằng tài sản dưới 10% giá trị LC Trường hợp cho vay tín chấp thông qua thẻ Các trường hợp cho vay tín chấp khác…

B Định hướng chiến lược, thị trường mục tiêu và đối tượng khách hàng

- Định hướng chiến lược

VPBank xác định chiến lược kinh doanh chủ đạo trong ngắn hạn và dài hạn là ngân hàng bán lẻ Vì vậy hoạt động tín dụng của VPBank cũng phải nhất quán theo định hướng kinh doanh bán lẻ

Các sán phẩm tín dụng bán lẻ được VPBank chú trọng phát triển là:

Các loại cho vay tiêu dùng trả góp

Các sán phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các sản phẩm cho vay thông qua thẻ tín dụng

Trang 19

Các sán phẩm cho vay bán lẻ khác.

- Thị trường mục tiêu:

VPBank chú trọng việc cấp tín dụng cho các khách hàng thuộc các đối tượng sau:

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động SXKD

Cá nhân có mức thu nhập cao ở thị trường thành phố

- Đối tượng khách hàng

VPBank xem xét cấp tín dụng đối với các khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các phương án,

dự án SXKD hoặc dự án tiêu dùng trong và ngoài nước

Việc cấp tín dụng để khách hàng thực hiện dự án đầu tư, phương án SXKD ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của NHNN Việt Nam

- Những đối tượng không được cấp tín dụng

Thành viên HĐQT, thành viên ban kiểm soát

Cán bộ công nhân viên VPBank trực tiếp thẩm định, quyết định cho vay

Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc VPBank

VPBank cũng không chấp nhận bảo lãnh đối với các đối tượng nêu trên để làm

cơ sở cấp tín dụng đối với khách hàng

- Hạn chế cấp tín dụng

Các đối tượng thực hiện hạn chế cấp tín dụng

Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang thực hiện kiểm toán tại VPBank

Các cổ đông lớn của VPBank Các doanh nghiệp có các thành viên là các đối tượng không cho vay hoặc hạn chế cho vay sở hữu trên 10% vốn

Ngày đăng: 20/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 - KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN QUÝ IV-2007           Đơn vị: tỷ đồng - THỰC TRẠNG MỞ RỘNG  CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM  NAM ĐỊNH
Bảng 2.1 KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN QUÝ IV-2007 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 6)
Bảng 2.5.  KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY - THỰC TRẠNG MỞ RỘNG  CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM  NAM ĐỊNH
Bảng 2.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY (Trang 10)
Bảng 2.7.  KẾT QUẢ KINH DOANH  (30/9/2007- 30/6/2008) - THỰC TRẠNG MỞ RỘNG  CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM  NAM ĐỊNH
Bảng 2.7. KẾT QUẢ KINH DOANH (30/9/2007- 30/6/2008) (Trang 15)
Bảng 2.8  –  KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH MỞ RỘNG CHO VAY - THỰC TRẠNG MỞ RỘNG  CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM  NAM ĐỊNH
Bảng 2.8 – KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH MỞ RỘNG CHO VAY (Trang 26)
Bảng 2.9-  KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY QUÝ  IV-2007 - THỰC TRẠNG MỞ RỘNG  CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM  NAM ĐỊNH
Bảng 2.9 KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY QUÝ IV-2007 (Trang 27)
Bảng 2.10- -  KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY QUÝ  I-2008 - THỰC TRẠNG MỞ RỘNG  CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM  NAM ĐỊNH
Bảng 2.10 - KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY QUÝ I-2008 (Trang 28)
Bảng 2.11-  KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY QUÝ  II-2008 - THỰC TRẠNG MỞ RỘNG  CHO VAY TẠI VPBANK CHI NHÁNH NAM  NAM ĐỊNH
Bảng 2.11 KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY QUÝ II-2008 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w