Kết luận• Hai hiện tượng cơ học diễn ra như nhau trong hai hệ quy chiếu gắn với hai quan sát viên • Cùng một hiện tượng cơ học nhưng quan sát thấy khác nhau là do chuyển động tương đối c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN VẬT LÝ
THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
EINSTEIN
Trang 2NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢNG DẠY SGK
VẬT LÝ 12 VÀ CÔNG NGHỆ 12
CHO GIÁO VIÊN THPT
Trang 3 Thí nghiệm Michelson - Morley
Giới hạn của cơ học cổ điển
Nguyên lý tương đối Einstein
Tính tương đối của sự đồng thời
Trang 4 Phép biến đổi Lorentz
Sự chậm lại của thời gian
Sự co chiều dài
Xung lượng tương đối tính
Năng lượng tương đối tính
Các ví dụ
Trang 6• Một quan sát viên đứng trên
xe tải ném một quả cầu theo
phương thẳng đứng Ta xét
ba trường hợp:
• Quan sát viên 1 đứng trên xe
tải thấy quả cầu chuyển
động theo quỹ đạo thẳng
đứng
• Quan sát viên 2 đứng yên
trên mặt đất thấy hiện tượng
Ví dụ
Trang 7• Xe tải chuyển động
• Quan sát viên 2 đứng trên
xe tải sẽ thấy hiện tượng
không thay đổi
• Quan sát viên 1 đứng yên
trên trên mặt đất sẽ thấy:
• Quỹ đạo của quả cầu có
dạng parabol
• Vận tốc quả cầu cùng
chiều và có độ lớn bằng
với vận tốc chuyển
Trang 8Kết luận
• Hai hiện tượng cơ học diễn ra như nhau trong hai
hệ quy chiếu gắn với hai quan sát viên
• Cùng một hiện tượng cơ học nhưng quan sát thấy
khác nhau là do chuyển động tương đối của hệ quy
chiếu này so với hệ quy chiếu kia
Trang 9NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI GALILEO
• Mọi hiện tượng cơ học đều diễn ra như nhau trong mọi
hệ qui chiếu quán tính
• Không thể dùng các thí nghiệm cơ học trong nội bộ
một hệ quán tính để xét xem nó đứng yên hay chuyển động thẳng đều so với một hệ quán tính khác
Trang 10Phép biến đổi tọa độ Galileo
• Một biến cố S có tọa độ trong hệ K là (x, y, z, t)
• Trong hệ K’ biến cố S có tọa độ là (x’, y’, z’, t’)
• Công thức biến đổi Galileo
• Thời gian trong cơ học cổ điển là bất biến và chung nhất trong mọi hệ quy chiếu
Trang 11VẬN TỐC ÁNH SÁNG
• Cuối thế kỷ XIX, các nhà vật lý
đã thực hiện nhiều thí nghiệm
xác định vận tốc ánh sáng:
• Thí nghiệm Ole Roemer
• Năm 1675, Ole Roemer đã
quan sát che khuất giữa sao
Mộc và vệ tinh của nó để đo
vận tốc ánh sáng
c = 220.000 km/s
Trang 13Công thức cộng vận tốc cổ điển
• Một chất điểm chuyển động trong hệ K dọc theo trục x
• Công thức biến đổi vận tốc của chất điểm giữa hai hệ K
và K’ là:
u là vận tốc của chất điểm và v là vận tốc tương đối giữa hai hệ quán tính
v dt
dx dt
u'x = x −
Trang 14THUYẾT ETHER VŨ TRỤ
• Vào cuối thế kỷ XIX, nhiều thí nghiệm chứng tỏ vận tốc ánh sáng bằng c
• Các nhà vật lý cho rằng ánh sáng truyền đi qua một
môi trường giả định gọi là ether vũ trụ
lượng, tuyệt đối trong suốt, có mặt ở mọi nơi trong
vũ trụ, và đứng yên trong không gian tuyệt đối
Trang 15• Maxwell đã chứng minh ánh sáng là sóng điện từ
truyền đi trong chân không với vận tốc:
c = 3.00 x 108 m/s
• Michelson và Morley đã tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết ether vũ trụ
Trang 16THÍ NGHIỆM MICHELSON - MORLEY
• Thí nghiệm đầu tiên được
thực hiện vào năm 1881
• Cải tiến để đạt độ chính
xác cao vào năm 1887 bằng
cách xác định vận tốc
chuyển động tương đối của
Trái Đất với ether
Trang 17THÍ NGHIỆM MICHELSON - MORLEY
các bước thí nghiệm
Trang 19 Từ năm 1897, các
thiết bị được cải tiến
để phát hiện độ dịch
chuyển vào khoảng
vài phần trăm vân, cho
phép phát hiện gió
ether có vận tốc vào
khoảng 3 km/s
Trang 20Kết quả thí nghiệm Michelson-Morley
• Không phát hiện sự dịch chuyển của các vân giao thoa
• Không phát hiện ra gió ether
• Ánh sáng là sóng điện từ truyền đi không cần môi trường
• Vận tốc ánh sáng không đổi trong mọi hệ quy chiếu quán tính
• Giả thuyết ether vũ trụ bị gạt bỏ
Trang 21GIỚI HẠN CỦA CƠ HỌC CỔ ĐIỂN
• Không giới hạn vận tốc cho các vật thể chuyển động
• Vật lý học hiện đại cho rằng không có vật thể nào
chuyển động với vận tốc lớn hơn hay bằng vận tốc ánh sáng
• Cơ học Newton không thích hợp khi nghiên cứu các vật thể chuyển động với vận tốc rất lớn so sánh được với vận tốc của ánh sáng trong chân không
• Cơ học Newton là trường hợp riêng của cơ học tương đối tính ứng với các vật thể chuyển động có vận tốc
Trang 23NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI EINSTEIN
• Thuyết tương đối Einstein được xây dựng dựa trên hai luận điểm cơ bản, gọi là hai tiên đề Einstein:
Mọi hiện tượng vật lý (cơ, nhiệt, điện, quang, vật lý nguyên tử và hạt nhân) diễn ra như nhau trong mọi
hệ quy chiếu quán tính
thí nghiệm khác liên quan đến vận tốc ánh sáng
Vận tốc ánh sáng trong chân không là không đổi theo mọi phương và không phụ thuộc vào chuyển động của
Trang 24• Mở rộng nguyên lý tương đối Galileo về sự bình đẳng giữa các hệ quy chiếu quán tính đối với các định luật vật lý nói chung
• Bác bỏ quan niệm về tính tuyệt đối của thời gian và không gian trong cơ học cổ điển
• Thừa nhận các khái niệm không gian và thời gian có tính tương đối
• Einstein không thừa nhận sự đồng thời
• Sau đây là thí nghiệm thể hiện ý tưởng của Einstein
Trang 25TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA SỰ ĐỒNG THỜI
hình động
Trang 26Ví dụ
• Quan sát viên O đứng yên giữa
hai điểm A và B trên mặt đất
• Quan sát viên O’ đứng giữa hai
điểm A’ và B’ trên toa tàu chuyển
động với vận tốc v như hình vẽ
• Khi O trùng với O’ thì tại A’ và
B’ đồng thời phát ra chớp sáng
Trang 27• Nhận xét của quan sát viên O
truyền tới O’ trước ánh sáng
phát ra từ phía sau (hai tia
Trang 28• Khái niệm đồng thời có
tính tương đối phụ thuộc
vào trạng thái chuyển
động của quan sát viên
Trang 29PHÉP BIẾN ĐỔI LORENTZ
• Công thức biến đổi
Galileo:
(1)
• Cơ học cổ điển là trường
hợp riêng của cơ học
tương đối tính nên các
công thức biến đổi Lorentz
cũng phải có dạng tuyến
tính:
(2)
vt x
x' = − y' = y z' = z
)' '
z
O
Hệ K
Trang 30−
=
' )
k kt
t' = + (1− 2)
Trang 31Phép biến đổi Lorentz - Công thức cộng vận tốc Einstein
• Phép biến đổi thuận
vt x
vt
x x
2
'
1 1
' '
c
dx v dt
c v
c v
vdt
dx dt
' 1
'
'
' 1
' '
c vV
v V
dt
dx c
v
v dt
+
=
Trang 32Ý nghĩa phép biến đổi Lorentz
• Các công thức biến đổi Lorentz chỉ có ý nghĩa khi v < c
• Các định luật vật lý bất biến đối với phép biến đổi
Lorentz
• Khi v << c, các công thức biến đổi Lorentz chuyển
thành công thức biến đổi Galileo
Trang 33Các lượng bất biến – Khoảng
• Biến cố là sự việc bất kỳ xẩy ra tại một vị trí và thời
điểm xác định
• Mỗi biến cố được xác định bằng 4 tọa độ gồm 3 tọa độ không gian và 1 tọa độ thời gian, M(x,y,z,t)
• Quá trình là một chuổi các biến cố nối tiếp nhau
• Giả sử có hai biến cố A(x ,y ,z ,t ) và B(x ,y ,z ,t )
Trang 34• Theo thuyết tương đối, khoảng giữa hai biến cố trong
( ) ( ) ( )
2 = ∆x + ∆y + ∆z − c∆t <
S
2 2
2 2
S = ∆ + ∆ + ∆ − ∆
Trang 35Tính chất của khoảng
• Một cặp biến cố và khoảng có thể chia làm ba loại:
• Khoảng dạng thời gian (khoảng ảo)
• Hai biến cố có quan hệ nhân quả
• Khoảng dạng không gian (khoảng thực)
• Hai biến cố không có quan hệ nhân quả
• Khoảng zero
•
0 )
( ) ( ) ( )
2 = ∆x + ∆y + ∆z − c∆t <
S
0 )
( ) ( ) ( )
2 = ∆x + ∆y + ∆z − c∆t >
S
0 )
( ) ( ) ( )
2 = ∆x + ∆y + ∆z − c∆t =
S
Trang 36SỰ CHẬM LẠI CỦA THỜI GIAN
đoạn video
Trang 37SỰ CHẬM LẠI CỦA THỜI GIAN
• Một gương phẳng đặt cố
định trên trần của chiếc xe
chuyển động với vận tốc v
hướng về phía phải
• Quan sát viên O’ đứng yên
trong hệ quy chiếu gắn với
xe, cầm một đèn flash đặt
phía dưới và cách gương
một khoảng là d
Trang 38• Đèn phát tín hiệu sáng
hướng thẳng góc về phía
gương (biến cố 1) Khi
tới gương tín hiệu phản
xạ trở lại (biến cố 2)
• Quan sát viên dùng một
đồng hồ để đo thời gian
(∆t p) giữa hai biến cố tại
Trang 39• Quan sát viên O đứng yên trên
mặt đất nhận thấy:
• Gương và quan sát viên O’
chuyển động với vận tốc là v
• Trong thời gian ánh sáng từ
đèn flash truyền tới gương,
gương vừa di chuyển hướng
về bên phải
• Ánh sáng truyền đi xa hơn so
với quan sát viên O’
Trang 40Kết luận
• Cả hai quan sát viên thừa nhận
vận tốc ánh sáng là c
• Quan sát viên O cho là ánh
sáng truyền đi xa hơn so với
quan sát viên O’
• Hiệu thời gian ∆t giữa hai biến
cố xẩy ra trong hệ quy chiếu
(O) dài hơn so với hiệu thời
gian ∆t p giữa hai biến cố trong
hệ quy chiếu (O’)
Trang 41SỰ CO CHIỀU DÀI
• Xét thanh AB không biến dạng
đứng yên trong hệ K’ và có chiều
dài song song với trục x’ Chiều
dài của thanh:
• l0 là chiều dài riêng của thanh đo
trong hệ mà thanh đứng yên
• Trong hệ K, thanh AB chuyển
động Tại cùng một thời điểm tA
= t , đo x và x
x
O
Trang 42• Chiều dài thanh trong hệ K:
l = xB – xA
• Theo phép biến đổi Lorentz
và lưu ý tA = tB:
• Hay:
• Chiều dài của thanh chỉ
co lại theo phương chuyển động
• Các kích thước của thanh vuông góc với phương chuyển động không bị thay đổi
• Thể tích của thanh cũng thay đổi theo công thức:
2
2
1
' '
c v
x
x x
A B
V = −
Trang 43XUNG LƯỢNG TƯƠNG ĐỐI TÍNH
• Cho hai quả cầu A và B
giống nhau A gắn với hệ quy
chiếu K và B gắn với hệ quy
chiếu K’
• Tại cùng một thời điểm, ném
2 quả cầu theo phương thẳng
đứng, ngược chiều nhau
Trong các hệ quy chiếu riêng
gắn với 2 quả cầu:
Trang 44• Giả sử lúc đầu, 2 quả cầu cách nhau một khoảng là L.
• Thời gian 2 quả cầu chuyển động trên quảng đường L:
• Hệ K’ chuyển động với vận tốc v so với hệ K Vận tốc của quả cầu B trong hệ K :
• Xung lượng của mỗi quả cầu trước khi va chạm:
V
v m
V m p
2 0
1
1
c
v V
c
v t
L t
L
V B = = − = A −
A A
L t
'
Trang 45• Xung lượng bảo toàn khi:
• Đặt m0 = mA gọi là khối lượng nghỉ của quả cầu Khối lượng tương đối tính được định nghĩa:
• Xung lượng tương đối tính:
2
2 1
c v
m m
−
=
mv
v m
p = 0 =
Trang 46NĂNGLƯỢNG TƯƠNG ĐỐI TÍNH
• Công sinh ra do hạt chuyển động dọc theo chuyển dời s:
0
2
2 0
1
) (
c v
v
m dt
d dt
dp F
−
=
=
2 2
0
2 2 0
0
2 2 0
0
2 2 0
1 1
) (
1
) (
c m c
v
c m c
v
v m d v ds
c v
v
m dt
d W
v s
Trang 47• Theo định lý biến thiên động năng:
2
2 0
1
c m c
v
c m
−
=
2 2
2 0
1
c v
c m
−
2
0c m
Trang 48v
u u
'
Trang 49 Muon được tạo thành trên thượng tầng khí
quyển Muon có điện tích gần bằng với
electron nhưng có khối lượng lớn hơn electron gấp 207 lần, có thời gian sống trung bình
∆ tp = 2,2 µs trong hệ quy chiếu gắn với nó (a).
Hãy xác định thời gian sống trung bình của hạt Muon trên Trái đất?
Trang 50• Nếu xét hiện tượng gắn
với Trái đất, thời gian
sống trung bình của
muon (b):
thời gian sống của hạt
t p
−
∆
Trang 51 Một thanh có chiều dài riêng 1 m, chuyển động dọc theo chiều dài của nó Thanh chuyển động với vận tốc
là v so với một quan sát viên đứng yên Quan sát viên
đo chiều dài của thanh là 0,914 m Hãy xác định vận tốc v?
• Chiều dài của thanh đo trong hệ qui chiếu gắn với
914 ,
0 1
914 , 0
v l
l
Trang 52 Một electron có năng lượng nghỉ 0,511 MeV chuyển
động với vận tốc u = 0,8c Tìm năng lượng toàn phần,
động năng và xung lượng của electron?
lượng nghỉ của electron:
67 , 1 1
MeV c
u
c m
m
p= 0 = 0 , 680
Trang 53TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Arthur Beiser, Physics Newyork, USA Addision-Wesley Publishing Company 1992
2 Đào Văn Phúc, Điện động lực học Hà Nội NXBGD
1976
3 Nguyễn Hữu Minh, Cơ học Hà Nội NXBGD 1999
4 Paul A Typler, Physics for Scientists and Engineers
Newyork, USA Worth Publisher 1996
Trang 545 http://vi.wikipedia.org/wiki/
6 http://sjcv13sjc.youtube.com/
7.http://lifshitz.ucdavis.edu/kiskis/phy9hb_04/lLorentz.ppt8.http://ursa.as.arizona.edu/astr201/lectures/ast201-lect9.ppt
9 http://www.qudev.ethz.ch/phys/PHYS4
SpecialRelativity.pdf