1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng HSG Tiểu học

2 791 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở rộng vốn từ Hữu nghị – hợp tác
Tác giả Đặng Trung Thành
Trường học Phòng Giáo Dục Lạng Giang
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 29,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu nghĩa của tiếng hợp trong mỗi nhóm từ sau: a hỗn hợp, kết hợp, hợp chất, hợp lực, hợp kim.. Tìm lời giải nghĩa cho mỗi từ đồng âm đợc in nghiêng trong mỗi ngữ cảnh sau: a Tiêm phòng

Trang 1

Thiết kế bài tập Tiếng Việt 5 – tuần 9

Họ và tên giáo viên : Đặng Trung Thành Phòng Giáo dục Lạng Giang

Ngày dạy : ngày 6 tháng 10 năm 2008

Tiết 1 - Luyện từ và câu

I – Mở rộng vốn từ Hữu nghị – hợp tác

Bài 1 Nêu nghĩa của tiếng hữu trong mỗi nhóm từ sau:

a) hữu ái, hữu hảo, hữu nghị

b) hữu khuynh, hữu ngạn, phái hữu, cánh hữu

c) hữu cơ, hữu dụng, hữu hạn, hữu tình, hữu ý

Trả lời :

a) hữu : bạn, bạn bè - hữu ái, hữu hảo : tình thân yêu, thân thiết giữa bạn bè ; hữu nghị : tình bạn

b) hữu : bên phải -hữu khuynh nh phái hữu, cánh hữu : bảo thủ, phản tiến bộ

c) hữu : có - hữu cơ: có cơ năng để sinh sống; có tác dụng, có hạn, có tình, có ý

Bài 2 Nêu nghĩa của tiếng hợp trong mỗi nhóm từ sau:

a) hỗn hợp, kết hợp, hợp chất, hợp lực, hợp kim

b) phối hợp, phù hợp, hợp thời, hợp pháp, thích hợp

Trả lời : a) hợp : gom lại, gộp lại, kết hợp lại với nhau

b) hợp : khớp (ăn khớp) với nhau, ăn ý với nhau

II – Từ đồng âm

Bài 3 - Mỗi câu dới đây có mấy cách hiểu ?

- Hãy diễn đạt rõ nghĩa từng cách hiểu ấy (có thể thêm một vài từ cho câu cụ thể về ý) a) – Mời các anh chị ngồi vào bàn !

b) - Đem cá về kho !

c) – Con bò ra đờng cái rồi !

Trả lời : a) C1 : Mời các anh chị ngồi vào cái bàn này để ăn cơm (để học bài)

C2: Mời các anh chị ngồi vào để chúng ta cùng bàn bạc công việc

b) C1: - Đem cá về cất và trong kho để bảo quản, dự trữ !

C2: - Đem cá về để nấu kho lên để ăn !

c) C1 : Con bò của nhà mình nó đi ra đờng cái rồi !

C2 : Đứa con của chúng mình nó bò ra đờng cái rồi !

Bài 4 Viết lại cho rõ nội dung từng câu sau đây (có thể thêm một vài từ)

a) - Đầu gối đầu gối.

b) - Vôi tôi tôi tôi !

c) - Trứng bác bác bác !

d) - Con ngựa đá con ngựa đá.

Trả lời : a) – Cái đầu của em bé gối vào cái đầu gối của mẹ

b) - Vôi của tôi thì tôi đem đi (thả vào nớc) để tôi! (hoặc tôi tự tôi lấy)

c) - Trứng của bác thì bác đem đi bác (rán)!

d) - Con ngựa thật đá vào con ngựa bằng đá

Bài 5 Tìm lời giải nghĩa cho mỗi từ đồng âm đợc in nghiêng trong mỗi ngữ cảnh sau:

a) Tiêm phòng dịch (Bệnh lây lan truyền rộng )

b) Gài ống nhựa vào vết mổ cho thoát dịch ( chất lỏng trong cơ thể)

c) Dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt ( Chuyển nội dung đợc diễn đạt từ ngôn ngữ này sang

ngôn ngữ khác)

d) Dịch cái tủ lạnh sang bên trái ( Chuyển dời vị trí một vật)

e) Cái nhẫn bằng bạc (kim loại quý có màu trắng)

g) Ông Ba tóc đã bạc (trắng)

h) Đừng xanh nh lá, bạc nh vôi (Hồ Xuân Hơng) (tình nghĩa trớc sau không trọn vẹn)

Trả lời :

a) dịch (Bệnh lây lan truyền rộng )

b) dịch ( chất lỏng trong cơ thể)

c) Dịch ( Chuyển nội dung đợc diễn đạt từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác)

d) Dịch ( Chuyển dời vị trí một vật)

Trang 2

e) bạc (kim loại quý có màu trắng)

g) bạc (trắng)

h) bạc nh vôi (tình nghĩa trớc sau không trọn vẹn)

Tiết 2 - Cảm thụ văn học

Đọc đoạn văn sau :

Dới tầng đáy rừng, tựa nh đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót,

bóng bẩy nh chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hơng thơm Rừng sáng nh có lửa hắt lên từ

dới đáy rừng

Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả nh những đốm lửa hồng, ngày qua ngày lại thắp

thêm nhiều ngọn mới, nhấp nháy vui mắt

a) Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ? Vì sao em biết ?

b) Hãy nêu nhận xét về cách dùng từ in nghiêng của tác giả ?

Trả lời : a) Trong đoạn văn, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá và ẩn dụ

- Em biết : (so sánh : thảo quả đỏ chon chót nh chứa lửa, chứa nắng, rừng sáng nh có lửa hắt lên từ dới đáy rừng ; nhân hoá : rừng say ngây và ấm nóng ; ẩn dụ : ngập hơng thơm,

thảo quả thắp ngọn lửa hồng, nhấp nháy vui mắt)

b) Hãy nêu nhận xét về cách dùng từ in nghiêng của tác giả : ngập : (ẩn dụ) hơng thơm

nh nớc tràn ngập cả rừng, say ngây, ấm nóng: rừng bị say ngây (nhân hoá) vì hơng thơm của thảo quả và ấm nóng lên vì màu đỏ nh lửa của thảo quả; nhấp nháy vui mắt : thắp (ẩn

dụ) thảo quả nh đốm lửa nhấp nháy

tiết 3 - Tập làm văn : Tả cảnh

Cho đề bài tập làm văn sau :

Tuổi thơ của em gắn liền với con đờng từ nhà em đi tới trờng Con đờng thân thuộc

in dấu chân em Em hãy tả lại con đờng thân quen đó.

Hãy : a) Lập dàn ý (dàn bài chi tiết) cho bài văn trên

b) Viết bài văn tả con đờng từ nhà em đi tới trờng theo dàn ý đã lập.

Gợi ý:

+ Mở bài : Giới thiệu con đờng đi học

+ Phần thân bài có mấy ý lớn nh sau:

- Tả những nét chung, nổi bật nhất của toàn cảnh con đờng (hình dáng, cấu tạo của con

đờng, mặt đờng, rìa đờng ; cảnh vật hai bên đờng nh nhà cửa hay cây cối, con mơng, …

- Tả kĩ một đoạn đờng có nhiều kỉ niệm gắn bó với em (kỉ niệm vui, buồn của em, nhớ lại một vài kỉ niệm về con đờng)

- Sự biến đổi của con đờng theo mùa

- Hàng ngày ngời đi lại trên con đờng

+ Kết bài : Cảm nghĩ của em về con đờng hiện nay, sau này,

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w