Kiểm tra 6 Luyện đề Tiếng Việt 7 Bổ sung lí thuyết văn thuyết minh Phơng pháp thuyết minh một thứ đồ dùng 8 Luyện đề tổng hợp 9 Ôn tập văn học nớc ngoài- Luyện đề- Kiểm tra 10 Cách làm b
Trang 1Chơng trình dạy nâng cao Ngữ văn 8
1 Luyện tập về chủ đề, bố cục, kĩ năng dựng đoạn,
liên kết đoạn
2 Luyện tập xây dựng đoạn, liên kết đoạn
3 Cách làm văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
4 Ôn tập truyện kí Việt Nam 30 - 45, luyện đề
5 Luyện đề về văn xuôi hiện thực 30 - 45 Kiểm tra
6 Luyện đề Tiếng Việt
7 Bổ sung lí thuyết văn thuyết minh
Phơng pháp thuyết minh một thứ đồ dùng
8 Luyện đề tổng hợp
9 Ôn tập văn học nớc ngoài- Luyện đề- Kiểm tra
10 Cách làm bài thuyết minh về một thể loại văn
học, thuyết minh về một tác giả, tác phẩm
11 Luyện đề văn thuyết minh
12 Ôn kiến thức học kì I- Luyện đề
13 Thuyết minh về động thực vật, lễ hội, phong tục
14 Luyện đề về thơ mới 30 - 45 Kiểm tra
15 Luyện đề về thơ mới 30 - 45
16 Luyện đề thuyết minh về phơng pháp, cách làm,
về danh lam thắng cảnh
17 Luyện đề thơ ca Cách mạng 30 - 45
18 Luyện tập cách viết đoạn, trình bày luận điểm
trong văn nghị luận Kiểm tra
19 Luyện đề viết bài văn nghị luận (phần VH trung đại)
20 Luyện đề sử dụng yếu tố biểu cảm, miêu tả trong
23 Luyện đề tổng hợp Kiểm tra
24 Hệ thống kiến thức kì II Luyện đề
Trang 2- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục, dựng đoạn, liên kết đoạn
G/v kiểm tra kiến thức đã học
G/v kiểm tra kiến thức đã học
Hoạt động 3
I.Hệ thống kiến thức cần nắm vững.
1 Chủ đề:
- K/n: đối tợng và vấn đề chính mà VB biểu đạt
- Phân biệt chủ đề - đề tài - đại ý:
+ Đề tài: phạm vi đ/s, đối tợng đợc m/tả, fản ánh
+ Đại ý: ý lớn, ý chính của 1 đoạn VB
4 Liên kết đoạn:
* T/dụng:
*Các cách liên kết đoạn:
+ Dùng từ ngữ để l/k: -Từ: QHT, đại từ, chỉ từ -Cụm từ: có ý …nghĩa liệt kê: trớc hết, đầu tiên, sau đó…Tơng phản: trái lại, ngợc lại, tuy vậy…Tổng kết: tóm lại, nhìn chung…
Trang 3Bài 1: Trong t/ngắn Tôi đi học có rất
nhiều h/a so sánh Hãy chọn và ghi lại các câu văn có chứa h/a ss Nêu t/dụng của các h/a ss trên với chủ đề của VB, các h/a
ss đã hỗ trợ cho tính thống nhất về chủ đề của truyện nh thế nào?
+H/a ss:- Những cảm giác quang đãng…
- ý nghĩ ấy ngọn núi.…
- trờng Mĩ Lí…
- họ nh con chim…
+ T/d: Làm nổi bật tâm trạng, suy nghĩ của n/v “ tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên, càng làm cho những kỉ niệm trong kí
ức rõ rệt, sâu sắc hơn
Bài 2: Viết đoạn văn:
a.Giới thiệu về nhà văn Nam Cao( hoặc Nguyên Hồng) theo cách song hành
b.Chuyển đoạn văn đã viết thành đoạn diễn dịch hoặc qui nạp
Gợi ý:
+ Đoạn song hành : - Tên, năm sinh- năm mất, quê quán, x/thân, con đờng sự
nghiệp, những thành công trong sáng tác.+ Đoạn diễn dịch: Thêm câu CĐ ở đầu
đoạn nhận xét, đánh giá chung, k/q về t/g.Vd: NC là nhà văn tiêu biểu của trào lu văn học hiện thực 30- 45
+ Đoạn qui nạp: Câu CĐ ở cuối đoạn
đánh giá k/q về t/g
Bài 3: Viết đoạn văn:
a.Giới thiệu về truyện ngắn “Tôi đi học”hoặc “Lão Hạc” theo cách diễn dịch
ý nghĩa của TP đối với s/nghiệp s/tác của t/g
- Đoạn qui nạp: Câu CĐ chuyển cuối
đoạn
b Viết đoạn giới thiệu đoạn trích “Trong lòng mẹ” hoặc “Tức nớc vỡ bờ” theo cách diễn dịch (qui nạp)
Trang 4+ Các câu còn lại: Xuất
xứ (vị trí của đoạn trích trong TP); đặc
điểm nội dung, nghệ thuật; vai trò, ý nghĩa của đoạn đ/v toàn t/phẩm
Bài 4: +Viết đoạn văn
a.Phân tích thái độ tâm trạng của bé Hồng khi nghe những lời xúc xiểm của bà cô
b Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ
+ Nêu cách trình bày đoạn văn đã viết
+ Dùng từ ngữ hoặc câu văn để liên kết 2 đoạn văn trên
Gợi ý:
*Thái độ tâm trạng:+ Cô hỏi: Tủi thân-> muốn trả lời có; hiểu ra ác ý-> ko trả lời, vãn yêu thơng mẹ; từ chối lời khuyên của cô, tin ở mẹ
+ Cô nói đến em bé: T/y thơng mẹ trỗi dậy mạnh hơn(khóc th-
ơng mẹ sinh em 1 cách giấu giếm); Biến thành lòng căm giận cổ tục…
*Tâm trạng khi nằm trong lòng mẹ:
+ Cảm nhận về mẹ+ Cảm giác sung sớng, hạnh phúc+ Quên lời xúc xiểm của cô
Về nhà ôn kiến thức đã học, hoàn chỉnh bài tập
Duyệt giáo án Ngày 29 – 9 – 2008 BGH
Học sinh thực hành luyện tập dựng đoạn, liên kết đoạn
H/s biết cách dựng đoạn, lien kết đoạn khi tạo lập VB
B Chuẩn bị:
Trang 5G/v: soạn bài, tài liệu tham khảo.
I.Luyện tập xây dựng đoạn
Bài 1: Viết đoạn văn miêu tả hoặc biểu cảm về mùa thu theo cách song hành
Gợi ý: Mỗi câu văn mtả, b/cảm về 1 sự vật, 1
đặc điểm, 1 nét gợi cảm của mùa
VD: Nắng thu Gió thu… ……Làn mây mùa thu …
Bài 2: Xây dựng đoạn văn có câu chủ đềa.Viết đoạn diễn dịch có câu chủ đề:
- Lão Hạc là một ngời cha có lòng yêu thơng con sâu sắc
b Viết đoạn văn qui nạp có câu chủ đề:
- Chị Dậu là ngời phụ nữ hết mực yêu thơng chồng
- Dành dụm tiền hoa lợi từ vờn cho con
- Chọn cái chết để giữ mảnh vờn cho con.b.Câu kết: câu chủ đề
các câu còn lại gồm các ý:
- Quan tâm, lo lắng săn sóc chồng tận tình chu
đáo
- Tìm mọi cách cứu, che chở cho chồng khỏi
đòn roi của cai lệ
Bài 3: Từ 2 đoạn văn đã viết ở bài hãy xác định nội dung sẽ viết ở đoạn tiếp theo Đồng thời tìm
từ ngữ hoặc câu văn để liên kết 2 đoạn này với
đoạn sau đó
Gợi ý:
Từ ngữ: Không những thế; ngoài ra;
Câu: Chẳng những mà còn… Một nét đẹp khác ở là … …Bài 4: Viết đoạn văn diễn dịch hoặc tổng- phân - hợp phân tích tâm trạng của lão Hạc trong đoạn
Trang 6Gợi ý:
- Phân tích tâm trạng lão Hạc+ Lúc đầu tỏ ra bình thản vui vẻ-> cố che dấu nỗi đau
+ Sau đó không dấu nổi: cời nh mếu, mắt ầng
ậc nớc-> sự giằng xé, kìm nén nỗi đau, Mặt co rúm , vết nhăn xô lại ép cho nớc mắt chảy ra,
đầu ngoẹo, miệng mếu-> tâm trạng đau đớn xót
Trang 7+ Hai cách biểu cảm: Trực tiếp và gián tiếp.
c Kết bài: Kết cục sự việc hoặc cảm nghĩ của
ng-ời trong cuộc
Bài 1:Viết đoạn văn kể lại sự việc:
a Ngời cha cô bé bán diêm đi tìm con và đa về nhà
b Cụ Bơ-men xách đèn bão, trèo thang vẽ chiếc lá cuối cùng trên tờng
Gợi ý: a,
- Ngôi kể: Thứ ba
- Thứ tự kể: + Giao thừa ko thấy con, đi tìm
+ Nhìn thấy cô bé co ro đứng ở góc ờng, đang quẹt diêm, hỏi lí do
+ Ng cha hối hận, đa cô về nhà
- Y/tố MT: + dáng điệu cô bé, khuôn mặt, nớc da + Q/cảnh dờng phố
- Y/tố BC: + Ng cha: Sốt ruột, ân hận…
+ Cô bé: Lúc đầu oán trách bố Sau cảm động
b,H/s tự làm
Bài 2: Kể kỉ niệm về một con vật nuôi mà em yêu thích
Gợi ý:
Trang 8- Sự gắn bó của con vật với em và gia đình
- Kỉ niệm sâu sắc về con vật( k/n vui, buồn,ngộ nghĩnh, thú vị.)
T/c của em và gia đình với con vậtKB: Kết cục câu chuyện
Cảm nghĩ của ng kểBài 3: Món quà sinh nhật của ng bạn đã để lại cho
em nhg ấn tợng sâu sắc về t/b
a.Lập dàn ý:
MB: G/t hoàn cảnh xảy ra câu chuyện hoặc h/c gợi nhớ tới món quà
TB: Kể lại diễn biến sự việc
- Ngày s/n ko ai biết, ko mời ai
- Ng bạn cùng lớp(thân- đố kị) đến nhà chơi
- Bạn tặng quà với lời chúc mừng
- Mình cảm động, hiểu bạn, biết về nguồn gốc món quà
KB:Cảm nghĩ về món quà, suy nghĩ về t/bạn
b Tìm yếu tố mtả, b/c sẽ sử dụngvd: món quà- trang trí, màu sắc, chất liệu…
b/c: bất ngờ,xúc động…
c.Viết đoạn: MB TB KBBài 4:Kể lại đoạn truyện: Xe chạy chầm chậm đén hết đoạn theo ngôi kê thứ 3…Xđ yếu tố m tả, b/ cảm
Học bài, tập viết bài
Trang 9- Hệ thống hoá kiến thức về truyện kí VN giai đoạn 30-45: Tác giả, thể loại, nội dung, nghệ thuật H/s hiểu thế nào là trào lu hiện thực, những đóng góp của trào lu này trong văn học nớc nhà.
- Rèn kĩ năng giới thiệu t/g, t/p, kĩ năng làm bài nghị luận văn học
+Khu vực hợp pháp: 2 trào lu LM, HT
-Trào l u VH LM : Gồm 2 nhóm:
Tự lực văn đoàn: S/tác văn xuôi T/g tiêu biểu: Thạch Lam, ThanhTịnh, Nhất Linh, Khái H-ng…
Phong trào Thơ Mới: S/tác thơ
T/g tiêu biểu: Thế Lữ, Vũ Đình Liên, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Lu Trọng L, Tế Hanh, Nguyễn Bính…
- Trào l u hiện thực : Hớng ngòi bút vào việc phơi bày b/công, thối nát của
XH, nỗi thống khổ của ND; có tính chân thực – t tởng nhân đạo sâu sắc
T/g tiêu biểu: Nam Cao, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng,
Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan…
Trang 10? Thể loại, tác giả
? Nội dung chính của từng VB
? VB nào thuộc trào lu VHHT
Nêu điểm giống nhau về ND t tởng
- Nội dung- nghệ thuật
*Tác phẩm thuộc trào lu hiện thực:
- Trong lòng mẹ ( chơng IV hồi kí Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng-s/t
- Đều là VB tự sự ( hiện đại) sáng tác thời kì
30 - 45
- Đều lấy đề tài về con ng và c/s XH
đ-ơng thời, đi sâu m/t số phận của nhg con
ng bị vùi dập
- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo
- Đều có lối viết chân thực, gần với
“ ớc vỡ bờ ”Gợi ý:
- Chị Dậu là ng phụ nữ giàu tình thơng
Trang 11Bài 3:Có ý kiến cho rằng nhân vật bé Hồng trong đoạn trích Trong lòng “
- T/c yêu thơng mẹ trong nhg ngày sống
- Ngời cha rất mực yêu thơng con
- Con ngời giàu lòng tự trọng
Bài 5: Cuộc đời, số phận và vẻ đẹp tâm hồn của ngời nông dân trớc CMT8 qua nhân vật lão Hạc
- Thật thà, trung thực
- Nhân hậu, vị tha, giàu đức hi sinh
- Giàu lòng tự trọng
*Về nhà hoàn chỉnh bài tập Duyệt giáo án- Ngày 28- 10- 2008
BGH
Trang 12- Rèn kĩ năng lập dàn ý, viết đoạn, triển khai luận điểm trong văn nghị luận, kĩ năng đa yếu tố miêu tả biểu cảm vào bài văn tự sự
2 Kiểm tra: Bài tập về nhà 8A1: 8A2:
Lý thuyết: 8A1 8A2:
GV chép đề
GV hớng dẫn h/s tìm hiểu đề,
Lập dàn ý
GV gọi h/s trình bày ý lớn
GV nhận xét, bổ sung, k/quát lại
GV yêu cầu h/s dựa vào dàn ý viết
một số đoạn
I.Luyện đề:
1 Dạng đề nghị luận:
Đề1: Qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ”,
hãy chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình
và ý thức của bản thân
b Chất trữ tình trong VB “Trong lòng mẹ”:+ Thể hiện ở tình huống và nội dung câu chuyện:
- h/c đáng thơng của chú
- câu chuyện của ng mẹ
- t/y thơng mẹ cùng sự tin cậy mà chú dành cho mẹ
+ Thể hiện ở dòng c/x của H( cùng chính
là mạch kết cấu cơ bản của chơng hồi kí:
Trang 13- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể- b/lộ c/x
- Các h/a’ th’/hiện tâm trạng, h/a ss đều gây ấn tợng, đều giàu sức gợi cảm
- Lời văn ( Phần cuối) nhiều khi say mê khác thờng nh đợc viết trong dòng c/x mơn man dào dạt
Đề 2: Qua đoạn “ Tức nớc vỡ bờ” hãy làm
rõ nhận xét của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”
Gợi ý:
- Vì:
+ Đoạn văn giàu kịch tính nh một màn bi hài kịch
+ Trong đoạn văn , ngôn ngữ, điệu bộ hành
động của tên cai lệ đợc đặc tả “ tuyệt khéo” đã vạch trần bộ mặt ghê tởm của một tên sai nha mất hết cả tính ng+ Trong đoạn, tác giả đã kể tả một cách sinh động cảnh chị Dậu đánh ngã 2 tên tay sai khiến ng đọc vô cùng hả hê trớc s/m phản kháng của ng phụ nữ n/d
+ Ngòi bút t/g tuyệt khéo khi nói về cách
đối đáp ứng xử, hành động của chị Dậu
Đề 3: Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng với
tự cứu mình
- Chứng minh: 2 ý + Sự a/b của g/c thống trị + Sự vùng dậy của ng n/d
Đề 4: Trình bày cảm nhận của em về cuộc
đời, số phận của ngời nông dân trớc Cách mạng tháng Tám 1945 qua hai văn bản “ Tức nớc vỡ bờ” và “Lão Hạc”
Gợi ý:
- Cuộc đời, số phận của ng n/d: ngày càng lâm vào tình cảnh nghèo khó khốn cùng,
Trang 14+ Nạn su thuế đẩy g/đ chị Dậu vào cảnh cùng quẫn,vì thiếu tiền su mà phải bán chó, bán con, bị đánh đập dã man.
Đề 5: Hãy chứng minh hai văn bản “ Tức
+ Chứng minh:
- Giàu tình yêu thơng, vị tha, giàu đức hi sinh: t/c’ dành cho ng thân và nhg ngời x/quanh; quên bản thân nghĩ, lo cho ng khác
( d/c chị Dậu, lão Hạc)
- Có lòng tự trọng, sống lơng thiện trong sạch ( d/c lão Hạc)
- Tiềm tàng sức sống, tinh thần p/kháng mạnh mẽ ( d/c chị Dậu)
+ Khái quát lại về 2 n/v-> vẻ đẹp của ng nông dân trớc CM K/định giá trị nhân đạo của 2 tác phẩm
Đề 6: Viết đoạn văn khoảng 10- 12 dòng
bày tỏ suy nghĩ của em về chất thơ trong truyện ngắn “Tôi đi”
Gợi ý: Chất thơ trong t/huống truyện
Chất thơ trong dòng hồi tởngđẹp đẽ Chất thơ trong tình cảm ấm áp, trìu mến của mọi ng dành cho các em nhỏ Chất thơ thể hiện qua nhg dòng viết
về cảnh t/nhiên, h/a’ ngôi trờng, h/a’ h/sinh
II.Kiểm tra: 20 phút:
Đề bài: Lập dàn ý cho đề bài sau:
Cảm nhận của em về cuộc đời, số phận và
vẻ đẹp tâm hồn của ngời nông dân sau khi học văn bản “Tức nớc vỡ bờ”
Trang 15- Rèn kĩ năng giải bài tập phần tiếng Việt, kĩ năng sử dụng hợp lý kiến
thứctiếng Việt trong VB nói và viết
- Có ý thức học tập chăm chỉ tích cực
B.Chuẩn bị:
GV: Soạn bài, Sách tham khảo
HS: Học ôn kiến thức phần tiếng Việt từ đầu năm học
VD: Trờng từ vựng Ngời
- Xét về giới tinh
- Xét về tuổi tác-Xét về nghề nghiệp
- Xét vê chức vụ
- Về hoạt động của con ng
- Về t/c, trạng thái của con ng
c Từ tợng hình tợng thanh
d Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Từ ngữ địa phơng: từ ngữ chỉ s/d ở một
Trang 16GV kiểm tra lí thuyết
GV kiểm tra lí thuyết
hoặc một số địa phơng nhất định
- Biệt ngữ xã hội: Đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhật định
đến ở từ ngữ đó
- Vị trí: Đầu, cuối, giữa câu
- VD: ngay, chính đích, những+Trợ từ thờg do các từ loại khác chuyển loại làm thành-> cần phân biệt hiện tợng
đồng âm khác loại này+ Trợ từ ko có k/năng làm thành phần chính của câu, hay một câu đọc lập
b Thán từ: - Từ dùng để bộc lộ t/c’, c/xúc của ng nói hoặc dùng để gọi đáp
- Vị trí: đầu câu hoặc tách thành câu đặc biệt
- VD: A, chao ôi, ô hay, dạ vâng ơi
- Có thể độc lập tạo thành câu đb
- cần chú ý s/d thán từ gọi đáp fù hợp ngữ cảnh, đ/bảo tính l/sự trong g/tiếp
c Tình thái từ:- Những từ dợc thêm vào câu để tạo các kiểu câu theo MĐN và để biểu thị sắc thái t/c’ của ng nói
- Vị trí: thờng ở cuối câu VD: a., nào, à, hử , cơ, nhỉ
- Cần fân biệt TTT Với các từ đồng âm khác từ loại
c Tìm từ thuộc trờng hành động của h/s
d Tìm từ thuộc trờng miêu tả ngôi trờngGợi ý:
a Xinh xắn, dềnh dàng, run run, vụng
Trang 17b.vẩn vơ, chơ vơ, bỡ ngỡ, dềnh dàng, lúng túng
c co duỗi, đi, sắp hàng,đi, biết, nhìn,
đứng nép
Bài 2:
Tìm các từ thuộc trờng từ vựng sau:
-Hoạt động dùng lửa của ng
b Mầm non mắt lim dim
Cố nhìn qua kẽ lá
Thấy mây bay hối hả
Thấy lất phất ma phùn ( Võ Quảng)Phân tích tác dụng của các từ đó trong
Gợi ý: - X/đ chủ đề sẽ viết
- Sử dụng từ TH, TT theo yêu cầuBài 5: Xác định trợ từ trong những câu sau:
- Đúng là tụi giặc đuổi theo rồi
- Ngon đáo để, ăn thử mà xem
- Lan rừng chỉ cần một số để nhân giốngBài 6: Viết đoạn văn có sử dụng thán từ,
Trang 18tình thái từ
Duyệt ngày 10 11.2008 BGH
GV: Soạn bài, t liệu tham khảo, một số đoạn văn hay về thuyết minh
HS: Ôn kiến thức về văn thuyết minh, quan sát,xem xét một số đồ dùng quen thuộc
GV kiểm tra kiến thức đã học
? Khái niệm văn thuyết minh
? Đặc điểm của văn thuyết minh
? Làm thế nào để thuyết minh tốt
về một đối tợng
I.Hệ thống kiến thức cần nắm vững
1 Văn thuyết minh, đặc điểma.Khái niệm: Là kiểu VB thông dụng nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, ng/nhân của các hiện t… ợngvà sự vật trong
tự nhiên bằng phơng tht/bày, g/thiệu, giải thích
Trang 19? Có nên quan sát kĩ đối tợng hoặc
đọc tài liệu viết về đối tợng ko
=> Nắm đợc b/chất, đặc trng, tránh sa vào các đặc điểm không tiêu biểu, không quan trọng
a Yêu cầu chung:
- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ: cấu tạo, tính năng, cơ chế hoạt động, cách sử dụng, bảo quản
- Khi t/b cần g/thiệu lần lợt các bộ phận tạo thành, nói rõ tác dụng, cách SD, BQ
3 Thuyết minh về công dụng
- Công dụng với cá nhân, với gia đình, với xã hội
4.Thuyết minh về cách sử dụng, bảo quản
C.KB :
Nhận xét đánh giá chung về đồ dùng: Vai trò, vị trí của đồ dùng trong c/s, trong học tập
II.Luyện tập
Trang 20Bóng đèn, đui đèn, dây dẫn công tắc
- Công dụng: Tăng a/s khi học, đọc sách;
Ko ảnh hởng tới ngời khác, trang trí phòng ngủ
- Cách sử dụng, bảo quản: Cắm vào ổ điện bật công tắc, ko để nơi dễ rơi vỡ, tránh bụi bặm, dò rỉ điện
+ Quạt điện:HS tự lập dàn ýH/s trình bày trớc lớp
Bài 2: Thuyết minh về một đồ dùng học tập gần gũi quen thuộc với em
- Chất liệu: nhựa, sắt…
- Màu sắc: đa dạng, trang trí nhiều kiểu
- Cấu tạo: Bên ngoài- Nắp, hộp
đựng, chốt( khoá), trang trí đẹp mắt Bên trong: thờng 2-3 ngăn, có công dụng khác nhau
+ Công dụng:đồ dùng không thể thiếu của học sinh, sinh viên; đựng bút, tẩy, thớc kẻ…
+ Sử dụng, bảo quản:
- Chọn mua hộp bút đẹp hợp sở thích, giới tính
- Không để vật nặng đè lên gây móp, méo, vỡ
- Không dán, sơn, vẽ hình lên bề mặt ngoài
Đề 3: Bạn em ra nớc ngoài sống đã lâu, nay
Trang 21GV nhận xét chung
GV củng cố kiến thức cần nắm
vững
GV hớng dẫn về nhà
có dịp về nớc nhng cha hiểu biết rõ về một
số vật dụng mang tính truyền thống của dân tộc nh: áo dài, nón Em hãy viết bài giới …thiệu để bạn hiểu về chiếc nón
+ Gợi ý:
- Nguồn gốc, xuất xứ
- Cấu tạo của chiếc nón:
Màu sắc, hình dángNguyên liệu
Cách làm nónNhững làng nón nổi tiếng ở Việt Nam
- Công dụng của chiếc nón:Giá trị trong đời -sống hàng ngày, Giá trị thẩm mĩ, văn hoá,
- Bảo quản để vật bền lâu+ Viết đoạn
- H/s tập viết đoạn, trình bày trớc lớp
Về nhà tập lập dàn ý, viết đoạn t/minh Duyệt giáo án Ngày
- GV: Soạn bài, Sách BT trắc nghiệm NV 8, Ngữ văn 8 nâng cao, Bài tập rèn
kĩ năng tích hợp NV8, Câu hỏi tự luận & BT TN Ngữ văn 8
+ Bài tập rèn kĩ năng tích hợp NV 8Bài 5( câu1); Bài 6 (câu2,6,13,14,15)Bài 7( c1,2,3,4, 18,19); Bài 10 ( câu 1,2,3,4,5,10,14,18,23)
Trang 22ra mối quạn hệ giữa các vế trong câu ghép:
a, Thoạt tiên, búp sen đội nớc nhô lên rồi
nó dần dần nở thành bông sen hồng thơm ngát
b, Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi
c, Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng còn nghĩ đến ai đợc
d, Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi buồn lắm
e, Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không a lão Hạc bởi vì lão lơng thiện quá
a,Tìm các từ thuộc trờng từ vựng
“ mặt’’ trong câu: “ Gơng mặt mẹ tôi vẫn
t-ơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má”
b, Tìm các từ thuộc trờng từ vựng “phong cảnh đất nớc” trong đoạn thơ:
“Trời xanh đây là của chúng ta ………đỏ nặng phù sa”
B Thân bài:
1 Nguồn gốc, q/trình hình thành chiếc áo dài: từ thế kỉ XVIII
2.Cấu tạo, đặc điểm:
- Chất liệu: Đa dạng, thờng lụa tơ tằm nhệ
Trang 23? Nêu vai trò công dụng
? Vị trí của áo dài
- Thân áo có dáng thớt tha mềm mại, ôm sát vai, eo
- Quần: cùng màu, trắng, khác màu
3 Công dụng:
- Vai trò, vị trí của AD ở trong nớc:
+ Là 1 loại quốc phục: phụ nữ mặc trong ngày đại lễ, tiếp khách q/tế, ngày cới+ Nữ sinh: đồng phục học đờng trang nhã, duyên dáng
+ Những cuộc thi hoa hậu: Không thể thiếu phần thi áo dài
-> Tạo vẻ đẹp duyên dáng cho ng phụ nữ
- Giá trị trên trờng q/tế:
+Tổ chức UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể
+ Là niềm tự hào của d/t, là tiếng nói VH trên trờng q/t: 1970 tại hội chợ QT
Ô- sa- ka(NB) áo dài VN đoạt huy chơng vàng về y phục dân tộc
C Kết bài: Sức sống và ý nghĩa văn hoá của chiếc áo dài
a Lom khom dới, núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà ( Qua đèo Ngang)
b Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nớc mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc…
Trang 24- Chọn t/g yêu thích, tìm hiểu về cuộc đời,
sự nghiệp: Tên, năm sinh- mất, quốc gia, vài nét về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác, tác phẩm chính
- Viết thành đoạn văn, sử dụng các dấu câu Câu 3:
Viết đoạn văn phân tích tác dụng của các phép tu từ trong câu ca dao sau:
Cày đồng đang buổi ban tra
Mố hôi thánh thót nh ma ruộng cày
Gợi ý: - tìm phép tu từ
- Viết đoạn phân tích tác dụng(xem lại cách viết đã học lớp 6, 7)
- Chú ý cách trình bày đoạn vănCâu 4:
Tởng tợng, nhập vai ngời bạn của bé Hồng
kể lại sự việc bà cô trò chuyện với Hồng và Hồng gặp mẹ
Gợi ý:- Nắm nội dung cốt truyện, chi tiết
Trang 251805-Đan Mạch
Truyện ngắn - Số phận khổ đau của một em bé
nghèo
- Lòng y/t nhg ng nghèo khổ của t/g
Đan xen mộng tởng và hiện thực
2 Đánh nhau
với cối xay
gió
Xéc-van –tét1547-1616Tây Ban Nha
Tiểu thuyết - Sự tơng phản về mọi mặt giữa Đôn
Ki- hô- tê và Xan- trô Pan- xa
Sử dụng phép
t-ơng phản khi
xd nhân vậtNgôn ngữ sinh
động hài hớc
3 Chiếc lá
cuối cùng Ô Hen- ri
1910Mỹ
1862-Truyện ngắn T/y thơng cao cả giữa nhg con ngời
nghèo khổ Sức mạnh của t/y c/sNg/t chân chính là ng/t của t/y thơng vì
sự sống của con ng
K/c đảo ngợc t/huống hai lầnTình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ, khéo léo
4 Hai cây
phong Ai-ma-tốp Truyện Tình yêu quê hơng da diết Đan xen hai mạch kể
Trang 26Lòng biết ơn ngời thầy đầu tiên Ngòi bút đậm chất hội hoạ
c Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió
Gợi ý:
- Hình thức: Viết thành đoạn văn Đảm bảo số câu qui định Lời văn sáng sủa, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
- Nội dung: Đảm bảo đợc các chi tiết, sự việc chính
- VD: Cô bé bán diêm ( C T NV8- T53; Bài tập rèn kĩ năng tích hợp NV8)
Chiếc lá cuối cùng( C/h TN& BT TL NV8)
2 Viết đoạn hoặc bài văn ngắn bày tỏ cảm nghĩ
b TB:
+ C/nghĩ về ND:- C/n về cảnh ngộ đáng thơng của cô bé bán diêm
- C/n về ớc mơ của cô bé
- C/n về thái độ của ng đời
- C/n về bức thông điệp t/g muốn nhắn gửi tới bạn đọc
+ C/n về ng/th: Sự đan xen giữa mộng tởng và hiện thực H/a đối lập tơng phản
c KB: K/định c/nghĩ
3 Đọc văn bản “ Hai cây phong”, em cảm nhận
đ ợc những vẻ đẹp nào của thiên nhiên và con ngời? Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về tác giả và tác phẩm này
Gợi ý:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên, con ng: Vẻ đẹp thân
Trang 27GV ®ôc bµi mĨu
GV híng dĨn c¸ch viÕt bµi
c/n vÒ nh©n vỊt nêi chung
H/s vỊn dung viÕt c¸c ý chÝnh
Gôi h/s tr×nh bµy ®o¹n v¨n
Yªu cÌu h/s liÖt kª c¸c ®Ưc
®iÓm cña hai nh©n vỊt, t×m
thuĩc, cao quÝ cña hai c©y phong, cña quª h¬ng;
vÎ ®Ñp cña t©m hơn nh¹y c¶m yªu thiªn nhiªn, yªu q/h, yªu mÕn, biÕt ¬n ng thÌy ®Ìu tiªn
- T¸c gi¶, t¸c phỈm:- T/g: Tªn tuưi, gia ®×nh, sù nghiÖp, t¸c phỈm chÝnh
- T/p’: XuÍt xø, gi¸ trÞ nĩi dung, g/trÞ ngh/th( C©u hâi TN & BT TL)
4 Bøc tranh cña ho¹ sÜ B¬-men kh«ng ph¶i lµ thÌn d îc, nê lµ t¸c phỈm nghÖ thuỊt ® îc t¹o nªn bịi t×nh yªu th ¬ng con ng íi H·y viÕt ®o¹n v¨n diÔn dÞch, quy n¹p hoƯc tưng-ph©n-hîp bµy tâ c¶m nghÜ vÒ ho¹ sÜ B¬-men
G Bøc tranh cô vÏ lµ mĩt kiÖt t¸c
5 C¶m nghÜ vÒ cƯp nh©n vỊt §«n Ki-h«-tª vµ Xan-ch« Pan-xa
- Gîi ý:
Hai nh©n vỊt ®ỉi lỊp, nhng l¹i bư sung cho nhau vÒ: nguơn gỉc; h×nh d¸ng, diÖn m¹o; b¶n chÍt, hµnh ®ĩng
6 Mĩt sỉ ®Ò d¹ng c©u hâØ:
a H×nh tîng ngôn löa diªm thÓ hiÖn íc m¬ g×? TruyÖn muỉn göi tíi ngíi ®ôc th«ng ®iÖp nµoHD:
- ThÓ hiÖn nh÷ng íc m¬ cña tuưi th¬: §îc sỉng trong m¸i Ím g/®, bªn ng th©n, ®îc ¨n ngon, mƯc ®Ñp, ®îc vui ch¬i, ®îc sỉng trong vßng tay y/t cña «ng bµ, cha mÑ
- H·y c¶m th«ng, th¬ng yªu trÎ th¬, h·y ®Ó cho c¸c em ®îc sỉng mĩt c/s thỊt h¹nh phóc, kh«ng nªn v« t×nh, v« c¶m tríc nìi ®au cña c¸c em; h·y tr©n trông nh÷ng íc m¬ b×nh dÞ k× diÖu cña c¸c em
b NÕu ®îc phÐp ®Ưt l¹i tªn cho t/p “ ChiÕc l¸ cuỉi cïng” em sÏ chôn nhan ®Ò ntn? V× sao t¸c gi¶ l¹i ®Ưt tªn cho t/p cña m×nh lµ: ChiÕc l¸ cuỉi cïng
III KiÓm tra:
1.§Ưt hai c©u ghÐp:
a Cê quan hÖ gi¶ thiÕt-kÕt qu¶
b.Cê quan hÖ nỉi tiÕp
Trang 28GV hớng dẫn về nhà 2 Viết đoạn văn diễn dịch:
Cảm nghĩ về nhân vật cô bé bán diêmThu bài, nhận xét giờ
- GV: Soạn bài, Nâng cao Ngữ văn 8
- HS: Ôn kiến thức về thể loại văn học, tác giả, tác phẩm đã học
Trang 29Gv cung cấp một số trình tự t/m
của một số thể loại văn học
? Kết bài nên t/b nội dung gì
? Nêu dàn ý bài t/m về tác giả
Thuyết minh về văn chính luận: bố cục, luận điểm, phơng pháp lập luận,
3 Vai trò, tác dụng của thể loại trong nền
VH dân tộcHoặc u điểm, hạn chế của thể loạiNhững t/p tiêu biểu( nổi tiếng) đợc làm theo thể loại này
C Kết bài:Đánh giá, nhận xét về thể loạiKhẳng định vị trí của thể loại
- Gia đình, trình độ học vấn, cá tính ( nếu có)
- ảnh hởng của g/đ, quê hơng tới sáng…tác
( nếu có)
2 Sự nghiệp:
- Sự nghiệp chính trị ( Cách mạng) – Nếu có
- Sự nghiệp văn chơng:
+ Các chặng đờng s/tác và các tp’ t/b ở mỗi chặng
+ Quan điểm ng/th( sáng tác)+ Nét đ/s nổi bật trong s/t( Đ Đ phong cách)
3 Dàn ý chung thuyết minh về t/p’
A MB: Giới thiệu k/q về t/p’(vị trí của tp trong s/n sáng tác của t/g; trong nền VH)
Trang 303 Giới thiệu đặc điểm nổi bật của t/p’
- Đặc điểm nội dungVD: Giá trị hiện thực Giá trị nhân đạo
- Đặc điểm nghệ thuật
4 Giá trị, ý nghĩa của t/p’ đ/v t/giả, với
VH, với c/sống- Hoặc hạn chế( nếu có)
Bài 1 Đọc kĩ bài ca dao hoặc bài thơ sau
đây Hãy thuyết minh đặc điểm của thể thơ
đợc s/d trong bài ca dao, bài thơ
a Cày đồng đang buổi ban tra
Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày
Ai ơi bng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
- Tìm dẫn chứng minh hoạ cho các đặc
điểm của ca dao
- Lập dàn ý chi tiết
b Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn+ Số câu chữ: Mỗi dòng thơ có 5 tiếng, số câu trong bài ko hạn định, có thể chia thành nhiếu khổ
+ Cách gieo vần:
Thông thờng vần chân( có thể vần liền hoặc vần cách); vần bằng, trắc đều đợcVần có thể thay đổi, ko nhất thiết phải vần liên tiếp
+ Cách ngắt nhịp:
- Thông thờng: nhịp 3/2; 2/3
- Ngoài ra có thể ngắt nhịp: 1/2/2; 1/4
Bài 2: Giới thiệu về một tác giả thuộc trào
lu văn học hiện thực giai đoạn 1930-1945
Gợi ý: Chọn t/g Nguyên Hồng, Nam Cao,
Ngô Tất Tố
Trang 31Dựa vào kiến thức đã học để lập dàn ý
Bài 3: Giới thiệu một tác phẩm ( một văn
bản ) đã học trong chơng trình Ngữ văn THCS
Gợi ý:
- Vd: t/m về truyện ngắn “Lão Hạc”
+ H/c sáng tác, Xuất xứ+ Tóm tắt cốt truyện: Kể về cuộc đời của một lão nông…
+ Giới thiệu đặc điểm của t/p:
- G/trị hiện thực: P/a cuộc sống nghèo khó, cơ cực cùng quẫn của hai cha con lão Hạc cũng nh của ng nông dân trong XH thực dân phong kiến)
- Giá trị nhân đạo:
Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất của lão Hạc( Thật thà, trung thực, nhân hậu tự trọng)
Cảm thông, xót thơng trớc nỗi khổ của con ngời
Gián tiếp tố cáo XH thực dân, phong kiến
đảy ngời n/d vào con đờng cùng quẫn, bế tắc
Bài 4: Em đã đợc học nhiều tác phẩm hay
của các tác giả văn học Việt Nam giai
đoạn 1930-1945 Hãy viết bài văn thuyết minh về một tác giả và tác phẩm mà em yêu thích
Hớng dẫn:
Chọn tác giả và t/p yêu thíchMB: chú ý g/t cả t/g và tp’
TB: Giới thiệu tác gỉa, tác phẩm+ G/t tác giả