các hoạt động dạy - học HĐ1: Củng cố cho HS những kiến thức cần ghi nhớ.. xanh thắm, xanh tơi Bài 3: Đặt câu rồi viết đoạn văn tả cảnh trờng em trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa ở BT 2 D
Trang 1III.Các hoạt động dạy học:
1 HĐ 1: Củng cố những kiến thức có liên quan.
- Y/C HS nhắc lại cách viết thơng dới dạng P/S và cách viết số 1 dới dạng P/S
- Gọi HS thực hành đọc, viết các P/S sau
325
112
; 19
15
; 12
Bài 1: Củng cố cách đọc viết phân số và cấu tạo của phân số
- Gọi HS lên bảng trình bày bài
Bài 2: Củng cố cách viết thơng dới dạng P/S
- Y/C HS nêu miệng BT
100
; 100
25
; 6
23
; 9 4
Bài 3: Củng cố cách viết STN dới dạng P/S có MS là 1
- HS nêu Y/C rồi lên bảng làm
100
; 1 25
Bài 4: Củng cố cho HS cách viết số 1 dới dạng P/S
- HS nêu Y/C rồi lên bảng làm
Trang 2Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009
- Nhận biết một số từ đồng nghĩa
- Vận dụng các từ đồng nghĩa vào đặt câu, viết văn
ii chuẩn bị.
- Dặn HS ôn lại các kiến thức có liên quan
iii các hoạt động dạy - học
HĐ1: Củng cố cho HS những kiến thức cần ghi nhớ.
- Y/C HS nhắc lạikhái niệm về từ đồng nghĩa: Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay T/C
VD; thóc/ lúa; mẹ/ má/bầm/ bủ/ u, ; ăn/xơi/mời , ; vui/ vui vẻ/ vui vui,
- Y/C HS nêu các loại từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ đồng nghĩa
+ Có từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau đợc trong lời nói:
VD: quả/ trái; ngan/ vịt xiêm; chó/ cầy/khuyển,
+ Có từ đồng nghĩa không hoàn toàn khi sử dụng phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng ngữ cảnh, văn cảnh
VD: chém /chặt /đốn; sông/ kênh/ rạch,
HĐ2: Luyện tập thực hành.
Bài 1 : Hãy phân các từ sau thành4 nhóm từ đồng nghĩa.
Tổ quốc, thơng yêu, thanh bạch , non sông, kính yêu, thanh đạm, đất nớc, yêu thơng, quý mến, anh hùng, thanh cao, gsn dạ, dũng cảm, giang sơn , non nớc, can đảm, thanhcao, xứ sở; quê hơng
* Gợi ý HS phân thành 4 nhóm
- Nhóm 1: Tổ quốc, non sông, đất nớc, giang sơn, non nớc, quê hơng, xứ sở, quê hơng.
- Nhóm 2: thơng yêu, kính yêu, yêu thơng, quý mến.
-Nhóm 3: thanh bạch, thanh đạm, thanh cao.
- Nhóm 4: anh hùng, gan dạ, dũng cảm, anh dũng, can đảm.
Bài 2: Thay các từ trong ngoặc đơn bằng các từ đồng nghĩa
- Cánh đồng( rộng) ( bao la, bát ngát, mênh mông)
- Bầu trời (cao) (vời vợi, cao vút, xanh thẳm)
-Hàng cây( xanh) ( xanh thắm, xanh tơi)
Bài 3: Đặt câu rồi viết đoạn văn tả cảnh trờng em trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa ở
BT 2( Dành cho HS khá giỏi)
- Y/C HS làm cá nhân rồi trình bày
- Lớp nhận xét và bình chọn câu hoặc đoạn hay
- Loại từ: từ đơn, tờ ghép, từ láy
- Văn tả cảnh( BT 3 không bắt buộc với HS yếu)
Ii chuẩn bị.
- Vở ô li
iii các hoạt động dạy học
1 HĐ1: Củng cố những kiến thức có liên quan.
a Từ loại:
- Danh từ: Là những từ chỉ ngời, loài vật, đồ vật, cây cối
- Động từ: Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của SV: cời, viết, múa, gặt, nấu,
- Tính từ: Là những từ chỉ màu sắc, tính chất, kích thớc, hình thể của SV
b Loại từ:
- Từ đơn: do 1 tiếng tạo thành
VD: ăn, ngũ, hát, chạy,
Trang 3Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009
- Từ phức: Do hai, ba, bốn tiếng có nghĩa phép lại thành nghĩa chung
VD: mùa xuân, hợp tác xã, vô tuyến truyền hình
- Từ láy: Là từ do hai, ba, bốn tiếng ghép lại trong đó có một bộ phận hoặc cả tiếng lặp lại
c Cấu tạo của một bài văn tả cảnh
(HS tự nêu)
2 HĐ2: Luyện tập thực hành: GV ghi đề các bài tập sau:
Bài 1: Tìm từ đơn, từ ghép trong câu nói sau:
“Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nớc nhà độc lập, tự do,
đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc ai cũng đợc học hành
* Từ đơn: Tôi, một, cơm, áo,ăn, mặc, chỉ, có, là, nớc, ta, ai cũng đợc
* Từ phức: nớc nhà, đồng bào, học hành, ham muốn, độc lập, tự do, tột bậc
Bài 2: Cho các từ: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vờn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh
đập
Hãy xếp những từ trên thành các nhóm theo hai cách
a Dựa vào cấu tạo:
- Từ đơn: vờn, ngọt, ăn
- Từ ghép (từ phức): núi đồi, thành phố, đánh đập
- Từ láy:rực rỡ, chen chúc, dịu dàng
b Dựa vào từ loại:
- Danh từ: núi đồi, thành phố, vờn
- Động từ: chen chúc đánh đập ăn
- Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt
Bài 3: Tạo 1 từ ghép, 1 từ láy chỉ màu sắc từ các tiếng sau: xanh, đỏ, trắng, vàng, đen.
- Từ ghép: xanh tơi, đỏ thắm, trắng tình, vàng rực, đen sì
- Từ láy: xanh xao, đỏ đắn, trắng trẻo, vàng vọt, đen đủi
Bài 4: a Đặt câu với từ: nhỏ bé, nhỏ nhen.
- Ngôi nhà của em nhỏ bé, thân thơng
- Em không thích những ngời có tính nhỏ nhen
b Hai từ không thể thay thế cho nhau đợc
- Nhỏ bé: dùng để chỉ về kích thớc, hình dáng
- Nhỏ nhen: chỉ tính nết xấu của con ngời (ích kĩ, hẹp hòi, )
Bài 5: Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh vật nào đó trên quê hơng em mà em thấy đẹp
Dàn bài tham khảo
1 Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh tả: Mặt hồ quê em.
2 Thân bài:
* Tả từng phần
- Mặt hồ: rộng mênh mông, cơn sóng nhẹ mơn man, chiếc thuyền nhỏ
- Nớc hồ: Trong xanh, in bóng hàng cây, mây trời
- Trên bờ: Những hàng dừa nghiêng mình soi bóng
* Sự thay đổi theo thời gian
- Buổi sáng: Mặt trời in bóng, nớc hồ chuyển sang màu vàng
- Buổi tra: Nớc hồ xanh lơ, không chút gơn sóng
- Buối chiều: Nớc hồ màu xanh lục, thỉnh thoảng có tiếng cá quẫy, thuyền trôi nhẹ, trẻ
em nô đùa
3 Kết bài: Cảm nghĩ của em.
+ Đó là hình anh thân thuộc
+ Gắn liền với tuổi thơ
+ Luôn là kĩ niệm trong em
III Củng cố, tổng kết: Nhận xét chung giờ học.
……… ………
Trang 4Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009
Toán +
Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
i Mục tiêu.
Củng cố cho HS các tính chất của P/S qua các bài tập về : Rút gọn P/S, QĐMS các P/S
II chuẩn bi:
- HS mang vở BT toán 5 tập 1
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức có liên quan.
- Y/C HS nhắc lại các kiến thức :
4
; 5
4
; 4 3
3 Củng cố tổng kết: GV nhận xét chung tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiếng việt +
Luyện tập từ ghép
i mục tiêu
- Củng cố cho HS về KN từ ghép
Trang 5Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009
- Biết phân loại từ ghép tổng hợp và từ ghép phân loại
ii chuẩn bị
Phiếu học tập
iii hoạt động dạy học
1 HĐ1: Củng cố những kiến thức có liên quan.
*Y/C HS nêu khái niệm về từ ghép ; các loại từ ghép và cho VD
- Từ do hai, ba bốn tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ ghép
- Từ ghép có hai loại :
+ Từ ghép phân loại : Thờng gồm hai, ba, bốn, tiếng, trong đó có một tiếng chỉ loại lớn ( tiếng gốc) còn tiếng kia có tác dụng phân loại( chia loại lớn thành các loại nhỏ
có ý nghĩa phân loại)
VD: hoa hồng, hoa lan, hoa huệ, ( hoa chỉ chung tất cả các loại hoa còn hồng lan huệ
ở đây là tên từng loại hoa)
+Từ ghép tổng hợp: Gồm hai tiếng có nghĩa tơng đơng nhau, cùng chỉ sự vật, trạng thái hay T/C ghép lại thành nghĩa chung
VD: nhà cửa, quần áo, sách vở( nhà và cửa cùng chỉ sự vật, ) ; đi đứng, chạy nhảy,ăn uống( ăn và uống cùng chỉ hoạt động)
2HĐ2: Luyện tập thực hành.
- GV giao phiếu BT
- Tổ chức cho HS làm BT cá nhân( Bài 2 dành cho HS khá giỏi)
- Chấm chữa bài và đánh giá KQ
* Đáp án:
Bài 1: Các từ đợc sắp xếp thành hai nhóm nh sau:
- Từ ghép tổng hợp: nóng bỏng, nóng nực, lạnh giá
- Từ ghép phân loại: nóng ran, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt
Bài 2: Tạo các từ ghép từ các tiếng : yêu, thơng, quý , mến , kính :
Yêu thơng, thơng yêu, yêu quý, quý mến, kính mến, kính yêu, yêu mến, mến yêu,
- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số, cách so sánh hai phân số
- Vận dụng để làm các bài tập nâng cao có liên quan
II Các hoạt động dạy học:
Trang 6; 21
14
; 18
12
; 15
5
; 12
9
; 12
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- GV theo dõi, giúp đỡ các HS còn lúng
51 , 35
25 , 65
39 , 77
- Yêu cầu HS làm bài , chữa bài
+ Bài 5: Quy đồng mẫu số các phân số
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1
- HS làm bài, chữa bài:
4
3 2 : 8
2 : 6 8
7 : 14 21
4 : 48 100
2 : 34 51
20
; 20: 5 = 4, x= 28:4 =7;
7
5 28
20
5 120
75
; 75 : 25 = 3, 100: 25 = 4
4
3 100
II Hoạt động dạy - học
1 GV giao bài tập cho HS Giải đáp những băn khoăn
Trang 7Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009Bài 2: Chuyển hỗn số thành phân số
3 10
3 Chấm chữa bài
Bài 1: Củng cố cho HS cách chuyến phân số thànhphân số thập phân
10
2 8
4 9 25
8 : 64 800
4 12 25
2 3 12 3
2
7
44 7
2 7 6 7
3
10
4 3 10
5
10
5 6 10
3
7
5 5 7
5
10
9 5 11
3 10
1 10 2
3 10
8 15 42 20
8 20
15 20
- Giúp HS tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với những từ cho sẵn
- Vận dụng đặt câu và viết văn theo chủ đề cho sẵn
Ii Chuẩn bị: Hệ thống BT sau( Phô tô phiếu)
Bài 1: Viết tiếp từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dới đây
a cho, tặng,
b to, lớn,
c nhìn, xem,
Bài 2: Đặt câu với 3 từ em tìm đợc ở BT 1
Bài 3: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào chỗ trống( chết, hi sinh, mất, thệt mạng, ra
đi.)
a Bác Hồ để lại niềm tiếc thơng vô hạn cho đồng bào ta
b Anh Kim Đồng đã trong khi làm nhiệm vụ
c Trận lũ vừa qua đã làm 15 ngời
Trang 8Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009
- GV tổ chức cho HS chữa bài tập và thống nhất KQ đúng
Bài 1, 2: Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa và sử dụng từ đồng nghĩa vào đặt câu
- Cho HS nêu Y/C của bài rồi thi đua nêu miệng BT
a ra đi; b thiệt mạng C chết d.hi sinh đ, mất
III Tổng kết tiết học: Nhận xét chung giờ học
Tuần 4
Thứ t ngày 26 tháng 9 năm 2007Tiếng việt +
Luyện tập chính tả: cấu tạo tiếng
Ôn luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nhân dân
I Mục tiêu:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích cấu tạo tiếng
- Mở rộng vốn từ “ Nhân dân” bằng cách tìm các từ thuộc các nhóm cho sẵn.; đặt câuvới các tờ thuộc nhóm từ nhân dân
II.Chuẩn bị : GV chuẩn bị hệ thống BT và ghi sẵn lên bảng
Bài 1: Chép vần của từng tiếng trong hai dòng thơ sau vài mô hình cấu tạo vần dới đây
- Y/C HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày KQ
- Cả lớp cùng GV nhận nxét đánh giá
* Đáp án:
Tiếng âm đệm âm chính âm cuối Tiếng âm đệm âm chính âm cuối
Em / E m Sắc / ắ C
Yêu / Yê u Màu / à u
Tất / ấ T Việt / iệ t
Cả / ả / Nam / a m
Trang 9c Thợ thủ công: thợ gốm, thợ mộc, thợ đan mây tre,
d Trí thức: bác sĩ , kĩ s, giáo viên, sinh viên,
Bài3: * Gợi ý đáp án
Thành ngữ nói về phẩm chất:
a Chăm chỉ: hai sơng một nắng, chân lấm tay bùn, thức khuya dậy sớm,
b Đoàn kết: chung sức chung lòng, muôn ngời nh một, chung tay góp sức
3 Hoạt động 3: Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu thuộc chủ đề nông dân
1 Hoạt động 1: Học sinh thực hành làm bài tập:
+ Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:
10
9 9
; 9
7 3
; 6
5 4
+ Bài 3: Chuyển các phân số sau thành hỗn số:
10
112
; 12
69
; 5 17
+ Bài 4: Tính giá trị biểu thức: ( Dành cho HS khá, giỏi )
a
9
4 : 9
8 31
7 : 31
28
b
11
2 5 11
10 5
1 4
7
6 6
1 1 5
3 : 6
2 Hoạt động 2: Chấm chữa bài (18’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu rồi lên bảng làm.
6
29 6
7 9 3 9
7
10
99 10
3
6 ;
10
4 3 10
5
3 ;
10
5 6 10
3
Bài 3: - Giúp HS biết cách chuyển phân số thành hỗn số
- GV hớng dẫn mẫu rồi yêu cầu HS thực hành
9 5 12
2 11 10
Trang 10Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009
- Củng cố cho HS cách tính giá trị biểu thức phân số có tử số, mẫu số là các phép tính
về phân số: Thực hiện các phép tính ở tử số và mẫu số, sau đó thực hiện chia tử số
Bài 1: Gạch bỏ những từ lạc trong mỗi dãy từ và đặt tên cho mỗi nhóm từ sau:
a công nhân, nông dân, doanh nhân, quân nhân, trí thức, học sinh, sáng tác, nhà khoa học
b năng động, cần cù, sáng tạo, buôn bán, tiết kiệm, dám nghĩ, dám làm, yêu lao
động, tôn trọng thành quả lao động
c khai thác, sản xuất, xây dựng, thiét kế, giảng dạy, chăm chỉ, học tập, nghiên cứu
Bài 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống.
a Thế hệ mai sau sẽ đợc hởng những của hôm nay
( thành quả, kết quả, thành tích.)
b Anh đã chiến đấu đến giờ phút cuối cùng
( ngoan cờng, quật cờng, ngoan cố)
c Lao động là thiêng liêng , là nguồn sống hạnh phúc của mỗi ngời
( Nghĩa vụ, lợi ích, trách nhiệm)
Bài 3: Thành ngữ nào sau đây chỉ ngời chịu thơng chịu khó.
a Một nắng hai sơng b Một dạ một lòng c.Chân lấm tay bùn
Bài 4: Dựa theo ý của một khổ thơ trong bài “ Vẽ quê hơng”, em hãy sử dụng
những từ đồng nghĩa để viết một đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của những sự vật mà em yêu thích
- GV giải đáp thắc mắc của HS Tổ chức cho HS làm bài
- GV tổ chức cho HS chữa bài tập và thống nhất kết quả đúng
Bài 1, 2,3: Củng cố kĩ năng nhận biết từ ngữ thuộc chủ đề Nhân dân và sử “ ”
dụng từ đồng vào văn cảnh cụ thể.
Bài 1:
a Gạch bỏ từ sáng tác Đặt tên cho nhóm từ là: Từ chỉ tầng lớp nhân dân.
b.Gạch bỏ từ buôn bán Đặt tên cho hóm từ là: Phẩm chất ngời lao động.
c gạch bỏ từ chăm chỉ Đặt tên cho nhóm từ : Công việc của ngời lao động
Bài 2: a Chọn từ : thành quả , b Chọn từ : ngoạn cờng, c Chọn từ: nghĩa vụ
Bài 3: Đáp án: Thành ngữ cần tìm là : a, c
Bài 4: Rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa vào đặt câu và viết văn
* GV tổ chức cho HS làm BT theo các bớc sau:
- Bớc 1: Chỉ ra từ đồng nghĩa có trong bài: xanh, xanh tơi, xanh mát, xanh ngắt; đỏ,
đỏ thắm
- Bớc 2: Đặt câu ( đối với HS trung bình và yếu) và viết đoạn văn đối với HS khá giỏi
- Bớc 3: Đọc đoạn văn em vừa viết cho cả lớp nghe và nhận xét
Trang 11Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009-HS mang vở BT toán 5 ( tập 1)
II Luyện tập thực hành:
- GV giao BT 1, 2,3 ( trang 18,19,20 ) Vở BTT5 tập 1
- Giải đáp những băn khoăn của HS
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
Số trứng gà là: 116 : 4 = 29 ( quả)
Số trứng vịt là: 116 - 29 = 85 ( quả)
Đ/S: 29 quả trứng gà
85 quả trứng vịt
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến bài toán về tìm hai số khi biết tổng
và tỉ của hai số và tính diện tích hìnhchữ nhật.
b Diện tích vờn hoa là : 32 x 48 = 1536 ( m2)
Diện tích lối đi là: 1536 : 24 = 64 ( m 2)
VI Nhận xét đánh giá chung tiết học
Tuần 5
Thứ t ngày 03 tháng 10 năm 2007
Tiếng việt +
Tiết 1: Luyện tập từ trái nghĩa
I mục tiêu: Củng cố cho HS:
- Khái niệm về về từ trái nghĩa
- Tìm hiểu về một số câu thành ngữ tục ngữ có sử dụng một số cặp từ trái nghĩa - - Củng cố về từ đồng nghĩa
II Hoạt động dạy - học:
1 Gv đa ra hệ thống bài tập, yêu cầu HS làm bài.
Bài 1: Chỉ ra các từ trái nghĩa trong mỗi câu sau:
1 Ăn không nói có 9 Ăn ít ngon nhiều
2.Của chìm, của nổi 10 Cá đầu, cau cuối
3.Ngời chết, nết còn 11.Hết khôn hoá rồ
4 Lá lành đùm lá rách
5 Khôn nhà dại chợ 12 Sớm đi tối về
6.Chân cứng đá mềm 13.Mật ít ruồi nhiều
7.Mắt trớc mắt sau 14.Đi ngợc về xuôi
8.No dồn đói góp 15.Trên thuận dới hoà
Bài 2: Điền từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi chô trống.
a Trong ấm ngoài êm b Giấy trắng mực
Trang 122 GV tổ chức chấm chữa bài và đánh giá kết quả.
Bài 1: Củng cố kĩ năng tìm từ trái nghĩa trong câu cho sẵn.
- Yêu cầu HS nêu miệng bài tập
- Lớp nhận xét
* Đáp án: Từ trái nghĩa trong mỗi câu lần lợt là:không/có; chìm / nổi; chết/
còn; lành/ rách; khôn/ dại; cứng / mềm; trớc/ sau; no / đói; ít/ nhiều; đầu/ cuối; khôn/ rồ; sớm / tối; ít / nhiều; ngợc/ xuôi; trên / dới
Bài 2: Củng cố cho HS kĩ năng sử dụng từ trái nghĩa trong câu
- Yêu cầu HS lên bảng chữa
- Lớp nhận xét thống nhất
* Đáp án bài 2: Các từ cần điền lần lợt là:a ngoài; b dới; c đen; d xuôi.
Bài 3: Củng cố kĩ năng tìm từ trái nghĩa là danh từ; động từ, tính từ.
- Yêu cầu HS thi đua nêu miệng
- Lớp nhận xét thống nhấtkêt quả
* Đáp án: a to/ nhỏ; lớn/ bé; cao/ thấp; gầy/ mập.
b im ắng/ ồn ào; yên lặng/ náo nhiệt
c ngoan/ h; hiền/ ác; phản bội/ chung thành
III Nhận xét chung giờ học:
- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS và tuyên dơng những HS học tốt trongtiết học
1 Hoạt động 1: Củng cố những kiến thức có liên quan.
- Yêu cầu HS nhắclại hai cách giải toán về quan hệ tỉ lệ
3 Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
Bài 1: Củng cố cách giải toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số.
20+10=30 (m) Chu vi mảng vờn là:
(30+20)x2=100(m)
Bài 3 : Củng cố cho HS cách giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
10
Trang 13Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009
Xay 3 tạ ta đợc số gạo là:
60x3=180 (kg)
Đáp số: 180 kg
Bài 4: Củng cố cho HS cách giải toán bằng phơng pháp dùng tỉ số.
Tóm tắt: 15 ngày mỗi ngày 300 sản phẩm
? ngày mỗi ngày 450 sản phẩmGiải
I mục tiêu: Củng cố cho HS:
- Một số kiến thức về chủ điểm “Cách chim hoà bình”.Luyện tập về từ trái nghĩa
- Luyện tập tả cảnh
II Hoạt động dạy - học
1 GV giao bài tập, yêu cầu HS làm bài, chữa bài
Bài 1: Câu thơ “Màu hoa nào cũng quý, củng thơm” trong bài “Bài ca về trái đất” ý
nói gì?
a Hoa nào trong vờn cũng quý và thơm
b Dân tộc nào, màu da nào trên trái đất cũng quý, cũng đẹp
c Các màu da thơm nh nụ hoa của đất
Bài 2: Trong bài “Những con sếu bằng giấy” có nói đến trẻ em nớc Nhật và trẻ em
nhiều nơi trên thế giới gửi hàng nghìn con sếu bằng giấy đến cho xa-da-co Tại sao?
a Mong muốn xa-da-cô khỏi bệnh
b Tỏ tình đoàn kết với xa-da-cô
c Bày tỏ nguyện vọng hoà bình
d Tất cả những lý do trên
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với mỗi từ cho sẵn để tạo thành cặp từ trái nghĩa.
a rộng/ ; ta/ ; lớn/ ; dày/
b Nhiều/ ; đủ/ ; đông/ ; rậm/
c làng/ ; lỏng/ ; thiện/ ; thuận lợi/
Bài 4: Ghi lại 3 câu thành ngữ có sử dụng cặp từ trái nghĩa.
2 Chấm chữa bài
- GV chấm 5 em Nhận xét rút kinh nghiệm
- Chữa bài tập
Bài 1: Phơng án Bài 2: Phơng án d
Bài 3: a rộng/hẹp; to/ nhỏ; lớn/bé; dày/mỏng.
b nhiều/ít; đủ/thiếu; đông/ít; rậm/tha
c lành/vỡ; lỏng/chặt; thiện/ác; thuận lợi/khó khăn
Bài 4: HS nêu miệng
VD: Ngày ngắn đêm dài - Sống khôn chết thiêng
Xanh vỏ đỏ lòng - Giấy trắng, mực đen
Bài 5: Tập làm văn : Hãy tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của em)
HS nêu mỗi em chỉ nêu một phần BT
1 Mở bài: Giới thiệu bao quát về ngôi nhà.
(nhà mái ngói; nhà hai tầng; nhà lá đơn xơ )
2 Thần bài Tả từngphần của cảnh:
+ cổng vào, sân nhà, vơn hoa
+ bên trong: 3 gian (gian giữa kê bàn ghế, tiếp khách; bàn thờ )
+Gian trong là góc học tập của em
- Bao quát toàn cảnh
3 Kết luận: Cảm nghĩ của em
III Nhận xét tiết học:
GV nhận xét tiết học
Trang 14- Giải đáp những băn khoăn của HS.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
4 Một hình vuông có diện tích 46dm2 Chu vi hình vuông đó là: a 7dm; b.28dm; c 30dm; d 28dm
Bài 2: Cửa hàng có 2 tấn đờng Ngày đầu bán đợc 400 kg đờng Ngày thứ hai bán
ợc số đờng bằng 3/5 số đờng trong ngày đầu Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg ờng?
đ HS làm bài tự, nêu miệng kết quả các bài trắc nghiệm, 2 HS lên bảng chữa bài tự luận Đáp số: Bài 1: 108 tạ Bài 2: 1360 kg
- IV Tổng kết đánh giá tiết học:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS ôn tập các kiến thức đã học
Tiếng Việt + Luyện từ và câu: Luyện tập về từ trái nghĩa.
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS nắm vững về từ trái nghĩa
- HS biết vận dụng để luyện tập về từ trái nghĩa
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu nội dung tiết học
2 Hớng dẫn luyện tập
- Giao bài tập HS nêu yêu cầu của từng bài, nêu cách làm và tự làm
- GV quan sát,hớng dẫn HS yếu hoàn thành bài tập HS chữa bài:
Bài 1 : Tìm các từ trái nghĩa trong những câu thơ sau:
a Sao đang vui vẻ ra buồn bã b Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Trang 15Giáo án tăng buổi lớp5 2008- 2009 Vừa mới quen nhau đã lạ lùng Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng (Tế Xơng) (Hồ Chí Minh)
c Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm
Đời ta gơng vỡ lại lànhCây khô cây lại đâm cành nở hoa
- Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đờng đi muôn dặm đã ngời mai sau
(Tố Hữu)
Gợi ý: Các cặp từ trái nghĩa: a vui vẻ- buồn bã; quen- lạ; b sáng- tối; ra- vào.
c ngọt bùi- đắng cay; ngày- đêm; vỡ- lành;
Bài 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dới đây:
a Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết ( Đoàn kết / chia rẽ)
b Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn (đẹp / xấu )
Xấu ngời đẹp nết còn hơn đẹp ngời
c.- Chết đứng còn hơn sống quì (chết / sống, đứng / quì, vinh/ nhục, trong/ đục)
Bài 3: Với những từ in nghiêng dới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa:
a Già: quả già, ngời già, cân già ( non- trẻ- non.)
b Chạy: ngời chạy, ô tô chạy, đồng hồ chạy ( đứng- dừng- chết )
c Nhạt: muối nhạt, đờng nhạt, màu áo nhạt ( mặn, ngọt, đậm.)
Bài 4: Em hãy viết đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn ) trong đó có sử dụng một số từ
trái nghĩa
- HS viết đoạn văn, trình bày trớc lớp GV nhận xét, cho điểm
3 Củng cố nhận xét tiết học: Nhận xét chung tiết học.Dặn HS ôn tập các kiến thức
đã học, chuẩn bị bài sau