1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 - HK I

163 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 - 2009
Tác giả Lí Lan
Người hướng dẫn Phan Quang Thắng
Trường học Trường THCS Hồng Lý
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Vũ Th
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào chú thích hãy giải thích lại bằng lời của Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai tr-ờng lần đầu tiên của con.. Nhát dao hỗn láo của con đ

Trang 1

Tuần 1/ Tiết 1: Văn bản: Cổng trờng mở ra.

- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời

B Tài liệu thiết bị:

Giáo viên : - SGK, SGV, SBT Văn 7

- Tranh minh hoạ

Học sinh : Soạn bài, đọc trớc văn bản

C Tiến trình bài dạy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1

GV: Nêu yêu cầu đọc;

giọng dịu dàng chậm rãi,

? Dựa vào chú thích hãy

giải thích lại bằng lời của

Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai tr-ờng lần đầu tiên của con

- Nỗi lòng yêu thơng của mẹ: Từ đầu đến “ Thế giới

mà mẹ vừa bớc vào”

I/ Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích ( 8 phút)

1 Đọc văn bản

2 Chú thích

II Tìm hiểu cấu trúc, nội dung văn bản ( 25 phút)

1 Cấu trúc:

Gồm 2 phần+ Nỗi lòng ngời mẹ+ Cảm nghĩ của mẹ

về vai trò nhà trờng, của xã hội trong giáo dục trẻ

Trang 2

- Nỗi lòng yêu thơng của

mẹ

- Cảm nghĩ của mẹ về vai

trò của xã hội và nhà trờng

trong giáo dục trẻ em

Em hãy xác định hai phần

nội dung đó trên văn bản

? Đêm trớc ngày khai trờng,

tâm trạng của ngời mẹ và

đứa con có gì khác nhau

Điều đó biểu hiện ở những

chi tiết nào

? Theo em điều gì khiến mẹ

niệm quá khứ nào

? Khi nhớ những kỉ niệm ấy

tình cảm sâu nặng nào đang

diễn ra trong lòng ngời mẹ

?Từ đó giúp em hình dung

đó là ngời mẹ nh thế nào

- Cảm nghĩ của mẹ về vai tròcủa xã hội và nhà trờng tronggiáo dục trẻ em: Phần còn lại

* Tâm trạng đứa con

- Ngủ ngon lành: “ Giấc ngủ

đến với con nhẹ nhàng nhuống một li sữa, ăn một cáikẹo

- Không phải vì lo lắng quá

cho con mà vì nôn nao nghĩ

về ngày khai trờng năm xacủa chính mình

- Sự nôn nao, hồi hộp khicùng bà ngoại

Đắp mền buông mùng, lợm

đồ chơi, nhìn con ngủ, xemlại những thứ đã chuẩn bịcho con

- Một lòng vì con

- Lấy giấc ngủ của con làmniềm vui cho mẹ

- Đức hi sinh thầm lặng củamẹ

- Nhớ ngày bà ngoại dắt mẹvào lớp Một

- Nhớ tâm trạng hồi hộp trớccổng trờng

- Dùng từ láy liên tiếp

- Gợi cảm xúc phức tạp tronglòng ngời mẹ: vui, nhớ th-

ơng

- Nhớ bà ngoại

- Nhớ thơng mái trờng xa

- Vô cùng yêu thơng ngờithân

- Yêu quý biết ơn trờng học

- Sẵn sàng hi sinh vì sự tiến

2 Tìm hiểu văn bản.

* Nỗi lòng ngời mẹ:

- Thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

* Cảm nghĩ của ngời

mẹ về giáo dục trong nhà trờng

Trang 3

? Theo dõi phần cuối văn

bản và cho biết: Trong đêm

không ngủ ngời mẹ đã nghĩ

về điều gì

? Em nhận thấy ở nớc ta

ngày khai trờng có diễn ra

nh là ngày lễ của toàn xã

hội không

? Hãy miêu tả bằng miệng

quang cảnh ngày hội khai

trờng em

? Trong đoạn văn cuối xuất

hiện tục ngữ “ Sai một li đi

một dặm” Em hiểu tục ngữ

này có ý nghĩa gì khi gắn

với sự nghiệp giáo dục

Thảo luận nhóm

? Câu văn cuối bài có ý

nghĩa gì Em hiểu “ Thế

giới kì diệu” đó là gì

Thảo luận theo bàn

? Đoạn văn thâu tóm toàn

bộ nội dung văn bản là đoạn

? Những kỉ niệm nào gợi

lên trong em khi học xong

văn bản này

bộ của ngời con

- Tin tởng ở tơng lai con cái

- Về ngày hội khai trờng

- Về ảnh hởng của giáo dục

đối với trẻ em

- Ngày khai trờng nớc ta làngày lễ của toàn xã hội

- HS miêu tả

- Không đựơc sai lầm tronggiáo dục quyết định tơng laicủa đất nớc

Đại diện nhóm trình bày

- Khẳng định vai trò to lớncủa nhà trờng đối với con ng-ời

- Tin tởng vào sự nghiệp giáodục

- Khích lệ con đến trờng họctập

tr Nhớ sự chăm sóc ân cầncủa mẹ

- Khẳng định vai trò

to lớn của nhà trờng

đối với con ngời

- Tin tởng vào sựnghiệp giáo dục

III/ ý nghĩa văn bản.( 5 phút)

- Mẹ dành tình yêucho con, cho nhà tr-ờng, cho xã hội tốt

Trang 4

Tuần 1 /Tiết 2: Văn bản:Mẹ tôi

( Et- môn- đô đơ A- mi – xi ) xi )

Ngày soạn:02/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt:

- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Bồi đắp thêm tình cảm của con cái đối với cha mẹ

B Tài liệu thiết bị :

GV:- SGK, SGV, SBT

- Bảng phụ

HS: đọc và soạn bài trớc

C Tiến trình bài dạy:

* ổn định tổ chức lớp: Kiểm danh

* Kiểm tra: Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản “ Cổng trờng mở ra”

là gì?

* Bài mới:( 2phút)

Đã bao giờ nhận đợc bức th của ngời thân mà lòng càng cảm thấy áy náy, day dứt,

tự trách mình chẳng ra gì? Đã khi nào đọc những dòng chữ thân yêu mà xấu hổ, tự trách mình không xứng đáng? Những bức th nh thế có ý nghĩa gì đối với việc bồi d-ỡng tâm hồn và nhân cách Hôm nay thầy ,,,,

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1

GV nêu yêu cầu giọng

đọc; đọc với giọng chậm

rãi, tình cảm tha thiết và

nghiêm Chú ý các câu

cảm và câu cầu khiến,

GV đọc mẫu một đoạn,

gọi 2 HS đọc

GV nhận xét cách đọc

? Đọc kĩ chú thích SGK

Qua chú thích em hiểu gì

về tác giả

? Văn bản đợc viết theo

theo thể loại nào

? Nhân vật chính trong tác

2 HS lần lợt đọc

- Viết th

I Đọc và tìm hiểu chung( 8 phút)

1 Đọc

2 Tìm hiểu chung

*Tác giả:

*Tác phẩm:

- Thể loại : Viết th

Trang 5

phẩm này là ai Vì sao em

xác định đợc nh vậy

? Theo em văn bản này

chia làm mấy đoạn Nội

dung của từng đoạn đó là

hiện nh thế nào ở mẹ em,

ngời mẹ Việt Nam

? Những lời th “ Sự hỗn

láo của con nh một nhát

dao đâm vào tim bố vậy”,

“Trong cuộc đời con có

thể trải qua những ngày

Ba đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến sẽ làngày con mất mẹ: Hình ảnh ngời mẹ

+Đoạn 2: Tiếp chà đạp lên tình thơng yêu đó: Những lời nhắn nhủ dành cho con

+ Đoạn 3 Còn lại: Thái độ dứt khoát của ngời cha trớc lỗi lầm của con

HS bộc lộ

Bức th của ngời cha gửi con

- Tuy bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và mọi chi tiết

đều hớng tới để làm sáng tỏ

- Tác giả dễ dàng mô tả cũng

nh bộc lộ những tình cảm và thái độ quí trọng của bố đối với mẹ

- Thức suốt đêm có thể mất con sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con

- Dành hết tình thơng cho con

- Quên mình vì conMột số học sinh bộc lộ

- Hết sức đau lòng trớc sự thiếu lễ độ của đứa con h

- Hết mực yêu quý, thơng cảm mẹ của En- ri – cô

- Bố cục : Chia làm

ba đoạn

II Tìm hiểu nội dung văn bản ( 25 phút)

1 ý nghĩa nhan

đề.

2 Nội dung văn bản.

a Hình ảnh ngờimẹ

- Dành hết tình

th-ơng cho con

- Quên mình vì con

Trang 6

buồn thảm, nhng ngày

buồn thảm nhất sẽ là ngày

con mất mẹ” của bố En –

ri –cô cho thấy thái độ

nào của bố En – ri – cô

? Theo em, vì sao ngời cha

cảm thấy sự hỗn láo của

con nh một nhát dao đâm

vào tim bố vậy

? Nhát dao hỗn láo của

con đã đâm vào trái tim

yêu thơng của cha, Nhng

theo em nhát dao ấy có

những lời khuyên sâu sắc

của ngời cha đối với con

cảm thiêng liêng trong lời

nhắn nhủ sau đây của ngời

cha : “Con hãy nhớ rằng

hiện thái độ của ngời cha

trong đoạn văn cuối

- Vì cha vô cùng yêu quý mẹ

- Vì cha vô cùng yêu quý con

làm cho mẹ đau lòng

Lơng tâm con sẽ không một phút nào yên tĩnh tâm hồn con nh bị khổ hình

Con hãy nhớ rằng, tình yêuthơng kính trọng cha mẹ làtình cảm thiêng liêng hơn cả

Thật đáng xấu hổ và nhụcnhã cho kẻ chà đạp lên tìnhthơng yêu đó

- Vì những đứa con h đốnkhông thể xứng đáng với hình

ảnh dịu dàng hiền hậu củamẹ

- Cha muốn cảnh tỉnh những

đứa con bội bạc với cha mẹ

- Tình cảm tốt đẹp đáng tônthờ là tình cảm thiêng liêng

- Trong nhiều tình cảm caoquý, tình yêu thơng kínhtrọng cha mẹ là thiêng liênghơn cả

- Là ngời vô cùng yêu quýtình cảm gia đình

- Là ngời có đợc những tìnhcảm thiêng liêng, không baogiờ làm điều xấu để phải xấu

c Thái độ của ngời

Trang 7

? Trong những lời nói đó,

giọng điệu của ngời cha có

gì đặc biệt

? Em hiểu nh thế nào về

lời khuyên của ngời cha:

Con phải xin lỗi mẹ,

không phải vì sợ bố mà do

sự thành khẩn trong lòng

? Câu nói “ Bố rất yêu

con, En-ri –co ạ con là

niềm hi vọng tha thiết nhất

của đời bố, nhng thà rằng

bố không có con còn hơn

là thấy con bội bạc” giúp

con hiểu gì về ngời cha

dao nào, những bài hát

nào ngợi ca tấm lòng cha

mẹ dành cho con cái, con

cái dành cho cha mẹ

- Hãy cầu xin mẹ hôn con

- Thà rằng bố không có con, còn hơn thấy con bội bạc với mẹ

- Vừa dứt khoát nh ra lệnh,vừa mềm mại nh khuyên nhủ

- Ngời cha muốn con thànhthật

- Con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng vì thơng mẹ chứ không vì nỗi khiếp sợ ai

- Ngời cha hết lòng yêu thơngcon nhng còn là ngời yêu sự

tử tế, căm ghét sự bội bạc

- Là ngời có tình cảm yêughét rõ ràng

- Một số học sinh bộc lộ

(Thảo luận nhóm để trả lời)

- Th của bố gợi nhớ ngời mẹhiền

- Thái độ chân thành và quyếtliệt của bố khi bảo vệ tìnhcảm gia đình thiêng liêng

- En- ri – co cảm thấy xấu

hổ và nhục nhã

- Tình cảm cha mẹ dành chocon cái và con cái dành chocha mẹ là tình cảm thiêngliêng hơn cả

- Con cái không có quyền h

đốn, chà đạp lên tình cảm đó

- Dùng hình thức viết th-Tác dụng : Ngời viết có cơ

hội bày tỏ trực tiếp cảm xúcmột cách chân thành

- Một số học sinh bộc lộ

cha trớc lỗi lầm củacon

III.ý nghĩa văn bản ( 5 phút)

- Tình cảm cha mẹdành cho con cái vàcon cái dành chocha mẹ là tình cảmthiêng liêng hơn cả

- Con cái không cóquyền h đốn, chà

đạp lên tình cảm đó

4 Củng cố( 3 phút)

Trang 8

Bài văn nh lời nhắc nhở chúng ta chớ vô tâm mà quên đi tình cảm, lòng thơng yêu hi vọng của cha mẹ đối với những đứa con

5 HDVN( 2phút)

Học thuộc ghi nhớ

Làm bài tập 2/ luyện tập

Soạn “Từ ghép”

Bổ sung :

Tuần /1 : Tiết 3: Từ ghép

Ngày soạn:02/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Hiểu đợc ý nghĩa của từ ghép

B Tài liệu thiết bị:

GV: - SGK, SGV, SBT

- Bảng phụ

HS: Đọc và soạn bài

C Tiến trình dạy học

* ổn định: Kiểm danh

* Kiểm tra:( 5 phút )Sự chuẩn bị của học sinh

? ở lớp 6 em đã học những loại từ gì trong tiếng Việt

Từ đơn

Từ phức : từ ghép, từ láy

* Bài mới:

GV: Treo bảng phụ ghi 2

đoạn văn của Lí Lan và

Thạch Lam

? Đọc 2 đoạn văn trên bảng

phụ

? Các từ ghép: bà ngoại, thơm

phức, tiếng nào là tiếng

chính, tiếng nào là tiếng phụ

? Em có nhận xét gì về trật tự

của các tiếng trong từ ghép

GV: Bà ngoại và bà nội cùng

có nghĩa là bà nhng khác

nhau là có tiếng ngoại và

tiếng nội

? Đọc những câu văn trong

mục 2

? Các từ ghép quần áo, trầm

HS quan sát

HS đọc Bà/ ngoại

C P Thơm/ phức

C P

- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

HS đọc

- Không phân ra tiếng chính

I/ Các loại từ ghép ( 10 phút )

Trang 9

? So sánh nghĩa của từ quần

áo với nghĩa của mỗi tiếng

quần, áo, nghĩa của từ trầm

bổng với nghĩa của từ trầm,

lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,

nhà ăn, chài lới, cây cỏ, ẩm

-ớt, đầu đuôi, cời nụ, vào bảng

phân loại

? Điền thêm tiếng vào sau

các tiếng dới đây để tạo nên

từ ghép chính phụ

? Điền thêm tiếng vào sau

các tiếng dới đây để tạo nên

từ ghép đẳng lập

? Tại sao nói cuốn sách mà

lại không thể nói một cuốn

và tiếng phụ Các tiếng bình

TGĐL: ăn uống, nhà cửa, ruộng vờn

Bà: ngời phụ nữ sinh ra bố hoặc mẹ

Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ramẹ

Thơm: có mùi thơm dễ chịu làm ta thích ngửi

Thơm phức: Mùi thơm bốc lên ngào ngạt

= Có tính chất phân nghĩa

Nghĩa của từ ghép CP hẹphơn nghĩa của tiếng chính

- Quần áo: quần và áo nóichung

HS đọc to ghi nhớ

Từ ghép chính phụ: xanhngắt, nhà máy, nhà ăn, cây

cỏ, cời nụ con lại là từ ghép

đẳng lập

Bút/ chì ăn/cơmThớc/ kẻ trắng/ phau Ma/ rào Vui /vẻLàm/ ruộng nhát/ daoNúi -sông

Núi -nonHam -muốnHam -thíchXinh -đẹpXinh -tơiMặt -mũi

= Vì sách vở là những danh

Có hai loại: ghépchính phụ, ghép

đẳng lập

Từ ghép không phân ra tiếng chính và tiếng phụ thì gọi là từ ghép

*Ghi nhớ

III/ Luyện tập ( 15 phút)

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Trang 10

sách vở từ chỉ sự vật tồn tại ở dạng cá

thể, có thể đếm

Sách vở là từ ghép đẳng lập

có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả hai loại nên không thể nói

nh vậy

HS nhắc lại hai ghi nhớ trong SGK trang 14

Bài tập 4:

* Củng cố ( 3 phút )

? Có mấy loại từ ghép Nghĩa của từ ghép

* HDVN ( 2 phút )

- Học thuộc 2 ghi nhớ

- Làm bài tập 4,5,6,7 SGK

- Tìm từ ghép và phân loại

Bổ sung :

Tuần 1/Tiết 4 : Liên kết trong văn bản

Ngày soạn: 03/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh thấy

- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt; hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết

B Tài liệu thiết bị:

GV: - SGK, SGV, SBT

- Bảng phụ

HS: Soạn, trả lời theo các câu hỏi trong sách

C.Tiến trình bài dạy.

* ổn định: Kiểm danh

* Kiểm tra: ? Sự chuẩn bị của học sinh

* Bài mới:

GV vào bài

Hoạt động 1

GV treo bảng phụ có ghi

đoạn văn trong sách giao

khoa

Học sinh quan sát I Liên kết và phơng tiện liên

kết trong văn bản.

Trang 11

? Đọc đoạn văn

? Theo em nếu Bố En –ri- co

mà chỉ viết nh vậy thì En –ri

– co đã hiểu điều bố muốn

GV: Khi viết văn, nếu nh chỉ

viết các câu văn rõ ràng chính

xác, đúng ngữ pháp thì vẫn

cha đảm bảo sẽ làm nên văn

bản Cũng giống nh có trăm

đốt tre đẹp đẽ thì cũng cha thể

đảm bảo sẽ có một cây tre

Muốn có cây tre thì đòi hỏi

phải đợc nối liền

? Vậy em hiểu liên kết trong

? So với nguyên bản thì câu 2

thiếu cụm từ nào Câu 3 chép

sai từ nào

? Việc chép sai và thiếu ấy

khiến cho đoạn văn ra sao

HS dựa vào văn bản nguyênmẫu và sửa lại

HS đọc

Đoạn văn có 3 câu

- So với nguyên bản thì : Câu

2 thiếu cụm từ Còn bây giờ.

Câu 3 chép sai từ con thành

từ hai đứa trẻ.

- Việc chép thiếu và sai khiếncho đoạn văn trở nên rời rạckhó hiểu

- Các câu đều đúng ngữ pháp

- Khi tách từng câu ra ta vẫn

( 20phút )

1 Tính liên kết trong văn bản.

- Liên kết là nốiliền nhau, gắn bóvới nhau

Muốn văn bản rõnghĩa thì ngoàiviệc các câu đúngngữ pháp và nộidung rõ ràng thì

nó còn phải cótính liên kết

2 Phơng tiện liên kết trong văn bản.

Trang 12

? Vậy cụm từ Còn bây giờ và

từ con đóng vai trò gì.

GV: Cụm từ con bây giờ nối

với cụm từ Một ngày kia ở

câu 1 Từ con lặp lại từ con ở

câu 2 để nhắc lại đối tợng;

nhờ sự móc nối nh vậy mà 3

câu gắn bó với nhau Sự gắn

bó ấy gọi là tính liên kết hoặc

mạch văn

? Từ hai ví dụ vừa phân tích

theo em một văn bản có tính

liên kết trớc hết phải có điều

kiện gì

? Các câu trong văn bản phải

sử dụng các phơng tiện gì

? Đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 3:

?Sắp xếp các câu văn dới đây

theo một trình tự hợp lí

? Đọc các câu văn và cho biết,

đoạn văn đó có sự liên kết

ch-a Vì sao

? Điền từ thích hợp vào chỗ

trống( )

thể hiểu đợc - Là các từ, ngữ làm phơng tiện liên kết - Ngời viết phải làm cho nội dụng của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau - Phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phơng tiện ngôn ngữ thích hợp Học sinh đọc to Thứ tự các câu: 1- 4 – 2 – 5 - 3 - Cha liên kết vì nội dung không thống nhất Theo trình tự ; bà, bà cháu, bà, bà, cháu thế là HS đọc to ghi nhớ II Luyện tập (20phút ) Bài tập 1: Bài tập 2: Bài tập 3: *Củng cố ( 3 phút ) ? Để văn bản có rõ nghĩa ta cần thực hiện điều gì GV: Nhấn mạnh tính liên kết * HDVN( 2 phút ) - Thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 4,5 SGK, 1,2,3,SBT tr 8,9 - Soạn bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê” Bổ sung :

Tuần 2/Tiết 5 : Cuộc chia tay của những

Trang 13

con búp bê

Ngày soạn: 04/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện cảm nhận đợc nỗi đớn đau, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy

- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động

B Tài liệu thiết bị:

* Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )

? Nêu ý nghĩa của văn bản “ CTMR”- Lí Lan , “ Mẹ tôi”-ét- môn - đô A mi xi

Phân biệt rõ giữa lời kể, các

đối thoại, diễn biến tâm lí củanhân vật ngời anh, ngời emqua các chặng chính: ở nhà ởlớp và lại ở nhà

- Hai anh em Thành Thuỷ Vì

mọi sự việc của câu chuyện

đều có sự tham gia của cả haianh em

HS bộc lộ

I.Đọc hiểu cấu trúc văn bản ( 10 phút )

1 Đọc

2 Cấu trúc văn bản.

Gồm ba phần:-Từ đầu đến hiếu thảo nh vậy: Chia búp bê

- Tiếp đến trùmlên cảnh vật: Chiatay lớp học

- Đoạn còn lại:Chia tay anh em

Trang 14

? Bức tranh trong SGK

minh hoạ cho nội dung nào

? Em thử đặt tên cho hai nội

? Tất cả những chi tiết đó

cho thấy anh em Thành và

Thuỷ đang trong tâm trạng

nh thế nào

? Sau đó Thành và Thuỷ đã

chia búp bê ra sao

? Vì sao Thuỷ lại giận dữ

rồi lại vui vẻ

khóc nhiều

Thành: + Cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc

Thuỷ: Bỗng vui vẻ: “ Anh xem chúng đang cời kìa

- Giận dữ vì không chấp nhận chia búp bê

- Vui vẻ khi búp bê đợc ở bên nhau

HS thảo luận nhóm cử đại diện trình bày

HS bộc lộ

II Đọc tìm hiểu nội dung văn bản.( 25 phút )

1 Cuộc chia búp bê.

- Thành và Thuỷbuồn khổ tuyệtvọng bất lực

- Tình anh em bềnchặt không có gìchia rẽ

*Củng cố : (3 phút )

? Hình ảnh búp bê có ý nghĩa nh thế nào với hai anh em Thành và Thuỷ mà KhánhHoài đã mợn hình ảnh búp bê để gửi gắm đến chúng ta về hạnh phúc gia đình

* HDVN: ( 2 phút )

Trang 15

- Đọc và phân tích tiếp văn bản

- Tìm ý nghĩa văn bản

- Phát biểu cảm xúc của em về hai nhân vật

Bổ sung :

Tuần2/Tiết 6 : Cuộc chia tay của những

con búp bê

Ngày soạn :04/8/2008

Ngày dạy:

A.Mục tiêu cần đạt: Nh tiết trớc

B Tài liệu thiết bị:

GV: SGK, SGV, SBT ngữ văn 7

HS: Soạn bài

C.Tiến trình bài dạy

* ổn định: Kiểm danh

* Kiểm tra:( 5 phút )

? Qua cuộc chia búp bê em hiểu đợc những ý nghĩa sâu sắc nào

* Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1

GV: Đọc đoạn văn thứ 2

? Sau khi đến trờng vì sao

Thuỷ lại bật khóc thút thít

? Điều gì đã xảy ra sau đó

? Những chi tiết đó có ý

nghĩa gì

? Khi biết Thuỷ sẽ không

đ-ợc đi học nữa, thái độ và

tâm trạng của cô và các bạn

ra sao

? Điều đó có ý nghĩa gì

- HS đọc

- Vì trờng học là nơi ghi khắc những kỉ niệm vui của Thuỷ; Thuỷ sắp phải xa mãi nơi này

- Cô giáo ôm chặt Thuỷ và nói cô biết rồi, cô thơng em lắm

- Cả lớp sững sờ, bạn thân khóc thút thít

- Diễn tả niềm đồng cảm xót thơng của thầy của bạn

đã dành cho Thuỷ

- Cô giáo : tái mặt, nớc mắt giàn giụa

- Bọn trẻ: Khóc mỗi lúc một

to hơn

- Sự ngạc nhiên, niềm thơng xót

- Sự căm ghét cảnh gia đình chia lìa

HS bộc lộ

II Đọc tìm hiểu nội dung văn bản

( 25 phút )

1 Cuộc chia búp bê.

2 Chia tay lớp học.

- Tình thầy trò bạn

bè ấm áp, trong sáng

-

Trang 16

? Cuộc chia tay đó đã gợi

lên trong em cảm xúc gì

? Vì sao khi ra khỏi trờng

Thành lại thấy kinh ngạc

khi thấy mọi

? Hãy cho biết tâm trạng

của Thuỷ ra sao khi thấy

mọi sự chuẩn bị cho cuộc

chia li đã xong

? Những chi tiết đó chứng

tỏ Thuỷ là cô bé nh thế nào

? Lời nói cuối cùng của

Thuỷ với anh trai là gì

?Câu nói đó có ý nghĩa gì

? Câu chuyện chia tay buồn

bã song vẫn ấm áp tình ruột

thịt, điều đó gợi cho em có

suy nghĩ gì

? Em học đợc gì từ cách kể

HS Thảo luận nhóm

- Thành cảm nhận đợc sự bất hạnh của hai anh em

- Thành cảm nhận sự cô

đơn của mình trớc sự vô

tình của ngời và cảnh

HS bộc lộ

- Mặt tái xanh nh tàu lá

- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê

- Khóc nức nở nắm tay anh dặn dò

- Đặt con Vệ Sĩ quàng tay vào con Em Nhỏ

= Tâm hồn trong sáng, nhạycảm, thắm thiết nghĩa tình với anh trai

“Không đợc để hai con búp

bê xa nhau”

= Hãy giữ gìn những kỉ niệm tuổi thơ

- Tình cảm anh em không bao giờ đợc chia rẽ lời nhắnnhủ mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc tuổi thơ

HS dựa vào ghi nhơ trả lời

- Không nên có

- HS bộc lộ

- Cha mẹ hai em hoà giải

- Tình cảm ruột thịt của conngừơi không bao giờ mất kểcả trong buồn khổ

- Tình anh em mãi trongsáng

- Cách kể chuyện theo ngôi

- Oán ghét cảnh gia

đình chia lìa

3.Chia tay anh em.

- Thuỷ là cô bé có tâm hồn trong sáng nhạy cảm, thắm thiếttình nghĩa với anh trai nhng phải chịu một nỗi đau không

đáng có

III Tìm hiểu ý nghĩa văn bản.( 10 phút )

1.Nội dung.

2 Nghệ thuật

Trang 17

chuyện của Khánh Hoài thứ nhất chân thật và cảm

động

- Các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian và phù hợp với tâm lí trẻ em

* Củng cố:( 3 phút )

? Đọc lại toàn bộ ghi nhớ

* HDVN( 2 phút )

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 4 & 8 SBT

- Soạn bài: Bố cục trong văn bản

Bổ sung :

Tuần 2/Tiết 7 : Bố cục trong văn bản

Ngày soạn:5/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp cho các bài làm

- Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần nhiệm vụ của mỗi phần trong

bố cục, để từ đó có thể làm mở bài, thân bài, kết bài đúng hớng hơn và đạt đợc kết quả tốt hơn

B Tài liệu thiết bị:

GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7

- Bảng phụ

HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi

C Tiến trình dạy học:

* ổn định : Kiểm danh

* Kiểm tra: ( 5 phút )

? Mạch lạc trong văn bản là gì

* Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

? Bố cục của văn bản

Cuộc chia tay của những

con búp bê gồm mấy phần

? Nếu ta đảo phần Thành

-Thuỷ đến chào cô giáo

tr-ớc phần chia 2 con búp bê

thì câu chuyện diễn biến

- 4 phần

- Không còn mạch lạc và hợp lý

I.Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản.( 15 phút )

1 Bố Cục của văn bản

Trang 18

dung trong đơn ấy có cần

phải viết theo một trật tự

không hay tuỳ thích muốn

ghi nội dung gì trớc cũng

? Vì sao khi xây dựng văn

bản cần phải quan tâm tới

đọan ? Các câu trong mỗi

đoạn có tập trung quanh

một ý chung thống nhất

không? ý của đoạn này với

đoạn kia có phân biệt với

- Văn bản sẽ trở nên rời rạccác ý không thống nhất chặtchẽ -> khó hiểu, không rõràng

- H/s đọc ghi nhớ

- H/s đọc

- Đây là một văn bản lộnxộn khó tiếp nhận

- 2 đoạn Các câu trong

đoạn không tập trung quanhmột ý thống nhất ( mỗ câu

có một ý riêng biệt khônglàm rõ đợc ý của đoạn muốngì ý của đoạn 1 và 2 không

rõ ràng, phân biệt

- Nội dung các phần đoạntrong văn bản phải thốngnhất với nhau đồng thờigiữa chúng phải có sự phânbiệt rạch ròi

- 2 đoạn

- Có tơng đối thống nhất

Sự sắp xếp nội dungcác phần trong vănbản theo một trình tựhợp lý đựơc gọi là bốcục

2 Những yêu cầu về

bố cục trong văn bản

Trang 19

? ý của mỗi đoạn văn có

phân biệt với nhau không

? Có ý kiến cho rằng nội

dung chính của việc miêu

ở văn bản này có sự thay đổilàm cho câu chuyện mất điyếu tố bất ngờ khiến chotiếng cời không bật mạnh ra

đợc Câu chuyện không còntập trung vào việc phê phánn/v chính nữa

- Bố cục phải hợp lý để vănbản đạt mức cao nhất

- Tự sự : MB: Giới thiệu chung về n/v

và sự việcTB: Diễn biến của sự việc KB: Kết thúc sự việc

- Miêu tả : MB: Giới thiệu cảnh đợc tả

TB: Tập trung tả cảnh vậtchi tiết theo thứ tự

KB: Phát biểu cảm tởng vềcảnh vật

- Có vì mỗi phần có nhiệm

vụ riêngyêu cầu về sự rànhmạch không cho phép cácphần trong văn bản lặp lạinhau

- Không phải nh vậy

- MB không chỉ đơn thuần

là sự thông báo mà nó giúpngời đọc ngời nghe có thể đivào đề tài một cách dễdàng Kết bài không chỉ đơnthuần là phát biểu cảm tởng

3 Các phần của bốcục

- MB :

- TB :

- KB :

II Luyện tập( 20 phút )

Trang 20

các ý hợp lý thì cả lớp dễ hiểu : Chào .-> Nêu kinh nghiệm học tập -> Nêu kết quả đạt đợc

Nếu các ý sắp xếp lộn xộn

sẽ không thành công

- H/s ghi lại bố cục

- Tuy nhên ta có thể câu chuyện ấy theo bố cục khác tuỳ vào trí tởng tợng của học sinh

- Bố cục của bản báo cáo cha thật rành mạch và hợp

lý Các điểm 1,2,3 mới chỉ

kể lại việc học tốt chứ cha phải là kinh nghiệm Trong khi đó điểm 4 lại không nói

về học tập

Bài 1

Bài 2

Bài 3

* Củng cố:( 3 phút )

? Nêu những yêu cầu về bố cục trong văn bản

* HDVN( 2 phút )

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập SGK & SBT

- Soạn bài: Bố cục trong văn bản

Bổ sung :

Tuần 2 /Tiết 8 :Mạch lạc trong văn bản

Ngày soạn:05/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quanh quẩn

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

B Tài liệu thiết bị:

GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7

- Bảng phụ

HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi

C Tiến trình dạy học:

* ổn định : Kiểm danh

* Kiểm tra: ( 5 phút ) Bố cục trong văn bản có những yêu cầu gì.?

Trang 21

* Bài mới: GV: Hai chữ mạch lạc trong đông y vốn có nghĩa là mạh máu trong cơ

thể Vậy còn mạch lạc trong văn bản là gì hôm nay cô cùng các em

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1

GV: Treo bảng phụ ghi

? Dựa vào hiểu biết trên

quanh sự việc chính nào

“ Sự chia tay” đóng vai

bê của họ Cuộc chia tay

của hai anh em và cuộc

không chia tay của những

- Cuộc chia tay của haianh em Thành, Thuỷ vàcuộc chia tay không thểthực hiện đợc đối với haicon búp bê

- Đóng vai trò làm mạchlạc trong văn bản

1 Mạch lạc trong văn bản.

- Trôi chảy thành dòngthành mạch

- Tuần tự đi qua khắpcác phần các đoạntrong văn bản

- Thông suốt liên tục,không đứt đoạn

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.

Trang 22

diễn biến mới mẻ qua

mỗi phần, đoạn

? Các sự việc trong văn

bản đợc nối với nhau theo

mối liên hệ nào

? Những mối liên hệ ấy

+ Câu đầu: Giới thiệu baoquát về sắc vàng trongthời gian (mùa đông, giữangày mùa) và trong khônggian (làng quê)

+ Tiếp đó tác giả nêu lênnhững biểu hiện của sắcvàng trong không gian vàthời gian

+ Hai câu cuối là lời nhậnxét, cảm xúc về sắc vàng

- Chủ đề xuyên suốt là tìnhcảm cha mẹ dành cho concái

- Lời dạy của cha với conphải biết yêu lao động

- Nội dung văn bảnphải bám sát đề tài

- Cần phải có một vănbản thống nhât trôichảy liên tục qua suốtcác phần các đoạn

* Ghi nhớ

II Luyện tập.( 20 phút )

Trang 23

Tuần 3/ Tiết 9 : Dân ca – xi ) ca dao Những câu hát về tình cảm gia đình

Ngày soạn:8/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu khái niệm ca dao dân ca

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề quê hơng đất nớccon ngời

B Tài liệu thiết bị:

GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7

- Tích hợp với bài “Từ láy”

HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi

* Bài mới: Ca dao dân ca là tiếng hát đi từ trái stim lên miệng là thơ ca trữ tình

dân gian phát triển và tồn tại để bộc lộ tình cảm của nhân dân, nó đã, đang và

sẽ còn ngân vang mãi trong tâm hồn con ngời Việt Nam Những câu hát về tìnhcảm gia đình chiếm khối lợng khá phong phú trong kho tàng ca dao dân tộc đãthể hiện chân thực xúc động những tình cảm vừa thân mật cũng rất thiêng liêngcủa con ngời Việt Nam Giờ học này

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1

? Dựa vào chú thích sao

hãy nêu khái niệm ca dao

? Lời nói trong bài ca dao

là lời của ở ai

Nói với ai

? bằng hình thức gì

? Tình cảm đợc thể hiện

Dân ca là những sáng tác kếthợp lời nhạc

Ca dao là lời thơ của dân ca

- Thể loại trữ tình dân gian

HS đọc

- Dựa vào chú thích trả lời

- Giọng thiết tha, mợt mà

2 HS lần lợt đọcLời của mẹ ru con, nói với conBằng lời ru

I Khái niệm về

ca dao dân ca ( 10 phút)

- Dân ca là nhữngsáng tác kết hợplời nhạc

- Ca dao là lời thơcủa dân ca

II Đọc tìm hiểu nội dung văn bản.( 20 phút )

1 Đọc

2 Tìm hiểu văn bản.

Bài ca dao số 1

Nhắc nhở công laotrời biển của cha

mẹ đối với con vàbổn phận trách

Trang 24

trong bài ca dao đó là tình

nh lời khuyên lời nhắn nhủ

tới những ngời làm con

phải luôn ghi nhớ và biết

- Nghệ thuật so sánh

Hai so sánh ví von quen thuộc

để nói lên công cha nghĩa mẹthật vô cùng to lớn, mãi mãikhông cùng

Công cha = núi ngất trời –cứng rắn

Nghĩa mẹ = nớc biển Đông –mềm mại, dịu dàng

= Tạo thành bộ đôi sơn thuỷlinh hoạt bền vững

“ Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồnchảy ra”

“ Cù lao chín chữ ghi lòng con

ơi”

- Ghi lòng là khắc, tạc tronglòng, suốt đời không bao giờquên Nhng nh thế không cónghĩa là chỉ cần nhớ máy móc

“chín chờ cù lao” là nhữngchữ gì mà chủ yếu là tình cảmkính yêu và biết ơn các bậcsinh thành, nuôi dỡng giáodục

HS đọc

- Là tâm trạng nỗi lòng củangời con gái lấy chồng xa quênhớ mẹ nơi quê nhà,

- Là nỗi buồn xót xa sâu lắng,

đau tận trong lòng âm thầmkhông biết chia sẻ cùng ai

= Thời gian: chiều2

Hành động trông về quê mẹ Hành động đó diễn ra không

nhiệm của kẻ bậclàm con trớc cônglao to lớn ấy

Bài ca dao số 2

- Là nỗi buồn xót

xa sâu lắng, đautận trong lòng âmthầm không biếtchia sẻ cùng ai

Trang 25

GV: Chiều hôm là thời

điểm chim bay về tổ mọi

ngời thì trở về với gia đình

vậy mà ngời con gái lấy

chồng thiên hạ vẫn bơ vơ

nơi đất khách quê ngời

? Tại sao lại cứ phải đứng

“ ngõ sau” để trông về quê

mẹ “ ngõ sau” ở đây nói

lên điều gì

GV: Dời thời phong kiến

với chế độ gia trởng phong

kiến ngời phụ nữ không

? Bài ca dao là lời của ai?

Nói với ai? Về vấn đề gì

= Không gian: ngõ sau

- Nơi vắng lặng heo hút vàobuổi chiều nó lại càng vắnglặng

- Nói “ngó nuộc lạt” nhớ ông

bà vì nỗi nhớ ông bà khó cóthể cân đo đong đếm Chỉ biếtrằng nó khít chặt, nó dẻomềm, bền dai(rằng nó khítchặt) nh nuột lạt mái nhà

- Sử dụng kiểu so sánh mức

độ, kiểu so sánh này thờng bắtgặp trong ca dao

- So sánh mức độ: baonhiêu bấy nhiêu

đình .nhiêu”

- “ Qua cầu dừng bớc trôngcầu

Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầubấy nhiêu”

Bài ca dao số 3

- Là lời của concháu với ông bà vềnỗi nhớ thơng ôngbà

Bài ca dao số 4

- Tình cảm anh emthân thơng, ruộtthịt

Trang 26

chúng ta điều gì.

? Tại sao anh em phải

th-ơng yêu nhau

? So sánh tình cảm anh em

với tay, chân nói lên tình

anh em gắn bó với nhau

- Không phải là ngời xa, cùngchung một cha mẹ, cùngchung sống dới một mái nhà

- Chân với tay là hai bộ phậncủa cùng cơ thể cũng nh anh

em là hai nhng lại là một;

cùng chung một cha mẹ sinh

ra, cùng chung sống sớng khổ

có nhau trong một mái nhà

“ Bầu ơi giàn”

1 Nghệ thuật.

- Đều sử dụng thơlục bát.Âm điệutâm tình nhắn nhủ

- Đều là lời độcthoại có kết cấumột vế

-Su tâm một số bài ca dao nói vê tinh cảm gia đình

-Soạn bài tiếp

Bổ sung :

Tuần 3/ Tiết 10: Những câu hát về tình yêu

quê hơng đất nớc

Ngày soạn:08/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu khái niệm ca dao dân ca

Trang 27

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề quê hơng đất nớccon ngời.

B Tài liệu thiết bị:

GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7

- Tích hợp với bài “Từ láy”

HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Giáo viên đọc mẫu, nêu

yêu cầu giọng đọc mợt mà,

phần đầu là câu hỏi của

chàng trai, phần sau là lời

hiểu biết về địa danh để

đối đáp Vi sao lại nh vậy?

= Hỏi đáp về địa danhMuốn thủ tài nhau về kiếnthức địa lý, lịch sử

+ Sông Lục Đầu có chiến

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích ( 5 phút )

1 Đọc

2 Chú thích.

II Tìm hiểu văn bản.( 25 phút )

Bài ca số 1.

- Đối đáp về những

địa danh, để thử tàinhau, đo độ hiểubiết của nhau vềkiến thức lịch sử,

địa lí

Trang 28

? Ngời hỏi biết chọn nét

tiêu biểu , ngời đáp có

? Trong bài ca dao này họ

rủ nhau đi đâu Sự hiểu

biết của em về những địa

danh đó

? Vì sao họ lại “rủ nhau”

đi xem Hồ Gơm

Câu “ Hỏi ai gây dựng nên

non nớc này” có ý nghĩa

+ Đền Sòng lễ hội lớn nhất ở miền Bắc đền thờ bà Liễu Hạnh

- Những địa danh đó có những

đặc điểm về địa lí, có những dấu tích lịch sử văn hoá nổi bật

- Trả lời rõ và đúng ý ngời hỏi

- Cả hai đều có chung hiểu biết, niềm tự hào với quê hơng

đất nớc

- Khi ngời rủ và ngời đợc rủ

có quan hệ thân thiết gần gũi

- Có chung mối quan tâm va cũng muốn làm việc gì đó

- “ Rủ nhau đi cấy đi cầy Bây giờ khó nhọc có ngày phong lu”

- “ Rủ nhau đi tắm hồ senNớc trong bóng mát hơng chen cạnh mình”

Nhắc nhở về công lao xây dựng non nớc của ông cha ta

- Nhắc nhở các thế hệ con cháu phải biết gìn giữ và xây dựng non nớc mình cho xứng với truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc

- Cảnh xứ Huế đẹp

- Có non xanh, nớc biếc

- Là cơ sở để họ bày

tỏ tình cảm vớinhau

Bài ca số 2.

- Rủ nhau đi xem

Hồ Gơm

- Là địa danh cótruyền thống lịch sửvăn hoá,cảnh đadạng = không gianthiên tạo và nhântạo thơ mộng

Bài ca số 3.

- Cảnh xứ Huế đẹpthơ mộng có nonxanh nớc biếc

Trang 29

là do bàn tay của thiên

nhiên và con ngời tạo ra

? Đại từ phiếm chỉ “Ai”

trong lời mới có nghĩa nh

hai dong cuối có vẻ đẹp

riêng trong sự kết hợp với

va tình yêu cũng nh niềm tự hào đó

- Trẻ trung đầy sức sống

HS thảo luận

- Có thể là lời ca ngợi vẻ đẹp của chàng trai, có thể là lời tự bạch của cô gái

đẹp xứ Huế mặt khác nh muốn chia

sẻ với mọi ngời về

vẻ đẹp va tình yêu cũng nh niềm tự hào

đó

Bài ca số 4.

III Tổng kết ( 5 phút )

1.Nghệ thuật.

2 Nội dung

Trang 30

- Tình yêu quê hơng đất nớc con ngời đất nớc.

Tuần 3/Tiết 11: Từ láy

Ngày soạn:9/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu và nắm đợccác loại từ láy, láy toàn bộ,láy bộ phận

- Hiểu cơ chế tao nghiã, sắc thái biểu cảm ,nghĩa của từ lá

- Có kỹ năng nhận biết từ láy ,cam thụ từ láy biểu cảm trong văn bản nghệ thuật ,viết

từ láy vừa nêu.Chúng có đặc

điểm âm thanh gì giống và

khác nhau

? Em có nhận xét gì về những

từ láy vừa nêu Chúng có đặc

điểm âm thanh gì giông và

khác nhau

? Từ ví dụ trên,theo em có mấy

-Hiểu và năm đợc các loại từláy; láy toàn bộ, láy bộ phận

-Hiểu cơ chế tạo nghĩa, sắcthái biểu cảm ,nghĩa của từláy

-Có kỹ năng nhận biết từ láy,cảm thụ từ láy biểu cảm trongvăn bản nghệ thuật và nói ,viết sử dụng từ láy một cáchthích hợp

- SGK,SGV,SBT

- Bảng phụ

I Các loại từ láy ( 15 phút)

1 Từ láy

Trang 31

loại từ láy? Đó là những loại

nào

? Nhìn vào mục 3 SGK và hãy

cho biết vì sao ngơì ta không

gọi la bật bật , thẳm thẳm

? Lấy ví dụ đặt một trong số

các từ láy đó vào trong một

câu

? Em hãy cho biết thế nào là từ

láy toàn bộ, thế nào la từ láy bộ

phận

? Đọc mục một phần II SGK

tr42 Gv treo bảng phụ ghi

Ha hả ,oa oa,tích tắc ,gâu gâu

?Hãy lấy một số ví dụ về những

từ láy có cấu tạo x+ âp xy

? So sánh nghĩa của các từ sau:

mềm , mêm mại ;đỏ, đo dỏ

? Qua những ví dụ trên em hiểu

nghĩa của từ láy nh thế nào

? Đọc yêu cầu bài tập 1

Đọc đoạn văn đầu của văn bản

“CCTCNCBB” từ đầu đến

“nặng nề thế nay”

a.Tìm các từ láy trong đoạn văn

đó

? Điền các tiếng láy vào trơc

các tiếng gốc (hoặc sau) để tạo

Nêu ví dụ

-đăm đăm

- mếu máo

- liêu siêu Giống: Các thanh trong từ đềugiống nhau

Khác: đăm đăm: Hai từ giốngnhau

Mếu máo, liêu siêu chỉgiông nội dung một phần

- Có hai loại từ láy

+ Láy toàn bộ + Lay bộ phận

Nghe không vần , không xuôitai

Không hai hoà về âm thanh Thăm thẳm, xôm xốp , trăngtrắng

VD: Mắt bạn Lan lúc nàybuôn thăm thẳm

Học sinh ghi nhớHọc sinh quan sát

- Là các từ láy đựơc tạo thành

do sự mô phỏng của âmthanh

( 1) Lí nhí,li ti, ti hí

Âm thanh đêù lặp lại vần “i”

Nghĩa biểu thị sự vật quá bénhỏ

Nhấp nhô : nổi một phần , lúcchìm , lúc nổi của một vật

Bập bềnh : một vật khi nổi khichìm , không vững

- Có bộ phận tiếng gốc đứngsau

- Tiếng đứng trớc lặp lại phụ

âm đầu của tiếng gốc và mangvần ấp

= Công thức: x+ ấp xyX: phụ âm đầu

ấp: phần vần Xy: phần vần Khấp khởi, phấp phỏng, thấpthỏm

= Mềm mại mang sắc tháibiểu cảm rất rõ hơn mềm

2 Có 2 loại từ láy

+ Láy toàn bộ + Lay bộ phận

II Nghĩa của từ láy

1 Nghĩa của từláy đợc tạothành dựa vào sựmô phỏng âmthanh

2 Nghĩa của từláy đợc tạothành dựa vào

đặc tính của vần 3.Nghĩa của từláy đợc tạothành dựa vàosắc thái biểucảm của từ

Trang 32

= Đo đỏ giảm nhẹ hơn so với

đỏ

- HS đọc ghi nhớ Bần bật, thăm thẳm, chiêmchiếp = láy toàn bộ

Tuần 3 /Tiết 12 : Quá trình tạo lập văn bản

Ngày soạn:10/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp Hoc Sinh

- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập một văn bản, để có thể lập làm văn một cách

*Bài mới:? Các em học các kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc chỉ để hiểu biết

thêm về văn bản hay còn vì một lý do nào đó nữa.

Không chỉ để hiểu biết thêm thôi mà còn để thực hiện tạo lập vănbản một cách hoàn thiện

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

? Khi nào họ cần tạo lập văn - Có nhu cầu phát biểu y I.Các bớc tạo lập

Trang 33

? Từ đó theo em việc đầu

tiên ma ngời viết cần làm khi

tạo lập văn bản đó là gì

? Em thấy trong văn bản đó

tác giả có nghĩ đâu viết đó

hay có một bố cục rõ rệt trớc

h-ớng sau khi đã sác định đối

t-ợng, mục đích viết,viết cái

gì, chúng ta cần chú ý vân đề

gì khác

? Theo em liệu khi đã định

hớng xong ngời viết đã viết

đợc luôn cha Vì sao

? Các em có nghĩ rằng sau

khi viết xong là tác giả gửi

ngay cho cuộc thi viết về

quyền lợi trẻ em hay chắc là

phải đọc đi đọc lại sửa đi,

sửa lại nhiều lần

- Viết cho xã hội

-Với mục đích kêu gọi mọingời hãy quan tâm đếnquyền lợi của trẻ em và tráchnhiệm của cha mẹ

-Xác dịnh đối tợng(viết choai)

-Xác định mục đích (viết đểlàm gì)

- Bố cục ba phần rõ rệt, Cuộcchia búp bê, cuộc chia taylớp học,cuộc chia tay anh emThành Thuỷ

- Tả hay kể, nói vế hiện tạirồi lại nói về quá khứ; khi thì

đích của văn bản Hình thức viết th nh thế nàovăn xuôi, văn vần nghị luận,

tự sự ngôi kể ra sao

- Cha vi cần phải tìm ý và lậpdàn ý cho bài viết

Phải sửa đi, sửa lại nhiều lầnthì mới gửi

Học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh bộc lộ -Đối tợng là các bạn

Xng em, con không hợp nênxng tôi hoặc mình

Phải đa ra lời khuyên

- Đa kinh nghiệm học hiệuquả

- Học sinh nhắc lại

Làm bài tập 1, 3, 4 SGKTr46, 47

văn bản.

( 15 phút )

1 Phần tạo lập văn bản

Bài tập 2 tr 46

Trang 34

- Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà đề2 SGK Tr44., Soạn những câu hát than thân.

Viết bài tập làm văn số 1( bài làm ở nhà)

Đề bài :Hãy đóng vai em Thuỷ trong truyện " Cuộc chia tay của những con búp bê"

kể lại nội dung câu chuyện

Tuần 4/Tiết 13 :Những câu hát than thân

Ngày soạn: 10/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp Hoc Sinh

- Qua một số hình thức nghệ thuật mới, đặc biệt là nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, lặptừ cho HS hiểu đợc những nỗi đau của ngời nghèo khổ trong xã hội cũ và các lờithan, cách than tuy khác nhau nhng đều gây xúc cảm cho ta Từ đó mà hiểu thêmcuộc sống càng ngày càng hạnh phúc của ngời lao động

B Tài liệu thiết bị:

*Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

GV: Nêu yêu cầu cách đọc

2 HS đọc

HS đọcH/s tìm hiểu chú thích

I.Đọc - hiểu chú thích( 10 phút )

1 Đọc

2 Chú thích

Trang 35

? Hãy đọc một số bài ca dao

trong bài ca dao

? Hình dung về sự vất vả của

con cò qua các chi tiết: ghềnh

thác, bể đầy ao cạn

? Hình ảnh gợi nghĩ đến thân

phận ngời nông dân trong xã

hội cũ ở đây, ca dao đã dùng

biện pháp nghệ thuật nào để

tạo lên tởng này

? Nhận xét về sự chính xác

sinh động của ẩn dụ này

? Từ đó, em cảm nhận nội

dung than thân nào đợc phản

ánh trong bài ca dao

? Bài ca dao 2 là lời thơng

dành cho hai nỗi khổ:

? Hình dung cuộc đời tằm qua

lời ca: Kiếm ăn đợc mấy phải

nằm nhả tơ

“ Con cò mà đi ăn đêm cò con”

Con cò lặn lội

nỉ non”

- Cò thờng gần gũi với ngờinông dân; lúc cày, cuốc ngờinông dân Việt Nam thờng thấycon cò ở bên họ

Một mình kiếm ăn nơi nớcnon, ghềnh thác

Mặc dù vậy vẫn không kiếm

đủ miếng ăn khi bể cạn, ao

đầy

- Thác ghềnh là nơi đá chắnngang nớc chảy xiết, kiếm ănnơi đó thật khó khăn trắc trở

Bể và ao là nơi cò thờng kiếm

ăn nhng khi bể đầy, ao cạn làkhi cò không còn chỗ kiếm ăn

= Cuộc sống kiếm ăn của còluôn gặp khó khăn ngang trái

- Biện pháp ẩn dụ: nói cuộcsống gian lao của cò để ám chỉthân phận cơ cực của ngời

Dân gian đã phát hiện những

điểm tơng đồng giữa cò – convật gần gũi nhỏ bé, đơn độc,cặm cụi làm ăn nhng cuộcsống thất thờng, khó nhọc

Do vậy dùng thân cò để ámchỉ thân phận con ngời vừachính xác sinh động, vừa dễhiểu, dễ xúc động lòng ngời

HS bộc lộ1: Bốn dòng sau

Thơng thay hạc lánh đờngmây

-Bốn dòng đầu

Thơng thay thân phận con tằm

- Suốt đời tằm chỉ ăn lá dâu

- Cuối đời phải rút ruột tận cùng để làm thành tơ quý cho ngời

-Hi sinh nhiều

II Tìm hiểu nội dung các bài ca dao

( 25 phút ) Bài 1:

Biện pháp ẩn dụ:nói cuộc sốnggian lao của cò để

ám chỉ thân phậncơ cực của ngời.Dân gian đã pháthiện những điểmtơng đồng giữa cò– con vật gầngũi nhỏ bé, đơn

độc, cặm cụi làm

ăn nhng cuộcsống thất thờng,khó nhọc

Do vậy dùng thân

cò để ám chỉ thânphận con ngời vừa chính xác sinh động, vừa dễhiểu, dễ xúc độnglòng ngời

Bài 2:

Trang 36

? Đó là một cuộc đời hi sinh

hay hởng thụ

? Hình dung cuộc đời kiến

qua lời ca: “ Thơng

thay mồi”

? Cuộc đời nh thế là một cuộc

đời nh thế nào

? Nh vậy thân phận cái kiến,

con tằm có gì giống nhau

? Theo em, trong ca dao, con

tằm cái kiến là biểu tợng cho

loại ngời nào trong xã hội mà

- Hạc lánh đờng mây nghĩa là

con hạc muốn tìm nơi nhàn

biểu tợng của tuổi già, cõi

tiên hoặc sự nhàm tản đi đây

đi đó Nhng con hạc trong câu

ca này mang ý nghĩa biểu

máu, nhng tiếng kêu con cuốc

trong câu ca dao này có gì

khác với tiếng cuốc kêu trong

bài thơ “Qua đèo ngang” của

Bà Huyện Thanh Quan

? Ca dao than thân thờng cất

Kiếm sống triền miên, vất vả

Hởng thụ ít ỏi vất vả

- Nhiều vất vả

- It hởng thụ

- Biểu tợng cho những con

ng-ời có thân phận nhỏ nhoi, yếu

ớt, có nhiều đức tính tốt nhng hết sức vất vả trong cuộc sống

mu sinh

- Một cánh chim muốn tìm

đến nơi nhàn tản phóng khoáng

- Nhng cánh chim ấy lang thang, vô định giữa bầu trời

Hạc trong câu ca này biểu ợng cho cuộc đời phiêu bạt, vô

t-định và những cố gắng tuyệt vọng của ngời lao động trong xã hội cũ

- Con cuốc giữa trời gợi tả mộtsinh vật nhỏ nhoi cô độc giữa không gian rộng lớn vô tận

- Kêu ra máu là tiếng kêu đau thơng khắc khoải, tuyệt vọng

về những điều oan trái

- Tiếng cuốc kêu trong thơ Bà Huyện Thanh Quan là tiếng kêu nhớ nớc của bậc đế Vơng trong truyền thuyết

- Tiếng cuốc kêu trong bài ca dao là tiếng kêu vô vọng thê thảm về những thân phận nhỏ

- Biểu tợng cho những con ngời

có thân phận nhỏ nhoi, yếu ớt, có nhiều đức tính tốtnhng hết sức vất vả trong cuộc sống mu sinh.Tiếng cuốc kêu trong bài ca dao

là tiếng kêu vô vọng thê thảm về những thân phận nhỏ nhoi bế tắc trong xã hội cũ

Có vô vàn nỗi khổ đau trong rất nhiều những cuộc

đời bé mọn

Những nỗi cảm thơng của nhân dân luôn rộng mởtrớc những nỗi bất hạnh của

đồng loại

Trang 37

? Theo dõi bài ca 3, cho biết.

a Trái bần là một thứ quả

nh thế nào

b Hình dung về trái bần

trong lời ca: Gió dập

sóng dồi biết tấp vào

đâu

? Từ trái bần này, em hiểu gì

về thân phận ngời phụ nữ

trong xã hội xa

? Theo em, còn tình cảm nào

khác đối với chế độ trong

tiếng than thân này

? Trong ca dao than thân có

nhiều bài bắt đầu bằng cụm từ

thân em.

- Hãy nhớ lại một số bài ca

dao có mở đầu bằng thân em

tropng các bài ca dao

nhoi bế tắc trong xã hội cũ

Có vô vàn nỗi khổ đau trong rất nhiều những cuộc đời bé mọn

Những nỗi cảm thơng của nhân dân luôn rộng mở trớc những nỗi bất hạnh của đồng loại

a Quả của cây bần mọc ở ven sông hình tròn dẹt,

vị chua và chát Là loại quả tầm thờng

b Một thứ quả tầm thờng nhỏ bé bị quăng quật nổi trôi trong sóng gió

- Thân phận bé mọn, chìm nổi,trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời

- Oán trách xã hội rẻ rúng ngờiphụ nữ, vùi dập họ, không cho

họ có cơ hội hạnh phúc

- Một số học sinh bộc lộ

Đều dùng biện pháp so sánh(lấy những vật gần gũi, bénhỏ, mỏng manh để ví với thân phận bất hạnh của ngời phhụ nữ)

- Thân phận bé nhỏ, cay đắng của ngời nông dân và phụ nữ

trong xã hội cũ

- Niềm thơng cảm dành cho những thân phận đó

- Nỗi oán ghét xã hội vô nhân

đạo, đầy đoạ ngời lơng thiện

Phép ẩn dụ: mợn hình ảnh các con vật, sự vật gần gũi bé nhỏ làm biểu tợng cho thân phận nhỏ nhoi bất hạnh của con ng-ời

HS trao đổi

- Dân tộc chịu nhiều gian lao vất vả, tâm hồn dân tộc mang nhiều nỗi buồn

- Vợt lên nỗi buồn tủi ấy, dân tộc có sức sống mãnh liệt

- Cần tiếp tục giải phóng cho ngời phụ nữ để họ có hạnh phúc

Bài 3

Thân phận bé nhỏ, cay đắng củangời nông dân và phụ nữ trong xã hội cũ

- Oán trách xã hội

rẻ rúng ngời phụ nữ, vùi dập họ, không cho họ có cơ hội hạnh phúc

III Tổng kết

1 Nội dung

2 Nghệ thuật

Trang 38

* Củng cố ( 3 phút )

? Em hiểu thêm gì về đời sống dân tộc ta qua những câu hát than thân

* HDVN( 2 phút )

- Về nhà học thuộc lòng các bài ca dao

- Đọc thêm các bài ca dao có cùng nội dung

- Phân tích các bài ca dao đã học

- Soạn bài : Những câu hát châm biếm

Bổ sung

Tuần4/Tiết 14 : Những câu hát Châm biếm

Ngày soạn:11/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp hoc sinh

- Qua một số hình thức nghệ thuật mới, nh cách nói đảo, cách nói nhại, ẩn dụ, cáchnói phóng đại, bài ca dao chế giễu một cách sâu kín, nhẹ nhàng những ngời xấu,những thói h tật xấu trong xã hội cũ Từ đó giáo dục học sinh không những khônghọc theo, làm theo mà còn đả phá những ngời xấu, các thói h tật xấu đang tồn tạitrong xã hội hiện nay

B Tài liệu thiết bị:

*Bài mới: Nội dung phản ánh và chủ đề của ca dao dân ca thờng rất đa dạng.

Ngoài những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng đất nớc, câu hátthan thân đã học còn có rất nhiều câu hát châm biếm Hôm nay

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

? GV: Nêu yêu cầu đọc Đọc

diễn cảm đồng thời thể hiện

giọng châm biếm mỉa mai

GV: Đọc mẫu một lần

? Đọc bốn bài ca dao

? Bài ca dao số một đã giới

thiệu về chú tôi nh thế nào

? Qua đó em thấy “ chú tôi” là

2 HS lần lợt đọc

Hay tửu hay tăm( nghiện rợu,nát rợu)

Hay nớc chè đặc(nghiện chè)Hay ngủ tra, ớc ma(lời lao

động)

= Lắm tật xấu

I Đọc văn bản ( 5 phút )

II Tìm hiểu văn bản ( 25 phút )

Bài ca dao số 1

* Chú tôi

- Lắm tật

xấu(r-ợu, chè, lờibiếng)

Trang 39

con ngời nh thế nào.

? Em hiểu từ hay có nghĩa nh

thế nào

? ở đây từ “hay” đợc dùng để

chỉ những thói h tật xấu điều

đó có đáng cời không

GV: Thông thờng khi giới

thiệu việc nhân duyên ngời ta

phải giới thiệu về cái hay, cái

tốt cho ngời đó Đây thì ngợc

lại

? Bài ca dao chế giễu hạng

ng-ời nào

? Dựa vào những từ ngữ nào

trong bài ca dao mà ta có thể

xác định đó là nhại lời thầy

bói

? Bài ca dao đã chế giễu thực

chất của bói toán nh thế nào

? Bài ca dao ngoài ý phê phán

thầy bói, nó còn mang ý nghĩa

phê phán ngời nào trong xã

hội

? Hãy đọc một số bài ca dao

nói về chủ đề này

? Lời nói của thầy bói trong

bài ca dao có khách quan

nào, con cà cuống tợng trng

cho hạng ngời nào

? Cảnh tợng trong bài ca dao

có giống nh một đám ma

không

GV: Đó là cuộc đánh chén vui

vẻ, chia chác trong cảnh mất

mát, tang tóc của gia đình ngời

HS bộc lộPhê phán những ngời mê tín

mù quáng, ít hiểu biết

HS đọc phần đọc thêm SGK

- Lời nói rất khách quan không

đa ra lời bình luận, đánh giá

nào

Nghệ thuật dùng gậy ông đậplng ông

Con cò = ngời nông dân

Cà cuống = những kẻ tai to mặtlớn trong xã hội cũ(lí trởng, xã

trởng ) chim ri, chào mào =những cai lệ, lính lệ

= Không phù hợp với đám ma

- Dùng hìnhthức nói ngợc đểgiễu cợt, châmbiếm nhân vậtchú tôi, một

nghiện ngập lờibiếng trong xãhội

Bài ca dao số 2

- Phê phánnhững kẻ hànhnghề bói toán,dựa vào sự mêtín của ngờikhác để kiếmtiền

- Phê phánnhững ngời mêtín mù quáng, íthiểu biết

Bài ca dao số 3

- Bài ca dao phêphán châm biếm

hủ tục, ma chay trong xã hội cũ

Trang 40

? Chân dung ấy em thấy có

thật của cậu cai không Vì sao

? Nghệ thuật đặc sắc trong bài

ca dao là gì

? Nghệ thuật và nội dung

chung của bốn bài ca dao đó là

Từ việc vẽ lên cảnh tợng một

đám ma theo tục lệ cũ Bài cadao phê phán, châm biếmnhững hủ tục ma chay trong xã

Cách xng hô “cai lê” là “ câu”

nh để lấy lòng, nh để châmchọc mát mẻ

Nghệ thuật phóng đại để nói

đến sự thảm hại của cậu cai

Ba năm

áo ngắn đi mợnQuần dài đi thuê

HS bộc lộ

HS bộc lộ

Bài ca dao số 4

Phê phán sự phôtrơng giả tạo của cậu cai

III Tổng kết

1 Nội dung:

Châm biếm, đảkích thói h tậtxấu

2 Nghệ thuật:

ẩn dụ, tợng trngnói ngợc, phóng

- Học thuộc lòng bốn bài ca dao

- Làm bài tập 1, 2 phần luyện tập SGK trang 53, bài tập 1 SBT

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Đại từ

Bổ sung

Tuần 4/Tiết 15 : Đại từ

Ngày soạn:12/8/2008

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt: Giúp Hoc Sinh

- Nắm đợc thế nào là đại từ

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cô gái đợc ví với - Giáo án Ngữ văn 7 - HK I
nh ảnh cô gái đợc ví với (Trang 29)
Hình ảnh con hạc trong câu ca - Giáo án Ngữ văn 7 - HK I
nh ảnh con hạc trong câu ca (Trang 36)
Bảng phụ. - Giáo án Ngữ văn 7 - HK I
Bảng ph ụ (Trang 41)
Hình dáng viên bánh trôi. - Giáo án Ngữ văn 7 - HK I
Hình d áng viên bánh trôi (Trang 72)
Bảng làm. - Giáo án Ngữ văn 7 - HK I
Bảng l àm (Trang 86)
Hình   ảnh   ngời   mẹ   luôn   luôn theo   sát   trong   tâm   tởng   của ngời con, cả khi vui cũng nh khi buồn. - Giáo án Ngữ văn 7 - HK I
nh ảnh ngời mẹ luôn luôn theo sát trong tâm tởng của ngời con, cả khi vui cũng nh khi buồn (Trang 95)
Bảng các cụm từ đã cho) - Giáo án Ngữ văn 7 - HK I
Bảng c ác cụm từ đã cho) (Trang 107)
Hình dung cảnh đẹp gì? - Giáo án Ngữ văn 7 - HK I
Hình dung cảnh đẹp gì? (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w