HS nêu nội dung của bài, - 1 HS đọc lại nội dung -Hs đọc và nêu giọng đọc của từng đoạn - Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn.. Tà áo dài Việt Nam I- Mục tiêu: 1Đọc lu loát , diễn cảm t
Trang 12 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên
sức mạnh cua ngời phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy học:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A.Kiểm tra bài cũ:
(3 )’
Con gái.
B.Dạy bài mới:(35 )’
1.Giới thiệu bài
+ Đọc câu truyện này , em có suy nghĩ gì
+ Bài tập đọc có ý nghĩa nh thế nào ?
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ
lông bờm sau gáy.
Đoạn 3: còn lại
-Gv chú ý sửa lỗi phát âm ngắt giọng + Nghỉ hơi câu dài : Lẽ nào / con không làm mềm long nổi một ngời đàn ông /vốn yếu đuối hơn s tử rất nhiều ?
- 2 HS đọc truyện
Con gái -trả lời câu
hỏi sau bài đọc
+ 1 HS đọc cả bài
+ Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài ( lần 1) + Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài ( lần 2 )+HS đọc chú giải
GV giúp HS giải nghĩamột số từ ngữ khác mà các em cha hiểu
+ Hs luyện đọc theo cặp
+HS đọc lớt đoạn 1, trả lời các câu hỏi 1
Trang 2-Vị tu sĩ ra điều kiện thế nào? ( Nếu nàng
đem đợc ba sợi lông bờm của một con s tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết ).
? Thái độ của Ha – li – ma lúc đó ra sao? (Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc)
? +Tại sao nàng có thái độ nh vậy ? ( Vì
đến gần s tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của s tử lại càng không thể đợc; s tử thấy ngời đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay )
-Vì sao Ha – li – ma quyết thực hiện bằng đợc yêu cầu của vị tu sĩ? ( Vì nàng mong muốn có đợc hạnh phúc)
? Ha li - ma đã nghĩ ra cách gì để làm–
thân với s tử?
? (Hàng tối, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi s tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống
đất cho s tử ăn thịt Tối nào cũng đợc ăn món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, s tử dần đổi tính Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy)
-Ha – li – ma đã lấy ba sợi lông bờm của
s tử nh thế nào?
? ( Một tối khi s tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân Ha li ma, nàng– –
bèn khấn thánh A la che chở rồi lén nhổ–
ba sợi lông bờm của s tử Con vật giật mình chồm dậy Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, s tử cụp mắt xuống rồi lẳng lặng bỏ đi).
-Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha – li –
ma, con s tử đang giận dữ “ bỗng cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
(+Vì ánh mắt dịu hiền của Ha li ma– –
làm s tử không thể tức giận.
+Vì ánh mắt của Ha li ma làm s– – tử phải mềm lòng, không thể giận dữ.
+Vì s tử yêu mến Ha li ma nên bỏ qua– –
khi biết nàng chính là ngời nhổ lông bờm của nó )…
-Theo vị giáo sĩ ,điều gì làm nên sứcmạnh
của ngời phụ nữ ?
? ( Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịu hiền, nhân hậu; hoặc là sự kiên nhẫn; là
+1 HS nêu ý đoạn 1, +1 HS đọc lại ý đoạn 1
*1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Cả lớp
đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 2
- HS đặt thêm câu hỏi phụ
-1 HS nêu ý đoạn 2,
- 1 HS đọc lại ý đoạn 2
* Cả lớp đọc thầm
đoạn 3 ( đoạn còn lại ), trả lời các câu hỏi:
- HS đặt thêm câu hỏi phụ
- 2, 3 HS đọc lời vị tu
sĩ nói với Ha – li –
ma khi nàng trao cho
cụ ba sợi lông bờm
Trang 3*Câu truyện có ý nghĩa gì đối với cuộc
sống của chúng ta ? ( Câu truyện nêu lên
sự kiên nhân dịu dàng , thông minh là những đức tính làm nếnức mạnh của ngời phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia
đình
c) Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể hiện cảm xúc ca ngợi Ha – li – ma –
- Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,
tiếng,/ nhảy bổ tới.// Ha – li – ma cũng
hét lên khiếp đảm/ rồi ném con cừu
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; chuẩn bị cho tiết tập đọc tới Đọc trớc bài Bầm ơi.
của s tử 1 HS đọc diễn cảm toàn bộ bài văn
HS nêu nội dung của bài,
- 1 HS đọc lại nội dung
-Hs đọc và nêu giọng
đọc của từng đoạn
- Nhiều hs luyện
đọc diễn cảm đoạn văn
- Từng nhóm 3 hs nối nhau đọc cả bài.Hs khác nhận xét
- Nhiều HS luyện
đọc diễn cảm từng
đoạn, cả bài văn
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài
- HS đọc bài ( phân vai)
Tập đọc
Trang 4Tà áo dài Việt Nam
I- Mục tiêu:
1Đọc lu loát , diễn cảm toàn bài vớigiọng đọc nhẹ nhàng ,came hứng ca ngợi ,tự hào về chiếc áo dài Viết Nam
2.Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp
của chiếc áo tân thời - sự kết hợp nhuẫn nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phơng Tây của tà áo dài Việt Nam ; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’
B Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
+ Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm thân với s tử ?
+ Theo vị giáo s ,điều gì làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ ?
* GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng
Có thể chia làm 4 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ
Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra
rộng gấp đôi vạt phải.
Đoạn 2: Tiếp theo đến hiện đại trẻ
- Câu hỏi 1: Chiếc áo dài đóng vai
trò nh thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xa?
(Phụ nữ VN xa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục nh vậy, chiếc áo dài làm cho
-2; 3 HS đọc bài Thuần phục s tử và trả lời câu hỏi SGK
-1, 2 HS khá, giỏi đọc mẫu bài văn
- HS tiếp nối nhau đọc bài văn - đọc từng đoạn Sau đó 1,2 em đọc lại cả bài
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK (chú giải về những từ ngữ khó)
-
- HS đọc lớt đoạn 1, trả
lời câu hỏi 1
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 5Nội dung : Sự hình
thành chiếc áo dài tân
thời từ chiếc áo dài cổ
truyền; vẻ đẹp của chiếc
áo tân thời - sự kết hợp
nhuẫn nhuyễn giữa
phong cách dân tộc tế
nhị, kín đáo với phong
cách hiện đại phơng Tây
của tà áo dài Việt Nam ;
sự duyên dáng, thanh
thoát của phụ nữ Việt
Nam trong chiếc áo dài.
c) Đọc diễn cảm.
Nhấn giọng:mớ ba,mớ
bảy; lồng vào nhau;tế nhị,
- Câu hỏi 2: Chiếc áo dài tân thời
có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?
(-áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân áo tứ thân đợc may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lng, đằng trớc là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc
bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau,
áo năm thân nh áo tứ thân, nhng vạt trớc may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải.)
- áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đợc cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trớc và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ đợc phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo; vừa mang phong cách hiện đại phơng Tây)
- Câu hỏi 3: Vì sao áo dài đợc coi
là biểu tợng cho y phục truyền thống của Việt Nam?
- (VD: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo./)
Câu hỏi 4: Em có cảm nhận gì về
ngời thân khi họ mặc áo dài? (HS có thể giới thiệu ảnh ngời thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.)
, GV ghi bảng
GV hóng dẫn HS tìm giọng bài văn
- GV đọc mẫu đoạn trên
Hớng dẫn HS tìm kĩ thuật đọc diễn cảm đoạn đối thoại sau:
“Phụ nữ Việt Nam xa hay mặc áo
mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo
cánh lồng vào nhau.//Tuy nhiên với
phong cách tế nhị, kín đáo,/ngời
phụ nữ Việt thờng mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài,/lấp ló … đẹp hơn ,tự nhiên , mềm mại và thanh thoát hơn
- GV nhận xét tiết học -CBBS
đoạn 2 Cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 (đoạn còn lại), trả lời câu hỏi 3
- HS phát biểu tự do
- HS trả lời câu hỏi 4
- HS có thể giới thiệu
ảnh ngời thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.)
- HS nêu nội dung của bài- Vài HS đọc lại
- Nhiều HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn
Trang 6Chính tả
I.Mục tiêu:
1 Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tơng lai.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng ; biết một số huân chơng của nớc ta
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2
- ảnh minh hoạ 3 loại huân chơng trong BT3
- 3-4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III.Hoạt động dạy học:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
I.Kiểm tra bài cũ :
+ Chú ý những từ dễ viết sai, các tên riêng viết hoa
+ Chấm chữa
+GV nêu nhận xét chungBài 2: GV lu ý và nêu lại YC-GV : Những cụm từ in nghiêng trong
đoạn văn là tên các danh hiệu và huân chơng Những danh hiệu và huân ch-
ơng này cha đợc viết hoa đúng quy tắc
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
* GV chấm 7 - 10 bài -1HS đọc thành tiếng nội dung BT2
- 1HS đọc phần in nghiêng trong đoạn văn.-HS nối tiếp nhau phát
Cô gái của tơng lai
Trang 7a/ Huân chơng cao quý
nhất của nớc ta là Huân
+ Giải thích lý do vì sao phải viết hoa những từ đó
? Vì sao cum từ Anh hùng Lao động
đợc viết hoa ?Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập-GV: Nhiệm vụ của các em chỉ là
đoán sao cho đúng để điền đúng tên từng huân chơng vào chỗ trống trong câu thích hợp
GV phát bảng nhóm cho 3-4 HS làm –TB-NX
- Nhận xét tiết học
-HS ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chơng ở BT2, 3
biểu ý kiến
- Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại ý kiến đúng
- HS đọc yêu câu – Cả lớp đọc thầm
- HS xem ảnh minh hoạ trong SGK
- HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Lắng nghe
Trang 8I- Mục tiêu:
1 Mở rộng vốn từ vè chủ điểm Nam và nữ Biết những từ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của nam , của nữ Giải thích đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần có
2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác
định đợc thái độ đúng đắn: không coi thờng phụ nữ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
-Từ điển HS ( nếu có)
III.Các hoạt động dạy- học:
Nội dung HĐ của GV HĐ của HS
A.Kiểm tra bài cũ: (3 )’
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
+ Với câu hỏi b, c: Đồng
tình với ý kiến đã nêu, HS
*Có ngời cho rằng : những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới
-Em có đồng ý nh vậy không ?a.Em thích phẩm chất nào nhất :
- Với câu hỏi c, các em có thể
sử dụng từ điển để giải nghĩa
Thứ ba ngày …… tháng 4 năm 2007
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
Trang 9giác dễ chịu , tác động êm
nhẹ đến các giác quan hoặc
Bài tập 2: Đọc lại truyện
Một vụ đắm tàu Theo em,
chất dũng cảm hoặc năng nổ
-Trong các phẩm chất của nữ (
dịu dàng , khoan dung , cần mẫn
và biết quan tâm đến mọi ngời )
Hs có thể thích nhất phẩm chất
dịu dàng hoặc khoan dung
*Những phẩm chất chung của Giu – li – ét – ta và Ma – ri - ô:
Cả hai đều là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến ng-
ời khác:
-Ma – ri - ô nhờng bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn đợc sống-Giu – li – ét – ta lo lắng cho
Ma – ri - ô, ân cần băng bó vết thơng cho bạn khi bạn ngã, đau
đớn khóc thơng trong giờ phút vĩnh biệt
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình;
- Ma – ri - ô có phẩm chất
của một ngời đàn ông kín đáo
(giấu nỗi bất hạnh của mình
không kể cho bạn biết), quyết
đoán mạnh mẽ, cao thợng (ôm
ngang lng bạn ném xuống nớc, nhờng chỗ sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn
- Giu – li – ét – ta dịu dàng,
đầy nữ tính, khi giúp Ma – ri - ô
bị thơng: hoảng hốt chạy lại, quỳ
xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn
a) Trai mà chi , gái mà chi
-1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 10Vì sao ?
3.Củng cố, dặn dò: ( 2 )’
Sinh con có nghĩa có nghì là hơn
( Con là trai hay gái đều quý,
miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ.)
b) Nhất nam viết hữu , thập nữ
viết vô
( Một trai đã có , mời gái cũng bằng không ) Dù chỉ có một con trai đã đợc xem là có, nhng có
đến 10 gái vẫn xem nh cha có con
c) Trai tài gái đảm ( Trai gái đều giỏi giang (trai tài giỏi, gái đảm đang)
d) Trai thanh gái lịch
( Trai gái thanh nhã, lịch sự )
GV chốt lại: Đấy là một quan
niệm hết sức vô lý, sai trái Vì
quan niệm lạc hậu nh vậy trong nhiều gia đình, con gái bị coi th-ờng, con trai đợc chiều chuộng quá thành h hỏng, nhiều cặp vợ chồng đã phải cố sinh con trai làm cho gia đình và đất nớc đã
đông ngời, càng đông thêm, đói nghèo thêm )…
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ;
viết lại các câu đó vào vở
- HS thảo luận nhóm đôi có thể
sử dụng từ điển
- HS nói cách hiểu từng câu tục ngữ GV nhận xét nhanh chốt lại
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
Lắng nghe
Trang 11Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2007
Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu ( dấu phẩy )
I- Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy , nêu đợc ví dụ về tác
dụng của dấu phẩy
- Làm đúng bài luyện tập: Điền các dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1).
- 3, 4 tờ phiếu khổ to phôtô nội dung BT2
III.Các hoạt động dạy- học:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’
B.Dạy bài mới: ( 35 )’
1.Giới thiệu bài
dấu chấm hoặc dấy phẩy
vào ô trống nào trong
mâu chuyện sau ? Viết lại
các chữ đầu câu cho đúng
Bài 1: GV nhắc lại yêu cầu của bài:
Xếp các ví dụ cho dới đây vào ô thích hợp trong bảng tổng kết về dấu phẩy
-YC HS tự làm bài-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
- GV nêu yêu cầu của bài tập
Truyện kể về bình minh( Sgk)
GV phát bảng nhóm cho 3, 4 HS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân hay trao
đổi theo cặp, nhóm
- 2HS làm bài trên bảng - trình bày kết quả - Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng
- 1 HS khá, giỏi đọc -đọc giải nghĩa từ khiếm thị.
-HS làm việc cá nhân hoặc trao
đổi theo cặp- các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì
điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK - trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng
Trang 123 Củng cố, dặn dò: ( 2 )’
+ Tại sao trong câu Sáng hôm ấy,
có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi
ra vờn Con đã dùng dấu phẩy để
ngăn cách cụm từ Sáng hôm ấy với
có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi
ra vờn ?( Vì dấu phẩy ngăn cách
Trang 13- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Nội dung HĐ của GV HĐ của HS
I.Kiểm tra bài cũ: (3 )’
yêu cầu của đề
Đề bài : Hãy kể lại một
câu chuyện đã đọc ( hay
- Để kể hay, hấp dẫn, các em cần đọc Gợi ý trong SGK
- Em có thể tìm truyện về những phụ nữ nh thế nào ?
+ Truyện về phụ nữ anh hùng: Trng
+Truyện về các bạn nữ thông minh, tài giỏi: Con gái(TV 5, tập hai) Lớp
trởng lớp tôi(TV5, tập hai) -Tìm câu chuyện có nội dung về nữ
anh hùng hoặc những phụ nữ có tài ở
-1 HS kể
*HS đọc đề bài+ 4HS tiếp nối nhau đọc.+ Cả lớp theo dõi SGK.+ Cả lớp đọc thầm ý 1 SGK
HS TL
Trang 14- Em hãy giới thiệu chuyện của mình cho cả lớp nghe? (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về Nguyên phi ỷ Lan – một ngời phụ nữ có tài
Bà tôi đã kể cho tôi nghe câu chuyện này Bà bảo Nguyên phi ỷ Lan là ng-
ời quê tôi)-Khi kể chuyện các em cần theo dàn
ý nh thế nào ?+ Mở đầu câu chuyện +Kể diễn biến câu chuyện
* GV treo bảng phụ phần dàn bài kể chuyện đã viết sẵn
a/Kể chuyện theo nhóm:
* GV phân lớp thành 6 nhóm+ Giới thiệu tên truyện + Giới thiệu xuất xứ : Nghe khi nào? Đọc ở đâu ?
+ Nhân vật chính chính của câu truyện là ai ? Nội dung chính của truyện là gì ?
+ Lí do em chọn kể câu chuyện đó + Trao đổi về ý nghĩa câu truyện
b/Thi kể chuyện trớc lớp:
Gọi vài HS lên thi kể –NX cho
điểm-GV nhận xét tiết học,
Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và đọc trớc bài sau
+ Cả lớp nghe một số bạn giới thiệu chuyện của mình
+ 2HS kể cho nhau nghe
về chuyện của mình rồi trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-2 HS đọc
-HS tự kể theo nhóm
-GV mời 1 số HS xung phong kể câu chuyện của mình
* HS thi kể trớc lớp câu chuyện mình đã chuẩn bịCả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 15I- Mục tiêu:
1 Qua việc phân tích bài văn mẫu : Chim hoạ mi hót , HS đợc củng cố hiểu biết về văn tả cảnh con vật ( câu tạo của bài văn tả con vật , nghệ thuật quan sát và các giác quan đợc sử dụng khi quan sát , những chi tiết miêu tả , biện pháp nghệ thuật so sánh hoặc nhân hoá )
2 HS viết đợc đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích
II Đồ dùng dạy học:
+ Tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật
+ Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 1a
+ Tranh ảnh một vài con vật
III-Các hoạt động dạy- học:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
đoạn: Đoạn 1: Câu đầu
( Mở bài tự nhiên ) : Giới
thiệu sự xuất hiện của
chim hoạ mi vào các buổi
chiều
Đoạn 2: Tiếp theo đến
Gọi HS đọc đoạn văn tả cây cối đã
viết lại -NX-Cho điểm
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp
* Cấu tạo của một bài văn tả con vật gồm mấy phần ?
Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần :
1Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài
-Tả hình dáng -Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3 Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với
con vật
3 HS nối tiếp nhau đọc
HS nêu
- 1 HS khá đọc bài Chim hoạ
mi và các câu hỏi sau bài.
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu hỏi, suy nghĩ, làm việc các nhân hoặc trao đổi theo cặp – các em làm bài vào vở hoặc
Thứ t ngày 11 tháng 4 năm 2007
Tập làm văn
Ôn tập về tả con vật
Trang 16mờ mờ rủ xuống cỏ cây :
Tả tiếng hót đặc biệt của
hoạ mi vào buổi chiều
Đoạn 3: Tiếp theo đến
ngủ say sa sau một cuộc
Tác giả đã quan sát để tả chim hoạ
mi hót bằng những giác quan nào?
Câu b: Tác giả quan sát chim hoạ
mi hót bằng nhiều giác quan:
bài Chim hoạ mi hót mà em thích,
giải thích vì sao; chuẩn bị nội dung cho tiết “ Viết bài văn tả một con vật em yêu thích “ – Chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý
viết trên nháp
- HS phát biểu ý kiến ( lần lợt theo từng câu hỏi a – b - c ) Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại GV dán lên bảng lớp giấy khổ to viết sẵn lời giải của bài tập 1a, b
- HS sửa lại bài theo lời giải
đúng Trả lời viết vào vở câu hỏi 3
-HS tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà
em thích; giải thích lí do vì sao
em thích chi tiết, hình ảnh đó?+HS phát biểu tự do
* 1HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân- mỗi em chọn tả một bộ phận của cây cối, đoạn văn viết vào vở hoặc viết trên nháp
- Nhiều HS đọc đoạn văn đã viết
- Cả lớp và GV nhận xét
Trang 17
- Giấy kiểm tra hoặc vở.
- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật
III.Các hoạt động dạy học:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 ) ’
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu
-Gọi HS đọc đề bài,gợi ý trong Sgk
-Nhắc nhở HS trớc khi viết bài
+GV thu bài lúc cuối giờ
-GV nhận xét tiết làm bài của HS
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết Tập làm văn tuần 31
- Cả lớp dựa vào gợi ý1 lập nhanh dàn ý bài viết
-1 HS khá, giỏi đọc dàn ý đã lập GV nhận xét nhanh
+HS viết bài dựa trên dàn ý đã lập
Trang 18
-GD HS ý thức học toán tốt
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT 1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
I - Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’ Chữa bài 4-NX-Cho điểm -HS chữa
Bài 1: a Điền vào bảng
* Lu ý: Mối quan hệ giữa các
- Thống nhất kết quả
- HS nhận xét nh SGK-HS nêu
Bài 2: Viết số thích hợp Bài 2: YC HS đọc đề
-YC HS tự làmGọi đọc chữa
Bài : GV nêu YC- Đổi ra ha
Nêu cách chuyển đổi đơn vi đo
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS làm vở + 2 HS làm
Trang 193 Củng cố, dặn dò:(2 )’ Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liền kề - Nhận xét tiết học
- HS phát biểu
Toán
Ôn tập về số đo thể tích
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích thông dụng: m3, dm3, cm3 Viết
số đo thể tích dới dạng số thập phân, chuyển đổi đơn vị đo thể tích
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
đã học?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo thể tích liền kề?
- 1 HS đọc yêu cầuLớp đọc thầm
Bài 2: Bài 2:-YC HS tự làm
-Gọi HS chữa bài
GV chốt lời giải đúng-NX –Cho điểm
Trang 20-YC HS tự làm-NX _Cho điểm
- Muốn đổi đơn vị đo từ lớn →
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
vị đo S?
-Củng cố cách so sánh 2 đơn vị đo
* 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp làm vở 1 HS làm bảng
Trang 21- DT: 15000 m2
- Số tấn thóc: 9000kg = 9
tấn
BT thuộc dạng toán nào?
-YC nêu cách làm-tự làm bài-Gọi đọc chữa bài-NX-Cho điểm
- Lớp làm vở 1 HS làm bảng
BT thuộc dạng toán nào?
-YC nêu cách làm-tự làm bài-Gọi đọc chữa bài-NX-Cho điểm
- Nêu nội dung tiết học
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề, 1 HS nêu cách làm
- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng
II Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ bài 3
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
- HS nhận xét – bổ sung
Bài 3: - GV dùng đồng hồ, di chuyển - HS tự làm bài