1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 5 tuần 30 checked

42 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuần Phục S Tử
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu Dạy Học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS nêu nội dung của bài, - 1 HS đọc lại nội dung -Hs đọc và nêu giọng đọc của từng đoạn - Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn.. Tà áo dài Việt Nam I- Mục tiêu: 1Đọc lu loát , diễn cảm t

Trang 1

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên

sức mạnh cua ngời phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy học:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

A.Kiểm tra bài cũ:

(3 )

Con gái.

B.Dạy bài mới:(35 )

1.Giới thiệu bài

+ Đọc câu truyện này , em có suy nghĩ gì

+ Bài tập đọc có ý nghĩa nh thế nào ?

Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.

Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ

lông bờm sau gáy.

Đoạn 3: còn lại

-Gv chú ý sửa lỗi phát âm ngắt giọng + Nghỉ hơi câu dài : Lẽ nào / con không làm mềm long nổi một ngời đàn ông /vốn yếu đuối hơn s tử rất nhiều ?

- 2 HS đọc truyện

Con gái -trả lời câu

hỏi sau bài đọc

+ 1 HS đọc cả bài

+ Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài ( lần 1) + Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài ( lần 2 )+HS đọc chú giải

GV giúp HS giải nghĩamột số từ ngữ khác mà các em cha hiểu

+ Hs luyện đọc theo cặp

+HS đọc lớt đoạn 1, trả lời các câu hỏi 1

Trang 2

-Vị tu sĩ ra điều kiện thế nào? ( Nếu nàng

đem đợc ba sợi lông bờm của một con s tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết ).

? Thái độ của Ha – li – ma lúc đó ra sao? (Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc)

? +Tại sao nàng có thái độ nh vậy ? ( Vì

đến gần s tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của s tử lại càng không thể đợc; s tử thấy ngời đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay )

-Vì sao Ha – li – ma quyết thực hiện bằng đợc yêu cầu của vị tu sĩ? ( Vì nàng mong muốn có đợc hạnh phúc)

? Ha li - ma đã nghĩ ra cách gì để làm

thân với s tử?

? (Hàng tối, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi s tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống

đất cho s tử ăn thịt Tối nào cũng đợc ăn món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, s tử dần đổi tính Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy)

-Ha – li – ma đã lấy ba sợi lông bờm của

s tử nh thế nào?

? ( Một tối khi s tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân Ha li ma, nàng– –

bèn khấn thánh A la che chở rồi lén nhổ

ba sợi lông bờm của s tử Con vật giật mình chồm dậy Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, s tử cụp mắt xuống rồi lẳng lặng bỏ đi).

-Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha – li –

ma, con s tử đang giận dữ “ bỗng cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?

(+Vì ánh mắt dịu hiền của Ha li ma– –

làm s tử không thể tức giận.

+Vì ánh mắt của Ha li ma làm s– – tử phải mềm lòng, không thể giận dữ.

+Vì s tử yêu mến Ha li ma nên bỏ qua– –

khi biết nàng chính là ngời nhổ lông bờm của nó )

-Theo vị giáo sĩ ,điều gì làm nên sứcmạnh

của ngời phụ nữ ?

? ( Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịu hiền, nhân hậu; hoặc là sự kiên nhẫn; là

+1 HS nêu ý đoạn 1, +1 HS đọc lại ý đoạn 1

*1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Cả lớp

đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 2

- HS đặt thêm câu hỏi phụ

-1 HS nêu ý đoạn 2,

- 1 HS đọc lại ý đoạn 2

* Cả lớp đọc thầm

đoạn 3 ( đoạn còn lại ), trả lời các câu hỏi:

- HS đặt thêm câu hỏi phụ

- 2, 3 HS đọc lời vị tu

sĩ nói với Ha – li –

ma khi nàng trao cho

cụ ba sợi lông bờm

Trang 3

*Câu truyện có ý nghĩa gì đối với cuộc

sống của chúng ta ? ( Câu truyện nêu lên

sự kiên nhân dịu dàng , thông minh là những đức tính làm nếnức mạnh của ngời phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia

đình

c) Đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể hiện cảm xúc ca ngợi Ha – li – ma –

- Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,

tiếng,/ nhảy bổ tới.// Ha – li – ma cũng

hét lên khiếp đảm/ rồi ném con cừu

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; chuẩn bị cho tiết tập đọc tới Đọc trớc bài Bầm ơi.

của s tử 1 HS đọc diễn cảm toàn bộ bài văn

HS nêu nội dung của bài,

- 1 HS đọc lại nội dung

-Hs đọc và nêu giọng

đọc của từng đoạn

- Nhiều hs luyện

đọc diễn cảm đoạn văn

- Từng nhóm 3 hs nối nhau đọc cả bài.Hs khác nhận xét

- Nhiều HS luyện

đọc diễn cảm từng

đoạn, cả bài văn

- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài

- HS đọc bài ( phân vai)

Tập đọc

Trang 4

Tà áo dài Việt Nam

I- Mục tiêu:

1Đọc lu loát , diễn cảm toàn bài vớigiọng đọc nhẹ nhàng ,came hứng ca ngợi ,tự hào về chiếc áo dài Viết Nam

2.Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp

của chiếc áo tân thời - sự kết hợp nhuẫn nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phơng Tây của tà áo dài Việt Nam ; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

A Kiểm tra bài cũ: ( 3 )

B Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

+ Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm thân với s tử ?

+ Theo vị giáo s ,điều gì làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ ?

* GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng

Có thể chia làm 4 đoạn nh sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ

Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra

rộng gấp đôi vạt phải.

Đoạn 2: Tiếp theo đến hiện đại trẻ

- Câu hỏi 1: Chiếc áo dài đóng vai

trò nh thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xa?

(Phụ nữ VN xa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục nh vậy, chiếc áo dài làm cho

-2; 3 HS đọc bài Thuần phục s tử và trả lời câu hỏi SGK

-1, 2 HS khá, giỏi đọc mẫu bài văn

- HS tiếp nối nhau đọc bài văn - đọc từng đoạn Sau đó 1,2 em đọc lại cả bài

- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK (chú giải về những từ ngữ khó)

-

- HS đọc lớt đoạn 1, trả

lời câu hỏi 1

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 5

Nội dung : Sự hình

thành chiếc áo dài tân

thời từ chiếc áo dài cổ

truyền; vẻ đẹp của chiếc

áo tân thời - sự kết hợp

nhuẫn nhuyễn giữa

phong cách dân tộc tế

nhị, kín đáo với phong

cách hiện đại phơng Tây

của tà áo dài Việt Nam ;

sự duyên dáng, thanh

thoát của phụ nữ Việt

Nam trong chiếc áo dài.

c) Đọc diễn cảm.

Nhấn giọng:mớ ba,mớ

bảy; lồng vào nhau;tế nhị,

- Câu hỏi 2: Chiếc áo dài tân thời

có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?

(-áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân áo tứ thân đợc may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lng, đằng trớc là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc

bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau,

áo năm thân nh áo tứ thân, nhng vạt trớc may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải.)

- áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đợc cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trớc và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ đợc phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo; vừa mang phong cách hiện đại phơng Tây)

- Câu hỏi 3: Vì sao áo dài đợc coi

là biểu tợng cho y phục truyền thống của Việt Nam?

- (VD: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo./)

Câu hỏi 4: Em có cảm nhận gì về

ngời thân khi họ mặc áo dài? (HS có thể giới thiệu ảnh ngời thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.)

, GV ghi bảng

GV hóng dẫn HS tìm giọng bài văn

- GV đọc mẫu đoạn trên

Hớng dẫn HS tìm kĩ thuật đọc diễn cảm đoạn đối thoại sau:

“Phụ nữ Việt Nam xa hay mặc áo

mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo

cánh lồng vào nhau.//Tuy nhiên với

phong cách tế nhị, kín đáo,/ngời

phụ nữ Việt thờng mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài,/lấp ló đẹp hơn ,tự nhiên , mềm mại và thanh thoát hơn

- GV nhận xét tiết học -CBBS

đoạn 2 Cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 2

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 (đoạn còn lại), trả lời câu hỏi 3

- HS phát biểu tự do

- HS trả lời câu hỏi 4

- HS có thể giới thiệu

ảnh ngời thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.)

- HS nêu nội dung của bài- Vài HS đọc lại

- Nhiều HS luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn

Trang 6

Chính tả

I.Mục tiêu:

1 Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tơng lai.

2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng ; biết một số huân chơng của nớc ta

II.Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2

- ảnh minh hoạ 3 loại huân chơng trong BT3

- 3-4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III.Hoạt động dạy học:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

I.Kiểm tra bài cũ :

+ Chú ý những từ dễ viết sai, các tên riêng viết hoa

+ Chấm chữa

+GV nêu nhận xét chungBài 2: GV lu ý và nêu lại YC-GV : Những cụm từ in nghiêng trong

đoạn văn là tên các danh hiệu và huân chơng Những danh hiệu và huân ch-

ơng này cha đợc viết hoa đúng quy tắc

HS đổi vở soát lỗi cho nhau

* GV chấm 7 - 10 bài -1HS đọc thành tiếng nội dung BT2

- 1HS đọc phần in nghiêng trong đoạn văn.-HS nối tiếp nhau phát

Cô gái của tơng lai

Trang 7

a/ Huân chơng cao quý

nhất của nớc ta là Huân

+ Giải thích lý do vì sao phải viết hoa những từ đó

? Vì sao cum từ Anh hùng Lao động

đợc viết hoa ?Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập-GV: Nhiệm vụ của các em chỉ là

đoán sao cho đúng để điền đúng tên từng huân chơng vào chỗ trống trong câu thích hợp

GV phát bảng nhóm cho 3-4 HS làm –TB-NX

- Nhận xét tiết học

-HS ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chơng ở BT2, 3

biểu ý kiến

- Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại ý kiến đúng

- HS đọc yêu câu – Cả lớp đọc thầm

- HS xem ảnh minh hoạ trong SGK

- HS làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Lắng nghe

Trang 8

I- Mục tiêu:

1 Mở rộng vốn từ vè chủ điểm Nam và nữ Biết những từ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của nam , của nữ Giải thích đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần có

2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác

định đợc thái độ đúng đắn: không coi thờng phụ nữ

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

-Từ điển HS ( nếu có)

III.Các hoạt động dạy- học:

Nội dung HĐ của GV HĐ của HS

A.Kiểm tra bài cũ: (3 )

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

+ Với câu hỏi b, c: Đồng

tình với ý kiến đã nêu, HS

*Có ngời cho rằng : những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới

-Em có đồng ý nh vậy không ?a.Em thích phẩm chất nào nhất :

- Với câu hỏi c, các em có thể

sử dụng từ điển để giải nghĩa

Thứ ba ngày …… tháng 4 năm 2007

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Nam và nữ

Trang 9

giác dễ chịu , tác động êm

nhẹ đến các giác quan hoặc

Bài tập 2: Đọc lại truyện

Một vụ đắm tàu Theo em,

chất dũng cảm hoặc năng nổ

-Trong các phẩm chất của nữ (

dịu dàng , khoan dung , cần mẫn

và biết quan tâm đến mọi ngời )

Hs có thể thích nhất phẩm chất

dịu dàng hoặc khoan dung

*Những phẩm chất chung của Giu – li – ét – ta và Ma – ri - ô:

Cả hai đều là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến ng-

ời khác:

-Ma – ri - ô nhờng bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn đợc sống-Giu – li – ét – ta lo lắng cho

Ma – ri - ô, ân cần băng bó vết thơng cho bạn khi bạn ngã, đau

đớn khóc thơng trong giờ phút vĩnh biệt

+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình;

- Ma – ri - ô có phẩm chất

của một ngời đàn ông kín đáo

(giấu nỗi bất hạnh của mình

không kể cho bạn biết), quyết

đoán mạnh mẽ, cao thợng (ôm

ngang lng bạn ném xuống nớc, nhờng chỗ sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn

- Giu – li – ét – ta dịu dàng,

đầy nữ tính, khi giúp Ma – ri - ô

bị thơng: hoảng hốt chạy lại, quỳ

xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn

a) Trai mà chi , gái mà chi

-1 HS đọc yêu cầu của bài

Trang 10

Vì sao ?

3.Củng cố, dặn dò: ( 2 )

Sinh con có nghĩa có nghì là hơn

( Con là trai hay gái đều quý,

miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ.)

b) Nhất nam viết hữu , thập nữ

viết vô

( Một trai đã có , mời gái cũng bằng không ) Dù chỉ có một con trai đã đợc xem là có, nhng có

đến 10 gái vẫn xem nh cha có con

c) Trai tài gái đảm ( Trai gái đều giỏi giang (trai tài giỏi, gái đảm đang)

d) Trai thanh gái lịch

( Trai gái thanh nhã, lịch sự )

GV chốt lại: Đấy là một quan

niệm hết sức vô lý, sai trái Vì

quan niệm lạc hậu nh vậy trong nhiều gia đình, con gái bị coi th-ờng, con trai đợc chiều chuộng quá thành h hỏng, nhiều cặp vợ chồng đã phải cố sinh con trai làm cho gia đình và đất nớc đã

đông ngời, càng đông thêm, đói nghèo thêm )…

- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ;

viết lại các câu đó vào vở

- HS thảo luận nhóm đôi có thể

sử dụng từ điển

- HS nói cách hiểu từng câu tục ngữ GV nhận xét nhanh chốt lại

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại

Lắng nghe

Trang 11

Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2007

Luyện từ và câu

Ôn tập về dấu câu ( dấu phẩy )

I- Mục tiêu:

- Củng cố những kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy , nêu đợc ví dụ về tác

dụng của dấu phẩy

- Làm đúng bài luyện tập: Điền các dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho

II.Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1).

- 3, 4 tờ phiếu khổ to phôtô nội dung BT2

III.Các hoạt động dạy- học:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 )

B.Dạy bài mới: ( 35 )

1.Giới thiệu bài

dấu chấm hoặc dấy phẩy

vào ô trống nào trong

mâu chuyện sau ? Viết lại

các chữ đầu câu cho đúng

Bài 1: GV nhắc lại yêu cầu của bài:

Xếp các ví dụ cho dới đây vào ô thích hợp trong bảng tổng kết về dấu phẩy

-YC HS tự làm bài-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

- GV nêu yêu cầu của bài tập

Truyện kể về bình minh( Sgk)

GV phát bảng nhóm cho 3, 4 HS làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại

- HS làm việc cá nhân hay trao

đổi theo cặp, nhóm

- 2HS làm bài trên bảng - trình bày kết quả - Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng

- 1 HS khá, giỏi đọc -đọc giải nghĩa từ khiếm thị.

-HS làm việc cá nhân hoặc trao

đổi theo cặp- các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì

điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK - trình bày kết quả

- Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng

Trang 12

3 Củng cố, dặn dò: ( 2 )

+ Tại sao trong câu Sáng hôm ấy,

có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi

ra vờn Con đã dùng dấu phẩy để

ngăn cách cụm từ Sáng hôm ấy với

có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi

ra vờn ?( Vì dấu phẩy ngăn cách

Trang 13

- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

Nội dung HĐ của GV HĐ của HS

I.Kiểm tra bài cũ: (3 )

yêu cầu của đề

Đề bài : Hãy kể lại một

câu chuyện đã đọc ( hay

- Để kể hay, hấp dẫn, các em cần đọc Gợi ý trong SGK

- Em có thể tìm truyện về những phụ nữ nh thế nào ?

+ Truyện về phụ nữ anh hùng: Trng

+Truyện về các bạn nữ thông minh, tài giỏi: Con gái(TV 5, tập hai) Lớp

trởng lớp tôi(TV5, tập hai) -Tìm câu chuyện có nội dung về nữ

anh hùng hoặc những phụ nữ có tài ở

-1 HS kể

*HS đọc đề bài+ 4HS tiếp nối nhau đọc.+ Cả lớp theo dõi SGK.+ Cả lớp đọc thầm ý 1 SGK

HS TL

Trang 14

- Em hãy giới thiệu chuyện của mình cho cả lớp nghe? (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về Nguyên phi ỷ Lan – một ngời phụ nữ có tài

Bà tôi đã kể cho tôi nghe câu chuyện này Bà bảo Nguyên phi ỷ Lan là ng-

ời quê tôi)-Khi kể chuyện các em cần theo dàn

ý nh thế nào ?+ Mở đầu câu chuyện +Kể diễn biến câu chuyện

* GV treo bảng phụ phần dàn bài kể chuyện đã viết sẵn

a/Kể chuyện theo nhóm:

* GV phân lớp thành 6 nhóm+ Giới thiệu tên truyện + Giới thiệu xuất xứ : Nghe khi nào? Đọc ở đâu ?

+ Nhân vật chính chính của câu truyện là ai ? Nội dung chính của truyện là gì ?

+ Lí do em chọn kể câu chuyện đó + Trao đổi về ý nghĩa câu truyện

b/Thi kể chuyện trớc lớp:

Gọi vài HS lên thi kể –NX cho

điểm-GV nhận xét tiết học,

Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và đọc trớc bài sau

+ Cả lớp nghe một số bạn giới thiệu chuyện của mình

+ 2HS kể cho nhau nghe

về chuyện của mình rồi trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-2 HS đọc

-HS tự kể theo nhóm

-GV mời 1 số HS xung phong kể câu chuyện của mình

* HS thi kể trớc lớp câu chuyện mình đã chuẩn bịCả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 15

I- Mục tiêu:

1 Qua việc phân tích bài văn mẫu : Chim hoạ mi hót , HS đợc củng cố hiểu biết về văn tả cảnh con vật ( câu tạo của bài văn tả con vật , nghệ thuật quan sát và các giác quan đợc sử dụng khi quan sát , những chi tiết miêu tả , biện pháp nghệ thuật so sánh hoặc nhân hoá )

2 HS viết đợc đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích

II Đồ dùng dạy học:

+ Tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật

+ Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 1a

+ Tranh ảnh một vài con vật

III-Các hoạt động dạy- học:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 )

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

đoạn: Đoạn 1: Câu đầu

( Mở bài tự nhiên ) : Giới

thiệu sự xuất hiện của

chim hoạ mi vào các buổi

chiều

Đoạn 2: Tiếp theo đến

Gọi HS đọc đoạn văn tả cây cối đã

viết lại -NX-Cho điểm

- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp

* Cấu tạo của một bài văn tả con vật gồm mấy phần ?

Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần :

1Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả

2.Thân bài

-Tả hình dáng -Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật

3 Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với

con vật

3 HS nối tiếp nhau đọc

HS nêu

- 1 HS khá đọc bài Chim hoạ

mi và các câu hỏi sau bài.

- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu hỏi, suy nghĩ, làm việc các nhân hoặc trao đổi theo cặp – các em làm bài vào vở hoặc

Thứ t ngày 11 tháng 4 năm 2007

Tập làm văn

Ôn tập về tả con vật

Trang 16

mờ mờ rủ xuống cỏ cây :

Tả tiếng hót đặc biệt của

hoạ mi vào buổi chiều

Đoạn 3: Tiếp theo đến

ngủ say sa sau một cuộc

Tác giả đã quan sát để tả chim hoạ

mi hót bằng những giác quan nào?

Câu b: Tác giả quan sát chim hoạ

mi hót bằng nhiều giác quan:

bài Chim hoạ mi hót mà em thích,

giải thích vì sao; chuẩn bị nội dung cho tiết “ Viết bài văn tả một con vật em yêu thích “ – Chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý

viết trên nháp

- HS phát biểu ý kiến ( lần lợt theo từng câu hỏi a – b - c ) Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại GV dán lên bảng lớp giấy khổ to viết sẵn lời giải của bài tập 1a, b

- HS sửa lại bài theo lời giải

đúng Trả lời viết vào vở câu hỏi 3

-HS tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà

em thích; giải thích lí do vì sao

em thích chi tiết, hình ảnh đó?+HS phát biểu tự do

* 1HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân- mỗi em chọn tả một bộ phận của cây cối, đoạn văn viết vào vở hoặc viết trên nháp

- Nhiều HS đọc đoạn văn đã viết

- Cả lớp và GV nhận xét

Trang 17

- Giấy kiểm tra hoặc vở.

- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật

III.Các hoạt động dạy học:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 )

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu

-Gọi HS đọc đề bài,gợi ý trong Sgk

-Nhắc nhở HS trớc khi viết bài

+GV thu bài lúc cuối giờ

-GV nhận xét tiết làm bài của HS

-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết Tập làm văn tuần 31

- Cả lớp dựa vào gợi ý1 lập nhanh dàn ý bài viết

-1 HS khá, giỏi đọc dàn ý đã lập GV nhận xét nhanh

+HS viết bài dựa trên dàn ý đã lập

Trang 18

-GD HS ý thức học toán tốt

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT 1

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

I - Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’ Chữa bài 4-NX-Cho điểm -HS chữa

Bài 1: a Điền vào bảng

* Lu ý: Mối quan hệ giữa các

- Thống nhất kết quả

- HS nhận xét nh SGK-HS nêu

Bài 2: Viết số thích hợp Bài 2: YC HS đọc đề

-YC HS tự làmGọi đọc chữa

Bài : GV nêu YC- Đổi ra ha

Nêu cách chuyển đổi đơn vi đo

- 2 HS đọc yêu cầu

- HS làm vở + 2 HS làm

Trang 19

3 Củng cố, dặn dò:(2 )’ Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo

diện tích liền kề - Nhận xét tiết học

- HS phát biểu

Toán

Ôn tập về số đo thể tích

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích thông dụng: m3, dm3, cm3 Viết

số đo thể tích dới dạng số thập phân, chuyển đổi đơn vị đo thể tích

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

đã học?

-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo thể tích liền kề?

- 1 HS đọc yêu cầuLớp đọc thầm

Bài 2: Bài 2:-YC HS tự làm

-Gọi HS chữa bài

GV chốt lời giải đúng-NX –Cho điểm

Trang 20

-YC HS tự làm-NX _Cho điểm

- Muốn đổi đơn vị đo từ lớn →

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

vị đo S?

-Củng cố cách so sánh 2 đơn vị đo

* 1 HS nêu yêu cầu

- Lớp làm vở 1 HS làm bảng

Trang 21

- DT: 15000 m2

- Số tấn thóc: 9000kg = 9

tấn

BT thuộc dạng toán nào?

-YC nêu cách làm-tự làm bài-Gọi đọc chữa bài-NX-Cho điểm

- Lớp làm vở 1 HS làm bảng

BT thuộc dạng toán nào?

-YC nêu cách làm-tự làm bài-Gọi đọc chữa bài-NX-Cho điểm

- Nêu nội dung tiết học

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề, 1 HS nêu cách làm

- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng

II Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ bài 3

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò

- HS nhận xét – bổ sung

Bài 3: - GV dùng đồng hồ, di chuyển - HS tự làm bài

Ngày đăng: 18/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh và thông tin minh họa trang 120, 121. - lớp 5 tuần 30 checked
1. Hình ảnh và thông tin minh họa trang 120, 121 (Trang 29)
1. Hình ảnh và thông tin minh họa trang 122, 123. - lớp 5 tuần 30 checked
1. Hình ảnh và thông tin minh họa trang 122, 123 (Trang 31)
Hình kĩ thuật. - lớp 5 tuần 30 checked
Hình k ĩ thuật (Trang 37)
Bảng phụ có kẻ sẵn ô chữ phục vụ cho trò chơi  , phần thởng. - lớp 5 tuần 30 checked
Bảng ph ụ có kẻ sẵn ô chữ phục vụ cho trò chơi , phần thởng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w