1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5-Buổi 2-Tuần 5

11 1,7K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Việt + Từ Trái Nghĩa, Văn Tả Cảnh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục tiêu: Củng cố cho HS: - Một số kiến thức về chủ điểm “Cách chim hoà bình”.Luyện tập về từ trái nghĩa.. Củng cố cho HS các kiến thức về: - Vị trí của sông ngòi nớc ta - Đặc điểm của s

Trang 1

Tiếng việt +

từ trái nghĩa, văn tả cảnh)

I mục tiêu: Củng cố cho HS:

- Một số kiến thức về chủ điểm “Cách chim hoà bình”.Luyện tập về từ trái nghĩa

- Luyện tập tả cảnh

II Hoạt động dạy - học

1 GV giao bài tập, yêu cầu HS làm bài, chữa bài

Bài 1: Câu thơ “Màu hoa nào cũng quý, củng thơm” trong bài “Bài ca về trái đất”

ý nói gì?

a Hoa nào trong vờn cũng quý và thơm

b Dân tộc nào, màu da nào trên trái đất cũng quý, cũng đẹp

c Các màu da thơm nh nụ hoa của đất

Bài 2: Trong bài “Những con sếu bằng giấy” có nói đến trẻ em nớc Nhật và trẻ

em nhiều nơi trên thế giới gửi hàng nghìn con sếu bằng giấy đến cho xa-da-co Tại sao?

a Mong muốn xa-da-cô khỏi bệnh

b Tỏ tình đoàn kết với xa-da-cô

c Bày tỏ nguyện vọng hoà bình

d Tất cả những lý do trên

Bài 3: Điền từ trái nghĩa với mỗi từ cho sẵn để tạo thành cặp từ trái nghĩa.

a rộng/ ; ta/ ; lớn/ ; dày/

b Nhiều/ ; đủ/ ; đông/ ; rậm/

c làng/ ; lỏng/ ; thiện/ ; thuận lợi/

Bài 4: Ghi lại 3 câu thành ngữ có sử dụng cặp từ trái nghĩa.

2 Chấm chữa bài

- GV chấm 5 em Nhận xét rút kinh nghiệm

- Chữa bài tập

Bài 1: Phơng án Bài 2: Phơng án d

Bài 3: a rộng/hẹp; to/ nhỏ; lớn/bé; dày/mỏng.

b nhiều/ít; đủ/thiếu; đông/ít; rậm/tha

c lành/vỡ; lỏng/chặt; thiện/ác; thuận lợi/khó khăn

Bài 4: HS nêu miệng

VD: Ngày ngắn đêm dài - Sống khôn chết thiêng

Bài 5: Tập làm văn : Hãy tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của em)

HS nêu mỗi em chỉ nêu một phần BT

1 Mở bài: Giới thiệu bao quát về ngôi nhà

(nhà mái ngói; nhà hai tầng; nhà lá đơn xơ )

2 Thần bài Tả từngphần của cảnh:

+ cổng vào, sân nhà, vơn hoa

+ bên trong: 3 gian (gian giữa kê bàn ghế, tiếp khách; bàn thờ )

+Gian trong là góc học tập của em

- Bao quát toàn cảnh

3 Kết luận: Cảm nghĩ của em

III Nhận xét tiết học: GV nhận xét tiết học

Trang 2

.Tự chọn

ôn tập địa lí ( tuần 4)

I mục tiêu

Củng cố cho HS các kiến thức về:

- Vị trí của sông ngòi nớc ta

- Đặc điểm của sông ngòi

- Vai trò của sông ngòi đối với nớc ta

II chuẩn bị:

- Giấy khổ to ghi BT 3,4

- Băng ghi tên các con sông BT 1

III Hoạt động Dạy - học

1 Hoạt động 1: Củng cố về vị trí của sông ngòi nớc ta

- Yêu cầu HS chơi trò chơi “Đi tìm vị trí”

- Cách chơi: Chon mỗi nhóm 4 em lên bảng tìm những miếng băng ghi tên các con sông dán vào vị trí các miền Bắc, Trung, Nam

- Tổng kết trò chơi: Mỗi ý (2đ)

Sông ở miền Bắc Sông ở miền Trung Sông ở miền Nam

* Yêu cầu HS lên bảng nối tên các nhà máy thuỷ điện ứng với tên con sông

2 Hoạt động 2: Củng cố về đặc điểm của sông ngòi nớc ta

- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến qua BT 3: Nếu Đ em giơ thẻ màu đỏ, sai em ghi thẻ màu xanh

- Cả lớp cùng bày tỏ ý kiến qua mỗi ý

a Mạng lới sông ngòi nớc ta dày đặc

b Lợng nớc sông ngòi nớc ta thay đổi theo mùa

c Sông ở miền Nam thờng ngắn và dốc

d Sông ở nớc ta chứa ít phù xa

- Tổng kết chốt vấn đề

Đúng: a,b; Sai: c,d

3 Hoạt động 3: Củng cố cho HS về vai trò của sông ngòi nớc ta

- Yêu cầu HS hoàn thành BT4

- 1 em lên bảng khoanh vào ô đúng

Vai trò của sông ngòi đối với nớc ta là:

a Cung cấp nhiều thuỷ sản

b Nguồn thuỷ điện lớn

c Bồi đắp nên nhiều đồng bằng

d Cung cấp nớc cho sản xuất và đời sống nhân dân

đ Đờng giao thông quan trọng

g Tất cả các ý kiến trên

Đáp án đúng: g

IV Tổng kết tiết học: HS nhắc lại vai trò của sông ngòi nớc ta

Trang 3

Thứ t ngày 03 tháng 10 năm 2007

Tiếng việt +

Tiết 1: Luyện tập từ trái nghĩa

I mục tiêu: Củng cố cho HS:

- Khái niệm về về từ trái nghĩa

- Tìm hiểu về một số câu thành ngữ tục ngữ có sử dụng một số cặp từ trái nghĩa - - Củng cố về từ đồng nghĩa

II Hoạt động dạy - học:

1 Gv đa ra hệ thống bài tập, yêu cầu HS làm bài.

Bài 1: Chỉ ra các từ trái nghĩa trong mỗi câu sau:

1 Ăn không nói có 9 Ăn ít ngon nhiều

2.Của chìm, của nổi 10 Cá đầu, cau cuối

3.Ngời chết, nết còn 11.Hết khôn hoá rồ

4 Lá lành đùm lá rách

5 Khôn nhà dại chợ 12 Sớm đi tối về

6.Chân cứng đá mềm 13.Mật ít ruồi nhiều

7.Mắt trớc mắt sau 14.Đi ngợc về xuôi

Bài 2: Điền từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi chô trống

a Trong ấm ngoài êm b Giấy trắng mực

c Trên đe búa d.Đi ngợc về

Bài 3: Tìm các từ trái nghĩa tả

a Hình dáng: VD: béo / gầy

b Trạng thái: VD: thức/ ngủ

2 GV tổ chức chấm chữa bài và đánh giá kết quả.

Bài 1: Củng cố kĩ năng tìm từ trái nghĩa trong câu cho sẵn.

- Yêu cầu HS nêu miệng bài tập

- Lớp nhận xét

* Đáp án: Từ trái nghĩa trong mỗi câu lần lợt là:không/có; chìm / nổi; chết/

còn; lành/ rách; khôn/ dại; cứng / mềm; trớc/ sau; no / đói; ít/ nhiều; đầu/ cuối; khôn/ rồ; sớm / tối; ít / nhiều; ngợc/ xuôi; trên / dới

Bài 2: Củng cố cho HS kĩ năng sử dụng từ trái nghĩa trong câu

- Yêu cầu HS lên bảng chữa

- Lớp nhận xét thống nhất

* Đáp án bài 2: Các từ cần điền lần lợt là:a ngoài; b dới; c đen; d xuôi

Bài 3: Củng cố kĩ năng tìm từ trái nghĩa là danh từ; động từ, tính từ

- Yêu cầu HS thi đua nêu miệng

- Lớp nhận xét thống nhấtkêt quả

* Đáp án:

a to/ nhỏ; lớn/ bé; cao/ thấp; gầy/ mập

b im ắng/ ồn ào; yên lặng/ náo nhiệt

c ngoan/ h; hiền/ ác; phản bội/ chung thành

III Nhận xét chung giờ học:

- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS và tuyên dơng những HS học tốt trong tiết học

Trang 4

Buổi chiều, Thứ sáu ngày 05 tháng 10 năm 2007

Dạy vào tiết Tiếng Anh

Tiếng Việt + Luyện từ và câu: Luyện tập về từ trái nghĩa.

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS nắm vững về từ trái nghĩa

- HS biết vận dụng để luyện tập về từ trái nghĩa

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu nội dung tiết học

2 Hớng dẫn luyện tập

- Giao bài tập HS nêu yêu cầu của từng bài, nêu cách làm và tự làm

- GV quan sát,hớng dẫn HS yếu hoàn thành bài tập HS chữa bài:

Bài 1 : Tìm các từ trái nghĩa trong những câu thơ sau:

a Sao đang vui vẻ ra buồn bã b Sáng ra bờ suối, tối vào hang Vừa mới quen nhau đã lạ lùng Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng (Tế Xơng) (Hồ Chí Minh)

c Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

Đời ta gơng vỡ lại lành Cây khô cây lại đâm cành nở hoa

- Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đờng đi muôn dặm đã ngời mai sau

(Tố Hữu)

Gợi ý: Các cặp từ trái nghĩa: a vui vẻ- buồn bã; quen- lạ; b sáng- tối; ra- vào

c ngọt bùi- đắng cay; ngày- đêm; vỡ- lành;

Bài 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dới đây:

a Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết ( Đoàn kết / chia rẽ)

b Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn (đẹp / xấu )

Xấu ngời đẹp nết còn hơn đẹp ngời

c.- Chết đứng còn hơn sống quì (chết / sống, đứng / quì, vinh/ nhục, trong/ đục)

- Chết vinh còn hơn sống nhục

- Chết trong còn hơn sống đục

d - Ngày nắng đêm ma ( ngày / đêm, nắng / ma )

- Lên thác xuống ghềnh ( lên / xuống)

- Việc nhỏ nghĩa lớn

- Chân cứng đá mềm ( cứng / mềm )

Bài 3: Với những từ in nghiêng dới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa:

a Già: quả già, ngời già, cân già ( non- trẻ- non.)

b Chạy: ngời chạy, ô tô chạy, đồng hồ chạy ( đứng- dừng- chết )

c Nhạt: muối nhạt, đờng nhạt, màu áo nhạt ( mặn, ngọt, đậm.)

Bài 4: Em hãy viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn ) trong đó có sử dụng một số từ trái nghĩa

- HS viết đoạn văn, trình bày trớc lớp GV nhận xét, cho điểm

3 Củng cố nhận xét tiết học: Nhận xét chung tiết học.Dặn HS ôn tập các kiến

thức đã học, chuẩn bị bài sau

Trang 5

Tiếng Việt + Luyện từ và câu: Luyện tập về từ trái nghĩa.

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS nắm vững về từ trái nghĩa

- HS biết vận dụng để luyện tập về từ trái nghĩa

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu nội dung tiết học

2 Hớng dẫn luyện tập

- Giao bài tập HS nêu yêu cầu của từng bài, nêu cách làm và tự làm

- GV quan sát,hớng dẫn HS yếu hoàn thành bài tập HS chữa bài:

Bài 1:

Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

Thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thợng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết

Gợi ý: Các từ trái nghĩa với mỗi từ lần lợt là:

dối trá, kém cỏi, yếu ớt, độc ác, to lớn, sâu sắc, tối tăm, khó khăn, buồn bã, thấp hèn, cẩu thả, lời biếng, chậm chạp, chia rẽ.

Bài 2:

Đặt hai câu với 2 từ vừa tìm đợc ở bài 1?

HS tự đặt câu và đọc cho cả lớp nghe, nhận xét Ví dụ:

+ Nhìn cô bé lúc nào cũng buồn bã.

+ L ời biếng là tính xấu của ngời học sinh.

Bài 3:

Tìm một số câu tục ngữ trong đó có từ trái nghiã?

Vd: + Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

+ Tiên học lễ, hậu học văn.

Bài 4:

Tìm một số từ trái nghĩa với các từ: đầu- đứng Đặt câu với mỗi cặp từ trái nghĩa

đó?

Ví dụ: Trái nghĩa với "đầu" là: chân, đuôi

Đặt câu:

+ Tôi tắm gội cho bé Hà kĩ càng từ đầu đến chân.

+ Chị kể đầu đuôi câu chuyện cho em nghe nhé!

- Trái nghĩa với từ "đứng" là: ngồi, đi

Đặt câu:

+ Ơ chợ, kẻ đứng ngời ngồi, kẻ mua ngời bán.

+ Không hiểu sao anh ấy đang đi chợt đứng lại.

III Củng cố Dặn dò:

- Nhận xét kết quả tiết luyện tập

- Giao BT về nhà:

Điền từ trái nghĩa thích hợp vào các quán ngữ, thành ngữ:

- Đi ngợc về

- Niềm nỗi

- Đất trời

Trang 6

Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2007

Toán + Tiết 1: Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài và đo khối lợng

I Mục tiêu:

- Rèn cho HS kĩ năng chuyển đổi và so sánh các đơn vị đo độ dài và đo

II.Chuẩn bị: Hệ thống bài tập

II Luyện tập thực hành:

- GV giao phiếu BT

- Giải đáp những băn khoăn của HS

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- HS trình bàykết quả

- Cả lớp cùng GV nhận nxét đánh giá

A Chọn câu trả lời đúng

1 3 km 25m = m

( Đáp án c)

2 3206 g= kg g

a 2 kg 306 g; b.3 kg 206g; c 3kg6 g; d.32 kg6g

(Đáp án b)

3 So sánh

a 1m30cm > 103cm c 500m =

2

1

km

b 2km15m = 2015m d 3hm < 41 km

(Đáp án đúng a, c)

4 Một hình vuông có diện tích 46dm2 Chu vi hình vuông đó là: a 7dm;

b 28dm; c 30dm; d 28dm

(Đáp án b)

5 15 tạ 7 yến = kg

a 15007kg b 1750kg c 1507kg d 1570kg

(Đáp án d)

6 72 dag= hg g

a 70hg2g b 7hg20g c 70hg20g d 2hg7g

(Đáp án b)

B Tự luận:

Bài 1: Bốn xe chở đợc 144 tạ muối Vậy 3 xe ô tô nh vậy chở đợc bao nhiêu tạ muối?

Bài 2: Cửa hàng có 2 tấn đờng Ngày đầu bán đợc 400 kg đờng Ngày thứ hai bán

đợc số đờng bằng 3/5 số đờng trong ngày đầu Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg

đờng?

- HS làm bài tự, nêu miệng kết quả các bài trắc nghiệm, 2 HS lên bảng chữa bài

tự luận Đáp số: Bài 1: 108 tạ Bài 2: 1360 kg

- IV Tổng kết đánh giá tiết học:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS ôn tập các kiến thức đã học

Trang 7

Toán + Tiết 2: Ôn tập về đơn vị đo diện tích

I Mục tiêu:

- Củng cố về các đơn vị đo diện tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Giải một số bài toánh có liên quan đến đơn vị đo diện tích

1 GV tổ chức cho học sinh làm một số bài tập.

- Bài 1: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm:

a 8 dam2 = … m2 b 300 m2 =……… dam2

20 hm2 =…… dam2 2100dam2 =…… hm2

38 m2 25 dm2 =…… dm2 2080 dm2 =… m2 … dm2

Bài 2: Viết các số đo sau dới dạng số đo có đơn vị đo là mét vuông

4 m2 26 dm2, 9 m2 15 dm2, 21 m2 8 dm2, 73 dm2

Bài 3: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

a 5 m2 8 dm2 ….58 dm2 b 910 hm2 ………91000 dam2

7 dm2 5 cm2 … 710 cm2 8 hm2 4 dam2 ……8

100

4

hm2 Bài 4: Ngời ta lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4m bằng những viên gạch bông hình vuông có cạnh 40 cm Hỏi phải cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó? ( Biết rằng mạch vữa là không đáng kể)

Bài 5 : Ngời ta trồng ngô trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60m,

chiều dài bằng 5/3 chiều rộng

a Tính diện tích thửa ruộng đó

b Biết rằng, trung bình cứ 100 m2 thu hoạch đợc 30 kg ngô Hỏi trên cả thửa ruộng đó, ngời ta thu hoạch đợc bao nhiêu tạ ngô?

2 Chấm chữa bài:

- GV chấm một số bài

- GV tổ chức cho HS chữa bài,củng cố kiến thức

Bài 1: - 2 HS lên bảng chữa bài HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 2: 1 HS chữa bài tren bảng HS khác đọc kết quả bài làm

- HS nhận xét, GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

( 4

100

26

m2, 9

100

15

m2, 21

100

8

m2,

100

73

m2 )

Bài 3 : 2 HS lên bảng chữa bài, HS khác nhận xét, GV chốt lại kết quả đúng Bài 4 : HS chữa bài:

Diện tích nền nhà hình chữ nhật là: 6 x 4 = 24 ( m 2 ) = 240000 cm 2

Diện tích một viên gạch hình vuông là: 40 x 40 = 1600 ( cm 2 )

Số viên gạch cần dùng là: 240000 : 1600 = 150 ( viên)

Đáp số: 150 viên gạch.

Bài 5: HS chữa bài.GV chốt lại kết quả đúng Đáp số: a 6000m2, 18 tạ

3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn tập các kiến thức đã học

Trang 8

Toán + Tiết 2: ôn tập về giải toán

I Mục tiêu :

HS nắm vững các dạng toán đã ôn tập và vận dụng giải các bài toán tốt

II Chuẩn bị: Hệ thống bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức cho HS làm bài tập: Giảm bài 4 5 cho HS yếu.

Bài 1: a Tổng của 2 số là 90 Số thứ nhất bằng 97 số thứ hai Tìm hai số đó b.Hiệu của 2 số là 33 Số thứ nhất bằng

5

8

số thứ hai Tìm 2 số đó

Bài 2: May 15 bộ quần áo nh nhau hết 45 m vải Hỏi may 25 bộ quần áo cùng loại cần bao nhiêu mét vải

Bài 3: Một ô tô cứ đi 100km thì tiêu thụ hết 13 l xăng Nếu ô tô đó đi quãng đờng

300 km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

Bài 4: Một bếp ăn dự trữ gạo đủ cho 120 ngời ăn trong 18 ngày Nay có 80 ngời chuyển đi nơi khác Hỏi số gạo đó đủ cho những ngời còn lại ăn trong bao nhiêu ngày?( Mức ăn của mỗi ngời nh nhau)

Bài 5: Một đội công nhân có 63 ngời nhận sửa xong một quãng đờng trong 11 ngày Hỏi muốn làm xong quãng đờng đó trong 7 ngày thì cần thêm bao nhiêu

ng-ời nữa?

2 Chấm chữa bài:

Bài 1: Củng cố cho HS cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của

2 số

- 2 HS lên bảng chữa bài, nêu lại cách giải bài toán

- GV nhận xét, chốt lại kết quả và cách giải bài toán đó

Đáp số: a 35 và 45 b 88 và 55.

Bài 2: Củng cố cho HS cách giải bài toán về quan hệ tỉ lệ

- HS chữa bài HS khác nhận xét GV nhận xét, củng cố cách giải: “Rút về đơn vị” cho HS

Đáp số: 75 m.

Bài 3: Củng cố cách giải bài toán về quan hệ tỉ lệ theo phơng pháp: “Tìm tỉ số”

- HS chữa bài GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng Đáp số: 39 lít xăng.

Bài 4: Tiếp tục củng cố cách giải bài toán về quan hệ tỉ lệ ( Dạng tỉ lệ nghịch)

- HS chữa bài HS khác nhận xét GV chốt lại kết quả đúng

Một ngời ăn hết số gạo dự trữ trong số ngày là: 120 x 18 = 2160 ( ngày)

Số gạo dự trữ đủ cho số ngời còn lại ăn trong số ngày là:

2160 : (120 80 ) = 54 ( ngày)

Đáp số: 54 ngày.

Bài 5: Tiếp tục củng cố cách giải bài toán về quan hệ tỉ lệ ( Dạng tỉ lệ nghịch)

Muốn làm xong quãng đờng trong 1 ngày thì cần: 63 x 11 = 693 ( ngời)

Muốn làm xong quãng đờng trong 7 ngày thì cần: 693 : 7 = 99 ( ngời)

Cần thêm số ngời là: 99 - 63 = 36 (ngời)

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn tập để nắm vững cách giải các bài toán

Trang 10

- Tự chọn

ôn tập lịch sử ( tuần 3,4)

I mục tiêu

Củng cố cho HS các kiến thức về:

- Các kiến thức của bài tập số 3 Cuộc phản công ở kinh thành Huế và bài 5 Xã hội VN cuooí thế kỉ XIX, đầu thế kỷ XX

II chuẩn bị:

- Phiếu học tập ghi nộidung các bài tập

III Hoạt động Dạy - học

1 GV giao phiếu học tập

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS thực hành bài tập

2 HS làm bài

3 Trình bày bài

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc những ý trả lời đúng

Những tầng lớp, giai cấp nào đã xuất hiện thêm trong xã hội nớc ta thời kì này

a Công nhân đ Trí thức

d Phong kiến địa chủ

(Đáp án a,b,c,đ,e,g)

Bài 2: Kết quả việc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp là gì?

Hãy ghi dấu x vào ô trớc ý đúng

Đất nớcphát triển nhiều mặt

Nhiều tài nguyên bị vơ vét

Nhân dân bị đói nghèo vì bị bóc lột thậm tệ

Mạng lới giao thông hình thành, tạođiều kiện thông thơng Nam Bắc

Thêm 1 số thành phần xã hội xuất hiện

Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc sự kiện xảy ra vào năm 1884 và 1885 tại kinh thành Huế

a Triều đình Huế kí hiệp ớc công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp tại

VN

b Nhân dân ta không chấp nhận quyền cai trị của thực dân Pháp

c Tôn Thất Thuyết đứng đầu phe chủ chiến, cùng nhân dân chuẩn bị kháng

chiến lâu dài

d Vua Tự Đức nghe theoTôn Thất Thuyết chống lại Pháp đi kháng chiến đ Khâm sử Pháp giả vờ mời Tôn Thất Thuyết đến để bắt cóc ông

e Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công giặc Pháp ở đồn Mang Cá và toàn

khâm sử Pháp

Bài 4: Ghi chữ Đ vào ô trống trớc ý lời đúng

Phong trào Cần Vơng là:

Phong trào cứu giúp vua giữ ngoi báu

Phong trào tiến cử ngời tai ra giúp vua cứu nớc

Phong trào chống Pháp của nhân dân ta hởng ứng lời kêu gọi của Tôn Thất Thuyết với danh nghĩ của vua Hàm Nghi

Phong trào đa ngời xuất ngoại đa ngời sang nớc ngoài học tập

Ngày đăng: 14/09/2013, 02:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w