Dựa vào chú thích hãy giải thích lại bằng lời của Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai tr-ờng lần đầu tiên của con.. Nhát dao hỗn láo của con đ
Trang 1Tuần 1/ Tiết 1: Văn bản: Cổng trờng mở ra.
- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời
B Tài liệu thiết bị:
Giáo viên : - SGK, SGV, SBT Văn 7
- Tranh minh hoạ
Học sinh : Soạn bài, đọc trớc văn bản
C Tiến trình bài dạy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Nêu yêu cầu đọc;
giọng dịu dàng chậm rãi,
? Dựa vào chú thích hãy
giải thích lại bằng lời của
Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai tr-ờng lần đầu tiên của con
- Nỗi lòng yêu thơng của mẹ: Từ đầu đến “ Thế giới
mà mẹ vừa bớc vào”
I/ Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích ( 8 phút)
1 Đọc văn bản
2 Chú thích
II Tìm hiểu cấu trúc, nội dung văn bản ( 25 phút)
1 Cấu trúc:
Gồm 2 phần+ Nỗi lòng ngời mẹ+ Cảm nghĩ của mẹ
về vai trò nhà trờng, của xã hội trong giáo dục trẻ
Trang 2- Nỗi lòng yêu thơng của
mẹ
- Cảm nghĩ của mẹ về vai
trò của xã hội và nhà trờng
trong giáo dục trẻ em
Em hãy xác định hai phần
nội dung đó trên văn bản
? Đêm trớc ngày khai trờng,
tâm trạng của ngời mẹ và
đứa con có gì khác nhau
Điều đó biểu hiện ở những
chi tiết nào
? Theo em điều gì khiến mẹ
niệm quá khứ nào
? Khi nhớ những kỉ niệm ấy
tình cảm sâu nặng nào đang
diễn ra trong lòng ngời mẹ
?Từ đó giúp em hình dung
đó là ngời mẹ nh thế nào
- Cảm nghĩ của mẹ về vai tròcủa xã hội và nhà trờng tronggiáo dục trẻ em: Phần còn lại
* Tâm trạng đứa con
- Ngủ ngon lành: “ Giấc ngủ
đến với con nhẹ nhàng nhuống một li sữa, ăn một cáikẹo
- Không phải vì lo lắng quá
cho con mà vì nôn nao nghĩ
về ngày khai trờng năm xacủa chính mình
- Sự nôn nao, hồi hộp khicùng bà ngoại
Đắp mền buông mùng, lợm
đồ chơi, nhìn con ngủ, xemlại những thứ đã chuẩn bịcho con
- Một lòng vì con
- Lấy giấc ngủ của con làmniềm vui cho mẹ
- Đức hi sinh thầm lặng củamẹ
- Nhớ ngày bà ngoại dắt mẹvào lớp Một
- Nhớ tâm trạng hồi hộp trớccổng trờng
- Dùng từ láy liên tiếp
- Gợi cảm xúc phức tạp tronglòng ngời mẹ: vui, nhớ th-
ơng
- Nhớ bà ngoại
- Nhớ thơng mái trờng xa
- Vô cùng yêu thơng ngờithân
- Yêu quý biết ơn trờng học
- Sẵn sàng hi sinh vì sự tiến
2 Tìm hiểu văn bản.
* Nỗi lòng ngời mẹ:
- Thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên
* Cảm nghĩ của ngời
mẹ về giáo dục trong nhà trờng
Trang 3? Theo dõi phần cuối văn
bản và cho biết: Trong đêm
không ngủ ngời mẹ đã nghĩ
về điều gì
? Em nhận thấy ở nớc ta
ngày khai trờng có diễn ra
nh là ngày lễ của toàn xã
hội không
? Hãy miêu tả bằng miệng
quang cảnh ngày hội khai
trờng em
? Trong đoạn văn cuối xuất
hiện tục ngữ “ Sai một li đi
một dặm” Em hiểu tục ngữ
này có ý nghĩa gì khi gắn
với sự nghiệp giáo dục
Thảo luận nhóm
? Câu văn cuối bài có ý
nghĩa gì Em hiểu “ Thế
giới kì diệu” đó là gì
Thảo luận theo bàn
? Đoạn văn thâu tóm toàn
bộ nội dung văn bản là đoạn
? Những kỉ niệm nào gợi
lên trong em khi học xong
văn bản này
bộ của ngời con
- Tin tởng ở tơng lai con cái
- Về ngày hội khai trờng
- Về ảnh hởng của giáo dục
đối với trẻ em
- Ngày khai trờng nớc ta làngày lễ của toàn xã hội
- HS miêu tả
- Không đựơc sai lầm tronggiáo dục quyết định tơng laicủa đất nớc
Đại diện nhóm trình bày
- Khẳng định vai trò to lớncủa nhà trờng đối với con ng-ời
- Tin tởng vào sự nghiệp giáodục
- Khích lệ con đến trờng họctập
tr Nhớ sự chăm sóc ân cầncủa mẹ
- Khẳng định vai trò
to lớn của nhà trờng
đối với con ngời
- Tin tởng vào sựnghiệp giáo dục
III/ ý nghĩa văn bản.( 5 phút)
- Mẹ dành tình yêucho con, cho nhà tr-ờng, cho xã hội tốt
Trang 4
Tuần 1 /Tiết 2: Văn bản:Mẹ tôi
( Et- môn- đô đơ A- mi – xi ) xi )
Ngày soạn:02/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- Bồi đắp thêm tình cảm của con cái đối với cha mẹ
B Tài liệu thiết bị :
GV:- SGK, SGV, SBT
- Bảng phụ
HS: đọc và soạn bài trớc
C Tiến trình bài dạy:
* ổn định tổ chức lớp: Kiểm danh
* Kiểm tra: Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra từ văn bản “ Cổng trờng mở ra”
là gì?
* Bài mới:( 2phút)
Đã bao giờ nhận đợc bức th của ngời thân mà lòng càng cảm thấy áy náy, day dứt,
tự trách mình chẳng ra gì? Đã khi nào đọc những dòng chữ thân yêu mà xấu hổ, tự trách mình không xứng đáng? Những bức th nh thế có ý nghĩa gì đối với việc bồi d-ỡng tâm hồn và nhân cách Hôm nay thầy ,,,,
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV nêu yêu cầu giọng
đọc; đọc với giọng chậm
rãi, tình cảm tha thiết và
nghiêm Chú ý các câu
cảm và câu cầu khiến,
GV đọc mẫu một đoạn,
gọi 2 HS đọc
GV nhận xét cách đọc
? Đọc kĩ chú thích SGK
Qua chú thích em hiểu gì
về tác giả
? Văn bản đợc viết theo
theo thể loại nào
? Nhân vật chính trong tác
2 HS lần lợt đọc
- Viết th
I Đọc và tìm hiểu chung( 8 phút)
1 Đọc
2 Tìm hiểu chung
*Tác giả:
*Tác phẩm:
- Thể loại : Viết th
Trang 5phẩm này là ai Vì sao em
xác định đợc nh vậy
? Theo em văn bản này
chia làm mấy đoạn Nội
dung của từng đoạn đó là
hiện nh thế nào ở mẹ em,
ngời mẹ Việt Nam
? Những lời th “ Sự hỗn
láo của con nh một nhát
dao đâm vào tim bố vậy”,
“Trong cuộc đời con có
thể trải qua những ngày
Ba đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sẽ làngày con mất mẹ: Hình ảnh ngời mẹ
+Đoạn 2: Tiếp chà đạp lên tình thơng yêu đó: Những lời nhắn nhủ dành cho con
+ Đoạn 3 Còn lại: Thái độ dứt khoát của ngời cha trớc lỗi lầm của con
HS bộc lộ
Bức th của ngời cha gửi con
- Tuy bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và mọi chi tiết
đều hớng tới để làm sáng tỏ
- Tác giả dễ dàng mô tả cũng
nh bộc lộ những tình cảm và thái độ quí trọng của bố đối với mẹ
- Thức suốt đêm có thể mất con sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con
- Dành hết tình thơng cho con
- Quên mình vì conMột số học sinh bộc lộ
- Hết sức đau lòng trớc sự thiếu lễ độ của đứa con h
- Hết mực yêu quý, thơng cảm mẹ của En- ri – cô
- Bố cục : Chia làm
ba đoạn
II Tìm hiểu nội dung văn bản ( 25 phút)
1 ý nghĩa nhan
đề.
2 Nội dung văn bản.
a Hình ảnh ngờimẹ
- Dành hết tình
th-ơng cho con
- Quên mình vì con
Trang 6buồn thảm, nhng ngày
buồn thảm nhất sẽ là ngày
con mất mẹ” của bố En –
ri –cô cho thấy thái độ
nào của bố En – ri – cô
? Theo em, vì sao ngời cha
cảm thấy sự hỗn láo của
con nh một nhát dao đâm
vào tim bố vậy
? Nhát dao hỗn láo của
con đã đâm vào trái tim
yêu thơng của cha, Nhng
theo em nhát dao ấy có
những lời khuyên sâu sắc
của ngời cha đối với con
cảm thiêng liêng trong lời
nhắn nhủ sau đây của ngời
cha : “Con hãy nhớ rằng
hiện thái độ của ngời cha
trong đoạn văn cuối
- Vì cha vô cùng yêu quý mẹ
- Vì cha vô cùng yêu quý con
làm cho mẹ đau lòng
Lơng tâm con sẽ không một phút nào yên tĩnh tâm hồn con nh bị khổ hình
Con hãy nhớ rằng, tình yêuthơng kính trọng cha mẹ làtình cảm thiêng liêng hơn cả
Thật đáng xấu hổ và nhụcnhã cho kẻ chà đạp lên tìnhthơng yêu đó
- Vì những đứa con h đốnkhông thể xứng đáng với hình
ảnh dịu dàng hiền hậu củamẹ
- Cha muốn cảnh tỉnh những
đứa con bội bạc với cha mẹ
- Tình cảm tốt đẹp đáng tônthờ là tình cảm thiêng liêng
- Trong nhiều tình cảm caoquý, tình yêu thơng kínhtrọng cha mẹ là thiêng liênghơn cả
- Là ngời vô cùng yêu quýtình cảm gia đình
- Là ngời có đợc những tìnhcảm thiêng liêng, không baogiờ làm điều xấu để phải xấu
c Thái độ của ngời
Trang 7? Trong những lời nói đó,
giọng điệu của ngời cha có
gì đặc biệt
? Em hiểu nh thế nào về
lời khuyên của ngời cha:
Con phải xin lỗi mẹ,
không phải vì sợ bố mà do
sự thành khẩn trong lòng
? Câu nói “ Bố rất yêu
con, En-ri –co ạ con là
niềm hi vọng tha thiết nhất
của đời bố, nhng thà rằng
bố không có con còn hơn
là thấy con bội bạc” giúp
con hiểu gì về ngời cha
dao nào, những bài hát
nào ngợi ca tấm lòng cha
mẹ dành cho con cái, con
cái dành cho cha mẹ
- Hãy cầu xin mẹ hôn con
- Thà rằng bố không có con, còn hơn thấy con bội bạc với mẹ
- Vừa dứt khoát nh ra lệnh,vừa mềm mại nh khuyên nhủ
- Ngời cha muốn con thànhthật
- Con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng vì thơng mẹ chứ không vì nỗi khiếp sợ ai
- Ngời cha hết lòng yêu thơngcon nhng còn là ngời yêu sự
tử tế, căm ghét sự bội bạc
- Là ngời có tình cảm yêughét rõ ràng
- Một số học sinh bộc lộ
(Thảo luận nhóm để trả lời)
- Th của bố gợi nhớ ngời mẹhiền
- Thái độ chân thành và quyếtliệt của bố khi bảo vệ tìnhcảm gia đình thiêng liêng
- En- ri – co cảm thấy xấu
hổ và nhục nhã
- Tình cảm cha mẹ dành chocon cái và con cái dành chocha mẹ là tình cảm thiêngliêng hơn cả
- Con cái không có quyền h
đốn, chà đạp lên tình cảm đó
- Dùng hình thức viết th-Tác dụng : Ngời viết có cơ
hội bày tỏ trực tiếp cảm xúcmột cách chân thành
- Một số học sinh bộc lộ
cha trớc lỗi lầm củacon
III.ý nghĩa văn bản ( 5 phút)
- Tình cảm cha mẹdành cho con cái vàcon cái dành chocha mẹ là tình cảmthiêng liêng hơn cả
- Con cái không cóquyền h đốn, chà
đạp lên tình cảm đó
4 Củng cố( 3 phút)
Trang 8Bài văn nh lời nhắc nhở chúng ta chớ vô tâm mà quên đi tình cảm, lòng thơng yêu hi vọng của cha mẹ đối với những đứa con
5 HDVN( 2phút)
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập 2/ luyện tập
Soạn “Từ ghép”
Bổ sung :
Tuần /1 : Tiết 3: Từ ghép
Ngày soạn:02/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc ý nghĩa của từ ghép
B Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT
- Bảng phụ
HS: Đọc và soạn bài
C Tiến trình dạy học
* ổn định: Kiểm danh
* Kiểm tra:( 5 phút )Sự chuẩn bị của học sinh
? ở lớp 6 em đã học những loại từ gì trong tiếng Việt
Từ đơn
Từ phức : từ ghép, từ láy
* Bài mới:
GV: Treo bảng phụ ghi 2
đoạn văn của Lí Lan và
Thạch Lam
? Đọc 2 đoạn văn trên bảng
phụ
? Các từ ghép: bà ngoại, thơm
phức, tiếng nào là tiếng
chính, tiếng nào là tiếng phụ
? Em có nhận xét gì về trật tự
của các tiếng trong từ ghép
GV: Bà ngoại và bà nội cùng
có nghĩa là bà nhng khác
nhau là có tiếng ngoại và
tiếng nội
? Đọc những câu văn trong
mục 2
? Các từ ghép quần áo, trầm
HS quan sát
HS đọc Bà/ ngoại
C P Thơm/ phức
C P
- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
HS đọc
- Không phân ra tiếng chính
I/ Các loại từ ghép ( 10 phút )
Trang 9? So sánh nghĩa của từ quần
áo với nghĩa của mỗi tiếng
quần, áo, nghĩa của từ trầm
bổng với nghĩa của từ trầm,
lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,
nhà ăn, chài lới, cây cỏ, ẩm
-ớt, đầu đuôi, cời nụ, vào bảng
phân loại
? Điền thêm tiếng vào sau
các tiếng dới đây để tạo nên
từ ghép chính phụ
? Điền thêm tiếng vào sau
các tiếng dới đây để tạo nên
từ ghép đẳng lập
? Tại sao nói cuốn sách mà
lại không thể nói một cuốn
và tiếng phụ Các tiếng bình
TGĐL: ăn uống, nhà cửa, ruộng vờn
Bà: ngời phụ nữ sinh ra bố hoặc mẹ
Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ramẹ
Thơm: có mùi thơm dễ chịu làm ta thích ngửi
Thơm phức: Mùi thơm bốc lên ngào ngạt
= Có tính chất phân nghĩa
Nghĩa của từ ghép CP hẹphơn nghĩa của tiếng chính
- Quần áo: quần và áo nóichung
HS đọc to ghi nhớ
Từ ghép chính phụ: xanhngắt, nhà máy, nhà ăn, cây
cỏ, cời nụ con lại là từ ghép
đẳng lập
Bút/ chì ăn/cơmThớc/ kẻ trắng/ phau Ma/ rào Vui /vẻLàm/ ruộng nhát/ daoNúi -sông
Núi -nonHam -muốnHam -thíchXinh -đẹpXinh -tơiMặt -mũi
= Vì sách vở là những danh
Có hai loại: ghépchính phụ, ghép
đẳng lập
Từ ghép không phân ra tiếng chính và tiếng phụ thì gọi là từ ghép
*Ghi nhớ
III/ Luyện tập ( 15 phút)
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Trang 10sách vở từ chỉ sự vật tồn tại ở dạng cá
thể, có thể đếm
Sách vở là từ ghép đẳng lập
có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả hai loại nên không thể nói
nh vậy
HS nhắc lại hai ghi nhớ trong SGK trang 14
Bài tập 4:
* Củng cố ( 3 phút )
? Có mấy loại từ ghép Nghĩa của từ ghép
* HDVN ( 2 phút )
- Học thuộc 2 ghi nhớ
- Làm bài tập 4,5,6,7 SGK
- Tìm từ ghép và phân loại
Bổ sung :
Tuần 1/Tiết 4 : Liên kết trong văn bản
Ngày soạn: 03/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh thấy
- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt; hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết
B Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT
- Bảng phụ
HS: Soạn, trả lời theo các câu hỏi trong sách
C.Tiến trình bài dạy.
* ổn định: Kiểm danh
* Kiểm tra: ? Sự chuẩn bị của học sinh
* Bài mới:
GV vào bài
Hoạt động 1
GV treo bảng phụ có ghi
đoạn văn trong sách giao
khoa
Học sinh quan sát I Liên kết và phơng tiện liên
kết trong văn bản.
Trang 11? Đọc đoạn văn
? Theo em nếu Bố En –ri- co
mà chỉ viết nh vậy thì En –ri
– co đã hiểu điều bố muốn
GV: Khi viết văn, nếu nh chỉ
viết các câu văn rõ ràng chính
xác, đúng ngữ pháp thì vẫn
cha đảm bảo sẽ làm nên văn
bản Cũng giống nh có trăm
đốt tre đẹp đẽ thì cũng cha thể
đảm bảo sẽ có một cây tre
Muốn có cây tre thì đòi hỏi
phải đợc nối liền
? Vậy em hiểu liên kết trong
? So với nguyên bản thì câu 2
thiếu cụm từ nào Câu 3 chép
sai từ nào
? Việc chép sai và thiếu ấy
khiến cho đoạn văn ra sao
HS dựa vào văn bản nguyênmẫu và sửa lại
HS đọc
Đoạn văn có 3 câu
- So với nguyên bản thì : Câu
2 thiếu cụm từ Còn bây giờ.
Câu 3 chép sai từ con thành
từ hai đứa trẻ.
- Việc chép thiếu và sai khiếncho đoạn văn trở nên rời rạckhó hiểu
- Các câu đều đúng ngữ pháp
- Khi tách từng câu ra ta vẫn
( 20phút )
1 Tính liên kết trong văn bản.
- Liên kết là nốiliền nhau, gắn bóvới nhau
Muốn văn bản rõnghĩa thì ngoàiviệc các câu đúngngữ pháp và nộidung rõ ràng thì
nó còn phải cótính liên kết
2 Phơng tiện liên kết trong văn bản.
Trang 12? Vậy cụm từ Còn bây giờ và
từ con đóng vai trò gì.
GV: Cụm từ con bây giờ nối
với cụm từ Một ngày kia ở
câu 1 Từ con lặp lại từ con ở
câu 2 để nhắc lại đối tợng;
nhờ sự móc nối nh vậy mà 3
câu gắn bó với nhau Sự gắn
bó ấy gọi là tính liên kết hoặc
mạch văn
? Từ hai ví dụ vừa phân tích
theo em một văn bản có tính
liên kết trớc hết phải có điều
kiện gì
? Các câu trong văn bản phải
sử dụng các phơng tiện gì
? Đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3:
?Sắp xếp các câu văn dới đây
theo một trình tự hợp lí
? Đọc các câu văn và cho biết,
đoạn văn đó có sự liên kết
ch-a Vì sao
? Điền từ thích hợp vào chỗ
trống( )
thể hiểu đợc - Là các từ, ngữ làm phơng tiện liên kết - Ngời viết phải làm cho nội dụng của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau - Phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phơng tiện ngôn ngữ thích hợp Học sinh đọc to Thứ tự các câu: 1- 4 – 2 – 5 - 3 - Cha liên kết vì nội dung không thống nhất Theo trình tự ; bà, bà cháu, bà, bà, cháu thế là HS đọc to ghi nhớ II Luyện tập (20phút ) Bài tập 1: Bài tập 2: Bài tập 3: *Củng cố ( 3 phút ) ? Để văn bản có rõ nghĩa ta cần thực hiện điều gì GV: Nhấn mạnh tính liên kết * HDVN( 2 phút ) - Thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 4,5 SGK, 1,2,3,SBT tr 8,9 - Soạn bài: “Cuộc chia tay của những con búp bê” Bổ sung :
Tuần 2/Tiết 5 : Cuộc chia tay của những
Trang 13con búp bê
Ngày soạn: 04/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện cảm nhận đợc nỗi đớn đau, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
B Tài liệu thiết bị:
* Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
? Nêu ý nghĩa của văn bản “ CTMR”- Lí Lan , “ Mẹ tôi”-ét- môn - đô A mi xi
Phân biệt rõ giữa lời kể, các
đối thoại, diễn biến tâm lí củanhân vật ngời anh, ngời emqua các chặng chính: ở nhà ởlớp và lại ở nhà
- Hai anh em Thành Thuỷ Vì
mọi sự việc của câu chuyện
đều có sự tham gia của cả haianh em
HS bộc lộ
I.Đọc hiểu cấu trúc văn bản ( 10 phút )
1 Đọc
2 Cấu trúc văn bản.
Gồm ba phần:-Từ đầu đến hiếu thảo nh vậy: Chia búp bê
- Tiếp đến trùmlên cảnh vật: Chiatay lớp học
- Đoạn còn lại:Chia tay anh em
Trang 14? Bức tranh trong SGK
minh hoạ cho nội dung nào
? Em thử đặt tên cho hai nội
? Tất cả những chi tiết đó
cho thấy anh em Thành và
Thuỷ đang trong tâm trạng
nh thế nào
? Sau đó Thành và Thuỷ đã
chia búp bê ra sao
? Vì sao Thuỷ lại giận dữ
rồi lại vui vẻ
khóc nhiều
Thành: + Cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc
Thuỷ: Bỗng vui vẻ: “ Anh xem chúng đang cời kìa
- Giận dữ vì không chấp nhận chia búp bê
- Vui vẻ khi búp bê đợc ở bên nhau
HS thảo luận nhóm cử đại diện trình bày
HS bộc lộ
II Đọc – tìm hiểu nội dung văn bản.( 25 phút )
1 Cuộc chia búp bê.
- Thành và Thuỷbuồn khổ tuyệtvọng bất lực
- Tình anh em bềnchặt không có gìchia rẽ
*Củng cố : (3 phút )
? Hình ảnh búp bê có ý nghĩa nh thế nào với hai anh em Thành và Thuỷ mà KhánhHoài đã mợn hình ảnh búp bê để gửi gắm đến chúng ta về hạnh phúc gia đình
* HDVN: ( 2 phút )
Trang 15- Đọc và phân tích tiếp văn bản
- Tìm ý nghĩa văn bản
- Phát biểu cảm xúc của em về hai nhân vật
Bổ sung :
Tuần2/Tiết 6 : Cuộc chia tay của những
con búp bê
Ngày soạn :04/8/2008
Ngày dạy:
A.Mục tiêu cần đạt: Nh tiết trớc
B Tài liệu thiết bị:
GV: SGK, SGV, SBT ngữ văn 7
HS: Soạn bài
C.Tiến trình bài dạy
* ổn định: Kiểm danh
* Kiểm tra:( 5 phút )
? Qua cuộc chia búp bê em hiểu đợc những ý nghĩa sâu sắc nào
* Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Đọc đoạn văn thứ 2
? Sau khi đến trờng vì sao
Thuỷ lại bật khóc thút thít
? Điều gì đã xảy ra sau đó
? Những chi tiết đó có ý
nghĩa gì
? Khi biết Thuỷ sẽ không
đ-ợc đi học nữa, thái độ và
tâm trạng của cô và các bạn
ra sao
? Điều đó có ý nghĩa gì
- HS đọc
- Vì trờng học là nơi ghi khắc những kỉ niệm vui của Thuỷ; Thuỷ sắp phải xa mãi nơi này
- Cô giáo ôm chặt Thuỷ và nói cô biết rồi, cô thơng em lắm
- Cả lớp sững sờ, bạn thân khóc thút thít
- Diễn tả niềm đồng cảm xót thơng của thầy của bạn
đã dành cho Thuỷ
- Cô giáo : tái mặt, nớc mắt giàn giụa
- Bọn trẻ: Khóc mỗi lúc một
to hơn
- Sự ngạc nhiên, niềm thơng xót
- Sự căm ghét cảnh gia đình chia lìa
HS bộc lộ
II Đọc tìm hiểu nội dung văn bản
( 25 phút )
1 Cuộc chia búp bê.
2 Chia tay lớp học.
- Tình thầy trò bạn
bè ấm áp, trong sáng
-
Trang 16? Cuộc chia tay đó đã gợi
lên trong em cảm xúc gì
? Vì sao khi ra khỏi trờng
Thành lại thấy kinh ngạc
khi thấy mọi
? Hãy cho biết tâm trạng
của Thuỷ ra sao khi thấy
mọi sự chuẩn bị cho cuộc
chia li đã xong
? Những chi tiết đó chứng
tỏ Thuỷ là cô bé nh thế nào
? Lời nói cuối cùng của
Thuỷ với anh trai là gì
?Câu nói đó có ý nghĩa gì
? Câu chuyện chia tay buồn
bã song vẫn ấm áp tình ruột
thịt, điều đó gợi cho em có
suy nghĩ gì
? Em học đợc gì từ cách kể
HS Thảo luận nhóm
- Thành cảm nhận đợc sự bất hạnh của hai anh em
- Thành cảm nhận sự cô
đơn của mình trớc sự vô
tình của ngời và cảnh
HS bộc lộ
- Mặt tái xanh nh tàu lá
- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
- Khóc nức nở nắm tay anh dặn dò
- Đặt con Vệ Sĩ quàng tay vào con Em Nhỏ
= Tâm hồn trong sáng, nhạycảm, thắm thiết nghĩa tình với anh trai
“Không đợc để hai con búp
bê xa nhau”
= Hãy giữ gìn những kỉ niệm tuổi thơ
- Tình cảm anh em không bao giờ đợc chia rẽ lời nhắnnhủ mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc tuổi thơ
HS dựa vào ghi nhơ trả lời
- Không nên có
- HS bộc lộ
- Cha mẹ hai em hoà giải
- Tình cảm ruột thịt của conngừơi không bao giờ mất kểcả trong buồn khổ
- Tình anh em mãi trongsáng
- Cách kể chuyện theo ngôi
- Oán ghét cảnh gia
đình chia lìa
3.Chia tay anh em.
- Thuỷ là cô bé có tâm hồn trong sáng nhạy cảm, thắm thiếttình nghĩa với anh trai nhng phải chịu một nỗi đau không
đáng có
III Tìm hiểu ý nghĩa văn bản.( 10 phút )
1.Nội dung.
2 Nghệ thuật
Trang 17chuyện của Khánh Hoài thứ nhất chân thật và cảm
động
- Các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian và phù hợp với tâm lí trẻ em
* Củng cố:( 3 phút )
? Đọc lại toàn bộ ghi nhớ
* HDVN( 2 phút )
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4 & 8 SBT
- Soạn bài: Bố cục trong văn bản
Bổ sung :
Tuần 2/Tiết 7 : Bố cục trong văn bản
Ngày soạn:5/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp cho các bài làm
- Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần nhiệm vụ của mỗi phần trong
bố cục, để từ đó có thể làm mở bài, thân bài, kết bài đúng hớng hơn và đạt đợc kết quả tốt hơn
B Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7
- Bảng phụ
HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi
C Tiến trình dạy học:
* ổn định : Kiểm danh
* Kiểm tra: ( 5 phút )
? Mạch lạc trong văn bản là gì
* Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Bố cục của văn bản
Cuộc chia tay của những
con búp bê gồm mấy phần
? Nếu ta đảo phần Thành
-Thuỷ đến chào cô giáo
tr-ớc phần chia 2 con búp bê
thì câu chuyện diễn biến
- 4 phần
- Không còn mạch lạc và hợp lý
I.Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản.( 15 phút )
1 Bố Cục của văn bản
Trang 18dung trong đơn ấy có cần
phải viết theo một trật tự
không hay tuỳ thích muốn
ghi nội dung gì trớc cũng
? Vì sao khi xây dựng văn
bản cần phải quan tâm tới
đọan ? Các câu trong mỗi
đoạn có tập trung quanh
một ý chung thống nhất
không? ý của đoạn này với
đoạn kia có phân biệt với
- Văn bản sẽ trở nên rời rạccác ý không thống nhất chặtchẽ -> khó hiểu, không rõràng
- H/s đọc ghi nhớ
- H/s đọc
- Đây là một văn bản lộnxộn khó tiếp nhận
- 2 đoạn Các câu trong
đoạn không tập trung quanhmột ý thống nhất ( mỗ câu
có một ý riêng biệt khônglàm rõ đợc ý của đoạn muốngì ý của đoạn 1 và 2 không
rõ ràng, phân biệt
- Nội dung các phần đoạntrong văn bản phải thốngnhất với nhau đồng thờigiữa chúng phải có sự phânbiệt rạch ròi
- 2 đoạn
- Có tơng đối thống nhất
Sự sắp xếp nội dungcác phần trong vănbản theo một trình tựhợp lý đựơc gọi là bốcục
2 Những yêu cầu về
bố cục trong văn bản
Trang 19? ý của mỗi đoạn văn có
phân biệt với nhau không
? Có ý kiến cho rằng nội
dung chính của việc miêu
ở văn bản này có sự thay đổilàm cho câu chuyện mất điyếu tố bất ngờ khiến chotiếng cời không bật mạnh ra
đợc Câu chuyện không còntập trung vào việc phê phánn/v chính nữa
- Bố cục phải hợp lý để vănbản đạt mức cao nhất
- Tự sự : MB: Giới thiệu chung về n/v
và sự việcTB: Diễn biến của sự việc KB: Kết thúc sự việc
- Miêu tả : MB: Giới thiệu cảnh đợc tả
TB: Tập trung tả cảnh vậtchi tiết theo thứ tự
KB: Phát biểu cảm tởng vềcảnh vật
- Có vì mỗi phần có nhiệm
vụ riêngyêu cầu về sự rànhmạch không cho phép cácphần trong văn bản lặp lạinhau
- Không phải nh vậy
- MB không chỉ đơn thuần
là sự thông báo mà nó giúpngời đọc ngời nghe có thể đivào đề tài một cách dễdàng Kết bài không chỉ đơnthuần là phát biểu cảm tởng
3 Các phần của bốcục
- MB :
- TB :
- KB :
II Luyện tập( 20 phút )
Trang 20các ý hợp lý thì cả lớp dễ hiểu : Chào .-> Nêu kinh nghiệm học tập -> Nêu kết quả đạt đợc
Nếu các ý sắp xếp lộn xộn
sẽ không thành công
- H/s ghi lại bố cục
- Tuy nhên ta có thể câu chuyện ấy theo bố cục khác tuỳ vào trí tởng tợng của học sinh
- Bố cục của bản báo cáo cha thật rành mạch và hợp
lý Các điểm 1,2,3 mới chỉ
kể lại việc học tốt chứ cha phải là kinh nghiệm Trong khi đó điểm 4 lại không nói
về học tập
Bài 1
Bài 2
Bài 3
* Củng cố:( 3 phút )
? Nêu những yêu cầu về bố cục trong văn bản
* HDVN( 2 phút )
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập SGK & SBT
- Soạn bài: Bố cục trong văn bản
Bổ sung :
Tuần 2 /Tiết 8 :Mạch lạc trong văn bản
Ngày soạn:05/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quanh quẩn
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
B Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7
- Bảng phụ
HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi
C Tiến trình dạy học:
* ổn định : Kiểm danh
* Kiểm tra: ( 5 phút ) Bố cục trong văn bản có những yêu cầu gì.?
Trang 21* Bài mới: GV: Hai chữ mạch lạc trong đông y vốn có nghĩa là mạh máu trong cơ
thể Vậy còn mạch lạc trong văn bản là gì hôm nay cô cùng các em
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Treo bảng phụ ghi
? Dựa vào hiểu biết trên
quanh sự việc chính nào
“ Sự chia tay” đóng vai
bê của họ Cuộc chia tay
của hai anh em và cuộc
không chia tay của những
- Cuộc chia tay của haianh em Thành, Thuỷ vàcuộc chia tay không thểthực hiện đợc đối với haicon búp bê
- Đóng vai trò làm mạchlạc trong văn bản
1 Mạch lạc trong văn bản.
- Trôi chảy thành dòngthành mạch
- Tuần tự đi qua khắpcác phần các đoạntrong văn bản
- Thông suốt liên tục,không đứt đoạn
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.
Trang 22diễn biến mới mẻ qua
mỗi phần, đoạn
? Các sự việc trong văn
bản đợc nối với nhau theo
mối liên hệ nào
? Những mối liên hệ ấy
+ Câu đầu: Giới thiệu baoquát về sắc vàng trongthời gian (mùa đông, giữangày mùa) và trong khônggian (làng quê)
+ Tiếp đó tác giả nêu lênnhững biểu hiện của sắcvàng trong không gian vàthời gian
+ Hai câu cuối là lời nhậnxét, cảm xúc về sắc vàng
- Chủ đề xuyên suốt là tìnhcảm cha mẹ dành cho concái
- Lời dạy của cha với conphải biết yêu lao động
- Nội dung văn bảnphải bám sát đề tài
- Cần phải có một vănbản thống nhât trôichảy liên tục qua suốtcác phần các đoạn
* Ghi nhớ
II Luyện tập.( 20 phút )
Trang 23Tuần 3/ Tiết 9 : Dân ca – xi ) ca dao Những câu hát về tình cảm gia đình
Ngày soạn:8/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu khái niệm ca dao dân ca
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề quê hơng đất nớccon ngời
B Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7
- Tích hợp với bài “Từ láy”
HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi
* Bài mới: Ca dao dân ca là tiếng hát đi từ trái stim lên miệng là thơ ca trữ tình
dân gian phát triển và tồn tại để bộc lộ tình cảm của nhân dân, nó đã, đang và
sẽ còn ngân vang mãi trong tâm hồn con ngời Việt Nam Những câu hát về tìnhcảm gia đình chiếm khối lợng khá phong phú trong kho tàng ca dao dân tộc đãthể hiện chân thực xúc động những tình cảm vừa thân mật cũng rất thiêng liêngcủa con ngời Việt Nam Giờ học này
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1
? Dựa vào chú thích sao
hãy nêu khái niệm ca dao
? Lời nói trong bài ca dao
là lời của ở ai
Nói với ai
? bằng hình thức gì
? Tình cảm đợc thể hiện
Dân ca là những sáng tác kếthợp lời nhạc
Ca dao là lời thơ của dân ca
- Thể loại trữ tình dân gian
HS đọc
- Dựa vào chú thích trả lời
- Giọng thiết tha, mợt mà
2 HS lần lợt đọcLời của mẹ ru con, nói với conBằng lời ru
I Khái niệm về
ca dao dân ca ( 10 phút)
- Dân ca là nhữngsáng tác kết hợplời nhạc
- Ca dao là lời thơcủa dân ca
II Đọc – tìm hiểu nội dung văn bản.( 20 phút )
1 Đọc
2 Tìm hiểu văn bản.
Bài ca dao số 1
Nhắc nhở công laotrời biển của cha
mẹ đối với con vàbổn phận trách
Trang 24trong bài ca dao đó là tình
nh lời khuyên lời nhắn nhủ
tới những ngời làm con
phải luôn ghi nhớ và biết
- Nghệ thuật so sánh
Hai so sánh ví von quen thuộc
để nói lên công cha nghĩa mẹthật vô cùng to lớn, mãi mãikhông cùng
Công cha = núi ngất trời –cứng rắn
Nghĩa mẹ = nớc biển Đông –mềm mại, dịu dàng
= Tạo thành bộ đôi sơn thuỷlinh hoạt bền vững
“ Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồnchảy ra”
“ Cù lao chín chữ ghi lòng con
ơi”
- Ghi lòng là khắc, tạc tronglòng, suốt đời không bao giờquên Nhng nh thế không cónghĩa là chỉ cần nhớ máy móc
“chín chờ cù lao” là nhữngchữ gì mà chủ yếu là tình cảmkính yêu và biết ơn các bậcsinh thành, nuôi dỡng giáodục
HS đọc
- Là tâm trạng nỗi lòng củangời con gái lấy chồng xa quênhớ mẹ nơi quê nhà,
- Là nỗi buồn xót xa sâu lắng,
đau tận trong lòng âm thầmkhông biết chia sẻ cùng ai
= Thời gian: chiều2
Hành động trông về quê mẹ Hành động đó diễn ra không
nhiệm của kẻ bậclàm con trớc cônglao to lớn ấy
Bài ca dao số 2
- Là nỗi buồn xót
xa sâu lắng, đautận trong lòng âmthầm không biếtchia sẻ cùng ai
Trang 25GV: Chiều hôm là thời
điểm chim bay về tổ mọi
ngời thì trở về với gia đình
vậy mà ngời con gái lấy
chồng thiên hạ vẫn bơ vơ
nơi đất khách quê ngời
? Tại sao lại cứ phải đứng
“ ngõ sau” để trông về quê
mẹ “ ngõ sau” ở đây nói
lên điều gì
GV: Dời thời phong kiến
với chế độ gia trởng phong
kiến ngời phụ nữ không
? Bài ca dao là lời của ai?
Nói với ai? Về vấn đề gì
= Không gian: ngõ sau
- Nơi vắng lặng heo hút vàobuổi chiều nó lại càng vắnglặng
- Nói “ngó nuộc lạt” nhớ ông
bà vì nỗi nhớ ông bà khó cóthể cân đo đong đếm Chỉ biếtrằng nó khít chặt, nó dẻomềm, bền dai(rằng nó khítchặt) nh nuột lạt mái nhà
- Sử dụng kiểu so sánh mức
độ, kiểu so sánh này thờng bắtgặp trong ca dao
- So sánh mức độ: baonhiêu bấy nhiêu
đình .nhiêu”
- “ Qua cầu dừng bớc trôngcầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầubấy nhiêu”
Bài ca dao số 3
- Là lời của concháu với ông bà vềnỗi nhớ thơng ôngbà
Bài ca dao số 4
- Tình cảm anh emthân thơng, ruộtthịt
Trang 26chúng ta điều gì.
? Tại sao anh em phải
th-ơng yêu nhau
? So sánh tình cảm anh em
với tay, chân nói lên tình
anh em gắn bó với nhau
- Không phải là ngời xa, cùngchung một cha mẹ, cùngchung sống dới một mái nhà
- Chân với tay là hai bộ phậncủa cùng cơ thể cũng nh anh
em là hai nhng lại là một;
cùng chung một cha mẹ sinh
ra, cùng chung sống sớng khổ
có nhau trong một mái nhà
“ Bầu ơi giàn”
1 Nghệ thuật.
- Đều sử dụng thơlục bát.Âm điệutâm tình nhắn nhủ
- Đều là lời độcthoại có kết cấumột vế
-Su tâm một số bài ca dao nói vê tinh cảm gia đình
-Soạn bài tiếp
Bổ sung :
Tuần 3/ Tiết 10: Những câu hát về tình yêu
quê hơng đất nớc
Ngày soạn:08/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu khái niệm ca dao dân ca
Trang 27- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề quê hơng đất nớccon ngời.
B Tài liệu thiết bị:
GV: - SGK, SGV, SBT ngữ văn 7
- Tích hợp với bài “Từ láy”
HS: Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Giáo viên đọc mẫu, nêu
yêu cầu giọng đọc mợt mà,
phần đầu là câu hỏi của
chàng trai, phần sau là lời
hiểu biết về địa danh để
đối đáp Vi sao lại nh vậy?
= Hỏi đáp về địa danhMuốn thủ tài nhau về kiếnthức địa lý, lịch sử
+ Sông Lục Đầu có chiến
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích ( 5 phút )
1 Đọc
2 Chú thích.
II Tìm hiểu văn bản.( 25 phút )
Bài ca số 1.
- Đối đáp về những
địa danh, để thử tàinhau, đo độ hiểubiết của nhau vềkiến thức lịch sử,
địa lí
Trang 28? Ngời hỏi biết chọn nét
tiêu biểu , ngời đáp có
? Trong bài ca dao này họ
rủ nhau đi đâu Sự hiểu
biết của em về những địa
danh đó
? Vì sao họ lại “rủ nhau”
đi xem Hồ Gơm
Câu “ Hỏi ai gây dựng nên
non nớc này” có ý nghĩa
+ Đền Sòng lễ hội lớn nhất ở miền Bắc đền thờ bà Liễu Hạnh
- Những địa danh đó có những
đặc điểm về địa lí, có những dấu tích lịch sử văn hoá nổi bật
- Trả lời rõ và đúng ý ngời hỏi
- Cả hai đều có chung hiểu biết, niềm tự hào với quê hơng
đất nớc
- Khi ngời rủ và ngời đợc rủ
có quan hệ thân thiết gần gũi
- Có chung mối quan tâm va cũng muốn làm việc gì đó
- “ Rủ nhau đi cấy đi cầy Bây giờ khó nhọc có ngày phong lu”
- “ Rủ nhau đi tắm hồ senNớc trong bóng mát hơng chen cạnh mình”
Nhắc nhở về công lao xây dựng non nớc của ông cha ta
- Nhắc nhở các thế hệ con cháu phải biết gìn giữ và xây dựng non nớc mình cho xứng với truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc
- Cảnh xứ Huế đẹp
- Có non xanh, nớc biếc
- Là cơ sở để họ bày
tỏ tình cảm vớinhau
Bài ca số 2.
- Rủ nhau đi xem
Hồ Gơm
- Là địa danh cótruyền thống lịch sửvăn hoá,cảnh đadạng = không gianthiên tạo và nhântạo thơ mộng
Bài ca số 3.
- Cảnh xứ Huế đẹpthơ mộng có nonxanh nớc biếc
Trang 29là do bàn tay của thiên
nhiên và con ngời tạo ra
? Đại từ phiếm chỉ “Ai”
trong lời mới có nghĩa nh
hai dong cuối có vẻ đẹp
riêng trong sự kết hợp với
va tình yêu cũng nh niềm tự hào đó
- Trẻ trung đầy sức sống
HS thảo luận
- Có thể là lời ca ngợi vẻ đẹp của chàng trai, có thể là lời tự bạch của cô gái
đẹp xứ Huế mặt khác nh muốn chia
sẻ với mọi ngời về
vẻ đẹp va tình yêu cũng nh niềm tự hào
đó
Bài ca số 4.
III Tổng kết ( 5 phút )
1.Nghệ thuật.
2 Nội dung
Trang 30- Tình yêu quê hơng đất nớc con ngời đất nớc.
Tuần 3/Tiết 11: Từ láy
Ngày soạn:9/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu và nắm đợccác loại từ láy, láy toàn bộ,láy bộ phận
- Hiểu cơ chế tao nghiã, sắc thái biểu cảm ,nghĩa của từ lá
- Có kỹ năng nhận biết từ láy ,cam thụ từ láy biểu cảm trong văn bản nghệ thuật ,viết
từ láy vừa nêu.Chúng có đặc
điểm âm thanh gì giống và
khác nhau
? Em có nhận xét gì về những
từ láy vừa nêu Chúng có đặc
điểm âm thanh gì giông và
khác nhau
? Từ ví dụ trên,theo em có mấy
-Hiểu và năm đợc các loại từláy; láy toàn bộ, láy bộ phận
-Hiểu cơ chế tạo nghĩa, sắcthái biểu cảm ,nghĩa của từláy
-Có kỹ năng nhận biết từ láy,cảm thụ từ láy biểu cảm trongvăn bản nghệ thuật và nói ,viết sử dụng từ láy một cáchthích hợp
- SGK,SGV,SBT
- Bảng phụ
I Các loại từ láy ( 15 phút)
1 Từ láy
Trang 31loại từ láy? Đó là những loại
nào
? Nhìn vào mục 3 SGK và hãy
cho biết vì sao ngơì ta không
gọi la bật bật , thẳm thẳm
? Lấy ví dụ đặt một trong số
các từ láy đó vào trong một
câu
? Em hãy cho biết thế nào là từ
láy toàn bộ, thế nào la từ láy bộ
phận
? Đọc mục một phần II SGK
tr42 Gv treo bảng phụ ghi
Ha hả ,oa oa,tích tắc ,gâu gâu
?Hãy lấy một số ví dụ về những
từ láy có cấu tạo x+ âp xy
? So sánh nghĩa của các từ sau:
mềm , mêm mại ;đỏ, đo dỏ
? Qua những ví dụ trên em hiểu
nghĩa của từ láy nh thế nào
? Đọc yêu cầu bài tập 1
Đọc đoạn văn đầu của văn bản
“CCTCNCBB” từ đầu đến
“nặng nề thế nay”
a.Tìm các từ láy trong đoạn văn
đó
? Điền các tiếng láy vào trơc
các tiếng gốc (hoặc sau) để tạo
Nêu ví dụ
-đăm đăm
- mếu máo
- liêu siêu Giống: Các thanh trong từ đềugiống nhau
Khác: đăm đăm: Hai từ giốngnhau
Mếu máo, liêu siêu chỉgiông nội dung một phần
- Có hai loại từ láy
+ Láy toàn bộ + Lay bộ phận
Nghe không vần , không xuôitai
Không hai hoà về âm thanh Thăm thẳm, xôm xốp , trăngtrắng
VD: Mắt bạn Lan lúc nàybuôn thăm thẳm
Học sinh ghi nhớHọc sinh quan sát
- Là các từ láy đựơc tạo thành
do sự mô phỏng của âmthanh
( 1) Lí nhí,li ti, ti hí
Âm thanh đêù lặp lại vần “i”
Nghĩa biểu thị sự vật quá bénhỏ
Nhấp nhô : nổi một phần , lúcchìm , lúc nổi của một vật
Bập bềnh : một vật khi nổi khichìm , không vững
- Có bộ phận tiếng gốc đứngsau
- Tiếng đứng trớc lặp lại phụ
âm đầu của tiếng gốc và mangvần ấp
= Công thức: x+ ấp xyX: phụ âm đầu
ấp: phần vần Xy: phần vần Khấp khởi, phấp phỏng, thấpthỏm
= Mềm mại mang sắc tháibiểu cảm rất rõ hơn mềm
2 Có 2 loại từ láy
+ Láy toàn bộ + Lay bộ phận
II Nghĩa của từ láy
1 Nghĩa của từláy đợc tạothành dựa vào sựmô phỏng âmthanh
2 Nghĩa của từláy đợc tạothành dựa vào
đặc tính của vần 3.Nghĩa của từláy đợc tạothành dựa vàosắc thái biểucảm của từ
Trang 32= Đo đỏ giảm nhẹ hơn so với
đỏ
- HS đọc ghi nhớ Bần bật, thăm thẳm, chiêmchiếp = láy toàn bộ
Tuần 3 /Tiết 12 : Quá trình tạo lập văn bản
Ngày soạn:10/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp Hoc Sinh
- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập một văn bản, để có thể lập làm văn một cách
*Bài mới:? Các em học các kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc chỉ để hiểu biết
thêm về văn bản hay còn vì một lý do nào đó nữa.
Không chỉ để hiểu biết thêm thôi mà còn để thực hiện tạo lập vănbản một cách hoàn thiện
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Khi nào họ cần tạo lập văn - Có nhu cầu phát biểu y I.Các bớc tạo lập
Trang 33? Từ đó theo em việc đầu
tiên ma ngời viết cần làm khi
tạo lập văn bản đó là gì
? Em thấy trong văn bản đó
tác giả có nghĩ đâu viết đó
hay có một bố cục rõ rệt trớc
h-ớng sau khi đã sác định đối
t-ợng, mục đích viết,viết cái
gì, chúng ta cần chú ý vân đề
gì khác
? Theo em liệu khi đã định
hớng xong ngời viết đã viết
đợc luôn cha Vì sao
? Các em có nghĩ rằng sau
khi viết xong là tác giả gửi
ngay cho cuộc thi viết về
quyền lợi trẻ em hay chắc là
phải đọc đi đọc lại sửa đi,
sửa lại nhiều lần
- Viết cho xã hội
-Với mục đích kêu gọi mọingời hãy quan tâm đếnquyền lợi của trẻ em và tráchnhiệm của cha mẹ
-Xác dịnh đối tợng(viết choai)
-Xác định mục đích (viết đểlàm gì)
- Bố cục ba phần rõ rệt, Cuộcchia búp bê, cuộc chia taylớp học,cuộc chia tay anh emThành Thuỷ
- Tả hay kể, nói vế hiện tạirồi lại nói về quá khứ; khi thì
đích của văn bản Hình thức viết th nh thế nàovăn xuôi, văn vần nghị luận,
tự sự ngôi kể ra sao
- Cha vi cần phải tìm ý và lậpdàn ý cho bài viết
Phải sửa đi, sửa lại nhiều lầnthì mới gửi
Học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh bộc lộ -Đối tợng là các bạn
Xng em, con không hợp nênxng tôi hoặc mình
Phải đa ra lời khuyên
- Đa kinh nghiệm học hiệuquả
- Học sinh nhắc lại
Làm bài tập 1, 3, 4 SGKTr46, 47
văn bản.
( 15 phút )
1 Phần tạo lập văn bản
Bài tập 2 tr 46
Trang 34- Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà đề2 SGK Tr44., Soạn những câu hát than thân.
Viết bài tập làm văn số 1( bài làm ở nhà)
Đề bài :Hãy đóng vai em Thuỷ trong truyện " Cuộc chia tay của những con búp bê"
kể lại nội dung câu chuyện
Tuần 4/Tiết 13 :Những câu hát than thân
Ngày soạn: 10/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp Hoc Sinh
- Qua một số hình thức nghệ thuật mới, đặc biệt là nghệ thuật ẩn dụ, so sánh, lặptừ cho HS hiểu đợc những nỗi đau của ngời nghèo khổ trong xã hội cũ và các lờithan, cách than tuy khác nhau nhng đều gây xúc cảm cho ta Từ đó mà hiểu thêmcuộc sống càng ngày càng hạnh phúc của ngời lao động
B Tài liệu thiết bị:
*Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV: Nêu yêu cầu cách đọc
2 HS đọc
HS đọcH/s tìm hiểu chú thích
I.Đọc - hiểu chú thích( 10 phút )
1 Đọc
2 Chú thích
Trang 35? Hãy đọc một số bài ca dao
trong bài ca dao
? Hình dung về sự vất vả của
con cò qua các chi tiết: ghềnh
thác, bể đầy ao cạn
? Hình ảnh gợi nghĩ đến thân
phận ngời nông dân trong xã
hội cũ ở đây, ca dao đã dùng
biện pháp nghệ thuật nào để
tạo lên tởng này
? Nhận xét về sự chính xác
sinh động của ẩn dụ này
? Từ đó, em cảm nhận nội
dung than thân nào đợc phản
ánh trong bài ca dao
? Bài ca dao 2 là lời thơng
dành cho hai nỗi khổ:
? Hình dung cuộc đời tằm qua
lời ca: Kiếm ăn đợc mấy phải
nằm nhả tơ
“ Con cò mà đi ăn đêm cò con”
Con cò lặn lội
nỉ non”
- Cò thờng gần gũi với ngờinông dân; lúc cày, cuốc ngờinông dân Việt Nam thờng thấycon cò ở bên họ
Một mình kiếm ăn nơi nớcnon, ghềnh thác
Mặc dù vậy vẫn không kiếm
đủ miếng ăn khi bể cạn, ao
đầy
- Thác ghềnh là nơi đá chắnngang nớc chảy xiết, kiếm ănnơi đó thật khó khăn trắc trở
Bể và ao là nơi cò thờng kiếm
ăn nhng khi bể đầy, ao cạn làkhi cò không còn chỗ kiếm ăn
= Cuộc sống kiếm ăn của còluôn gặp khó khăn ngang trái
- Biện pháp ẩn dụ: nói cuộcsống gian lao của cò để ám chỉthân phận cơ cực của ngời
Dân gian đã phát hiện những
điểm tơng đồng giữa cò – convật gần gũi nhỏ bé, đơn độc,cặm cụi làm ăn nhng cuộcsống thất thờng, khó nhọc
Do vậy dùng thân cò để ámchỉ thân phận con ngời vừachính xác sinh động, vừa dễhiểu, dễ xúc động lòng ngời
HS bộc lộ1: Bốn dòng sau
Thơng thay hạc lánh đờngmây
-Bốn dòng đầu
Thơng thay thân phận con tằm
- Suốt đời tằm chỉ ăn lá dâu
- Cuối đời phải rút ruột tận cùng để làm thành tơ quý cho ngời
-Hi sinh nhiều
II Tìm hiểu nội dung các bài ca dao
( 25 phút ) Bài 1:
Biện pháp ẩn dụ:nói cuộc sốnggian lao của cò để
ám chỉ thân phậncơ cực của ngời.Dân gian đã pháthiện những điểmtơng đồng giữa cò– con vật gầngũi nhỏ bé, đơn
độc, cặm cụi làm
ăn nhng cuộcsống thất thờng,khó nhọc
Do vậy dùng thân
cò để ám chỉ thânphận con ngời vừa chính xác sinh động, vừa dễhiểu, dễ xúc độnglòng ngời
Bài 2:
Trang 36? Đó là một cuộc đời hi sinh
hay hởng thụ
? Hình dung cuộc đời kiến
qua lời ca: “ Thơng
thay mồi”
? Cuộc đời nh thế là một cuộc
đời nh thế nào
? Nh vậy thân phận cái kiến,
con tằm có gì giống nhau
? Theo em, trong ca dao, con
tằm cái kiến là biểu tợng cho
loại ngời nào trong xã hội mà
- Hạc lánh đờng mây nghĩa là
con hạc muốn tìm nơi nhàn
biểu tợng của tuổi già, cõi
tiên hoặc sự nhàm tản đi đây
đi đó Nhng con hạc trong câu
ca này mang ý nghĩa biểu
máu, nhng tiếng kêu con cuốc
trong câu ca dao này có gì
khác với tiếng cuốc kêu trong
bài thơ “Qua đèo ngang” của
Bà Huyện Thanh Quan
? Ca dao than thân thờng cất
Kiếm sống triền miên, vất vả
Hởng thụ ít ỏi vất vả
- Nhiều vất vả
- It hởng thụ
- Biểu tợng cho những con
ng-ời có thân phận nhỏ nhoi, yếu
ớt, có nhiều đức tính tốt nhng hết sức vất vả trong cuộc sống
mu sinh
- Một cánh chim muốn tìm
đến nơi nhàn tản phóng khoáng
- Nhng cánh chim ấy lang thang, vô định giữa bầu trời
Hạc trong câu ca này biểu ợng cho cuộc đời phiêu bạt, vô
t-định và những cố gắng tuyệt vọng của ngời lao động trong xã hội cũ
- Con cuốc giữa trời gợi tả mộtsinh vật nhỏ nhoi cô độc giữa không gian rộng lớn vô tận
- Kêu ra máu là tiếng kêu đau thơng khắc khoải, tuyệt vọng
về những điều oan trái
- Tiếng cuốc kêu trong thơ Bà Huyện Thanh Quan là tiếng kêu nhớ nớc của bậc đế Vơng trong truyền thuyết
- Tiếng cuốc kêu trong bài ca dao là tiếng kêu vô vọng thê thảm về những thân phận nhỏ
- Biểu tợng cho những con ngời
có thân phận nhỏ nhoi, yếu ớt, có nhiều đức tính tốtnhng hết sức vất vả trong cuộc sống mu sinh.Tiếng cuốc kêu trong bài ca dao
là tiếng kêu vô vọng thê thảm về những thân phận nhỏ nhoi bế tắc trong xã hội cũ
Có vô vàn nỗi khổ đau trong rất nhiều những cuộc
đời bé mọn
Những nỗi cảm thơng của nhân dân luôn rộng mởtrớc những nỗi bất hạnh của
đồng loại
Trang 37? Theo dõi bài ca 3, cho biết.
a Trái bần là một thứ quả
nh thế nào
b Hình dung về trái bần
trong lời ca: Gió dập
sóng dồi biết tấp vào
đâu
? Từ trái bần này, em hiểu gì
về thân phận ngời phụ nữ
trong xã hội xa
? Theo em, còn tình cảm nào
khác đối với chế độ trong
tiếng than thân này
? Trong ca dao than thân có
nhiều bài bắt đầu bằng cụm từ
thân em.
- Hãy nhớ lại một số bài ca
dao có mở đầu bằng thân em
tropng các bài ca dao
nhoi bế tắc trong xã hội cũ
Có vô vàn nỗi khổ đau trong rất nhiều những cuộc đời bé mọn
Những nỗi cảm thơng của nhân dân luôn rộng mở trớc những nỗi bất hạnh của đồng loại
a Quả của cây bần mọc ở ven sông hình tròn dẹt,
vị chua và chát Là loại quả tầm thờng
b Một thứ quả tầm thờng nhỏ bé bị quăng quật nổi trôi trong sóng gió
- Thân phận bé mọn, chìm nổi,trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời
- Oán trách xã hội rẻ rúng ngờiphụ nữ, vùi dập họ, không cho
họ có cơ hội hạnh phúc
- Một số học sinh bộc lộ
Đều dùng biện pháp so sánh(lấy những vật gần gũi, bénhỏ, mỏng manh để ví với thân phận bất hạnh của ngời phhụ nữ)
- Thân phận bé nhỏ, cay đắng của ngời nông dân và phụ nữ
trong xã hội cũ
- Niềm thơng cảm dành cho những thân phận đó
- Nỗi oán ghét xã hội vô nhân
đạo, đầy đoạ ngời lơng thiện
Phép ẩn dụ: mợn hình ảnh các con vật, sự vật gần gũi bé nhỏ làm biểu tợng cho thân phận nhỏ nhoi bất hạnh của con ng-ời
HS trao đổi
- Dân tộc chịu nhiều gian lao vất vả, tâm hồn dân tộc mang nhiều nỗi buồn
- Vợt lên nỗi buồn tủi ấy, dân tộc có sức sống mãnh liệt
- Cần tiếp tục giải phóng cho ngời phụ nữ để họ có hạnh phúc
Bài 3
Thân phận bé nhỏ, cay đắng củangời nông dân và phụ nữ trong xã hội cũ
- Oán trách xã hội
rẻ rúng ngời phụ nữ, vùi dập họ, không cho họ có cơ hội hạnh phúc
III Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
Trang 38* Củng cố ( 3 phút )
? Em hiểu thêm gì về đời sống dân tộc ta qua những câu hát than thân
* HDVN( 2 phút )
- Về nhà học thuộc lòng các bài ca dao
- Đọc thêm các bài ca dao có cùng nội dung
- Phân tích các bài ca dao đã học
- Soạn bài : Những câu hát châm biếm
Bổ sung
Tuần4/Tiết 14 : Những câu hát Châm biếm
Ngày soạn:11/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp hoc sinh
- Qua một số hình thức nghệ thuật mới, nh cách nói đảo, cách nói nhại, ẩn dụ, cáchnói phóng đại, bài ca dao chế giễu một cách sâu kín, nhẹ nhàng những ngời xấu,những thói h tật xấu trong xã hội cũ Từ đó giáo dục học sinh không những khônghọc theo, làm theo mà còn đả phá những ngời xấu, các thói h tật xấu đang tồn tạitrong xã hội hiện nay
B Tài liệu thiết bị:
*Bài mới: Nội dung phản ánh và chủ đề của ca dao dân ca thờng rất đa dạng.
Ngoài những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng đất nớc, câu hátthan thân đã học còn có rất nhiều câu hát châm biếm Hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? GV: Nêu yêu cầu đọc Đọc
diễn cảm đồng thời thể hiện
giọng châm biếm mỉa mai
GV: Đọc mẫu một lần
? Đọc bốn bài ca dao
? Bài ca dao số một đã giới
thiệu về chú tôi nh thế nào
? Qua đó em thấy “ chú tôi” là
2 HS lần lợt đọc
Hay tửu hay tăm( nghiện rợu,nát rợu)
Hay nớc chè đặc(nghiện chè)Hay ngủ tra, ớc ma(lời lao
động)
= Lắm tật xấu
I Đọc văn bản ( 5 phút )
II Tìm hiểu văn bản ( 25 phút )
Bài ca dao số 1
* Chú tôi
- Lắm tật
xấu(r-ợu, chè, lờibiếng)
Trang 39con ngời nh thế nào.
? Em hiểu từ hay có nghĩa nh
thế nào
? ở đây từ “hay” đợc dùng để
chỉ những thói h tật xấu điều
đó có đáng cời không
GV: Thông thờng khi giới
thiệu việc nhân duyên ngời ta
phải giới thiệu về cái hay, cái
tốt cho ngời đó Đây thì ngợc
lại
? Bài ca dao chế giễu hạng
ng-ời nào
? Dựa vào những từ ngữ nào
trong bài ca dao mà ta có thể
xác định đó là nhại lời thầy
bói
? Bài ca dao đã chế giễu thực
chất của bói toán nh thế nào
? Bài ca dao ngoài ý phê phán
thầy bói, nó còn mang ý nghĩa
phê phán ngời nào trong xã
hội
? Hãy đọc một số bài ca dao
nói về chủ đề này
? Lời nói của thầy bói trong
bài ca dao có khách quan
nào, con cà cuống tợng trng
cho hạng ngời nào
? Cảnh tợng trong bài ca dao
có giống nh một đám ma
không
GV: Đó là cuộc đánh chén vui
vẻ, chia chác trong cảnh mất
mát, tang tóc của gia đình ngời
HS bộc lộPhê phán những ngời mê tín
mù quáng, ít hiểu biết
HS đọc phần đọc thêm SGK
- Lời nói rất khách quan không
đa ra lời bình luận, đánh giá
nào
Nghệ thuật dùng gậy ông đậplng ông
Con cò = ngời nông dân
Cà cuống = những kẻ tai to mặtlớn trong xã hội cũ(lí trởng, xã
trởng ) chim ri, chào mào =những cai lệ, lính lệ
= Không phù hợp với đám ma
- Dùng hìnhthức nói ngợc đểgiễu cợt, châmbiếm nhân vậtchú tôi, một
nghiện ngập lờibiếng trong xãhội
Bài ca dao số 2
- Phê phánnhững kẻ hànhnghề bói toán,dựa vào sự mêtín của ngờikhác để kiếmtiền
- Phê phánnhững ngời mêtín mù quáng, íthiểu biết
Bài ca dao số 3
- Bài ca dao phêphán châm biếm
hủ tục, ma chay trong xã hội cũ
Trang 40? Chân dung ấy em thấy có
thật của cậu cai không Vì sao
? Nghệ thuật đặc sắc trong bài
ca dao là gì
? Nghệ thuật và nội dung
chung của bốn bài ca dao đó là
gì
Từ việc vẽ lên cảnh tợng một
đám ma theo tục lệ cũ Bài cadao phê phán, châm biếmnhững hủ tục ma chay trong xã
Cách xng hô “cai lê” là “ câu”
nh để lấy lòng, nh để châmchọc mát mẻ
Nghệ thuật phóng đại để nói
đến sự thảm hại của cậu cai
Ba năm
áo ngắn đi mợnQuần dài đi thuê
HS bộc lộ
HS bộc lộ
Bài ca dao số 4
Phê phán sự phôtrơng giả tạo của cậu cai
III Tổng kết
1 Nội dung:
Châm biếm, đảkích thói h tậtxấu
2 Nghệ thuật:
ẩn dụ, tợng trngnói ngợc, phóng
- Học thuộc lòng bốn bài ca dao
- Làm bài tập 1, 2 phần luyện tập SGK trang 53, bài tập 1 SBT
- Học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Đại từ
Bổ sung
Tuần 4/Tiết 15 : Đại từ
Ngày soạn:12/8/2008
Ngày dạy:
A Mục tiêu cần đạt: Giúp Hoc Sinh
- Nắm đợc thế nào là đại từ