Và bằng lời kể, câu tả hai câu thơ đã cho ta thấy tác giả xa quê lâu, khi trở về tuổi tác, vóc dáng, mái tóc của nhà thơ đã thay đổi, nhưng giọng nói quê hương thì vẫn không thay đổi; đã
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2008
Ngày dạy:
Tuần 10 - Tiết 38
Bài 10: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
(Hồi hương ngẫu thư) Hạ Tri Chương
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ
- Bước đầu nhận biết phép đổi trong câu cùng tác dụng của nó
- Kĩ năng: Rèn đọc và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Thái độ: GD HS tình yêu quê hương của mình
II Chuẩn bị của thầy của trò:
- Thầy: Đọc SGV, SGK, soạn bài giảng
- Trò: Đọc các văn bản tác phẩm, trả lời các câu hỏi đọc hiểu tác phẩm
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định: 1’
2 Kiểm tra: (5’)
- Đọc bản phiên âm, dịch thơ của tác phẩm “Tĩnh dạ tứ” Nêu nội dung chính của bài thơ.
- Em có nhận xét gì về con người Lý Bạch và phong cách thơ của ông sau khi học 2 bài thơcủa ông?
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
“Quê hương” hai tiếng thiêng liêng tha thiết ấy luôn là nỗi nhớ canh cánh trong lòng không
những với những người xa xứ mà nó còn là nỗi nhớ thương, xúc động với người được trở lại quêhương sau một thời gian dài xa cách Tình cảm ấy chúng ta sẽ cảm nhận khi tìm hiểu bài thơ “Hồihương ngẫu thư” (Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
- Lúc 86 tuổi tác
giả từ quan về quê
và sáng tác bài thơ
khi đặt chân tại
-Gọi HS đọc chú thích * /127
-Hãy dựa vào chú thích giới thiệu về tác giả Hạ Tri Chương?
-Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ này?
- GV đọc mẫu (phiên âm)
- Gọi 2 em đọc lại
-Em có nhận xét gì về thể thơ ở bảnphiên âm và bản dịch nghĩa thơ?
-Ở phần dịch thơ có câu nào dichkhông sát nghĩa so với bản phiên âm?
- Đọc-SGK trang 128
- Lúc 86 tuổi tác giả từ quan về quê và sáng tác bài thơ khi đặt chân tại quê nhà
- HS giải nghĩa
-Thất ngơn bát cú Đường luật
-Trẻ con … không chào
Trang 2Giáo án: Huỳnh Bảo Long 2 Mơn :Ngữ Văn 7
7’
4’
gia / lão đại hồi
- Hương âm vô
cải / mấn mao tồi
Và bằng lời kể,
câu tả hai câu thơ
đã cho ta thấy tác
giả xa quê lâu, khi
trở về tuổi tác, vóc
dáng, mái tóc của
nhà thơ đã thay
đổi, nhưng giọng
nói quê hương thì
vẫn không thay
đổi; đã làm nổi bật
tình cảm gắn bó
sâu nặng với quê
hương
2) Hai câu thơ cuối:
Trở về quê, tác
giả gặp tình huống
bất ngờ: bị coi là
“khách” trên chính
quê hương của
mình Điều đó
khiến ông ngậm
ngùi, xót xa
III/ Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK/
128
GV: tình huống thể hiện tình cảm củanhà thơ là điều kiện cơ bản tạo nên tínhđộc đáo của bài thơ
-Em hiểu gì về yếu tố “Ngẫu” trong từ
“Ngẫu thư”
GV: Tình cảm quê hương sâu nặng thường trực nên chỉ cần khẻ chạm là ngân lên làm xúc động lòng người Vậytình cảm ấy cụ thể như thế nào ta cùng
đi vào tìm hiểu nội dung từng cặp câu
-Hai câu thơ đầu kể lại những sự việcgì?
- Theo em 3 yếu tố (vóc dáng, mái tócvà tuổi tác) phụ thuộc vào điều gì?
- Giọng quê không đổi phụ thuộc vàoyếu tố gì?
- Giọng nói quê hương không đổi thểhiện tình cảm gì của tác giả ?
-Hai câu thơ này tác giả đã sử dụngbiện pháp nghệ thuật gì?
- Chỉ ra phép đối trong hai câu thơ?
- Nêu tác dụng của phép đối?
- Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã sửdụng phương thức biểu đạt gì?
- Tình cảm sâu nặng với quê hương –Theo em trước khi về quê nhà thơ sẽ cótâm trạng như thế nào?
* Đọc 2 câu thơ cuối của bản phiênâm và 2 bản dịch
- Có tình huống bất ngờ nào đã xảy rakhi nhà thơ vừa về đến quê nhà? Tạisao lại có chuyện xảy ra như vậy? có lýhay vô lý?
- Tâm trạng của nhà thơ trong tìnhhuống đó?
GV nhận xét bình giảng
-Hình ảnh bọn trẻ có nghĩa gì trong
- Ngẫu nhiên viết không chủ định viết nhưng chỉ một duyên cớ bất chợt bị gọi là “Khách” ở chính quê mình đã viết nên bài thơ
-Tác giả xa quê lâu, khi trở về tuổitác, vóc dáng, mái tóc của nhà thơđã thay đổi, nhưng giọng nói quêhương thì vẫn không thay đổi; đãlàm nổi bật tình cảm gắn bó sâunặng với quê hương
-thời gian
-yếu tố con người
-Tình cảm gắn bó sâu nặng với quêhương
- Sử dụng phép đối
- Thiếu tiểu li gia / lão đại Hương âm vô cải / mấn mao tồi
hồi. Dùng 1 yếu tố thay đổi để làm nổibật 1 yếu tố không thay đổi
- (kể và tả) Nhằm mục đích gì?
gián tiếp thể hiện tình cảm đối với quê hương
- Bồi hồi, xốn xang vì mong gặp lạingười thân, bạn bè
- Trở về quê, tác giả gặp tình huống bất ngờ: bị coi là “khách” trên chính quê hương của mình
- ông ngậm ngùi, xót xa
Trang 3việc biểu hiện tình cảm quê hương của nhà thơ?
-Bài thơ “Hội hương ngẫu thơ” gợi cho
em hiểu vẻ đẹp nào trong tâm hồn Hạ Tri Chương?
-Theo em 2 bài thơ “Tĩnh da tứ” và
“Hồi hương ngẫu thư” có điểm chung gì về nội dung tình cảm?
- Hình ảnh gợi vui, buồn và hi vọng cho nhà thơ, như thế cũng biểu hiện tình cảm quê hương thắm thiết bền bỉ
- Tấm lòng quê bền bì, thuỷ chung (làm quan to, được vua nể trọng nhưng không quên quê hương cuối đời xin từ quan về làng sống thanh nhàn) - Đều diễn tả tình cảm quê hương thắm thiết của con người Làm giàu thêm tình quê của mỗi chúng ta
4.Củng cố (3’): - Từ tấm lòng quê của con người nổi tiếng thời xưa như Lí Bạch, Hạ Tri Chương em cảm nhận được điều thiêng liêng nào trong lòng cuộc đời của mỗi con người? - Hãy hát một giai điệu về tình quê hương mà em thích 5 Dặn dò (2’): - Thuộc lòng bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ - Phân tích nét độc đáo của bài thơ - Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về tình yêu quê hương - Soạn bài: “Từ trái nghĩa” - Tìm hiểu: + Khái niệm và cách sử dụng từ trái nghĩa RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Giỏo ỏn: Huỳnh Bảo Long 4 Mụn :Ngữ Văn 7
Ngaứy soaùn: 20/10/2008
Ngaứy dạy:
Tuaàn 10 - Tieỏt 39:
Tệỉ TRAÙI NGHểA
I Muùc tieõu caàn ủaùt: Giuựp hoùc sinh
- Kieỏn thửực: + Cuỷng coỏ vaứ naõng cao kieỏn thửực veà tửứ traựi nghúa
+ Thaỏy ủửụùc taực duùng cuỷa vieọc sửỷ duùng caực caởp tửứ traựi nghúa
- Kú naờng: Reứn kú naờng sửỷ duùng tửứ traựi nghúa trong caựch dieón ủaùt, caựch nhaọn bieỏt tửứ traựi nghúa
- Thaựi ủoọ: GD HS yự thửực sửỷ duùng tửứ traựi nghúa
II Chuaồn bũ cuỷa thaày vaứ troứ:
- Thaày: SGK, baứi soaùn, baỷng phuù
- Troứ: SGK, vụỷ baứi taọp
III-Toồ chửực daùy vaứ hoùc:
1) OÅn ủũnh: 1’
2) Kieồm tra baứi cuừ:15’
a Tr ắc nghiệm 3đ
1, Trong câu ca dao sau tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Anh em nào phải ngời xa,Cùng chung bác mẹ , một nhà cùng thân
Yêu nhau nh thể tay chân,Anh em hoà thuận , hai thân vui vầy
A -So Sánh B - Nhân hoá C - ẩn dụ D - Hoán dụ
2, Tìm từ Hán Việt có chứa yếu tố “thiên“ theo nghĩa sau đây:
- Thiên ( trời)………
- Thiên ( nghìn)………
3, Đại từ vậy trong câu thơ sau đây thuộc loại nào?
Ôi lòng Bác vậy, cứ thơng ta
Thơng cuộc đời chung, thơng cỏ hoa
A - Đại từ để trỏ B - Đại từ để hỏi C - Đại từ để trỏ sự vật
D - Đại từ để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
4, Các từ láy: phất phới ; đẹp đẽ thuộc loại nào?
A -Láy bộ phận B - Láy toàn bộ C - Láy âm D - Cả ba đều sai
5, Điền thêm vào sau hoặc trớc các tiếng dới đây để tạo từ ghép đẳng lập:
- trùng… - may ……
- …… nhìn - …….nớc
6 , Tìm từ Hán Việt có chứa yếu tố “Trung “ theo nghĩa sau đây:
- Trung ( hết lòng với ngời, với tổ chức)…
- Trung ( ở giữa)………
b.T ự luận : 7đ
- Theỏ naứo laứ tửứ ủoàng nghúa? Tỡm tửứ ủoàng nghúa vụựi tửứ: aờn, taởng, to
- Coự maỏy loaùi tửứ ủoàng nghúa? Cho VD vaứ neõu caựch sửỷ duùng tửứ ủoàng nghúa?
3) Baứi mụựi :1’
Trang 5* Vào bài: Vừa rồi ta tìm từ đồng nghĩa với từ: to, lớn Vậy ngược nghĩa với từ “to”là gì? – Nhỏ là từ trái nghĩa với từ to Vậy thế nào là từ trái nghĩa ? Sử dụng từ trái nghĩa có tácdụng gì? ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
nghĩa có thể thuộc
nhiều cặp từ trái
nghĩa khác nhau
được sử dụng trong
- Cho HS ôn lại kiến thức từ trái nghĩa đã học ở cấp tiểu học, trả lời câu 1
-Em thường hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
-Đọc 2 bản dịch thơ “CNTĐTT” của Tương Như và bản dịch thơ “NNVNBMVQ” của Trần Trọng Sang, tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 văn bản đó?
-Em hãy chỉ rõ sự trái ngược cụ thể ở mỗicặp từ trái nghĩa?
- Học sinh nhìn lên các ví dụ trên bảng
VD 1 :Vui thay xuân đã đến tuầnNên con én biếc liệng gần liệng xaÉn bay mặt sóng Hồng Hà
Én bay vào lại bay ra gọi bầy
VD 2 :Dòng sông bên lở bên bồiBên lở thì đục bên bồi thì trong
- Các em thử nhận xét trong các ví dụ trên cónhững cặp từ nào trái nghĩa nhau?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bài ca dao
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn cho gầy có con
-Xét về từ loại thì chúng có đặc điểm gì?
(cùng từ loại)
* Vậy em nào có thể rút ra nhận xét thếnào là từ trái nghĩa ?
VD 3 :Khi đi trẻ lúc về giàGiọng quê không đổi sương pha mái đầu
- Thầy có từ : Già >< trẻ
- Thầy lại có từ : “Cau già, rau già”? bâygiờ thầy nói trái nghĩa với 2 từ này là “rautrẻ” được không? Vì sao?
* VD 4 :Quả chín >< quả xanh
- Nghĩa trái ngược
-HS lên bảng tìm
-Cặp từ trái nghĩa:
- Ngẩng & cuối (hđ)
- Trẻ & già (tuổi)
- Đi & trở lại (sự di chuyển)
-gần - xa -vào - ra
Trang 6Giáo án: Huỳnh Bảo Long 6 Mơn :Ngữ Văn 7
thế đối, tạo các
hình tượng tương
phản, gây ấn tượng
mạnh làm cho lời
nói thêm sinh động
VD 6 :
Thiếu tất cả, ta rất
giàu dũng khí
Sống chẳng cúi
đầu, chết vẫn ung
dung
Giặc bắt ta nô lệ, ta
lại hóa anh hùng
Sức nhân nghĩa
mạnh hơn cường
bạo
Cơm chín >< cơm sống
* VD 5 : Bát lành >< bát vỡ
Tính lành >< tính dữ
* Chúng ta thấy những từ : lành, chín,giàcó rất nhiều nghĩa
- Vậy những từ nhiều nghĩa có phải chỉ có
1 từ trái nghĩa hay không? Vậy thì nó như thếnào?
* Như vậy chúng ta đã hiểu thế nào là từ trái nghĩa rồi, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo
* VD 6 :Thiếu tất cả, ta rất giàu dũng khíSống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dungGiặc bắt ta nô lệ, ta lại hóa anh hùngSức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo
- Các cặp từ trái nghĩa được sử dụng trongcác ví dụ trên nhằm mụch đích gì ?
- Thành ngữ và tục ngữ thường hay sửdụng từ trái nghĩa Vậy em thấy từ trái nghĩatrong thành ngữ, tục ngữ có tác dung gì ?
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có về
- Mắt nhắm mắt mở
* Cho học sinh nhắc lại nội dung bàihọc Sau đó chuyển sang phần bài tập
-Không phải dùng từ “ rau
non”
-Vì từ trẻ chỉ sử dụng chongười chứ không sử dụng chovật
- Một từ nhiều nghĩa có thểthuộc nhiều cặp từ trái nghĩakhác nhau
-Sử dụng trong thế đối, tạocác hình tượng tương phản,gây ấn tượng mạnh làm cholời nói thêm sinh động
4 Củng cố: (2’)
-Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
-Tác dụng của nó?
5 Luyện tập:8’
1) Xác định từ trái nghĩa :
- Lành – rách; đêm – ngày
- Giàu – nghèo; sáng – tối
- Ngắn – dài
2) Từ trái nghĩa :
Tươi cá tươi - ươn
hoa tươi – héo
Yếu ăn yếu – khỏe
học lực yếu – giỏi
3) Điền từ trái nghĩa :
-Giáo viên đặt câu hỏi
-Hs lên bảng làm-Nhận xét, chữa bài cho bạn-Nhận xét, cho điểm
Trang 7… mềm ; xa … … lại ; chấn …
4 :
Viết đọan văn ngắn có sử dụng từ trái nghĩa
làm nhanh nhất
6.Dặn dò: (1’) Học thuộc ghi nhớ, làm BT 4
Tìm thêm những ví dụ có sử dụng từ trái nghĩa
Xem bài -“Cách lập ý của bài văn biểu cảm”
-“Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người”
Chọn đề 1 và đề 2 sgk, chuẩn bị nói trước lớp
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:20/10/2008 Ngày dạy: Tiết: 39 Bài 9
Trang 8Giáo án: Huỳnh Bảo Long 8 Mơn :Ngữ Văn 7 CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Kiến thức: +Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm văn
+ Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm , nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập ý cho bài văn biểu cảm
- Thái độ: GD HS tình yêu quê hương , đất nước , người thân
IIChuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
III-Kiểm tra bài cũ:
20’ I/ Những cách lập ý
thường gặp của bài văn
biểu cảm :
1- Liên hệ hiện tại với
tương lai
2- Hồi tưởng quá khứ và
suy ngẫm về hiện tại
-Để tạo ý cho bài văn
biểu cảm, khơi nguồn cho
-C¶m xĩc cđa t¸c gi¶?
-Tr×nh tù lËp ý?
Qua đoạn văn cho ta thấy khi gợinhắc quan hệ với sự vật, liên hệ vớitương lai là 1 cách bày tỏ tình cảm đóivới sự vật
+ Đọc đoạn văn 2
- Đoạn văn cho ta thấy tác giả say mêcon gà đất như thế nào ?
- Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lêncảm xúc gì cho tác giả ?
+ Đọc đoạn văn nói về cô giáo
- Đoạn văn đã gợi lên những kỉ niệm
gì về cô giáo?
- Trí tưởng tượng đã giúp người viết
- HS đọc
-Đoạn văn 1
“Các Em, … Việt Nam”
- C©y tre → quy luËt sù ph¸ttriĨn sÏ m·i m·i lµ biĨu tỵngd©n téc.→ tù hµo, yªu quý
- hiƯn t¹i → t¬ng lai
Trang 910’ người viết cú thể hồi tưởng
kỉ niệm quỏ khứ, suy nghĩ
về hiện tại, mơ ước tới
tương lai,tưởng tượng
những tỡnh huống gợi cảm,
hoặc vừa quan sỏt vừa
quan sỏt, vừa suy gẫm, vừa
thể hiện cảm xỳc
- Nhưng dự dựng cỏch gỡ
thỡ tỡnh cảm trong bài cũng
phải chõn thật và sự việc
được nờu ra phải cú trong
kinh nghiệm Được như
thế bài văn mới làm cho
==> Vaọy: gụùi laùi kổ nieọm, tửụỷng tửụùngtỡnh huoỏng laứ moọt caựch baứy toỷ tỡnh caỷmvaứ ủaựnh giaự ủoỏi vụựi 1 con ngửụứi
+ ẹoùc ủoaùn vaờn noựi veà “Mựa thu biờngiới”
-Tình cảm của tác giả đối với cảnh đợckhơi nguồn từ đâu?
-Vì sao có sự liên tởng từ Bắc đến Nam
-Cách lập ý này có gì đặc sắc?
+ ẹoùc ủoaùn vaờn noựi veà ngửụứi meù “Utoõi”
-ẹoaùn vaờn trỡnh baứy noọi dung gỡ?
-Nhaứ vaờn ủaừ taỷ nhử theỏ naứo?
-ẹeồ taỷ ủửụùc nhử theỏ taực giaỷ phaỷi laứmgỡ?
==> ẹoaùn vaờn ủaừ khaộc hoùa hỡnh aỷnhcon ngửụứi vaứ neõu nhaọn xeựt ẹoự laứ caựchbaứy toỷ tỡnh caỷm cuỷa mỡnh ủoỏi vụựingửụứi ủoự
- Qua caực baứi taọp treõn em haừy cho bieỏtcoự maỏy caựch laọp yự cho baứi vaờn bieồu
- Tỡnh caỷm yeõu kớnh coõ giaựo
- Taùo tỡnh huoỏng coõ giaựo nhaộnnhử ủửứng queõn coõ ủeồ boọc loọtỡnh yeõu thửụng coõ giaựo.-Noọi dung: Tỡnh caỷm yeõukớnh, bieỏt ụn coõ giaựo
Caựch laọp y:ự
- Neõu tỡnh uoỏng: Coõ giaựonhaộn nhuỷ: “ẹửứng queõn coõ”
- Tửụỷng tửụùng mai sau: vaónnhụự, seừ tỡm gaởp coõ
+ Nhụự laùi sửù chaờm soực cuỷa coõvụựi caỷ lụựp
=> Khaỳng ủũnh khoõng bao giụứqueõn coõ (yeõu kớnh vaứ bieỏt ụncoõ)
- Mùa thu biên giới → yêu dấu, gắn bó
-Nghĩ về sự giàu đẹp của đất nớc → khát vọng thống nhất -Tởng tợng → mong ớc
-Mieõu taỷ u toõi
+ Boựng daựng: ủen ủuỷi+Khuoõn maởt traờng traộng vụựiủoõi maột nhoỷ, loứng ủen nhuoọmmoọt maứu naõu ủoàng
+ Toực loỏm ủoỏm, lửa thửa+ Cửụứi neỏp nhaờn,… raờng heồnhkhuyeỏt ba loồ…
=> Loứng thửụng caỷm cuứng sửùhoỏi haọn vỡ mỡnh ủaừ thụứ ụ, voõtỡnh vụựi u
-Quan saựt, suy ngaóm
Trang 10Giáo án: Huỳnh Bảo Long 10 Mơn :Ngữ Văn 7
cảm ? -Như nội dung ghi nhớ 4 Củng cố: (2’) -Qua các bài tập trên em hãy cho biết có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm ? -Cĩ những cách lập ý nào ? 5 Luyện tập: 6’ Lập ý cho đề văn: cảm xúc về vườn nhà - Cho HS lập ý cho đề bài: Cảm xúc về vườn nhà - Hướng dẫn: + Tìm hiểu đề ==>Theo gợi ý SGK + Tìm ý cho bài văn GV hướng dẫn, + Lập dàn bài HS lập ý * Dàn bài: a) MB: Giới thiệu vườn và tình cảm đối với vườn nhà b) TB: Miêu tả vườn, lai lịch vườn - Vườn và cuộc sống vui, buồn của gia đình - Vườn và lao động của cha mẹ - Vườn qua bốn mùa c) KB: Cảm xúc về vườn nhà - GV gọi HS trình bày HS nhận xét GV nhận xét rút ra dàn bài chung 6.Dặn dò: 2’ - Nắm vững cách lập ý một bài văn biểu cảm - Lập ý cho đề văn: Cảm xúc về người thân - Viết hoàn chỉnh bài văn đề a (vườn nhà) Xem bài : -“Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người” Chọn đề 1 và đề 2 sgk, chuẩn bị nói trước lớp RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn: 20/10/2008
Ngày dạy
Tuần 10 - Tiết 40:
BÀI 10: LUYỆN NÓI : VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI.
I Mục tiêu cần đạt: cho HS
- Rèn luyện kỹ năng nói theo chủ đề biểu cảm
- Rèn luyện kỹ năng tìm ý, lập dàn bài
- Lần lượt được nói trước lớp và biết cách sửa ý tứ từ lời văn và cả giọng nói khi đứng trướclớp
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Vạch rõ kế hoạch, thời gian trong tiết tập nói
- Trò: chuẩn bị bài tập chu đáo theo sự phân công của tổ theo ý Tập trước để kết quả nóitrước tập thể đạt cao
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra: (2’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà
3 Bài mới: (1)
a Giới thiệu bài:
“Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Nếu có kỹ năng nói tốt hiệu quả giaotiếp đạt cao đặc biệt là khi có kỹ năng nói và nói theo chủ đề thì các em sẽ có một công cụ sắcbén giúp mình thành công trong cuộc sống Tiết học hôm nay sẽ giúp các em đi vào phần luyệnnói theo chủ đề biểu cảm
b Tiến trình dạy và học:
4’ I ĐỀĐề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo,
những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ
“cập bến” tương lai
Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn
II Yêu cầu: cách trình bày của HS:
- Nói chậm rãi, to, rõ, bình tĩnh, tự tin
- Trước khi trình bày nội dung phải
chào (kính thưa thầy (cô) và các bạn!)
- Hết bài phải nói lời cảm ơn
- HS đọc
- Thảo luận tổ
từng em trìnhbày quan điểm,suy nghĩ củamình
Trang 12Giáo án: Huỳnh Bảo Long 12 Mơn :Ngữ Văn 7
15’
15’
- Dưới lớp phải chú ý lắng nghe, ghi
chép ưu, khuyết điểm của bạn để
- Tả sơ lược về hình dáng, tính cách
của thầy (cô) giáo
- Vì sao em yêu, quý và nhớ mãi?
(giọng nói, cử chỉ, sự chăm sóc, lo
lắng, vui mừng …)
- Kể một vài kỷ niệm về thầy (cô)
đối với em, với lớp
3 KB: Khẳng định lại tình cảm của
em đối với thầy cô (nói chung),
riêng…
ĐỀ 2:
1 MB: Giới thiệu người nạn mà em
yêu quý (bạn thân) (bạn tên gì?
học lớp nào?)
2 TB:
- Tả sơ lược hình dáng, tính tình của
bạn
- Ở bạn có những nét gì đáng yêu
làm em nhớ mãi?
- Tình bạn giữa em và bạn như thế
nào ? (chơi thân với nhau, hết lòng vì
nhau)
- Kể những kỷ niệm đáng nhớ giữa
em và bạn
3 KB: Cảm nghĩ của em về tình bạn
Người viết dùng nghệ thuật gì ở đề bài?
- Em hãy đọc và nêu yêu cầu của đề 2
(Thể loại: biểu cảm , nội dung : cảmnghĩ về tình bạn)
* Hoạt động 2: Lập dàn ý.
- HS thảo luận, thống nhất dàn bài theotổ, trình bày Các tổ nhận xét
GV nhận xét thống nhất dàn ý chung
* Hoạt động 3:
- Tổ trưởng nhóm 1: Báo cáo về quátrình thảo luận nhóm mình
Nêu cụ thể:
+Tuyên dương những bạn nào? ởphần nào?
+ Hạn chế: phần nào? việc gì?
- Tương tự tổ trưởng nhóm 2, 3, 4 lầnlượt báo cáo về quá trình thảo luận ởnhóm mình: Cách trình bày , giọng nói,vẻ mặt
GV đưa dàn bài chung
- GV gọi 1 đại diện ở nhóm lên bảngtrình bày bài nói
HS ở lớp nhận xét – GV nhận xét
* ĐỀ 2: Cũng lần lượt mời 1 đại diệnnhóm 3 lên trình bày phần MB Nhậnxét – bổ sung
Nhóm 4 trình bày phần KB Nhậnxét
==>GV tổng hợp – đánh giá giờ học:
những mặt ưu, những mặt còn hạn chếcần khắc phục
- HS lên bảngtrình bày
- Ý kiến cá nhân
- Ý kiến cá nhân
- HS trình bày
4 Củng cố: (2’)
- Em hãy nêu các bước làm bài văn biểu cảm ?
5.Dặn dò: 2’
1) Bài vừa học:
- Tiếp tục luyện nói đề 3, 4
- Ghi lại những bài nói hay của các bạn làm tư liệu
2) Bài sắp học: Soạn bài: “Mao ốc vị thu phong ở phá ca”
- Đọc kỹ bài thơ, chú thích
Trang 13- Trả lời các câu hỏi SGK/ 133, 134.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 29/10/2005
Ngày dạy
Tuần 10 - Tiết 41
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
Đỗ phủ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1- Kiến thức :
Giúp học sinh
- Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ
- Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình và đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng miêu tả, tự sự
2- Kỉ năng :
- Rèn kỉ năng đọc hiểu và cảm thụ thơ cổ
3- Thái độ :
- Giáo dục: Lòng nhân ái biết thông cảm, chia sẽ nổi đau của đồng loại
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
+Thầy: Soạn bài theo định hướng của SGV, SHS, tham khảo tài liệu và tác giải Đỗ Phủ và bài viết về tác phẩm
+Trò: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu
Trang 14Giáo án: Huỳnh Bảo Long 14 Mơn :Ngữ Văn 7
III HOẠT ĐỘNG DẠY , HỌC :
a Giới thiệu: Trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Lý Bạch dược mệnh danh là “Tiên
thơ” mang một tâm hồn tự do, phóng khoáng thì Đỗ Phủ lại chính là “Thánh thơ” bởi ông là một
nhà thơ hiện thực lớn nhất của lịch sử thơ ca Trung Quốc Thơ ca của ông thường phản ánh mộtcách chân thực, sâu sắc thực tế xã hội đương thời đồng thời thể hiện một tình nhân đạo cao cả,chứa chan
Qua việc tìm hiểu bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” ta sẽ phần nào hiểu được tâmhồn, tính cách cùng đặc điểm bút pháp snag tác của nhà thơ
Đỗ Phủ qua đời trên một
thuyền nhỏ trên dòng
sông Tương (Hồ Nam) –
- Ông để lại hơn
1450 bài thơ
2 Đọ c
3 Th ể th ơ : : Cổ thể
II Tìm hiểu văn bản :
- Đọc chú thích diễn cảm đoạncuối cùng
- Đọc chú thích và cho biết vàinét về tác giả ?
-Đọc văn bản
- Em nào có thể cho cô biết bốcục bài thơ gồm mấy phần ?
- Nội dung từng phần ? +Phần 1- nội dung +Phần 2- nội dung +Phần 3- nội dung +Phần 4- nội dung
- Học sinh đọc lại bài thơ
-Hãy xác định phương thức biểu
đạt của mỗi đoạn văn bản?
- Ông để lại hơn 1450 bài thơ
- Như chú thích
-Hs đọc
-Bài thơ chia làm 4 phần
- Từ đầu mương sa:Cảnh nhà bị phá trong gió thu
- Tiếp ấm ức: Cảnh bị cướp giật khi nhà bị tốc
- Tiếp ấm ức : cảnh đêm trong nhà bị tốc mái
- Còn lại :Ước muốn của tác giả
-Hs đọc
-Đoạn 1: Miêu tảĐoạn 2: Tự sự -biểu cảm Đoạn3: Miêu tả-biểu cảm Đoạn 4:Biểu cảm trực tiếp
- Nhà bị gió thu phá tan tác tiêu
điều
Trang 15- Đĩ là căn nhà đơn sơ
không chắc chắn Chủ
nhà là người nghèo
- Tranh lợp nhà bị gió
đánh tốc đi bay tan tác
khắp nơi :“Tranh bay
mương sa”
- Căn nhà lúc ấy tan
tác, tiêu điều.Chủ nhà lo
tiếc nhưng bất lực
- Trẻ con trong làng
khinh ta già xô nhau
cướp giật từng mảnh
tranh ngay trước mặt
Cuộc sống khốn khổ làm
thay đổi tính cách trẻ thơ
- Tác giả ấm ức , cay
đắng, xót xa cho cảnh
đời nghèo khổ của mình,
của mọi người khổ như
mình
- Sau cơn gió trời thu
buổi chiều, đêm mưa mới
đỗ xuống và kéo dài
.Mền cũ, con quậy phá,
nhà ướt, lạnh, Tác giả
trằn trọc lo lắng vận
nước,vận dân “Từ trải
cơn loạn ít ngủ
nghê”,”Đêm dài trót”
phản ánh sự bế tắc của
gia đình, cả xã hội loạn
lạc đói nghèo, mong sự
đổi thay
-Nổi khổ được tác giả nhắc đến
đầu bài là gì?
- Nguyên nhân nhà bị phá?
-Căn nhà không chống chọi nổi
với gió thu thì đó là căn nhà như thế nào? chủ nhân của nó như thế nào?
- Hình ảnh nhà bị phá được miêu tả qua chi tiết nào? lời thơ nào?
- Em hình dung cảnh tượng
như thế nào? Tâm trạng của chủ nhân?
- Sau nổi tiếc lo vì nhà bị phá,
tác giả còn phải kiến, trải qua nổi khổ nào?
- Cảnh tượng ấy cho thấy cuộc sống xã hội thời Đỗ Phủ như thế nào?
- Hình ảnh nhà thơ trong 2 câu
cuối khổ thơ
“môi khô ấm ức” như thế nào?
- Em hiểu nổi “ấm ức” đang
diễn ra trong lòng ông lão Đỗ Phủ này là gì ?
- Vì sao em hiểu như vậy?
- Nổi khổ thứ 3 được tác giả giới thiệu trong thời gian không gian nào?
- Cảnh thực của gia đình Đỗ Phủ được giới thiệu cụ thể như thế nào? đó là 1 cuộc sống như thế nào?
- Trong những nổi cơ cực, em
-Tháng 8 thu cao ,giĩ thét già
- Nhà đơn sơ không chắc chắnChủ nhà là người nghèo
- Chi tiết tranh lợp nhà bị gió
đánh tốc đi
“Tranh bay mương sa”
- Tan tác, tiêu điều Lo tiếc, bấtlực
- Trẻ con trong làng xô nhaucướp giật từng mảnh tranh ngaytrước mặt
“Nở nhè luỹ tre”
- Khốn khổ đáng thương làm
thay đổi tính cách trẻ thơ
- Già yếu đáng thương.]
- Cay đắng cho thân phận
nghèo khổ của mình và củanhững người nghèo khổ nhưmình Xót xa cho những cảnhđời nghèo khó, bất lực trongthiên hạ
- Vì đây là nổi ấm ức củ nhà
thơ Đỗ Phủ – người có trái timnhân đạo lớn
- Trời thu nổi gió lên buổi chiều,đêm mưa mới đỗ xuống và kéodài suốt đêm
- Mền cũ, con quậy phá, nhàướt, lạnh, trằn trọc lo lắngNghèo khổ bế tắc
- Nổi lo lắng vận nước,vận dân
“Từ trải cơn loạn ít ngủnghê”,”Đêm dài trót” phảnánh sự bế tắc của gia đình, cảxã hội loạn lạc đói nghèo, mongsự đổi thay
- Hs nghe
Trang 16Giáo án: Huỳnh Bảo Long 16 Mơn :Ngữ Văn 7
10’
5’
2 Ước vọng của tác
giả
- Ước được bàn thạch
Ước vọng cao cả chứa
chan lòng vị tha (chỉ nghĩ
đến người khác)
- Than ôi cũng được
sự cao cả tới mức xã
thân
- Đó là 1 ước vọng cao
cả nhưng chua xót Đó
cũng chính là sự phê
phán xã hội phong kiến
bế tắc, bất công
sinh động nổi khổ của bản
thân vì căn nhà tranh bị
giĩ thu phá nát Điều đáng
quý hơn là , vượt lêntrên
bất hạnh cá nhân, nhà thơ
đã bộc lộ khát vọng cao
cả: ước sao cĩ được ngơi
nhà vững chắc ngàn vạn
gian để che chở cho tất cả
mọi người nghèo trong
- Giả sử bài thơ khôngcó đoạn
này thì đã có giá trị chưa? Vì sao?
- Có thêm khổ thơ này có nghĩa
- Em cảm nhận các nội dung
nào được phản ánh và biểu hiện trong bài thơ ?
- Em học tập được gì từ nghệ
thuật biểu cảm trong bài thơ?
- Qua ước mơ của Đỗ Phủ emhiểu gì về con người ông?
Vẫn là bài thơ hay: nói 1 hiện
thực cảnh nghèo của 1 gia đình,mọi gia đình đời Đường Tấmlòng của người luôn quan tâmđến việc đời dù khổ đau
- Làm rõ giá trị nhân đạo 1 nét
đặc trưng cho con người, thơ củaĐỗ Phủ
- Ước vọng rất thực với thực tế
nhưng lại mang đậm tinh thầnnhân đạo
- Tấm lòng nhân đạo cao cả đạt
đến trình độ xã thân có thể quên
đi nỗi cơ cực của bản thân đểhướng tới nỗi cực khổ của đồngloại
- Đỗ Phủ không tin ước vọng ấy
có thể thành hiện thực trong xãhội bế tắc và bất công thời ấy.Đó là 1 ước vọng cao cả nhưngchua xót Đó cũng chính là sựphê phán xã hội phong kiến bếtắc, bất công
- Ghi nhớ
-Kết luận nhiều phương thứcbiểu đạt; Biểu cảm trên cơ sởmiêu tả và tự sự
-Người đời thường ca ngợi ĐỗPhủ là Thi Thánh vị thánh làmthơ Em hiểu đó là Đỗ Phủ làmthơ siêu việt, khác thường nhưthần thánh, hay là ông có tấmlòng như bậc thánh nhân
Trang 174- Củng cố : ( 2' )
- Qua ửụực mụ cuỷa ẹoó Phuỷ em hieồu gỡ veà con ngửụứi oõng?
- ẹoùc 3 caõu thụ khoồ cuoỏi em hieồu ửụực voùng cuỷa ẹoó Phuỷ là gỡ?
- Trong nhửừng noồi cụ cửùc, em nhaọn roừ noồi khoồ naứo lụựn nhaỏt trong loứng ẹoó Phuỷ?
5 Daởn doứ : (2’)
- Hoùc thuoọc baứi thụ- ghi nhụự
- Chuẩn bị “kiểm tra văn một tiết”
-Soạn “Từ đồng õm”
*Nhận xột
*RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
………
Ngaứy soaùn : 25/10/2008 Ngaứy dạy : Tuaàn 11 Tieỏt 42 KIEÅM TRA VAấN I Muùc tieõu caàn ủaùt 1 Phaùm vi kieồm tra : Caực vaờn baỷn taực phaồm trửừ tỡnh daõn gian vaứ trung ủaùi tửứ baứi 4 - 10 2 Noọi dung kieồm tra : Caực vaỏn ủeà cụ baỷn veà noọi dung vaứ ngheọ thuaọt 3 Hỡnh thửực kieồm tra : Hỡnh thửực vieỏt 4- Kổ naờng :Reứn kổ naờng ủoùc hieồu vaứ caỷm thuù thụ coồ 5- Thaựi ủoọ : Giaựo duùc: Loứng nhaõn aựi bieỏt thoõng caỷm, chia seừ noồi ủau cuỷa ủoàng loaùi II CHUAÅN Bề CUÛA THAÀY VAỉ TROỉ :
+Thaày: Soaùn baứi theo ủũnh hửụựng cuỷa SGV, SHS, tham khaỷo taứi lieọu +Troứ: ẹoùc đề, traỷ lụứi caực caõu hoỷi III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY , HOẽC : 1 OÅn ủũnh toồ chửực:1’ 2 Kieồm tra: 1’: Giấy , viết 3 Gi ới thiệu bài : 1’
4 Phỏt ủeà và làm bài : 40’
I TRẮC NGHIỆM:
1, Bài thơ “Sông núi nớc Nam” đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
A - Tự sự B - Biểu cảm
C - Thuyết minh D - Miêu tả
2, Bài thơ “Sông núi nớc Nam” đợc viết theo thể thơ nào?
A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt
C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát
Trang 18Giỏo ỏn: Huỳnh Bảo Long 18 Mụn :Ngữ Văn 7
3, Bài thơ“Sông núi nớc Nam”thể hiện nội dung gì?
A - Khát vọng độc lập B - Khẳng định chủ quyền độc lập
C - Nêu cao ý chí quyết tâm đánh giặc
D - Khẳng định chủ quyền độc lập về lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ý chí quyết tâm đánh giặc
4, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “ đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
A - Tự sự B - Biểu cảm
C - Thuyết minh D - Miêu tả
5, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “ đợc viết theo thể thơ nào?
A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt
C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát
6, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “diễn tả nội dung gì?
A - Cảnh trí Côn Sơn B - Tâm hồn thi sĩ của tác giả
C - Sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của tác giả D - Cả ba đều sai
7, Trong đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “trên tác giả đã sử dụng mấy phép so sánh?
9, Đại từ “ta” đợc sử dụng theo ngôi thứ mấy?
A - Ngôi thứ nhất B - Ngôi thứ hai
C - Ngôi thứ ba D - Ngôi thứ nhất số ít
10, Bài thơ đợc viết “ Phò giá về kinh “ theo phơng thức biểu đạt nào?
A - Tự sự B - Biểu cảm
C - Thuyết minh D - Miêu tả
11, Bài thơ “ Phò giá về kinh “đợc viết theo thể thơ gì?
A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt
C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát
12 Bài thơ “ Phò giá về kinh “thể hiện nội dung gì?
A - Hào khí chiến thắng của dân tộc B - Khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc
C - Hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đạinhà Trần D - Cả ba đều sai
- Xem lại bài cũ
- Chuẩn bị bài “ Từ đồng õm”- trả lời cỏc cõu hỏi trong bài
*Nhận xột
*RÚT KINH NGHIỆM :
………
Trang 19………
………
………
Ngày soạn: 27/10/2008
Ngày dạy :
Tuần 11- Bài 11
Tiết :43
BÀI 11: TỪ ĐỒNG ÂM
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là từ đồng âm
- Biết cách xác định nghĩa các từ đồng âm
- Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
II Chuẩn bị của thầy và trò:
Thầy: Soạn bài theo định hướng của SGV, SHS Sưu tầm thêm ví dụ về hiện tượng đồng âm trong ca dao, tục ngữ
Trò: xem trước bài – Trả lời các câu hỏi tìm hiểu
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định.1’
2 Kiểm tra 4’
- Thế nào là từ trái nghĩa? Xác định từ trái nghĩa trong các ví dụ sau:
Cho biết tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa
+ Mẹ già ở túp lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
+ Cùng trong một tiếng tơ đồng
Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm
- Nêu cách sử dụng từ trái nghĩa? làm bài tập 4
3 Bài mới: (1’)
- GV bắt từ câu ca dao trên chỉ cho các em những từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa giới thiệu với các em trong Tiếng Việt còn có một loại từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa của nó lại khác
xa nhau vậy loại từ đó là loại từ gì? Nhờ đâu mà có thể xác định được nghĩa của nó? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp được những thắc mắc đó
Trang 20Giáo án: Huỳnh Bảo Long 20 Mơn :Ngữ Văn 7
giống nhau về mặt ngữ âm âm
thanh nhưng nghĩa khác xa
nhau , khơng liên quan gì đến
nhau
Vd; -Đường chúng ta đi
-Nĩ đi chợ mua hai cân
đường
II Sử dụng từ đồng âm
Trong giao tiếp phải chú
ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh
hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng
từ với nghĩa nước đơi do hiện
tượng đồng âm
Vd:
+Đem cá về mà kho
+ Đem cá về nhập kho
III/ Luyện tập:
1) Tìm từ đồng âm :
a- Cao: -cao thấp
-cao hổ cốt
+Nghĩa của các từ có liênquan với nhau không? Vìsao
- Cho ví dụ về từ đồng âm?
- Qua nhửng ví dụ trên , em
hiểu thế nào là từ đồng âm?
=> Gọi HS đọc 2 VD: SGK/
135 (bảng phụ )
-Nhờ đâu mà em biết được
nghĩa của các từ “lồng”
trng ví dụ?
- Câu “Đem cá về kho” nếutách ra khỏi ngữ cảnh cóthể hiểu thành mấy nghĩa?
- Để câu văn trên được hiểutheo đơn nghĩa em hãythêm vào đó một vài từthích hợp?
- Vậy để tránh hiểu lầm dohiện tượng đồng âm gây racần chú ý điều gì khi giaotiếp?
- Tìm từ đồng âm cho những từ cho trong sách giáokhoa?
- Đọc
- Giống nhau
- Nghĩa khác xa nhau
- Lồng 1:Động tác nhảy chồm
chạy lung tung dữ dội nhốtvào lồng
Lồng 2:Đồ vật để nhốt vậtnuôi
-Than: Than củi - than thở Phản: Cái phản - phản bội.-là những từ giống nhau về mặtngữ âm âm thanh nhưng nghĩakhác xa nhau , khơng liên quan
Chế biến thức ăn
Kho: Nơi chứa cá
Trang 21-tranh giành.
d- Nam: -nam giới
-miền nam
e- Sức: -sức khỏe
-trang sức
f- Môi: -môi trường
-môi miệng
g- Nhè: -Nhè nhẹ
-Khóc nhè
2) a- Từ khác nhau của danh
từ “cổ”
Cổ áo, cổ người (con vật),
cổ giày, cổ bình, cổ chai
Phần eo của động vật và đồ
vật
b- Từ đồng âm với danh từ
“cổ”
- Cổ: xưa; (cổ hủ)
- Cổ: Cô ấy;
3) Đặt câu:
a- bàn (DT): Cái bàn này
làm bằng gỗ
bàn (ĐT): Chúng tôi bàn
kế hoạch đi cắm trại
b- sâu (DT): - Em tôi rất sợ
con sâu
- Cái hố này sâu
quá
-Tìm các nghĩa khác nhau
DT “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó?
- Đặt câu với các cặp từ đồng âm ?
- Hs lên bảng làm
-Nhận xét , sữa chữa và ghi vào tập
- Hs lên bảng làm
-Nhận xét , sữa chữa và ghi vào tập
4 Củng cố: (2’)
- em hiểu thế nào là từ đồng âm?
- để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp?
5 D ặn dị: 1’
Nhận xét:
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : Ngày dạy :
Trang 22Giáo án: Huỳnh Bảo Long 22 Mơn :Ngữ Văn 7 Tuần 11 Bài 11
Tiết 44
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
I Yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và có ý thức vậndụng chung
- Nhận rõ các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và vai trò của chúng
- Luyện tập vận dụng 2 yếu tố đó
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp :1’
2 Kiểm tra bài cũ : 1’
Kiểm tra tập soạn của học sinh
3 Bài mới :1’
- Giới thiệu : Trong các tiết trước, các em đã được luyện tập cách làm văn biểu cảm, đánhgiá, các dạng lập ý, luyện nói về văn biểu cảm, đánh giá đối với sự việc, con người Nhưng để làm tốt văn biểu cảm, đánh giá chúng ta cần phải lưu ý điều gì? Đó chính là vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, đánh giá Vậy tự sự có vai rò như thế nào chúng ta cùng tìmhiểu qua tiết học hôm nay
20’ I Tìm hiểu bài
1 Văn bản 1 : Bài ca Nhà
tranh bị gió Thu phá
-Bố cục 4 phần ứng với
4 đoạn
- Đoạn1: Tự sự (2 dòng đầu,
miêu tả (3 dòng sau)
- Đoạn 2: Tự sự kết hợp với
miêu tả uất ức vì già yếu
- Đoạn 3: TS +MT (6 câu
đầu) biểu cảm (2 câu sau):
Sự cam phận của nhà thơ
- Đoạn 4: Thuần tuý biểu
cảm: Tình cảm cao thượng, vị
tha sáng ngời
- Tự sự, miêu tả:bộc lộ được
hoàn cảnh của mình và khát
vọng cao cả
2 Văn bản 2 : Bố tôi
“Những ngón chân…
xoa bóp khỏi”: miêu tả
“ Bố đi chân đất … bố đi
xa lắm” : tự sự
Bố ơi … thành bệnh :
- Cho học sinh đọc lại bài thơ:
Nhà tranh bị gió Thu phá
- Nhắc lại bố cục của bài thơ?
-Hãy chỉ những yếu tố tự sự,
miêu tả có trong từng đoạn vànói rõ ý nghĩa của chúng
- Gọi 4 HS trả lời nội dung 4 khổ thơ
- Từ sự phân tích trên em hiểu
để bộc lộ được hoàn cảnh của mình, tác giả dùng phương thức biểu đạt gì?
- Dùng yếu tố tự sự, miêu tả
trong bài có tác dụng gì?
Gv kết luận: yếu tố tự sự, miêu
tả đã thể hiện mục đích biểu cảm hiệu quả Song tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm có gióng
- Đọc rõ ràng bài thơ
- 4 phần ứng với 4 đoạn
=> Đoạn1: Tự sự (2 dòng đầu,
miêu tả (3 dòng sau)
- Đoạn 2: Tự sự kết hợp vớimiêu tả uất ức vì già yếu
- Đoạn 3: TS +MT (6 câu đầu)biểu cảm (2 câu sau): Sự camphận của nhà thơ
- Đoạn 4: Thuần tuý biểucảm: Tình cảm cao thượng, vịtha sáng ngời
- Tự sự, miêu tả
- Nổi thống khổ ; Khát vọngcao cả
Trang 23II Ghi nhớ :
- Muốn phát biểu suy nghĩ,
cảm xúc đối với đời sống xung
quanh, hãy dùng phương thức tự
sự và miêu tả để gợi ra đối tượng
Giông bão một ngày tháng tám
cuốn tung mái tranh căn nhà có
của tôi Mảnh treo trên ngọn
cây cao, mảnh lộn vòng rồi rơi
xuống mương Nhân cơ hội ấy
lũ trẻ hè nhau giật, cướp mang
tranh về nhà mặc cho thân già
tôi gào thét cản ngăn! Thật bực
mình nhưng cũng thật xót xa!
Rồi gió dịu dần nhưng mây đen
ùn ùn kéo đến, bầu trời đen
đặc, mưa đổ ào ào suốt đêm
chẳng dứt Trong nhà tôi như ở
ngoài trời Cái lạnh, cái rét
thấm vào da thịt, tấm mền cũ
đâu đủ sức chống chọi qua
đêm Nỗi khốn khổ đã lên đến
tận cùng nhưng biết làm sao lựa
chứ? Bởi nỗi khổ này đâu phải
của riêng ai? Trong lòng tôi
trào dâng 1 ước muốn; có được
một ngôi nhà ngàn gian, vững
như bàn thạch, bàn để tất cả
với miêu tả tự sự thuần tuý không, chúng ta tìm hiểu văn bản (2)
- Cho HS đọc và trả lời các câu
- Hãy cho biết tình cảm đã chi
phối tự sự và miêu tả như thế
nào ?
GV kết luận : Miêu tả, tự sự
nhằm khêu gợi cảm xúc và do cảm xúc chi phối
Chuyển ý
- kể lại bằng văn xuôi biểu cảmnội dung bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” ?
=>Nhận xét, cho học sinh trình bày và cho điểm
- Đọc đoạn văn của Duy Khán
=> Đoạn văn bộc lộ niềm xót
xa trước nổi vất vả, nổi đau củabố
- Miêu tả: bàn chân bố; ngón,gan, mu bàn chân
cái thúng câu, cần câu
- Tự sự: Bố giăng câu
- Khó bộc lộ cảm xúc
=>Miêu tả, tự sự trong niềm hồi
da thịt, tấm mền cũ đâu đủ sứcchống chọi qua đêm Nỗi khốnkhổ đã lên đến tận cùng nhưngbiết làm sao lựa chứ? Bởi nỗikhổ này đâu phải của riêng ai?Trong lòng tôi trào dâng 1 ước
Trang 24Giáo án: Huỳnh Bảo Long 24 Mơn :Ngữ Văn 7
mọi người dân khốn khổ cùng
chung sống Để mong ước là sự
thật mà riêng tôi chịu cảnh đói
rét cùng cực tôi cũng vui
Bài 2 :
Về nhà làm
muốn; có được một ngôi nhàngàn gian, vững như bàn thạch,bàn để tất cả mọi người dânkhốn khổ cùng chung sống Đểmong ước là sự thật mà riêng tôichịu cảnh đói rét cùng cực tôicũng vui
1) Bài vừa học:
- Thuộc lòng ghi nhớ - Làm bài tập 2
- Làm bài tập 3/138
2) Bài sắp học: Soạn bài: “Cnhr khuya- Rằm tháng riêng”
- Đọc kỹ văn bản – chú thích
- Phân tích nội dung bài theo câu hỏi SGK/ 142
Nhận xét:
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : 04.11.08 Ngày dạy :
Tuần 12 Bài 12 Tiết : 45
CẢNH KHUYA : RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh biểu hiện trong 2 bài thơ
- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc NT của 2 bài (vừa cổ điển – vừa hiện đại)
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn bài
- HS: Học bài cũ – Xem bài trước, soạn bài (theo sgk)
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (5’)
- Giới thiệu về Đỗ Phủ và hòan cảnh ra đời “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”
- Qua bài thơ, em hiểu gì về tâm hồn và tính cách của tác giả?
Trang 253 Baứi mụựi :
Giụựi thieọu : (1’) Trong caực tieỏt hoùc trửụực, caực em ủaừ ủửụùc hoùc nhieàu baứi thụ trong VH trung ủaùiVieọt Nam vaứ Trung Quoỏc Hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu veà thụ hieọn ủaùi Vieọt Nam, trong ủoự 2baứi thụ “caỷnh khuya” vaứ “Nguyeõn tieõu” cuỷa Hoà Chớ Minh laứ tieõu bieồu Tuy laứ thụ hieọn ủaùi nhửng
2 baứi naứy raỏt ủaọm maứu saộc coồ ủieồn, tửứ theồ thụ ủeỏn hỡnh aỷnh, tửự thụ vaứ ngoõn ngửừ Caực em coự theồvaọn duùng nhửừng hieồu bieỏt veà thụ coồ ủaừ hoùc ủeồ tỡm hieồu 2 baứi thụ naứy
I Tỡm hieồu khaựi quaựt
1 Taực giaỷ : Hoà Chớ
Minh
Hoứan caỷnh ra ủụứi :
Thụứi kỡ ủaàu cuoọc khaựng
chieỏn choỏng Phaựp
(1946.1954)
2 Theồ thụ : Tửự tuyeọt
(Baứi Nguyeõn tieõu vieỏt
baống chửừ Haựn, baỷn dũch
thụ luùc baựt)
II Tỡm hieồu vaờn baỷn
A - Cảnh khuya
1 Hai câu thơ đầu
- Tiếng suối –
tiếng hỏt : so sánh độc
đáo : Âm thanh thiên
nhiên - gần gũi ấm áp -
4 2/5, caực caõu 2,3 4/3 Baứi Nguyeõn Tieõu 2/2; 2/4/2; 2/4;
2/2
- Hai baứi thụ naứy ủửụùc Baực Hoà vieỏt trong thụứi gian naứo? ẹieàu ủoự coự yự nghúa gỡ?
- Hai baứi thụ thuoọc theồ thụ gỡ?
- Vaọn duùng nhửừng hieồu bieỏt ủaừ hoùc veà caực baứi thụ ẹửụứng, haừy chổ ra ủaởc ủieồm veà soỏ caõu, soỏ tieỏng, vaàn?
=> ẹoùc vaứ ghi baỷng 2 caõu ủaàu
- Caõu thửự 1 taực giaỷ duứng NT gỡ?
Coự gỡ ủaởc saộc trong caựch so saựnh aỏy?
- Tớch hụùp : Em coự bieỏt nhaứthụ naứo cuừng ủaừ tửứng vớ von tieỏng suoỏi ủoự
- Moọt aõm thanh khaực cuỷa
- ẹoùc dieón caỷm
- Neõu hoứan caỷnh ra ủụứi cuỷa 2 baứi thụ : (dửùa chuự thớch)
- Hai baứi thụ ủửụùc Baực saựng taực trong thụứi kỡ đaàu cuỷa cuoọc chieỏn khu Vieọt Baộc, giửừa luực phong traứo ủang ụỷ vaứo luựckhoự khaờn, gian khoồ vaứ thửỷ thaựch Baực laùi laứ vũ chổ huy toỏi cao cuỷa cuoọc khaựng chieỏn, treõn vai trúu naởng traựch nhieọm vụựi daõn vụựi nửụực Vaọy maứ vũ laừnh tuù cuỷa daõn toọc vaón khoõng boỷ qua cụ hoọi ủeồthửụỷng thửực caỷnh ủeùp cuỷa non soõng ủaỏt nửụực vaứ giửừ ủửụùc phong thaựi ung dung laùc quan ẹoự chớnh laứ neựt phong caựch cuỷa Baực Hoà kớnh yeõu cuỷa chuựng ta
- : Caỷ 2 baứi thụ ủeàu laứm theo theồ thụ tửự tuyeọt
- Baứi caỷnh khuya vieỏt baống chửừ quoỏc ngửừ, 2 caõu ủaàu taỷ caỷnh, 2 caõu sau theồ hieọn taõm trang, vaàn “a”
Baứi Raốm Thaựng Gieõng vieỏt baống chửừ Haựn, baỷn dũch laứ thụ luùc baựt Baỷn chửừ haựn vaàn “ieõn”
- ẹoùc 2 caõu thụ
- Caõu thụ so saựnh tieỏng suoỏi – tieỏng haựt
laứm cho tieỏng suoỏi nuựi rửứng boóng gaàn guừi, aỏm cuựng
- Nguyeón Traừi trong baứi “Coõn Sụn” cuừng so saựnh
“Coõn Sụn suoỏi chaỷy rỡ raàm
Ta nghe nhử tieỏng ủaứn caàm beõn tai”
- ẹieọp tửứ “loàng” gụùi leõn caỷnh traờng
Trang 26Giáo án: Huỳnh Bảo Long 26 Mơn :Ngữ Văn 7
bài thơ tứ tuyệt của HCM
nhạc không ? Hãy đọc lên câu thơ đó ?
- Câu thơ thứ 2 có gì đặc sắc về NT Cảnh trăng trong rừng được miêu tả ntn?
- Hai câu thơ cuối sử dụng NTgì? Có tác dụng ntn trong việcthể hiện tâm trạng của tác giả
=> GV : Đây là hình ảnh đẹp của một bức tranh có nhiều tầng, nhiều lớp với đường nét vàhình khối đa dạng có vòm cây cổ thụ vươn cao, tỏa rộng và trên cao lấp loáng ánh trăng có bóng lá, bóng cây, bóng trăng invào khóm hoa, in lên mặt đất những hình như bông hoa thêu dệt Bức tranh chỉ có 2 màu sáng tối là trắng đen mà lung linh, chập chờn, hòa hợp, quấn quít
=>Đọc bài “Nguyên Tiêu”
- Bài thơ gợi cho em nhớ tới những tứ thơ, câu thơ nào trong thơ cổ TQ ?
- Em có nhận xét gì về sự tương đồng này ?
- Hai câu thơ đầu
? Nhận xét về hình ảnh không gian và cách miêu tả không giantrong 2 câu đầu
Chốt : không gian cao rộng, bát
rừng lung linh chập chờn và ấm áp bởi cây, hoa, lá hòa hợp, quấn quýt dưới ánh trăng
- Hai tiếng “chưa ngũ” ở cuối dòng 3 lặp lại ở câu 4 đây chính là 2 nét tâm trạng trước và sau “chưa ngủ ”, bộc lộ chiều sâu nội tâm của Bác
- Câu 3 : Sự rung động sây mê trước vẻ đẹp như tranh của cảnh rừng Việt Bắc đêm trăng
- Câu 4 : Bất ngờ mở ra vẻ đẹp chiều sâu trong tâm hồn Bác Sự thao thức chưa ngủ là vì lo đến vận mệnh đất nước
- Niềm say mê cảnh thiên nhiện đẹp và nỗi lo việc nước là 2 nét tâm trạng thống nhất của 2 con người
=> Bác Hồ đó là phẩm chất chiến sĩ lồng trong người thi sĩ
- Đọc diễn cảm
- Bài Nguyên Tiêu có nhiều hình ảnh và từ ngữ giống với bài thơ “phong kiềudạ bạc” (Trương Kế 112/sgk)
Nguyên Tiêu : Dạ bán quỵ lai nguyệt mãn thuyền
Phong kiều dạ bạc : Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền
- Thơ Bác sử dụng chất liệu cổ thi nhưng vẫn là 1 sáng tạo mới mang vẻ đẹp, sức sống và tinh thần thời đại mới khác thơ Đường
- Hai câu đầu
+Điệp từ xuân cho thầy xuân đang tràn ngập đất trời
+Nổi bật trên nền trời xanh là vầng trăng tròn đầy tỏa sáng khắp không gian bát ngát như không có giới hạn giữa con sông, mặt trời, bầu trời
- Cả 2 bài thơ đều được làm trong thời
Trang 27được sáng tác trong thời
kì đầu của cuộc kháng
chiến chống thực dân
Pháp Hai bài thơ miêu tả
cảnh trăng ở chiến khu
VB, thể hiện tình cảm với
thiên nhiên, tâm hồn nhạy
cảm ,lịng yêu nước sâu
nặng và phong thái ung
dung, lạc quang của Bác
=> GV: Không miêu tả tỉ mỉ chỉmiêu tả cái thần thái có sức gợi cao Đây là phong cách thơ cổ điển
- Tìm hiểu phong thái ung dung, lạc quan của Hồ Chí Minhthể hiện trong 2 bài thơ ?
=> GV: Phong thái ấy cũng được toát ra từ gịong thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại, khỏe khoắn trẻ trung
- Qua 2 bài thơ, em có cảm nhận chung gì về nội dung và nghệ thuật ?
kì đầu của cuộc kháng chiến đầy khó khăn gian khổ.Đặt trong hòan cảnh ấy chúng ta càng thấy rõ sự bình tĩnh, chủ động, lạc quan của Bác
- Phong thái ấy toát ra từ những rung động tinh tế và dồi dào trước cái đẹp của thiên hiên đất nước (1 tiếng suối trong rừng, ánh trăng lung linh hay khung cảnh trời nước bao la dưới ánh trăng rằm) Phong thái ung dung, lạc quan còn thể hiện ở hình ảnh con thuyền của vị lãnh tụ và các đồng chí sau lúc bàn bạc việc quân trở về, lướt điphơi phới, chở đầy ánh trăng giữa cảnh trời nước bao la cũng tràn ngập ánh trăng
- Như ghi nhớ
4 C ủng cố
- Qua 2 bài thơ, em có cảm nhận chung gì về nội dung và NT ?
- Bài thơ gợi cho em nhớ tới những tứ thơ, câu thơ nào trong thơ cổ TQ ?
- Vận dụng những hiểu biết đã học về các bài thơ Đường, hãy chỉ ra đặc điểm về số câu, số
- Học thuộc hai bài thơ (Bài Rằm tháng giêng chỉ học bản dịch)
- Tìm đọc và chép lại 1 số câu thơ, bài thơ của Bác Hồ viết về trăng hoặc cảnh thiên nhiên
- Chuẩn bị kiểm tra tiếng việt
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 28 Mơn :Ngữ Văn 7
Ngày soạn: 05/11/2008 Ngày dạy :
Tuần 12- Tiết 46
BÀI 12
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
- Khảo sát mức độ tiếp thu kiến thức TV từ bài 111
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, sử dụng thành thạo khi nói, viết các loại từ : từ ghép, từ láy,đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ đồng âm, trái nghĩa
- Giáo dục ý thức độc lập suy nghĩ, tập trung làm bài trong thời gian qui định
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Ra đề + đáp án, biểu điểm
- HS : học bài, giấy kiểm tra
III Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
3/ Nội dung kiểm tra:
I Trắc nghiệm (12 câu, mỗi câu 0,25đ)
* Đọc kĩ các câu hỏi, sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của của câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi
1 Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như :
A Sở hữu B so sánh C Nhân quả D Tất cả đếu đúng
2 Câu thơ “khi đi trẻ, lúc về già” có những cặp từ trái nghĩa :
A Khi – lúc B Đi – về C Trẻ – giả D B & C đúng
3 Dùng từ hán việt để :
A Tạo sắc thái tao nhã B Tạo sắc thái trang trọng
C Tránh cảm giác quan hệ sợ D Tất cả đều đúng
4 Từ “Uống” thuộc nhóm nghĩa nào trong các nhóm nghĩa sau :
A tu, nhấp B chén, nhấp C A&B đều sai
5 “Đầu voi đuôi…” từ nào trong các từ sau điền vào chỗ trống cho thích hợp:
A Công B Nheo C Chim D Chuột
6 Cách định nghĩa nào trong các cách định nghĩa sau về “Từ đồng âm” là đúng
A là những từ có nghĩa khác xa nhau
B là những từ có nghĩa không liên quan gì đến với nhau
C là những từ có âm đọc giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì vớinhau
D Tất cả đều sai
7 Trong hai câu sau đây, câu nào đúng- câu nào sai ?
A Nó rất thân ái bạn bè
B Nó rất thân ái với bạn bè
8 Từ nào dưới đây là từ ghép Hán – Việt :
A Cảnh khuya B Tiếng suối C Cổ thụ D Nước nhà
9 Từ “non nước, rắn nát” là loại từ ghép nào?
A Từ ghép chính phụ
Trang 29B Tửứ gheựp ủaỳng laọp
10 Caõu “Vửứa tụựi nhaứ, toõi ủuỷ nhỡn thaỏy moọt chieỏc xe taỷi ủoó trửụực coồng” coự mấy từ?
12 Quan hệ từ “hơn” trong các câu sau biểu thị ý nghĩa gì?
”Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”
II Tửù luaọn : (7ủ)
1 Vieỏt moọt ủoaùn vaờn ngaộn (3-5 doứng) coự duứng tửứ ủoàng aõm (2,5ủ)
2 Cheựp 5 thaứnh ngửừ coự caởp tửứ traựi nghúa (2,5ủ)
3 Đặt câu với những từ in đậm sau: a, Đắt ( đắt hàng, giá đắt) b, Đen ( màu đen, số đen)
(2đ)
6 Thu bài
5 Daởn doứ :
+ Veà nhaứ xem trửụực baứi thaứnh ngửừ
+ Xem laùi lyự thuyeỏt laứm vaờn bieồu caỷm chuaồn bũ tieỏt traỷ lụứi
D Ruựt kinh nghieọm – boồ sung :
1 cõu
2 đ
4 cõu2,75 đ
0,75 đ
3 cõu0,75 đ
3 Tửứ ủoàng aõm
Tửứ gheựp
3 cõu0,75 đ
1 cõu2,5 đ
4 cõu3,25 đ
4 Tửứ traựi nghúa
Từ đồng nghĩa
3 cõu0,75 đ
1 cõu2,5 đ
4 cõu3,25 đ
Trang 30Giáo án: Huỳnh Bảo Long 30 Mơn :Ngữ Văn 7
Ngày soạn: 15/11/2008 Ngày dạy :
Tuần 12 - Tiết 47
BÀI 12
THÀNH NGỮ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được đặc điểm về cấu trúc và ý nghĩa của thành ngữ
- Tăng thêm vốn thành ngữ, có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp
- Rèn luyện kỹ năng giải thích hàm ẩn của thành ngữ Biết cách sử dụng thành ngữ
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Đọc TRTK + soạn giáo án + bảng phụ
- HS: Đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Cảnh khuya” và nêu nội dung, NT của bài thơ
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Rằm tháng giêng” và nêu nội dung, NT của bài thơ
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: (1’)
Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày nhiều lúc ta sử dụng thành ngữ một cách tự nhiên, không cố ýnhưng nó lại đạt được hiệu quả do giao tiếp tốt Vậy để chúng ta có ý thức hơn trong việc sử dụngthành ngữ, tiết học này tôi sẽ giúp các em tìm hiểu thế nào là thành ngữ? Cách sử dụng thànhngữ?
b) Tiến trình tiết dạy :
I Thế nào là thành ngữ:
1 Ví dụ
a Lên thác xuống ghềnh
giang nan, vất vảm khổ cực
không thể đổi thành “lên thác
xuống sông” Cố định, có tính
hình tượng, tính biểu cảm
b, Tham sống sợ chết suy
trực tiếp từ nghĩa đen
Lá lành đùm lá rách – ẩn dụ
Nhanh như chớp – so sánh
Thông qua các phép chuyển nghĩa
nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của
các từ tạo nên nĩ nhưng thường
- Từ nhận xét trên em rút được kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ “lên thác xuống ghềnh” ?
- Cụm từ lên thác xuống ghềnh có ý nghĩa gì ? Tại sao lại nói
- HS quan sát ví dụ trên bảng phụ
- Không thể đổi thành “lên thác xuống sông”
Trang 31thơng qua một số phép chuyển
nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
II Sử dụng thành ngữ :
1 Ví dụ
- Thân em vừa trắng lại vừa
tròn - Bảy nổi ba chìm với nước
non TN làm vị ngữ
- Khi tắt lửa tối đèn TN
làm phụ ngữ cụm danh từ
- Lời ăn tiếng nói biểu lộ văn
hoá của con người. TN làm chủ
ngữ
=> TN có ý nghĩa cô đọng, hàm
súc, gợi liên tưởng cho người đọc,
“lên thác xuống ghềnh” ?
- Nhanh như chớp có nghĩa là gì?
Tại sao lại nói nhanh như chớp ?
- Từ việc PT và VD trên em hãycho biết thành ngữ là gì?
-Xác định vai trò ngữ pháp của
TN “bảy nổi ba chìm” và “tắt lửa tối đèn” ?
- Em hãy PT cái hay của việcdùng các TN trong 2 câu trên ? Cho HS thay nghĩa của TN vào câu rồi nhận xét
- Thành ngữ cĩ thể giữ chức vụ cú pháp gì trong câu?
- Sử dụng thành ngữ cĩ tác dụng gì?
- Nhanh như chớp : diễn ra rất nhanh Nói nhanh như chớp giúp cho sự miêu tả, liên tưởng phong phú
- Thành ngữ là loại cụm từ cĩ cấu tạo cố định , biểu thị một ý nghĩa hồn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ cĩ thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nĩ nhưng thường thơng qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
- HS quan sát ví dụ trên bảng phụ
- “Bảy nổi ba chìm” làm vị ngữtrong câu
“Tắt lửa tối đèn” là phụ ngữ
cho danh từ khi
- Tn ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao VD: Thân em … bị lênh đênh vùi dập Với : thân em … bảy nổi ba chìm …
1 Tìm và giải thích ý nghĩa của các Thành ngữ
a Sơn hào hải vị : vị ngon của rừng và biển
Nem công chả phượng : món ăn ngon, cầu kỳ
b, Khoẻ như voi :
Tứ cố vô thân : đơn chiếc
- Tìm và giải thích ý nghĩa của các Thành
ngữ ?
-Hs lên bảng làm
- Nhận xét
Trang 32Giáo án: Huỳnh Bảo Long 32 Mơn :Ngữ Văn 7
c, Da mồi tóc sương : về già
2 Kể vắng tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng
với TN
Con rồng cháu tiên
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
3 Điền thêm yếu tố để TN trọn vẹn
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt
4 Sưu tầm và giải thích 10 TN (về nhà)
- Kể vắng tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng với
- Về nhà học thuộc các ghi nhớ, làm bài tập 4
- Xem lại lý thuyết làm văn biểu cảm chuẩn bị tiết trả bài viết
Rút kinh nghiệm – bổ sung :
TRẢ BÀI Tập làmVăn Số 2
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Củng cố kiến thức và kỹ năng về văn bản biểu cảm
- Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm để làm tốt hơn những bài sau
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Chấm bài – tổng kết điểm
- HS: Xem lại yêu cầu bài tập
III Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Kiểm tra tập soạn
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: (1’)
Hơm nay theo đúng thời gian các em sẻ cĩ tiết trả bài làm văn số hai để rút ra những saisĩt của bài làm làm tốt hơn bài sau
b) Tiến trình tiết dạy :
I ĐỀ : Loài cây em yêu
II.CÁC BƯỚC LÀM BÀI
-Gv treo đề lên bảng - Hs đọc
- Hs lên bảng xác định
Trang 331 Xác định yêu cầu của đề:
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
- Đối tượng biểu cảm: Loài cây
2 Dàn bài:
a Mở bài: Nêu loài cây, lý do em yêu thích
b Thân bài:
- Phẩm chất của cây
- Loài cây trong cuộc sống loài người
- Loài cây trong cuộc sống của em
c Kết bài:
- Tình cảm của em đối với cây phượng
3 GV ø nhận xét bài làm của HS:
- Ưu điểm:
+ Nêu được tình cảm đối với loài cây
+Miêu tả được phẩm chất riêng biệt của
cây
+Cảm xúc khá chân thật, cụ thể
- Khuyết điểm:
+ Chưa chú ý nói đến loài cây trong cuộc
sống con người
+ Nhiều bài làm thiên về miêu tả đặc
điểm của cây
+ Văn viết dài dòng
+Sai chính tả, sai ngữ pháp
- Dùng từ sai: Hoa phương đẹp như chiếc
quạt của ông thủ địa, lấy lá dừa làm đồ trang điểm
(trang sức)
- Kỹ năng mở bài: Nêu loài cây và lý do
yêu thích
- Kỹ năng chuyển đoạn: Cần có các quan
hệ từ có tác dụng chuyển tiếp (Hơn nữa, ngoài ra,
tóm lại…)
5 Tuyên dương bài khá:
Các bài viết sử dụng nghệ thuật so sánh,
- Xác định yêu cầucủa đề?
- Lập dàn bài cho đềbài trên?
+Mở bài nêu ý gì?
+ Thân bài nêu ý gì?
+Kết bài nêu ý gì?
- GV nhận xét bài làmcủa HS
- GV chữa lỗi chính tảbài làm của HS
-Gv đọc vài bài khá vàtuyên dương trước lớp
Trang 34Giáo án: Huỳnh Bảo Long 34 Mơn :Ngữ Văn 7
liên tưởng, hồi tưởng, tốt, gợi cảm rất lớn
+ 7A1: Oanh Kiều, Diêu Linh, Nguyệt Minh
+7A2: Xuân Quỳnh, Tụng Nhân
+ 7A3: Thanh Trà, Tú Anh, Thế Phương
KẾT QUẢ THỐNG KÊ:
-Các bước làm bài văn biểu cảm.?
- Bài văn cần đạt những yêu cầu gì?
5 Dặn dị:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị “trả bài kiểm tra văn, tiếng việt”
- Chuẩn bị bài “cách làm bài văn BC về TPVH”
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn : 11/11/2008 Ngày dạy :
Tuần 13 – Bài 13
Tiết 49
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Củng cố lại những kiến thức đã học về các văn bản đã học và các loại từ ngữ đã nói
- Luyện kỹ năng nói, viết đúng theo yêu cầu (từ ngữ)
- Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm để làm tốt hơn những bài sau
II Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: Chấm bài – tổng kết điểm
- HS: Xem lại yêu cầu bài tập
III Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Kiểm tra tập soạn
Trang 353/ Bài mới:
a) Giới thiệu: (1’)
Hơm nay theo đúng thời gian các em sẻ cĩ tiết trả bài kiểm tra tv và vb để rút ra nhữngsai sĩt của bài làm làm tốt hơn bài sau
b) Tiến trình tiết dạy :
A Bài kiểm tra văn:
I Phần trắc nghiệm:
II Phần tự luận:
1 Hs chép theo Sgk và nội dung bài học
2 Hs chép theo Sgk và nội dung bài học
3 Hs tự cảm nhận Tuy nhiên cĩ vài hs cịn bỏ
qua câu này hoặc làm quá sơ sài
Kết quả cụ thể:
B Bài kiểm tra tiếng việt:
I Phần trắc nghiệm:
3 Hs viết cần đạt 6 quan hệ từ và 6 đại từ
Kết quả cụ thể:
3 Phát bài hướng dẫn học sinh sửa bài:
+ Căn cứ vào đáp án, yêu cầu HS sửa phần sai
+ Phát vấn để củng cố kiến thức
- Gv treo đề bài lên bàng
- Khoang trịn các câu trắc nghiệm?
- Cho hs đọc thuộc lịng những bài ca dao
về tình cảm gia đình
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Gv treo đề bài lên bàng
- Khoang trịn các câu trắc nghiệm?
- Cho hs đọc vài đoạn văn hay của các bạn khác
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Phát bài kiểm tra và sữa
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài “cách làm bài văn BC về TPVH” Trả lời các câu hỏi trong Sgk
Rút kinh nghiệm :
Trang 36Giáo án: Huỳnh Bảo Long 36 Mơn :Ngữ Văn 7
Ngày soạn : 11/11/2008 Ngày dạy :
Tuần 13 – Bài 13
Tiết 50
PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học
- Tập trình bày cảm nghĩ về 1 số tác phẩm đã học trong chương trình
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (5’) Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm của văn biểu cảm.
3 Bài mới :
Giới thiệu : (1’) vừa qua, chúng ta đã tìm hiểu và luyện tập cách làm bài văn biểucảm về sự vật và con người xung quanh ta trong cuộc sống Hằng ngày, chúng ta còn được tiếpxúc với các tác phẩm văn học, qua đó chúng ta được hiểu biết thêm về thế giới, xã hội và nhữngtình cảm cao đẹp của con người Vậy, đứng trước các tác phẩm văn học, chúng ta còn được tiếpxúc với các tác phẩm văn học, qua đó chúng ta được hiểu biết thêm về thế giới, xã hội và nhữngtình cảm cao đẹp của con người Vậy, đứng trước các tác phẩm văn học, chúng ta sẽ có nhữngtình cảm gì? Làm thế nào để bày tỏ những tình cảm cảm xúc về tác phẩm ấy? Đó là nội dung bàihọc hôm nay mà chúng ta sẽ tìm hiểu
I Tìm hiểu cách làm
bài văn biểu cảm về
tác phẩm
1 Bài tập:
- Đối tượng biểu
cảm: 1 bài ca dao
- Tình cảm biểu
hiện
+ Cảm xúc khi
đọc bài ca dao
+ Tưởng tượng
hình ảnh
- Cho HS đọc bài văn SGK
- GV đọc lại cả bài, diễn cảm
- Bài văn viết về cái gì?
- 4 HS đọc 4 đoạn, đọc đúng, diễn cảm
Trang 37- Vậy thế nào là PBCN về 1 tác phẩm văn học?
- Tác giả nêu suy nghĩ về cái gì?
- Vì sao cĩ hồi ức và suy ngẫm như vậy
- Bố cục của bài văn biểu cảm về sự vật, con người?
- Bài văn này có bố cục mấy phần, em có nhận xét gì về bốcục này?
Chốt ý: Bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học thường có 3 phần
- Bài trong SGK không có
MB Nếu có phần MB, phải nêu những ý gì?
- Bố cục của bài văn biểu cảm về sự vật, con người phải như thế nào?
tưởng hình ảnh 1 con nhện lơ lửng đang chăng tơ trước gió, tiếng gió khuya vu vu.Tác giả tưởng tượng cảnh ngóng trông và tiếng kêu, tiếng nấc của người trông ngóng
- Tác giả suy ngẫm về sông Ngân Hà, con sông nhớ thương chia cắt Ngưu Lang – Chức Nữ
- Tác giả nêu suy nghĩ về con sông Tào Khê
- Hồi ức và suy ngẫm “Một bài không họckỹ mà thuộc ngay”
- Bài văn biểu cảm về sự vật, con người có bố cục 3 phần (MB: Giới thiệu đối tượngbiểu cảm, TB: Cảm nghĩ về đối tượng, KB: Tình cảm ,cảm nghĩ về đối tượng ấy)
- Bài văn này (SGK) chí có bố cục 2 phần (TB,KB) không có phần mở bài
- Bài văn cũng cần có bố cục 3 phần
- Bài cảm nghĩ về 1 tác phẩm văn học cũngcó bố cục 3 phần:
MB: Giới thiệu tác phẩmTB: Những cảm xúc về TPKB: ẤN tượng chung về TP
4 Củng cố:
- Bài văn này có bố cục mấy phần, em có nhận xét gì về bố cục này?
- Bố cục của bài văn biểu cảm về sự vật, con người phải như thế nào?
- Phần MB, phải nêu những ý gì?
5 Bài tâp
Trang 38
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 38 Mơn :Ngữ Văn 7
1 Lập dàn ý PBCT về bài “Hồi tưởng ngẫu
thư”
I Mở bài: Giới thiệu TP và trường hợp
tiếp xúc với TP
II Thân bài:
- Những cảm xúc về TP
- Tưởng tượng hình ảnh tác giả
- Liên tưởng suy ngẫm về sự đối lập
- Giọng quê >< mái tóc
- Tưởng tượng cuộc gặp gỡ với trẻ con ở
quê
- Cảm xúc: Thương cho TG và liên hệ
đến những người già xa xứ
III Kết bài: Ấn tượng chung về bài viết.
2 Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Ngẫu
nhiên viết nhân buổi mới về quê”
I MB: Giới thiệu tác phẩm (Tác giả Hạ
Tri Chương – hoàn cảnh ra đời TP)
Trường hợp tiếp xúc với TP (Nghe thấy cô
giảng bài)
II TB: Những cảm xúc về TP
- Tưởng tượng: hình ảnh tác giả (1 ông
già da mồi tóc sương trở về quê sau 50
năm làm quan)
- Liên tưởng, suy ngẫm (Sự đổi thay của
tác giả là dấu vết của thời gian nhưng
giọng quê không đổi là biểu hiện của
tình quê bất biến, sâu sắc)
- Tưởng tượng hình ảnh cuộc gặp gỡ
của Tác giả với lũ trẻ ở quê dể thông
cảm, xót xa cho tâm trạng bẽ bàng của
TG(bị xem là khách lạ)
- Cảm nghĩ: Thương cho những người
già xa xứ
III KB: Ấn tượng về bài thơ
- Tình cảm quê hương sâu nặng
- Đồng cảm với những dằn vặt trăn trở
của TG, 1 con người xa xứ trở về quê hương
cảm thấy bị lạc lõng Tình cảm của chính mình
đối với quê hương
- Yêu cầu đọc lại bàithớ
- Đặt câu hỏi, gợi tình huống để HS phát biểu, xây dựng dàn bài?
- Phần mở bài nêu ý gì?
- Cần trình bày những cảm xúc nào trong thân bài?
- Hai câu cuối giúp tahình dung cảnh gì?- Tâm trạng của tác giả ntn? Từ đó em cócảm nghĩ gì về nhữngngười cùng cảnh ngộ với nhà thơ??
- Cần lưu ý gì trong phần kết bài?
- HS đọc
- Những cảm xúc về TP- Tưởngtượng hình ảnh tác gia - Liên tưởng suy ngẫm về sự đối lập - Giọng quê >< mái tóc - Tưởng tượng cuộc gặp gỡ với trẻ con ở quê - Cảm xúc: Thương cho
TG và liên hệ đến những người già xa xứ
- Giới thiệu tác phẩm (Tác giả Hạ Tri Chương – hoàn cảnh ra đời TP)
Trường hợp tiếp xúc với TP (Nghe thấy cô giảng bài)
- Tưởng tượng: hình ảnh tác giả(1 ông già da mồi tóc sương trởvề quê sau 50 năm làm quan) Liên tưởng, suy ngẫm (Sự đổi thay của tác giả là dấu vết của thời gian nhưng giọng quê không đổi là biểu hiện của tìnhquê bất biến, sâu sắc) Tưởng tượng hình ảnh cuộc gặp gỡ của Tác giả với lũ trẻ ở quê dểthông cảm, xót xa cho tâm trạng bẽ bàng của TG(bị xem là khách lạ)
Cảm nghĩ: Thương cho những người già xa xứ
- Đồng cảm với những dằn vặt trăn trở của TG, 1 con người xa xứ trở về quê hương cảm thấy bịlạc lõng Tình cảm của chính mình đối với quê hương
5 Dặn dị:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài “Viết bài tlv số 3”
Rút kinh nghiệm :
Trang 39
.
Ngày soạn : 11/11/2008 Ngày dạy :
Tuần 13 – Bài 13
Tiết 51,52
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3:
Văn biểu cảm (Tại lớp)
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Viết được bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm chân thật đối với con người
- Rèn luyện năng lực tự sự, miêu tả cùng cách viết văn biểu cảm
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Ra đề + đáp án, biểu điểm
- HS : học bài, giấy kiểm tra
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (2’)
3 Bài mới :
Hơm nay các em cĩ 2 tiết để làm bài văn biểu cảm
ĐỀ: Nêu cảm nghĩ về người mẹ của em.
4 Thu bài :
5 Dặn dị :
- Xem lại bài cũ
- Chuẩn bị bài “Tiếng gà trưa” Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk
Rút kinh nghiệm :
Trang 40
Giáo án: Huỳnh Bảo Long 40 Mơn :Ngữ Văn 7
Ngày soạn : 21/11/2008 Ngày dạy :
Tuần 14– Bài 13
Tiết 53,54
TIẾNG GÀ TRƯA
I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ
- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của Tác giả qua những chi tiết tự nhiên, bình dị
- Bồi dưỡng tình cảm đối với người thân
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra : (5’)
- Đọc thuộc lòng hai bài thơ “Cảnh khuya”, “Rằm tháng Giêng”
- Giới thiệu về tác phẩm Hồ Chí Minh
- Cho biết nội dung và NGHỆ THUẬT của hai bài thơ?
3 Bài mới : (2’)
Tiếng gà trưa – âm thanh mộc mạc, bình dị của làng quê Việt Nam vang lên, khơi gợitrong mỗi chúng ta bao điều suy nghĩ Theo âm thanh ấy, Xuân Quỳnh dẫn dắt chúng ta trở vềnhững kỉ niệm tuổi thơ với tình bà cháu thắm thiết Để cảm nhận được những cảm xúc chânthành, bình dị mà sâu lắng ấy, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “Tiếng gà trưa”
trong thời kì đầu chống
Mĩ in trong tập “Hoa
dọc chiến hào” (X
Quỳnh) năm 1968
3 Thể thơ: Ngũ
ngôn
- GV đọc mẫu, diễn cảm
- Dựa vào chú thích hãy giới thiệu vài nét về tác giả
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Liên hệ: Thơ XQ thường viết về nhữngtình cảm gần gủi bình dị của đời sống thường nhật trong gia đình, Trong tình yêu và tình mẹ con Thơ bà trẻ trung, sôi nổi, Tha thiết và giàu nữ tính
- Bài thơ này thuộc thể thơ gì?
- Bài thơ “Tiếng gà trưa” được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ in trong tập
“Hoa dọc chiến hào” (1968)
- “Tiếng gà trưa” được viết theo thể ngũ ngôn, ở đây có những biến đổi khá linh hoạt (có câu thơ 3 chữ, có khổ thơ nhiều hơn 4 câu)
- Cảm hứng: Từ việc người chiến sĩ